ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tchức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng11 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứQuyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dungcủa Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Công Thương HàNội tại Tờ trình số 3376/TTr-SCT ngày 16 tháng 9 năm 2013 về việc ban hành"Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bànthành phố Hà Nội"Báo cáo thẩm định số 2026/STP-VBPQ ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Sở Tưpháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối vớicụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội".

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủyban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Đoàn đại biểu QH Hà Nội;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Cục Kiểm tra v
ăn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Trung tâm công báo;
- Báo HNM, Báo KT&ĐT, Đài PT&THHN;
- Các PVP UBND TP, c
ác Phòng CV;
- Lưu: VT, CT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

QUY CHẾ

PHỐIHỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 của y ban nhân dân thành ph Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyêntắc, phương thức, quy trình và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các sở, ngành) và Ủy ban nhân dânquận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp huyện) trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nướcđối với cm công nghip trên đa bàn thành ph Hà Ni.

2. Các hoạt động khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước đi với cụm côngnghiệp không quy định trong Quy chế này, thực hiện theo các quy định pháp luậthiện hành.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơquan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quanđến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cụm công nghiệp (bao gồm cụm côngnghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp) là khu vực tập trung cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xut công nghiệp, tiu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, có hàng ràotách biệt, không có dân cư sinh sống; có hệ thống kết cấu hạ tng kỹ thuật chung được xây dựng đồng bộ, đảm bảo đầy đủ các điều kiện đsảnxuất kinh doanhthuận lợi, an toàn và bền vững; do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thànhlập. Cụm công nghiệp có quy mô tối đa không quá 50ha (trường hợp mở rộng tối đakhông quá 75ha).

2. Quy hoạchphát trin cụm công nghiệp là quy hoạch được lập, phêduyệt và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội.

3. Đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (gọi tt là chủ đu tư) là các tchức,doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có đủnăng lực, điều kiện tham gia đu tư xây dựng, kinh doanhhạ tầng cụm công nghiệp, tổ chức quản lý hoạt động cụm công nghiệp sau đu tư.

4. Trung tâm phát triển cụm côngnghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân thành ph quyết định thành lập; có tư cách pháp nhân, cótrụ sở và con du riêng; được mtàikhoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật.

5. Đơn vị quảnlý hoạt động cụm công nghiệp là các tổ chức, doanh nghiệpcó tư cách pháp nhân, có năng lực tổ chức, qun lý và thựchiện các dịch vụ được cấp có thẩm quyn giao nhiệm vụ quảnlý hoạt động cụm công nghiệp.

6. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhtrong cụm công nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp công nghiệp) là doanh nghiệpthành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập theo Luật Hp tác xã; hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

7. Dịch vụ công cộng và tiện ích cụmcông nghiệp là dịch vụ bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nướcthải, chất thải, duy tu bảo dưỡng, vận hành hoạt động các công trình hạ tng kỹ thuật và các tiện ích khác trong cụm công nghiệp do Đơn vị quảnlý hoạt động cụm công nghiệp tổ chức thực hiện.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ vàphân công trách nhiệm giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơnvị, tổ chức có liên quan để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đốivới cụm công nghiệp; đảm bảo sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư trong quá trình đầu tư, hoạt động sản xut kinh doanh trong cụm công nghiệp.

2. Việc phối hợp quản lý nhà nướcthực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyn hạn củacác sở, ngành và Ủy ban nhân dân cphuyện. Trong quá trình phối hợp, tránh chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vaitrò, trách nhiệm, thẩm quyền và không cản trở công việccủa mỗi cơ quan.

3. Các cơ quan tham gia công tác phốihợp phải cử người có đủ năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu về thời gian, địađiểm, công việc phối hợp và chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp mà mình thựchiện.

Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Quá trình thực hiện các nội dungphối hợp do một cơ quan chủ trì và một hoặc nhiều cơ quan khác tham gia phốihợp giải quyết công việc. Căn cứ vào tính chất, nội dung của công tác quản lýnhà nước, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng các phương thức phối hợp sau:

a) Tổ chức làm việc tập trung thôngqua các cuộc họp trực tiếp để các bên tham gia thảo luận, thống nhất và ghinhận kết quả làm việc bằng biên bản hoặc thông báo kết luận làm việc.

b) Cơ quan chủ trì gửi hồ sơ, tài liệu liên quan để cơ quan phối hợp nghiên cứu có ý kiến vcông việc cn phi hợp. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trảlời bằng văn bản trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược yêu cu. Nếu quá thi hạn trên,cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm đôn đc trả lời vnội dung công việc.

c) Thành lập đoàn kiểm tra, rà soátliên ngành gồm thành viên của các cơ quan liên quan đ trin khai nội dung công việc theo kế hoạch được duyệt.

d) Cơ quan phối hp cung cấp thông tin chuyên ngành về cụm công nghiệp đến cơ quan chủtrì để theo dõi.

đ) Cơ quan chủ trì có thể phối hợpcác hình thức giải quyết trên để đạt hiệu quả cao nhất trongcông việc.

2. Căn cứ vào kếhoạch, chương trình hoạt động liên quan đếncông tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp do các cơ quan quản lý chuyên ngành lập hoặc được giao hàng năm, cơquan quản lý chuyên ngành thông báo nội dung để Sở Công Thương tổng hợp làm cơsở bố trí phối hợp thực hiện quản lý cụm công nghiệp trongnăm.

Đối với các chươngtrình công tác đột xuất, các cơ quan chuyên ngành thôngbáo với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp thực hiện.

3. Các quyếtđịnh, văn bản, hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị... liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp thì cơquan chủ trì gửi Sở Công Thương 01 (một) bản để tổng hợp phục vụ công tác quảnlý nhà nước.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6.Quy hoạch, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Sở Công Thương chủ trì, phi hợp cùng các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan xâydựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển, xây dựngkế hoạch từng thời kỳ.

Đối với các vấn đề liên quan đến quốcphòng, Sở Công thương chủ trì phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô lấy ý kiến của BộQuốc phòng.

2. Sở Công Thương chủ trì lập Đán quy hoạch phát triểncụm công nghiệp, tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện đề ántheo quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xemxét cân đối ngân sách theo quy định và trình Ủy ban nhândân thành phố quyết định.

3. Sở Công Thương chủ trì phối hợpcùng Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục và xácđịnh cụ thể vị trí, địa đim của cụmcông nghiệp trên địa bàn thành phtheoQuy hoạch tổng thể phát triển các cụm công nghiệp; cập nhật trong quá trìnhthẩm định các đồ án Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chung xây dựng (các quận,huyện, thị xã, thị trn, đô thị vệ tinh,...), trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nộiđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và sự thống nhất giữa quy hoạch xây dựng vàquy hoạch chuyên ngành.

Điều 7. Thành lập và mở rộng cụmcông nghiệp

Sở Công Thương chủ trì, phi hợp với các sở, ngành liên quan: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Kếhoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư lệnh Thủ đô thẩm định hồ sơ thànhlập, mở rộng cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và trình Ủy bannhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 8. Lựa chọn đơn vị đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp

1. Trong quá trình lựa chọn đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, Sở Kếhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cùng Sở Công Thương, Sở Tàichính, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xác định các chủ đầu tư đủ năng lực,kinh nghiệm làm đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệptrình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với SởCông Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụmcông nghiệp cấp huyện; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 9. Quy hoạch chi tiết xâydựng cụm công nghiệp

Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phốihợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định quy hoạch chitiết xây dựng cụm công nghiệp tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển cụm công nghiệp, Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.

Điều 10. Lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp

1. Đơn vị đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng cụm công nghiệp tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phêduyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của dự án để triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổchức lấy ý kiến chuyên ngành của các Sở: Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch -Kiến trúc, Giao thông vận tải về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng hạ tầngcụm công nghiệp đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách của Thành phố; trìnhỦy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

3. Sở Xây dựng chủ trì, phi hợp với các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dâncấp huyện trong thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý xâydựng các công trình trong cụm công nghiệp; tổ chức giámđịnh chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 45, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì phối hợp với các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ,Công an thành phố và y ban nhân dân cấp huyện thm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.

