ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨCTHU PHÍ THOÁT NƯỚC THẢI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG PHÚ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu côngnghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XI - Kỳ họp thứ 9 về việcquy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1012/TT-SXD ngày 22/8/2013; Báo cáo thẩm định số 127/BC-STP ngày 15/8/2013 củaSở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí thoát nước thảiáp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải tại Khu công nghiệp Quảng Phú,được đưa vào Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú để xử lý trướckhi xả vào nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nướcsinh hoạt.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạtđộng trong Khu công nghiệp Quảng Phú, có xả nước thải về Hệ thống xử lý nướcthải Khu công nghiệp Quảng Phú.

3. Xác định khối lượng nước thải thu phí

a) Trường hợp chỉ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấpnước tập trung, khối lượng nước thải để tính thu phí được lấy bằng 80% khốilượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước hoặc thông qua đồng hồ đo lưulượng nước thải.

b) Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thốngcấp nước tập trung hoặc vừa sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trungvừa sử dụng nguồn nước khác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì khốilượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nướcthải.

4. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí

a) Hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí được xác địnhtheo chỉ tiêu COD (mg/l).

b) Hàm lượng COD được xác định theo kết quả xétnghiệm của phòng thí nghiệm hợp chuẩn quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 42 Nghịđịnh số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khucông nghiệp.

5. Các thông số ô nhiễm nước thải đấu nối vào hệthống xử lý nước thải và sau khi xử lý của hệ thống xử lý nước thải

a) Các thông số ô nhiễm nước thải đấu nối vào hệthống xử lý nước thải: Theo Bảng 1

Bảng 1

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị đầu vào

1

Màu ở pH = 7

Co-Pt

≤ 100

2

pH

-

5 – 9

3

BOD5 (200C)

mg/l

≤ 600

4

COD

mg/l

≤ 1000

5

Chất rắn lơ lửng SS

mg/l

≤ 250

6

Dầu mỡ khoáng

mg/l

≤ 20

7

Dầu mỡ, chất béo động thực vật

mg/l

≤ 50

8

Tổng phốt pho, tính theo P

mg/l

≤ 15

9

Tổng Nito

mg/l

≤ 100

b) Các thông số ô nhiễm nước thải sau khi xử lý củaHệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú: Đạt giá trị C cột B theoQCVN 40: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp banhành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

6. Xác định mức thu phí thoát nước

- Mức thu phí thoát nước đối với các đối tượng nộpphí được xác định theo công thức: F = f x V x K

Trong đó:

+ f là phí thoát nước được xác định theo bảng 2.

+ V là khối lượng nước thải thu phí được xác địnhtheo quy định tại Khoản 3.

+ K là hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng CODđược xác định theo Bảng 2

Bảng 2

STT

Hàm lượng COD
(mg/l)

Hệ số
K

f
(đồng/m3)

Mức thu phí thoát nước cho 1m3 nước thải (đồng/m3)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

1

≤ 100

1,0

2.105

2.105

2

101 -200

1,5

2.517

3.776

3

201 – 300

2,0

2.517

5.034

4

301 – 400

2,5

2.517

6.293

5

401 – 600

3,5

2.517

8.810

6

> 600

4,5

2.517

11.327

7. Đơn vị thu phí: Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xâydựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi.

8. Điều chỉnh phí thoát nước

a) Phí thoát nước được được điều chỉnh trong cáctrường hợp sau:

- Có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ cho Hệthống xử lý nước thải khu công nghiệp Quảng Phú.

- Có sự thay đổi về quy chuẩn chất lượng dịch vụ xửlý nước thải.

- Thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước.

b) Quy trình, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh phíthoát nước:

- Giao Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinhdoanh dịch vụ Quảng Ngãi lập phương án điều chỉnh phí thoát nước.

- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính thẩm định phương án điều chỉnh phí thoát nước để Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến trước khi ban hành và báocáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

9. Chế độ thu, quản lý và sử dụng phí

a) Chế độ thu phí: Việc thu phí được thực hiện địnhkỳ hàng tháng. Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ QuảngNgãi có trách nhiệm xác định mức phí thoát nước thải hàng tháng của tổ chức, cánhân có hoạt động xả nước thải tại Khu công nghiệp Quảng Phú.

b) Quản lý, sử dụng phí thoát nước thải: Toàn bộphí thoát nước thải thu được do Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanhdịch vụ Quảng Ngãi quản lý và sử dụng cho việc vận hành, quản lý, bảo trì bảodưỡng thường xuyên Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú, tái đầutư thiết bị khi bị hư hỏng và đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khixả ra môi trường tiếp nhận theo quy định.

10. Kinh phí cấp bù từ ngân sách để đảm bảo vậnhành Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Quảng Phú

Trường hợp các nguồn thu từ phí thoát nước thải,cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo giá Ủy ban nhân dân tỉnh quy định vàphí dịch vụ trong Khu công nghiệp Quảng Phú không đảm bảo đủ chi phí quản lý,vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước thì được ngân sách cấp bù. Việc cấp bùđược thực hiện theo quy định của pháp luật.

Giao Sở Tài chính hướng dẫn Công ty TNHH MTV Đầutư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi xây dựng phương án cấp bù, Sởthẩm tra kinh phí cấp bù hàng năm và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhànước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu côngnghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và Kinh doanhdịch vụ Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa