ỦY BAN NHÂN DÂNTÌNH HÀ TĨNH-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 43/2013/QĐ- UBND

Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN, CUNG CẤP, ĐĂNG PHÁT VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍTHUỘC ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức ND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày28/12/1989; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtBáo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày06/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong hoạt động báo chí,xuất bản;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụcông trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơquan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí;

Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BVHTT ngày 07/02/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hànhQuy chế cải chính trên báo chí; Quyết định số 52/2008/QĐ-BTTTT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông vềviệc ban hành Quy chế xác định nguồn tin trên báo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thôngtin và Truyền thông tại Tờ trình số 28/TTr-STTTT ngày 19/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lýthông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2.Quyếtđịnh này thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 của UBND tỉnhvà có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan báo chí,nhà báo hoạt động, tác nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT: TU, HĐND, UBND,
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

QUY CHẾ

PHÁTNGÔN, CUNG CẤP, ĐĂNG PHÁT VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH HÀTĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ- UBND ngày 11/10/2013 của UBNDtỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phátngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí của Ủy ban nhân dântỉnh; các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thịxã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đâygọi chung là cơ quan hành chính nhà nước) và các cơ quan báo chí, nhà báo hoạtđộng, tác nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo các quy định của pháp luật vềbáo chí hiện hành.

Điều 2. Trong quy chế này, các từngữ dưới đây được hiểu như sau

1. Người phát ngôn: Là người đứng đầucơ quan hành chính nhà nước hoặc người được người đứng đầu cơ quan hành chínhnhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên.

2. Cung cấp thông tin: Là việc các tổchức, cá nhân cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động chuyên môn thuộc phạmvi quản lý của địa phương, đơn vị mình.

3. Đăng phát thông tin: Là việc cáccơ quan báo chí đưa thông tin về hoạt động của các tổ chức, cá nhân lên cácloại hình báo chí nhằm mục đích phổ biến, công khai thông tin.

4. Xử lý thông tin: Là việc các tổchức, cá nhân trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản nhằm bày tỏ quan điểm, tháiđộ, ý kiến đối với nội dung thông tin, tiếp thu và trả lời thông tin, cải chínhthông tin, kiểm tra xử lý thông tin liên quan được báo chí đăng, phát.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Người phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn của UBND tỉnh HàTĩnh:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chủtịch UBND tỉnh ủy quyền là người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịchUBND tỉnh phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thểđược giao.

2. Người phát ngôn của các cơ quanhành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh:

Người đứng đầu các cơ quan hành chínhnhà nước trực tiếp phát ngôn hoặc người được người đứng đầu cơ quan hành chínhnhà nước ủy quyền phát ngôn thường xuyên (trong trường hợp này chỉ có thể ủyquyền cho cấp phó).

3. Người phát ngôn, cung cấp thôngtin cho báo chí phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biênchế và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước;

b) Lập trường chính trị, tư tưởngvững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, thái độ khách quan;

c) Am hiểu sâu về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhànước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí;

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp,xử lý thông tin báo chí và có kỹ năng giao tiếp với báo chí.

Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địachỉ e-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quanbáo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên cổngthông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước(đối với những đơn vị có trang thông tin điện tử trên internet).

4. Trường hợp Người phát ngôn đivắng, không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phảibáo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệmthuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thựchiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền thì văn bản ủyquyền họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người được ủy quyềnphát ngôn, văn bản ủy quyền phải được công bố công khai và phải được đăng tảitrên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan hành chínhnhà nước (đối với những đơn vị có trang thông tin điện tử trên internet) trongthời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

5. Người phát ngôn (Người được ngườiđứng đầu cơ quan hành chính nhà nước phân công phát ngôn) không được ủy quyềntiếp cho người khác.

6. Các cá nhân của cơ quan hành chínhnhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưngkhông được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thôngtin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, bí mật nhànước thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấpthông tin định kỳ cho báo chí

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấpthông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành củaUBND tỉnh thông qua các hình thức sau:

a) Hàng tháng thông tin định kỳ trêncổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc thông qua Hội nghị giao ban báo chí hàngtháng do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổchức.

Cổng thông tin điện tử của tỉnh cótrách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịpthời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí.

b) 6 tháng 1 lần, UBND tỉnh tổ chứchọp báo để thông tin tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội vàcác chủ trương, chính sách của tỉnh.

c) Trong các trường hợp cần thiết,UBND tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản riêng.

