ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, 03 ngày tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HOÁ TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003; Căn cư Luật Thể dục Thể thao ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xãhội hoá hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục Thể thao; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sởcung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Căn cứ Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ vềChương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010;
Căn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫnNghị định số 53/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơsở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Thông tư số 01/2007/TT-UBTDTT ngày 09/01/2007của Ủy ban Thể dục Thể thao về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cungứng dịch vụ ngoài công lập trong lĩnh vực thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai thôngqua chính sách xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao tại Tờ trình số 29/TTr-TDTT ngày30/7/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực thểdục thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. GiaoSở Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan vàUBND các huyện, thành phố tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Thể dục Thể thao, Kế hoạch & Đầu tư,Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBNDcác huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

QUY ĐỊNH

CHÍNHSÁCH XÃ HỘI HOÁ TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 43/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh LàoCai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy định này quyđịnh một số chính sách khuyến khích của Nhà nước đối với các cơ sở thể dục thểthao công lập, cơ sở thể dục - thể thao ngoài công lập và doanh nghiệp tham giavào hoạt động thể dục - thể thao; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân,doanh nghiệp đầu tư cho phát triển thể dục - thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Các cơ sở thểdục - thể thao công lập do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thành lập (Trungtâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao; Trung tâm hoạt động thể dục -thể thao; Trường năng khiếu thể thao; Nhà Văn hoá - Thể thao các cấp...).

2. Cơ sở thể dục- thể thao ngoài công lập do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thànhlập, đầu tư cơ sở vật chất, tự bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngânsách nhà nước có đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật (Cơ sở dịchvụ hoạt động thể thao; Câu lạc bộ thể thao; cụm văn hoá - thể thao; các điểmtập luyện thể dục - thể thao).

3. Doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động thể dục - thể thao.

Điều 3. Nhànước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ thểdục - thể thao của các cơ sở ngoài công lập cũng như cơ sở công lập; khuyếnkhích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hiến, tặng tài sản, cơ sở vật chất,cho thuê tài sản, cơ sở phục vụ hoạt động thể dục - thể thao.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quyềnvà trách nhiệm của cơ sở thể dục - thể thao

1. Các cơ sởcông lập và ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật:

a) Được liêndoanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với chức năng,nhiệm vụ hoạt động và quy định của pháp luật nhằm huy động vốn, nhân lực vàcông nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ thể dục - thể thao;

b) Được đăng caitổ chức thi đấu giải thể thao phù hợp với Điều lệ tổ chức Giải, điều kiện thựctế khi được cơ quan quản lý thể dục - thể thao có thẩm quyền cho phép;

c) Tổ chức tậphuấn các đội tuyển thể thao;

d) Ký hợp đồngđào tạo vận động viên thể thao thành tích cao theo chương trình phát triển thểthao thành tích cao của địa phương; được chuyển nhượng vận động viên theo quyđịnh của các liên đoàn, hiệp hội thể thao ban hành;

đ) Tổ chức, hướngdẫn và cung cấp các dịch vụ thể dục - thể thao.

2. Các cơ sở thểdục - thể thao công lập.

a) Thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, sử dụng lao động và nguồntài chính; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết tăng thu nhập cho người laođộng.

Xây dựng phươngán từng bước chuyển sang cơ chế cung ứng dịch vụ.

b) Cán bộ, côngchức được góp vốn đầu tư cho dịch vụ thể dục - thể thao, được phép hành nghềngoài nhiệm vụ nhà nước giao và tham gia hoạt động trong các cơ sở thể dục -thể thao khác theo quy định của pháp luật.

c) Căn cứ vàoquy định mức thu phí, lệ phí của nhà nước; các cơ sở thể dục - thể thao cônglập được phép tổ chức các hoạt động dịch vụ, cho thuê cơ sở vật chất, trangthiết bị sân bãi, dụng cụ thể thao có thu tiền để đầu tư trở lại cho các hoạtđộng thể thao của đơn vị.

3. Các cơ sở thểdục - thể thao công lập ngoài việc tổ chức thực hiện kế hoạch được giao, hàngnăm phải xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động cung ứng dịch vụ thể dục - thểthao trình cơ quan quản lý thể dục - thể thao phê duyệt; thực hiện quản lý thuchi theo quy định hiện hành.

Điều 5. Xâydựng cơ sở vật chất

1. Đối với cơ sởthể dục - thể thao cấp xã (phường, thị trấn): Được hỗ trợ một lần kinh phí xâydựng cơ bản bằng kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương theo nội dung dự ánđược phê duyệt. Quy mô, cấp kỹ thuật của các công trình thể thao cấp xã(phường, thị trấn) được thực hiện theo Quyết định số 59/2007/UBTDTT ngày12/01/2007 của Ủy ban Thể dục - Thể thao về việc nghiệm thu và sử dụng đề tài'Hướng dẫn thiết kế các công trình thể thao xã, phường, thị trấn'. Mức hỗ trợtối đa như sau:

- Vùng đô thị(phường, thị trấn): 20% chi phí xây dựng cơ bản.

- Xã vùng II:50% chi phí xây dựng cơ bản.

- Xã vùng III:80% chi phí xây dựng cơ bản.

* Quy định này khôngáp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao.

2. Cơ sở thể dụcthể thao ngoài công lập được ưu tiên thuê dài hạn đối với nhà, cơ sở hạ tầngvào mục đích cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực thể dục thể thao phùhợp với quy hoạch, kế hoạch của địa phương, Nhà nước.

a) Căn cứ vàoquỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý, các cơ sở thể dục thể thao ngoàicông lập được ưu tiên thuê và thuê với giá ưu đãi. Giá cho thuê đối với cơ sởthể dục thể thao ngoài công lập được giảm 30% theo mức quy định chung.

b) Căn cứ vàoquy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhândân các cấp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho cơ sở ngoài công lập thuê vớigiá ưu đãi.

c) Nhà nướckhuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở thể dục thểthao thuê.

d) Các cơ quannhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, cấp giấy phép vàthủ tục có liên quan để các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập đầu tư xâydựng cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục thể thao theo quy hoạch.

đ) Các cơ sởhoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao xây dựng nhà, cơ sở vật chất đượcmiễn phí xây dựng.

Điều 6. Vềđất đai

1. Các tổ chức,cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các hoạt động thể dục thể thao đượchưởng ưu đãi về đất đai ở mức cao nhất theo quy định hiện hành.

2. Các tổ chức,cá nhân xây dựng cơ sở vật chất cho cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập đượcNhà nước hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

3. Các doanhnghiệp xây dựng cơ sở vật chất, các công trình thể dục thể thao được hưởng cácchính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ một phần kinh phí giải phóng mặt bằng theotừng dự án cụ thể.

Điều 7. Vềthuế thu nhập

1. Cơ sở ngoàicông lập trong lĩnh vực thể dục thể thao được hưởng thuế suất thuế thu nhập là10% trong suốt thời gian hoạt động. Từ năm thứ nhất đến năm thứ 13 được miễn,giảm như sau: miễn thuế thu nhập từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 4; giảm 50%thuế thu nhập cho 9 năm tiếp theo.

2. Các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao thực hiện theo quy định củaLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương cácdoanh nghiệp được hưởng các mức hỗ trợ theo từng dự án để mở rộng và nâng caochất lượng dịch vụ.

Điều 8. Huyđộng vốn đầu tư

1. Cơ sở thể dụcthể thao được vay vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân để đầu tư phát triển cơsở vật chất và có trách nhiệm sử dụng, hoàn trả vốn vay theo thoả thuận, mứclãi suất không vược quá mức lãi suất ngân hàng đầu tư cùng thời điểm. Khoản chitrả lãi được hạch toán vào chi phí của cơ sở.

2. Các cơ sở thểdục thể thao được huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, vốn góp từ người lao độngtrong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kếtvới doanh nghiệp để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngoài công lập.

3. Vốn vay, vốnhuy động phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, trường hợp sử dụng vốnkhông hiệu quả dẫn đến tổn thất tài sản thì chủ cơ sở phải chịu trách nhiệmtheo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ sở ngừng hoạt động, phải giải thểthì vận dụng theo trình tự, thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản.

Điều 9. Chếđộ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở

1. Đối với cơ sởthể dục thể thao ngoài công lập, hướng dẫn viên thể thao cấp xã được tỉnh hỗtrợ kinh phí đào tạo và đào tạo lại hàng năm.

2. Số lượnghướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao; chế độ bồi dưỡng cho đội ngũ hướng dẫnviên, cộng tác viên thể thao cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hàngnăm theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao.

Điều 10. Mứcthu dịch vụ

Các cơ sở thểthao ngoài công lập được quyền quyết định mức thu các sản phẩm, dịch vụ thể dụcthể thao và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Thẩmđịnh giá trị tài sản phục vụ hoạt động thể dục thể thao

Tài sản do tổchức, doanh nghiệp, cá nhân hiến, tặng, cho thuê cơ sở vật chất vào mục đíchhoạt động dịch vụ thể dục thể thao; cơ sở thể thao công lập khi chuyển đổi sanghình thức cung ứng dịch vụ phải thực hiện thẩm định giá trị tài sản theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 12. Pháttriển các môn thể thao dân tộc

1. Nhà nước hỗtrợ chuyên môn và kinh phí sưu tầm, khai thác, phát triển các môn thể thao dântộc theo nội dung từng dự án được phê duyệt.

2. Nhà nước hỗtrợ kinh phí cho các tập thể, cá nhân có công sưu tầm, bảo tồn và phát triểncác môn thể thao dân tộc khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền côngnhận.

