ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 20 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ RÀSOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm phápluật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về rà soát, hệ thốnghóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởngcác sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyếtđịnh thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngàyký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

QUY CHẾ

PHỐI HỢP VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓAVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật (gọitắt là rà soát văn bản), hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là hệthống hóa văn bản) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc ràsoát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1. Rà soát văn bản phải tiến hành thường xuyên, ngay khi cócăn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịpthời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát.

2. Hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồngbộ; kịp thời công bố tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục vănbản; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa.

3. Nội dung công việc phải liên quan đến chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.

4. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và hiệu quả côngviệc.

5. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đềcao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chứctham gia phối hợp.

6. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân tỉnh

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhtham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chếHội đồng nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện rà soát, hệthống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điềuchỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình(kể cả những văn bản quy phạm pháp luật do các ban, ngành tỉnh tham mưu cho Ủyban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành có liênquan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngành mình).

Điều 4. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Trưởng banPháp chế Hội đồng nhân dân cấp mình và các phòng, ban có liên quan thực hiện ràsoát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình cónội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nướccủa cơ quan mình.

Điều 5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức ràsoát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình banhành.

Điều 6. Lấy ý kiến cơ quan Tư pháp về kếtquả rà soát văn bản

1. Sau khi có kết quả rà soát văn bản, thủ trưởng các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát vănbản lấy ý kiến Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến Phòng Tư pháp.

Ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải được thể hiện bằngvăn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiếnkhác.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiêncứu giải trình, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về kết quả ràsoát văn bản; hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát vănbản.

3. Hồ sơ rà soát văn bản được lập theo quy định tại Khoản 3Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quyđịnh chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 củaChính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 7. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả ràsoát văn bản

1. Sau khi có ý kiến về kết quả rà soát của Sở Tư pháp,Phòng Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ rà soát văn bản trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc xửlý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện xử lý kếtquả rà soát.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc xửlý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cấp xã xử lý kết quả rà soát.

2. Báo cáo kết quả rà soát văn bản trong hồ sơ rà soát vănbản được gửi cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

Điều 8. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặcmột phần

1. Chậm nhất vào ngày 31/12 hàng năm, thủ trưởng các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệmgửi danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình banhành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quanmình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp và hoànchỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện để công bố chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bốdanh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hànhhết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Điều 9. Định kỳ công bố kết quả hệ thống hóa văn bản

1. Năm thứ năm của kỳ hệ thống hóa văn bản (kỳ hệ thống hóavăn bản là 05 năm, kỳ hệ thống hóa đầu tiên thực hiện thống nhất trong cả nướclà ngày 31/12/2013), thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệnviệc hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình, cấp mình.

2. Sau khi có kết quả hệ thống hóa văn bản, chậm nhất vàongày 31 tháng 12 (năm thứ năm của kỳ hệ thống hóa văn bản), thủ trưởng các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm gửi các danh mục văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa cho Sở Tư pháp,Phòng Tư pháp để tổng hợp.

3. Chậm nhất 60 ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản,Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân cùng cấp xem xét, công bố.

4. Chậm nhất 60 ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố kết quả hệ thống hóa vănbản của cấp mình.

5. Hồ sơ hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gồm:Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản; tập hệ thống hóa văn bản; các danh mụcvăn bản; hồ sơ rà soát văn bản bổ sung (nếu có); các tài liệu khác có liênquan.

6. Hình thức văn bản công bố kết quả hệ thống hóa là văn bảnhành chính. Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng tải trên trang thôngtin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có). Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộhoặc một phần của tỉnh phải được đăng công báo; danh mục văn bản hết hiệu lựctoàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải niêm yết tại trụ sở cơ quanrà soát.

Trường hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bảnvà tập hệ thống hoá văn bản còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lạivà đính chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Chế độ báo cáo hàng năm về rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Trách nhiệm báo cáo của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Côngchức Tư pháp - Hộ tịch:

a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cótrách nhiệm chuẩn bị báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bảntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình.

b) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa vănbản của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp.

c) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa vănbản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư phápvà được Sở Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa vănbản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tưpháp và được Phòng Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trách nhiệm báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh:

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhcó trách nhiệm báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộclĩnh vực quản lý của ngành mình gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) đểtổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trách nhiệm báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạocác cơ quan chuyên môn thuộc cấp mình báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệthống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành gửi Ủy ban nhân dân cấphuyện (qua Phòng Tư pháp) để tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấphuyện.

4. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàngnăm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản:

a) Đối với báo cáo 06 tháng, thời điểm lấy số liệu tính từngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau.

b) Đối với báo cáo năm, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 06 tháng và năm phải đượcgửi đến các cơ quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này chậm nhấtlà 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này.

d) Báo cáo đột xuất: Thời gian gửi báo cáo đột xuất được quyđịnh tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

5. Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa vănbản cần có các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa vănbản trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp về số văn bản phải ràsoát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý vănbản được rà soát; kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xãhội; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnhvực, địa bàn;

b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hànhvăn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

c) Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóavăn bản;

d) Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác rà soát, hệthống hóa văn bản; bố trí biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóavăn bản;

đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện rà soát, hệ thống hóavăn bản; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thốnghóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác rà soát, hệ thống hóavăn bản;

e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;

g) Những vấn đề khác có liên quan.

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy bannhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chếnày.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức triển khai thực hiện theo các nội dung quy định của Quy chế này tại đơnvị, địa phương mình.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc,thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phảnảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sungkịp thời./.