2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức cung cấp thông tin định kỳcho báo chí về hoạt động của cơ quan, đơn vị mình thông qua các hình thức sau:

a) Định kỳ 3 tháng một lần cung cấpthông tin bằng văn bản cho cơ quan báo chí hoặc đăng tải trên trang tin điện tử(đối với những đơn vị có trang thông tin điện tử trên internet).

b) Trong các trường hợp cần thiết,các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổchức cung cấp thông tin cho báo chí trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chíhàng tháng do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủytổ chức hoặc cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản riêng.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin về các lĩnh vực thuộc phạm vi quyềnhạn của địa phương quản lý, khi có yêu cầu của cơ quan báo chí theo đúng cácquy định của pháp luật.

Điều 5. Phát ngôn và cung cấpthông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tintrên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hộithuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời vàđịnh hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngaythông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngôn hoặcNgười được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thôngtin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việcxảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quanchỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thôngtin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơquan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điềunày.

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chíđăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý,Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đóphải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm củangười đứng đầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã;UBND các xã, phường, thị trấn trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí

1. Người đứng đầu các Sở, ban, ngànhcấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn cóthể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quanphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Khoản 2 và Khoản4 Điều 3 Quy chế này.

2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngônvà cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, đơn vị mình kể cả trong trườnghợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị cácthông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan, đơn vị mình.

4. Xem xét hỗ trợ kinh phí cho Ngườiphát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan, đơn vị mình để thực hiệnviệc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm củaNgười phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngônvà cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quanmình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tinđịnh kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này;để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quyđịnh của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn,Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu vềnội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhànước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đềkhông thuộc quyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặcchưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan điều tra có yêucầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra vàcông tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trìnhthanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp,mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết,chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không đượccung cấp thông tin cho báo chí;

d) Những văn bản chính sách, đề ánđang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp cóthẩm quyền cho phép phổ biến.

4. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theoquy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật,trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngôn và thôngtin cung cấp cho báo chí.

Điều 8. Đăng, phát thông tin

Cơ quan báo chí có quyền đăng, phátthông tin và phải chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin đăng, phát theoquy định của Luật Báo chí và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việcđăng, phát thông tin phải có nội dung phù hợp với định hướng thông tin; phù hợpvới tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và không vi phạm Điều 10 của Luật Báochí. Những thông tin nhạy cảm, dễ ảnh hưởng đến lợi ích của đất nước, của tỉnh,tập thể, cá nhân cần nghiên cứu xem xét, xác minh, cân nhắc trước khi đăng,phát.

Người đứng đầu cơ quan báo chí (TổngBiên tập, Giám đốc) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản vàtrước cơ quan quản lý Nhà nước về những nội dung thông tin đăng, phát trên báođược phân công phụ trách.

Khi các cơ quan báo chí hoạt độngđúng Luật Báo chí và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì không tổchức, cá nhân nào được ngăn cản việc đăng, phát thông tin trên báo chí.

Điều 9. Xử lý thông tin

1. Trả lời thông tin trên báo chí:

Khi nhận được thông tin do báo chí đăng, phát hoặc khi có văn bản chỉ đạo của các cơ quan cóthẩm quyền về các vấn đề được báo chí đăng, phát chậm nhất trong thời hạn bamươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu cácSở, ban, ngành, địa phương phải khẩn trương tổ chức kiểm tra, xác minh, làm rõsự việc và trả lời bằng văn bản về kết quả, biện pháp giải quyết cho các cơquan báo chí đã đưa tin và báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, BanTuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Tiếp thu thông tin trên báo chí:

a) Trong trường hợp báo chí thông tinđúng thì tổ chức, cá nhân được báo chí phản ánh phải tiếp thu nội dung thôngtin và có biện pháp sửa chữa, khắc phục các vi phạm theo quy định hiện hành.Người đứng đầu các Sở, ban, ngành, địa phương được báo chí phản ánh chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tiếp thu, sửa chữa các vi phạm được báochí phản ánh.

b) Khi tiếp nhận thông tin do báo chí đăng, phát, các Sở, ban, ngành, địa phương hoặc cá nhân cóquyền trao đổi bằng văn bản với cơ quan báo chí.

c) Trường hợp không nhất trí với vănbản trao đổi của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí có quyền thông tin tiếp đểnêu rõ quan điểm của mình. Sau 3 lần đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức,cá nhân và cơ quan báo chí mà chưa đạt được kết quả cuối cùng, Sở Thông tin vàTruyền thông có quyền yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ngừng đăng,phát thông tin. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của cơquan báo chí đã đăng phát thông tin và Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởikiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Cải chính trên báo chí:

Trong trường hợp báo chí đăng, phátthông tin sai sự thật, thông tin gây hiểu lầm làm tổn hại đến uy tín, danh dự,lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì cơ quan báo chí phải thực hiện việccải chính theo Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí vàĐiều 4, Chương II, Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Báo chí và Điều 3, Điều 4 của Quyết định số03/2007/QĐ-BVHTT ngày 07/02/2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc ban hànhQuy chế cải chính trên báo chí.