Điều 11.Cấp giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếpnhận thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, điềuchỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng cụm công nghiệp; các dự án sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

Điều 12. Lập thủ tục giao đất hoặcthuê đất

1. STài nguyênvà Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm côngnghiệp hướng dẫn về lập thủ tục thu hồi đất, giao đất hoặcthuê đất trong cm công nghip.

2. STài chínhchủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định giá cho thuê đất, giá thu tiền sử dụng đất sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường bàngiao đt trên thực địa.

Điều 13. Lập phương án và tiếnhành bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện hướngdẫn đơn vị đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng các phương án bồi thường, giải phóng mặtbằng và tái định cư, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án theo quy định.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùngcác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch - Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Xâydựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị đầu tư xây dựng vàkinh doanh hạ tng xem xét trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho tồn tại trong cụm công nghiệp các cơ sở sản xuấtđang hoạt động trong phạm vi ranh giới quy hoạch cụm côngnghiệp, nếu phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, phù hợp ngànhnghề hoạt động của cụm công nghiệp và không gây ô nhiễm môi trường.

Điều 14. Phối hợp quản lý tiếpnhận dự án đầu tư, hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp trong cụm côngnghiệp

1. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhcó nhu cầu đầu tư trong cụm công nghiệp liên hệ với đơn vị đầutư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệpđể được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất, thuê nhà xưởngtrong cụm công nghiệp và ký kết hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm,diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê để triển khai dự án.

Trong trường hợp có nhu cầu sử dụngđất trong cụm công nghiệp, liên hệ với đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng để được hướng dẫn làm thủ tục thuê lại đất hoặc giao đất (đã đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng) theo quy định của pháp luật về đất đai. Trên cơ sở hợpđồng thuê đất, đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm làmthủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh theo quy đnh.

2. Sở Công Thương chủ trì, phi hợp cùng các đơn vị liên quan:

a) Xây dựng các cơ chế, chính sách vềkhuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn trình Ủy ban nhândân thành phố ban hành và triển khai thực hiện: Chủ trì, phối hợp với các ngànhchức năng hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanhtrong cụm công nghiệp thực hiện chương trình khuyến công quốc gia, khuyến côngđịa phương theo nội dung quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệptiêu biểu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm côngnghiệp;

b) Chủ trì, xây dựng và thực hiện cácchương trình hợp tác, liên kết, xúc tiến đầu tư với các tỉnh, thành ph trong phát trin cụm công nghiệp phù hợp với quyhoạch phát triển cụm công nghiệp theo vùng, lãnh th; Tổchức tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình phát triển cụm côngnghiệp trong nước và quốc tế;

c) Kiểm tra việc thực hiện của chủđầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có sử dụng đất trong cụm công nghiệp, nếu sau 12 tháng liền không sử dụnghoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độghi trong dự án đầu tư kể từ khi bàn giao đất ngoài thực địa thì lập hồ sơ xửlý, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất theo quy định củapháp luật;

d) Đánh giá, giám sát hiệu quả củaviệc hỗ trợ đầu tư và hoạt động của cụm công nghiệp.

3. Đơn vị đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng cụm công nghiệp xây dựng định mức chi phí sử dụng dịch vụ côngcộng, tiện ích cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành và thỏathuận mức thu với các doanh nghiệp công nghiệp thông qua hợp đồng dịch vụ.Trường hợp không thỏa thuận được, đề nghị STài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Cục Thuế Thành phố, SởKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Ủy bannhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt chi phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích cụm công nghiệp.

4. Sở Kế hoạchvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương cân đối, phân bổkế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hỗ trợ đầu tư cho từng dự án xây dựng hạtầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,quyết định.

Điều 15. Phối hp quản lý môi trường, công ngh, lao đng, quốc phòng, an ninh và trật tự an toànxã hội

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn đánh giátrình độ công nghệ, thẩm định, giám định công nghệ; phối hợp trong việc thanhtra, kim tra vcông nghệ, sở hữutrí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượngtheo quy định.

