ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNGCAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHGIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 23 tháng 11 năm2007 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo, củng cố, xây dựng vàphát triển kinh tế tập thể thành phố và Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 05 tháng 6 năm2013 của Ban Thường vụ Thành ủy “về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 595/TTr-SNV ngày 31 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt kèm theo Quyết địnhnày Đề án Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể Thànhphố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã thành phố,Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận- huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV, TTCB;
- Lưu:VT, (VX-Nh) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Mạnh Hà

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGNGUỒN NHÂN LỰC CHO KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013- 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân thành phố)

Phần 1.

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ ÁN

I. TÍNH CẤP THIẾT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHUVỰC KINH TẾ TẬP THỂ

1. Kinh tế tập thể là khu vực đóng góp quan trọngvào phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính đến tháng 6 năm 2013, Thành phố Hồ Chí Minh có535 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động với 60.300 thành viên và57.900 người lao động (chủ yếu là những người lao động cá thể, nhỏ lẻ, có thunhập thấp), đóng góp 1% vào GDP thành phố. Tuy số lượng và giá trị kinh tế đónggóp vào nền kinh tế thành phố khá khiêm tốn so với các thành phần kinh tế khác,nhưng có ý nghĩa xã hội rất lớn. Đây là hình thức tập hợp cộng đồng phù hợpnhằm hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, có tác dụng tích cực vào chươngtrình xóa đói giảm nghèo bền vững; hạn chế mặt trái của kinh tế thị trường; thuhút các thành phần kinh tế liên kết, hợp tác để phát triển cộng động dân cư địaphương; tập hợp đoàn viên, hội viên các đoàn thể lập hợp tác xã để góp phầnphát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị tại cơ sở.

2. Kinh tế tập thể đang gặp nhiều khó khăn để duytrì và phát triển.

Kinh tế tập thể cả nước nói chung và Thành phố HồChí Minh nói riêng còn nhiều khó khăn về nguồn nhân lực, vốn, khoa học kỹthuật, trang thiết bị. Trong đó, chất lượng nhân lực, trình độ của cán bộ quảnlý quản lý trong các hợp tác xã chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vựckinh tế, lại rất khó thu hút lực lượng lao động trẻ có kỹ năng nghề nghiệp vào làmviệc.

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, công tácđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã đã được trung ương, địaphương quan tâm chú trọng. Tuy nhiên, số lượng cán bộ được tham gia các lớp cònrất ít so với nhu cầu cần được đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là nhu cầu về đàotạo dài hạn.

3. Đối tượng tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạocòn hẹp, chỉ tập trung chủ yếu vào cán bộ quản lý hợp tác xã. Nhu cầu mở rộngphạm vi đối tượng được hưởng các chính sách đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xãlà rất cần thiết.

Để kinh tế tập thể thành phố phát triển vững mạnh,xứng tầm với trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, Ủy ban nhân dân thành phố xâydựng, ban hành Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tếtập thể thành phố”.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về “Tiếp tục đổi mới, phát triển vànâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”;

- Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02 tháng 01 năm 2008 củaBan Bí thư Trung ương Đảng (khóa X) về “Tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghịquyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nângcao hiệu quả kinh tế tập thể”;

- Kết luận số 56-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2013của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóaIX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể;

- Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012, cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;

- Các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủtướng Chính phủ, các Thông tư của các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện Điều 6 LuậtHợp tác xã năm 2012 về chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước đối với hợp tácxã nông nghiệp, phi nông nghiệp;

- Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 23 tháng 11 năm 2007 củaBan Thường vụ Thành ủy về tăng cường lãnh đạo, củng cố, xây dựng và phát triểnkinh tế tập thể thành phố;

- Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 05 tháng 6 năm 2013 củaBan Thường vụ Thành ủy “về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IXvề tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể”;

- Kế hoạch số 1250/KH-UBND ngày 26 tháng 02 năm2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TU;

Tất cả những văn bản trên đều nhất quán quan điểmvề chính sách phát triển kinh tế tập thể, tập trung vào hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã. Trong đó, đặc biệt là đẩy mạnh chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực trong các hợp tác xã.

2. Cơ sở thực tiễn

Chất lượng nguồn nhân lực trong các hợp tác xã rấtthấp và không đồng đều. Từ kết quả khảo sát của Đề án, hiện nay trong cơ cấulao động ở các hợp tác xã, tỷ lệ cán bộ quản lý đã qua đào tạo là 61%. Trong đó10% đại học, 14% cao đẳng và 37% trung cấp. Còn lại 27% có trình độ phổ thôngtrung học và 12% chưa qua đào tạo (chưa đạt trình độ phổ thông trung học). Tỷlệ thành viên (không giữ vị trí quản lý) đã qua đào tạo chỉ có 23%, trong đó 3%đại học, 7% cao đẳng và 13% trung cấp, còn lại 45% trình độ phổ thông và 32%chưa qua đào tạo.

Phần đông cán bộ quản lý của hợp tác xã bao gồmGiám đốc, Phó Giám đốc, Ban kiểm soát và các thành viên Hội đồng quản trị có độtuổi cao, có đến 49% số lượng cán bộ quản lý có độ tuổi từ 46 tuổi trở lên, nênkhả năng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bị giới hạn, chậm thíchứng với kinh tế thị trường; lúng túng với những yêu cầu quản trị kinh doanhmới, thiếu kinh nghiệm trong hội nhập kinh tế.

III. MỤC TIÊU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu Đề án

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của kinh tếtập thể trên địa bàn thành phố, bao gồm: độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độquản trị của cán bộ quản lý hợp tác xã, thành viên hợp tác xã; kết quả công tácđào tạo, bồi dưỡng trong thời gian bắt đầu áp dụng Nghị định số 88/2005/NĐ-CP của Chính phủ đến cuối năm 2011;

- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm thu hút vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể ở Thành phố HồChí Minh, góp phần đạt mục tiêu phát triển bền vững, tạo năng lực cho kinh tếtập thể ngày càng trở thành động lực phát triển kinh tế bên cạnh kinh tế nhànước (giai đoạn 2013 - 2020).

2. Giới hạn Đề án

- Về đối tượng: đối tượng nghiên cứu của Đề án nàylà đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động trong khu vực kinh tế tập thể, bao gồm:thành viên Hội đồng quản trị; giám đốc, các phó Giám đốc; kế toán trưởng; lãnhđạo các phòng, ban, đơn vị; thành viên và người lao động đang làm việc tại cácHợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã và cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thểtrên địa bàn thành phố;

- Về không gian: các quận - huyện trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh;

- Về thời gian: từ khi áp dụng Nghị định số88/2005/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích pháttriển hợp tác xã đến cuối năm 2012.

- Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2013 - 2020.

Phần 2.

THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG KHU VỰC KINH TẾ TẬPTHỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. ĐỘ TUỔI

1. Cán bộ quản lý tại các hợp tác xã

Phần lớn cán bộ quản lý tại hợp tác xã đều nằm ở độtuổi 36 - 55 tuổi (chiếm khoảng 60%). Kết quả khảo sát cho thấy, số cán bộ quảnlý hợp tác xã ở độ tuổi 36 - 45 tuổi chiếm 28%; ở độ tuổi 46 - 55 tuổi chiếmđến 32%; ở độ tuổi từ 18 - 35 tuổi chiếm 23%.

2. Thành viên và người lao động

Lực lượng thành viên và người lao động làm việc tạicác hợp tác xã khá trẻ, có 22% thành viên ở độ tuổi 18 - 25 tuổi và 32% thànhviên ở độ tuổi 26 - 35 tuổi. Thành viên ở độ tuổi 36 - 55 tuổi chiếm tỷ lệ khácao (39%). Tuy nhiên, trình độ của phần lớn thành viên và người lao động nàythấp.

II. TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC

1. Trình độ cán bộ quản lý Hợp tác xã

Kết quả khảo sát cho thấy, cán bộ quản lý hợp tácxã phần lớn đạt trình độ trung cấp, trung học phổ thông. Tỷ lệ cán bộ quản lýhợp tác xã trình độ trung cấp chiếm 37%, trình độ phổ thông chiếm 27%. Chỉ có24% ban quản lý hợp tác xã đạt trình độ đại học và cao đẳng. Đặc biệt, tỷ lệcán bộ quản lý chưa qua đào tạo chiếm đến 12%.

2. Trình độ thành viên

Trình độ thành viên tại các hợp tác xã khá thấp.Qua khảo sát cho thấy, 45% thành viên chỉ mới đạt trình độ phổ thông, 32% thànhviên chưa qua đào tạo. Trong khi đó, số thành viên có trình độ trung cấp trởlên chiếm tỷ lệ 23%.

III. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰCKHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ

Về số lượng học viên, trong 5 năm qua (2006 - 2011)Liên minh Hợp tác xã đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 9.041 lượt cán bộ quảnlý hợp tác xã. Tuy nhiên, số lượng cán bộ được đào tạo dài hạn chỉ 175 lượt.

1. Về đối tượng đào tạo

Hiện nay, đối tượng được tham gia các lớp bồi dưỡngchủ yếu là thành viên trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kếtoán trưởng, nên thành viên làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ của hợp tác xãphần lớn chưa được tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn. Nếu xét về độ tuổiđược hưởng hỗ trợ đào tạo, phần lớn các cán bộ quản lý hợp tác xã đều vượt quáđộ tuổi được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 88/2005/NĐ-CP (không quá40 tuổi). Nên khoảng 50% cán bộ quản lý hợp tác xã không đủ điều kiện tham giađào tạo dài hạn, dẫn đến hệ quả không thể đào tạo nâng cao năng lực, trình độcủa đối tượng này.

2. Về nội dung đào tạo

Nội dung bồi dưỡng, đào tạo còn chung chung, lặplại và ít có thay đổi trong nhiều năm, kiến thức đưa vào giảng dạy còn mang tínhlý thuyết, ít bài tập vận dụng. Ví dụ: các khóa tập huấn chuyên sâu vềmarketing và lập phương án sản xuất kinh doanh, quản trị kinh doanh chưa đượcquan tâm, trong khi đó, vấn đề lớn nhất với các hợp tác xã sản xuất và dịch vụlà thiếu khả năng tìm đầu ra cho sản phẩm, dịch vụ của mình.

Nhiều hợp tác xã có nhu cầu được bồi dưỡng, đào tạonhưng trong chương trình của địa phương lại chưa có. Ví dụ: các hợp tác xã dịchvụ môi trường có nhu cầu cử cán bộ đi đào tạo kiến thức về môi trường nhưnghiện nay Liên minh Hợp tác xã cũng như các cơ sở đào tạo khác vẫn chưa cóchương trình đào tạo về vấn đề này.

3. Về kinh phí đào tạo

Thời gian phê duyệt kinh phí hàng năm tương đốidài. Tổng thời gian phê duyệt kinh phí kéo dài từ 9 đến 10 tháng. Hệ quả là,năm 2007, 2008, 2009, Liên minh Hợp tác xã thành phố chỉ nhận được nguồn kinhphí bồi dưỡng đào tạo vào tháng 10 của năm. Do vậy, không kịp sử dụng nguồnkinh phí để triển khai công tác bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã theo đúng kế hoạchđề ra và phải chuyển kinh phí đào tạo sang năm tiếp theo. Năm 2010, kinh phíđào tạo được Trung ương chuyển về thành phố vào tháng 3, sớm hơn các năm trước,tuy nhiên, thời gian chuyển kinh phí như vậy vẫn chưa phù hợp với kế hoạchtriển khai hoạt động đào tạo vào tháng 1 hàng năm.

Mặt khác, theo quy định tại Thông tư số 66/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính (in ấn tài liệu, thùlao giảng viên) hỗ trợ các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã cònquá thấp, nên không mời được giáo viên giỏi, có kinh nghiệm.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰCKINH TẾ TẬP THỂ

- Độ tuổi của cán bộ quản lý hợp tác xã khá cao,phản ứng chậm với sự thay đổi thường xuyên của thị trường; thiếu tính chủ động,sáng tạo trong định hướng hoạt động.

- Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý hợp tác xãvẫn còn rất thấp, hoạt động quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm tích lũy quathực tế; Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý khuvực kinh tế tập thể còn nhiều bất cập.

- Phần đông thành viên đều chưa qua đào tạo, trìnhđộ chuyên môn thấp; không có điều kiện ứng dụng kiến thức chuyên môn vào côngviệc, không được cập nhật thường xuyên các kiến thức khoa học công nghệ, kỹnăng liên quan đến công việc.

- Công tác quy hoạch, tạo nguồn nhân lực cho khuvực kinh tế tập thể chưa được quan tâm thực hiện; các hợp tác xã luôn thiếunguồn nhân lực quản lý có trình độ, năng lực và lực lượng lao động trình độ taynghề cao. Trong khi đó, khả năng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của khuvực kinh tế tập thể còn yếu.

- Việc tuyển dụng, lưu giữ cán bộ có năng lực làmviệc tại hợp tác xã gặp khó khăn vì mức lương, chế độ chính sách tương đối thấphơn các thành phần kinh tế khác.