Tổ chức, cá nhân đưa tin sai, tùytheo mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong hoạt động báochí, xuất bản và các quy định liên quan; đồng thời phải chịu trách nhiệm bồithường theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý thôngtin trên báo chí:

a) Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụgiúp Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện việc cungcấp thông tin, tiếp thu thông tin và kiểm tra, xử lý thông tin đăng, phát trênbáo chí.

b) Sở Thông tin và Truyền thông tổchức kiểm tra, xử lý việc cung cấp thông tin của các Sở, ban, ngành, địaphương; đăng, phát thông tin của các cơ quan báo chí; xử lý thông tin do báochí đăng, phát của các Sở, ban, ngành, địa phương bao gồm: Đánh giá tình hìnhcung cấp, đăng phát, tiếp thu và xử lý thông tin; hàng quý, 6 tháng và hàng nămtổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và phục vụ họp báo do UBND tỉnh tổ chức; đềxuất UBND tỉnh các biện pháp để nâng cao hiệu quả cung cấp, đăng phát, tiếp thuvà xử lý thông tin do báo chí phản ánh; tổ chức kiểm tra và thực hiện các quyềnkhác liên quan tới cung cấp đăng, phát và xử lý thông tin theo quy định củaLuật Báo chí.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quanbáo chí, nhà báo

1. Cơ quan báo chí, nhà báo có tráchnhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Ngườiphát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tênNgười phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhànước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báochí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

2. Cơ quan báo chí sau khi đã đăng,phát thông tin có trách nhiệm theo dõi các Sở, ban, ngành, địa phương tiếp thuthông tin theo quy định của Luật Báo chí, các quy định của pháp luật liên quanvà Quy chế này.

3. Cơ quan báo chí có trách nhiệmđăng, phát ý kiến trao đổi của các tổ chức cá nhân, trừ trường hợp ý kiến đó viphạm pháp luật, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan báo chí, tác phẩm, tácgiả. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân thìtrong thời gian chậm nhất 10 ngày cơ quan báo chí phải gửi văn bản thông báo,nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đó biết, đồng thời gửi báo cáo bằng văn bảntới Sở Thông tin và Truyền thông.

4. Thông báo bằng văn bản cho BanTuyên giáo Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông kết quảtiếp thu thông tin trên báo chí của các Sở, ban, ngành, địa phương, đồng thờiđề xuất các kiến nghị bảo đảm việc xử lý thông tin trên báo chí có hiệu quả.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạncủa các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc tiếp thu, xử lý thông tin trênbáo chí

1. Chủ động theo dõi, nắm bắt thôngtin báo chí phản ánh và thực hiện việc trả lời theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9của Quy chế này.

2. Trường hợp không đồng ý với thôngtin do báo chí đăng, phát, được quyền có ý kiến trao đổi bằng văn bản, văn bảntrả lời của tổ chức, cá nhân phải nêu rõ những thông tin nào sai sự thật, xuyêntạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng,phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin yêu cầu phải cải chính. Ýkiến trao đổi của Sở, ban, ngành, địa phương hoặc cá nhân không được xúc phạmcơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả, tác phẩm báo chí và không viphạm các quy định của pháp luật.

3. Cung cấp các tư liệu, tài liệu vàcác nội dung liên quan theo quy định của Nhà nước cho các cơ quan chức năng khicó yêu cầu.

4. Có quyền khiếu nại với cơ quan chủquản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện ra Tòa ántrong trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật làm ảnh hưởngđến danh dự, uy tín của cơ quan đơn vị đó; không đăng, phát nội dung thông tincải chính, xin lỗi, kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ý kiến của cácSở, ban, ngành, địa phương hoặc cá nhân (mà không có văn bản thông báo lý dokhông đăng, phát cho tổ chức, cá nhân) hoặc thực hiện việc đăng, phát khôngđúng quy định của pháp luật, không xử lý cán bộ, cá nhân vi phạm.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Khen thưởng

Cơ quan báo chí, các Sở, ban, ngành,địa phương và cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong việc cung cấp, đăng,phát và tiếp thu xử lý các thông tin trên báo chí được xét khen thưởng theo quyđịnh của Nhà nước.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan vi phạm Quy chế này và Luật Báo chí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạmsẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Sở Thông tin và Truyền thông có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm traviệc thực hiện Quy chế này.

Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cáchuyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan báo chí,nhà báo hoạt động, tác nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cótrách nhiệm triển khai thực hiện tốt Quy chế này. Định kỳhàng quý, 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Thông tin vàTruyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện Quy chế,trường hợp có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tinvà Truyền thông để được hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáoUBND tỉnh xem xét, quyết định./.