2. STài nguyênvà Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp Công an thànhphố, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kếhoạch, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luậtvbảo vệ môi trường các doanh nghiệp trong cụm côngnghiệp; Xác nhận chất lượng công trình xử lý chất thải củacác doanh nghiệp trong cụm công nghiệp và hệ thống xử lýchất thải chung của cụm công nghiệp;

b) Chủ trì việc tuyên truyền, phổbiến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môitrường cho đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các doanh nghiệp côngnghiệp;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quanchức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường giữacác doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và với các tổ chức,cá nhân ngoài cụm công nghiệp.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Liên đoàn Lao động thành phố, Ủy bannhân dân cấp huyện và đơn vị đu tưxây dựng và kinh doanh hạ tầng hướng dẫn việc thực hiện Bộ luật Lao động, thanhtra việc thực hiện các quy định của pháp luật vlao động,điu tra tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp laođộng, đình công trong các cụm công nghiệp theo các quy định hiện hành.

4. Công an thành phố:

a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ vàcông an cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng thực hiện giữ gìn an ninh, trậttự trong các cụm công nghiệp; thường xuyên hướng dn cácdoanh nghiệp công nghiệp thực hiện công tác an ninh, trật tự; phát hiện và xửlý các vụ việc vi phạm về an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

b) Chỉ đạo Cảnh sát Phòng chống tộiphạm về Môi trường phối hợp với Chi cục bảo vệ môi trường (Sở Tài nguyên và Môitrường) tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hànhpháp luật bảo vệ môi trường đối với đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh hạtầng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp; nắm vữngtình hình vi phạm pháp luật về môi trường, đề xuất chủtrương, kế hoạch, biện pháp bảo vệ và xử lý vi phạm phápluật vmôi trường;

c) Chủ trì, phốihợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, kiểm tra hoạt động củangười nước ngoài làm việc trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

5. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữacháy chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vịđầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tổ chức tập huấn, hướngdẫn, kiểm tra thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy cho đơn vị đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, các doanh nghiệp công nghiệp.

6. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trìphối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nội dung về công tác quốc phòng, quânsự địa phương trong các cụm công nghiệp theo quy định hiện hành của Chính phủvà Bộ Quốc phòng.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chế độ thông tin báo báo

1. Chế độ thông tin

a) Sở Công Thương chủ trì phối hợpcùng các sở, ngành liên quan tổ chức giao ban với các đơn vị đầu tư xây dựng vàkinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn,vướng mắc đồng thời tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa các ngành trong việcthực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trongcác cụm công nghiệp.

b) Các sở, ngành liên quan, trong quátrình thực hiện chức năng và nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm liên hệ, thông tin đến đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanhhạ tầng cụm công nghiệp để cùng phối hợp.

2. Chế độ báo cáo

a) Đơn vị đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng và các doanh nghiệp công nghiệp định kỳ theo quý và hàng năm cótrách nhiệm báo cáo tiến độ đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh, bảo vệ môitrường, quản lý sử dụng lao động và các nội dung có liên quan khác về Ủy bannhân dân cấp huyện và Sở Công Thương.

b) Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng,nhiệm vụ đã được phân công, theo quy định của pháp luật có liên quan và định kỳtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi Sở Công Thương 01(một) bản để theo dõi và tổng hợp chung.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạoPhòng Kinh tế thực hiện chức năng là cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhândân huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; có trách nhiệm tổnghợp, đánh giá, báo cáo tình hình hoạt động và khó khăn, vướng mắc của các cụmcông nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng quý báo cáo về SởCông Thương.

d) Sở Công Thương có trách nhiệm tổnghợp tình hình hoạt động, những khó khăn, vướng mắc và kiếnnghị của doanh nghiệp công nghiệp, đơn vị đầu tư xây dựngvà kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và cácBộ, ngành liên quan.

Điều 17.Tổ chức thc hin

Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dâncấp huyện và các cơ quan có liên quan trin khai thực hiệnQuy chế phối hợp này theo chức năng, nhiệm vụ được phâncông. Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mc hoặc cn sửa đi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp, phản ánh với Sở Công Thươngđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.