Phần 3.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO KHU VỰC KINHTẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰCKINH TẾ TẬP THỂ

1. Về đối tượng đào tạo

- Mở rộng giới hạn về độ tuổi hỗ trợ đào tạo đến 50tuổi;

- Mở rộng đối tượng tham gia đào tạo cho con emthành viên, người lao động có tâm huyết, có cam kết làm việc lâu dài tại hợptác xã, thuộc diện cán bộ trẻ kế thừa.

- Mở rộng đối tượng tham gia bồi dưỡng cho ngườilao động trong hợp tác xã.

2. Về nội dung đào tạo

- Xây dựng giáo trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn chođối tượng là cán bộ

quản lý, nghiệp vụ hợp tác xã. Nội dung giáo trìnhgắn liền với yêu cầu nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ hợp tác xã, phù hợpvới các hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng đặt hàng nội dung tập huấn,đào tạo cho các giảng viên, các trường, các viện nghiên cứu.

- Áp dụng phương pháp “Tập huấn có sự tham gia” củacán bộ quản lý hợp tác xã. Nội dung tập huấn được báo cáo viên biên soạn theonhu cầu của học viên, kiến thức và kinh nghiệm gắn liền với thực tiễn, quan tâmnhiều đến kỹ năng thực hành. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng có nội dung tham quan,học tập kinh nghiệm, trao đổi thực tế với các cơ sở tổ hợp tác, hợp tác xã sảnxuất kinh doanh điển hình,

- Chương trình bồi dưỡng, đào tạo được mở rộng thêmnhiều nội dung, chủ đề theo nhu cầu khảo sát thực tế và nhu cầu của thị trường,yêu cầu của hợp tác xã như: tập huấn về xây dựng phương án sản xuất kinh doanh;phân tích nhu cầu thành viên, nhu cầu thị trường để xác định hướng phát triển củahợp tác xã; viết dự án vay vốn, phân tích chuỗi giá trị, thị trường, marketing;chính sách pháp luật về hợp tác xã.

- Giai đoạn 2013 - 2015, tổ chức các lớp đào tạodài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn theo kế hoạch được giao hàng năm, đồng thời nghiêncứu tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng theo đơn đặt hàng từ các hợp tác xã, cácquận - huyện.

- Giai đoạn 2015 - 2020, mở rộng các ngành đào tạotheo hướng: Tạo nguồn nhân lực bổ sung cho khu vực kinh tế tập thể; nhu cầu đàotạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ và dạy nghề theo đơn đặt hàngtừ các hợp tác xã, các quận - huyện.

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả sau đào tạovà khả năng áp dụng các kiến thức được học vào thực tiễn. Tổ chức các khóa tưvấn sau đào tạo, hướng dẫn trực tiếp học viên đã tham gia các khóa bồi dưỡng,đào tạo trong trường hợp họ gặp khó khăn trong việc thực hành.

3. Về kinh phí đào tạo

a) Ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí đối với những lớpđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho cáctổ hợp tác, hợp tác xã.

b) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chokhu vực kinh tế tập thể được xây dựng và phê duyệt hàng năm, 5 năm cùng với kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng. Số lượng cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng và kinh phíđào tạo, bồi dưỡng được tăng dần hàng năm, nhưng mức tăng không vượt quá 30% sovới kế hoạch của năm trước liền kề.

c) Ban hành chế độ thù lao giảng viên, báo cáo viêncho các lớp đào tạo, bồi dựng cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp khu vực kinh tếtập thể phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường và được phê duyệt cùng với kinhphí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.

4. Về chỉ tiêu đào tạo

a) Giai đoạn 2013 - 2015:

- Số lượng học viên các lớp đào tạo được ngân sáchhỗ trợ hàng năm trung bình 80 đến 120 lượt học viên tương ứng với 80 đến 120người tham gia trải đều ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đạihọc.

- Số lượng học viên các lớp bồi dưỡng, tập huấnđược ngân sách hỗ trợ hàng năm trung bình từ 1.000 đến 1.500 lượt học viêntương ứng với 500 đến 750 người tham gia bồi dưỡng trên các lĩnh vực pháp luật,tài chính, kế toán, thương mại, quản trị và các lĩnh vực khác.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Số lượng học viên các lớp đào tạo được ngân sáchhỗ trợ hàng năm trung bình 120 đến 200 lượt học viên tương ứng với 120 đến 200người tham gia trải đều ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đạihọc.