Điều 13. Giáodục thể chất và thể thao trong trường học

1. Nhà trườngđược tiếp nhận các khoản kinh phí tài trợ, sự đóng góp tự nguyện của nhân dânđể xây dựng cơ sở vật chất, chi phí cho các hoạt động thể dục thể thao trongnhà trường.

2. Học sinh năngkhiếu thể thao được ưu tiên về học tập văn hoá, tạo điều kiện về thời gian đểtập luyện và thi đấu các môn thể dục thể thao.

Điều 14. Hoạtđộng thể dục thể thao trong công nhân viên chức - lực lượng vũ trang

1. Nhà nướckhuyến khích các cơ quan, các tổ chức đoàn thể xã hội, lực lượng vũ trang,doanh nghiệp huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thành lập cáccâu lạc bộ, cụm văn hoá - thể thao, điểm hoạt động thể thao, tổ chức các hoạtđộng thể dục thể thao trong nội bộ ngành, cơ quan, đơn vị... được hưởng các chếđộ ưu đãi phù hợp với quy định.

2. Kinh phí chicho xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động tập luyện, thi đấu thể dụcthể thao của các cơ quan, đơn vị được hạch toán theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Pháttriển thị trường thể dục thể thao

1. Nhà nướckhuyến khích đa dạng hoá phương thức sử dụng công trình thể dục thể thao: dịchvụ công ích, kinh tế dịch vụ, đấu thầu bán vé xem thi đấu thể thao, liên doanhkhai thác sử dụng công trình, đấu thầu sử dụng công trình.

2. Khuyến khíchcác doanh nghiệp, tư nhân tự nguyện tài trợ đóng góp kinh phí và tham gia vàoban tổ chức các cuộc thi đấu thể thao. Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyệncủa các doanh nghiệp cho các cuộc thi không tính doanh thu, lợi nhuận chịu thuế.

3. Ban tổ chứccác cuộc thi đấu thể thao được phép sử dụng mọi biện pháp kinh tế hợp pháp đểtăng cường nguồn thu, giảm bớt chi phí như: quảng cáo, xổ số thể thao, đấu thầutổ chức thi đấu thể thao.

4. Nhà nước hỗtrợ kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục và bảo đảm quyền lợi cho cáccá nhân, tổ chức kinh tế đầu tư phát triển các môn thể thao mang tính xã hộicao như: bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, đua xe, leo núi, quần vợt, bóng đá...

5. Khuyến khíchcác tổ chức, cá nhân huy động các nguồn thu hợp pháp gây quỹ hỗ trợ phát triểnsự nghiệp thể dục thể thao.

Điều 16. Điềukiện thành lập và hoạt động của các cơ sở thể dục thể thao

1. Các cơ sở thểdục thể thao phải đảm bảo các điều kiện hoạt động chuyên môn theo quy định: Cơsở vật chất, trang thiết bị để hoạt động thể dục thể thao phải đảm bảo tiêuchuẩn chuyên môn phù hợp với từng loại môn thể dục thể thao dự kiến sẽ hoạtđộng; các cơ sở dịch vụ tập luyện bơi lội và thể thao dưới nước, ngoài điềukiện về tiêu chuẩn về chuyên môn phải có lực lượng cứu hộ và phương tiện cứuđuối theo quy định.

2. Cơ sở thểthao có trách nhiệm bảo đảm các quy định về an ninh, trật tự, văn hoá nơi côngcộng, vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở vậtchất dành cho hoạt động thể dục thể thao nếu chuyển sang các hoạt động kinhdoanh khác thì không được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định này. Trường hợpcơ sở vật chất thuê của Nhà nước hoạt động không đúng mục đích thì sẽ bị thuhồi.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổchức thực hiện

1. Sở Thể dụcThể thao

a) Tổ chức, ràsoát, hướng dẫn các cơ sở thể dục thể thao ngoài công lập đã hoạt động trướcngày quy định này có hiệu lực, tiến hành các hoạt động đăng ký với cơ quan nhànước có thẩm quyền để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định. Đối vớicơ sở được thành lập và hoạt động tự nguyện, tự quản, không có tư cách phápnhân nhưng có đăng ký hoạt động với Sở Thể dục Thể thao cũng được hưởng cácchính sách ưu đãi theo quy định này.

b) Trình Ủy bannhân dân tỉnh ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn vềhoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.

c) Tăng cườngcác hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng dịch vụ, hoạt động chuyên môn cáccơ sở thể dục thể thao, doanh nghiệp tham gia hoạt động thể dục thể thao; kịpthời xử lý và kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.

2. Sở Thể dụcThể thao chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nộivụ hướng dẫn thực hiện Quy định này; định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 18. Khenthưởng và xử lý vi phạm

1. Các tập thể,cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào phát triển sự nghiệp thể dục thểthao trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen thưởng theo quy định.

2. Nghiêm cấmviệc lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạngcon người, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hoá dân tộc. Cáctập thể, cá nhân vi phạm các quy định Nhà nước về hoạt động thể dục thể thaotuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệmhình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.