- Số lượng học viên các lớp bồi dưỡng, tập huấnđược ngân sách hỗ trợ hàng năm trung bình từ 1.500 đến 2.000 lượt học viêntương ứng với 750 đến 1.000 người tham gia bồi dưỡng trên các lĩnh vực phápluật, tài chính, kế toán, thương mại, quản trị và các lĩnh vực khác.

II. GIẢI PHÁP TẠO NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT TRIỂN

Tiến hành thực hiện các giải pháp để thu hút nguồnnhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực, trình độ về làm việc tại cáchợp tác xã, gồm:

1. Đối với nguồn nhân lực trong các hợp tác xã

- Hàng năm, tiến hành khảo sát, đánh giá nhu cầunhân lực trong khu vực kinh tế tập thể để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyểndụng trong năm tiếp theo.

- Mở rộng đối tượng được ngân sách hỗ trợ kinh phíđào tạo dài hạn cho các đối tượng: thành viên hợp tác xã; con em thành viên hợptác xã, nếu được hợp tác xã cử đi học, có đủ điều kiện để theo học các khóa,lớp đào tạo hệ cao đẳng, đại học và có cam kết sau khi học xong về làm việc tạihợp tác xã ít nhất là 5 năm.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về mứchỗ trợ cho đối tượng là cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học làm việc tại cáchợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.

- Nghiên cứu ban hành quy định nhằm thực hiện Nghịquyết Trung ương 5 khóa IX về việc đưa cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật vềcông tác ở hợp tác xã trong một thời gian nhất định, được giữ nguyên lương vàchế độ bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước cấp; được hưởng phụ cấp gắn vớihiệu quả sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.

2. Hoàn thiện bộ máy, cán bộ quản lý nhà nước vềkinh tế tập thể

- Tiếp tục bố trí, kiện toàn đủ số cán bộ chuyêntrách quản lý nhà nước về kinh tế tập thể tại các sở - ngành, quận - huyện theoquy định của Chính phủ và Công văn số 865-CV/VPTU ngày 05 tháng 5 năm 2003 củaThường trực Thành ủy chỉ đạo về phân công tổ chức - cán bộ quản lý kinh tế tậpthể.

- Hàng năm, tổ chức bồi dưỡng pháp luật về hợp tácxã, tổ hợp tác, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước riêng đối với kinh tế tậpthể cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể tại các sở - ngành, quận -huyện. Thực hiện việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối vớisố cán bộ này.

- Đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo Phát triểnkinh tế tập thể thành phố và Ban Chỉ đạo Phát triển kinh tế tập thể 24 quận -huyện.

III. GIẢI PHÁP VỀ TUYỂN DỤNG

- Giai đoạn 2013 - 2015 tiến hành thành lập bộ phậntư vấn về nhân lực thuộc Liên minh Hợp tác xã thành phố nhằm hình thành sự liênkết, cầu nối trong việc giải quyết các yêu cầu liên quan đến lao động, việc làmgiữa cơ quan quản lý nhà nước - người lao động - cơ sở đào tạo - hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã sử dụng lao động;

- Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm giới thiệuviệc làm cho khu vực kinh tế tập thể, trực thuộc Liên minh Hợp tác xã thành phố.

- Hàng năm, Liên minh Hợp tác xã thành phố phối hợpvới các Sở - ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây dựngchương trình, kế hoạch hỗ trợ các hợp tác xã trong việc thu hút đội ngũ laođộng có trình độ, tay nghề, kinh nghiệp vào làm việc, trình Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt và thực hiện.

- Đối với các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã nôngnghiệp:

Trong giai đoạn 2013 - 2020 Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ, Liên minh Hợp tác xã thành phố tuyểndụng, bố trí mỗi hợp tác xã đủ 2 cán bộ, Liên hiệp Hợp tác xã đủ 6 cán bộ quảnlý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng.

IV. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

- Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ngânhàng nhà nước Chi nhánh thành phố có trách nhiệm quản lý, theo dõi, cập nhậtbiến động, nhu cầu tăng thêm của đội ngũ cán bộ hợp tác xã hoạt động trong lĩnhvực sở - ngành quản lý. Hàng năm báo cáo thực trạng nguồn nhân lực, lập kếhoạch đào tạo, tuyển dụng gửi về Sở Nội vụ.

- Hàng năm Sở Nội vụ phối hợp với Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Liên minh Hợp tác xã thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,tuyển dụng, thực hiện chính sách hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân thành phố xemxét, phê duyệt.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tácxã thành phố xây dựng kế hoạch trao học bổng cho các sinh viên đại học, caođẳng có thành tích tốt trong học tập, cam kết làm việc tại các hợp tác xã trongmột thời gian nhất định sau khi ra trường. Kinh phí trao học bổng trích từ ngânsách dành cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Ủy ban nhân dân các quận- huyện định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chínhsách lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách hỗ trợ của nhànước đối với cán bộ quản lý làm việc tại các hợp tác xã.

- Liên minh Hợp tác xã thành phố phối hợp với cácsở - ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận - huyện làm đầu mối, tạo sự liênkết giữa các hợp tác xã với các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề đểhỗ trợ các hợp tác xã trong đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹthuật, kỹ năng nghề nghiệp.

- Liên minh Hợp tác xã tổ chức các hoạt động địnhkỳ để tôn vinh các tập thể, cá nhân cán bộ, nhân viên, người lao động giỏitrong các hợp tác xã.

Phần 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TRÁCH NHIỆM CHUNG

- Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tậpthể thành phố chủ trì triển khai thực hiện đề án, theo dõi, đôn đốc các sở -ngành, quận - huyện thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo với Ủy ban nhân dânthành phố.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch vàĐầu tư và Liên minh Hợp tác xã thành phố tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo pháttriển kinh tế tập thể thành phố trong triển khai thực hiện đề án và báo cáo Ủyban nhân dân thành phố.

2. Trách nhiệm cụ thể của các sở - ngành, quận -huyện

a) Kế hoạch đào tạo

Liên minh Hợp tác xã chủ trì, phối hợp với Sở Nộivụ, Sở Tài chính và Trường Cán bộ thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực kinh tế tập thể từng năm, 5 năm, trình Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

b) Tổ chức đào tạo

- Trường Cán bộ thành phố phối hợp với Sở Nội vụ vàLiên minh Hợp tác xã thành phố tổ chức các khóa, lớp đào tạo trình độ trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng và đại học cho đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộchuyên môn nghiệp vụ trong các hợp tác xã; tổ chức các khóa lớp bồi dưỡng vềkinh tế tập thể cho đối tượng là cán bộ chuyên trách kinh tế tập thể tại các sở- ngành, quận - huyện.

- Liên minh Hợp tác xã phối hợp với Sở Nội vụ,Trường Cán bộ thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng ngắnhạn cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ trong các hợp tác xã, tổhợp tác.

c) Tuyển dụng và sử dụng cán bộ

- Sở Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phốcủng cố, kiện toàn việc phân công tổ chức - cán bộ chuyên trách quản lý nhànước về kinh tế tập thể tại các sở - ngành, quận - huyện.

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở - ngànhliên quan và Liên minh Hợp tác xã thành phố lựa chọn, tuyển dụng cán bộ quảnlý, khoa học kỹ thuật tăng cường về công tác ở hợp tác xã theo kế hoạch đã đượcỦy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

- Liên minh Hợp tác xã thành phố phối hợp với SởNội vụ nghiên cứu mở rộng đối tượng đào tạo theo nhu cầu phát triển kinh tế tậpthể đối với các đối tượng ngoài khu vực kinh tế tập thể có mong muốn, nguyệnvọng và cam kết làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi được đàotạo, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

d) Liên minh Hợp tác xã thành phố chủ trì, phối hợpvới các cơ quan hữu quan nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Giớithiệu việc làm khu vực kinh tế tập thể.

II. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí triển khai đề án được dự toán và chi từnguồn kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thành phốvà Ban Chỉ đạo quận - huyện.

- Kinh phí thực hiện các chỉ tiêu đào tạo, bồidưỡng, tập huấn nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tập thể theo kế hoạch đượcỦy ban nhân dân thành phố phê duyệt do ngân sách của thành phố hỗ trợ.

- Ủy ban nhân dân các quận - huyện xem xét, đề xuấtỦy ban nhân dân thành phố các hợp tác xã có những dự án có hiệu quả và giảiquyết được nhiều lao động tại địa phương, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hộivà các cơ quan chức năng ưu tiên bố trí nguồn vốn vay từ nguồn vốn Quỹ quốc giagiải quyết việc làm nếu đủ các điều kiện.

- Các hợp tác xã trích một phần lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh để lập quỹ bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao trình độ,năng lực cho cán bộ của mình./.