ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/ 2014/QĐ- UBND

Đắk Lắk, ngày 22 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủquy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 củaChính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng,điều chỉnh bảng giáđất, định giá đất cụthể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Đắk Lắkvề Bảng giácác loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày01/01/2015 đến ngày 31/12/2019;

Theo đề nghị củaGiámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 572/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá các loại đất trên địabàn tỉnh Đắk Lắk (Kèm theo bảng giá các loại đất của từng huyện, thị xã, thành phố).

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Cục Thuế tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 vàthay thế Quyết định số 41/2013/QĐ- UBNDngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cóliên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộgia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Website Chính phủ;
- TT. T
nh ủy (thay b/cáo);
- TT. HĐND tỉnh (nt);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên & Môi trường;
- Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP, TT Công báo, Các phòng: TC-TM, TH, CN, NC;
- Lưu VT, NN&MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Dhăm Ênuôl

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ- UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phầndiện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp không phải là đất ởsang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cánhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quảnlý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấtđai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trongquản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyệntrả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đấtcó thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đấtthuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Tính giá trị hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp trong trường hợp được bồi thường bằng tiền do không cóđất để bồi thường;

h) Tính giá trị tiền sử dụng đất khi thực hiện bán nhà ở thuộcsở hữu nhà nước cho người đang thuê đối với phần diện tích trong hạn mức giao đấtở do UBND tỉnh quy định.

2. Quy định này không áp dụng đốivới trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thựchiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốnbằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH

Điều 2. Bảng giá các loại đất và giá đất theo vị trí

1. Bảng giá các loại đất được quy định đối với các loại đấtsau đây:

a) Đất trồng lúa nước;

b) Đất trồng cây hàng năm khác;

c) Đất trồng cây lâu năm;

d) Đất rừng sản xuất;

đ) Đất nuôi trồng thủy sản;

e) Đất ở tại nông thôn;

g) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

h) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

i) Đất ở tại đô thị;

k) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

l) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đấtthương mại, dịch vụ tại đô thị;

2. Giá của từng loại đấtđược xác định theo tiêu chí cho từng vị trí, cụ thể như sau:

a) Đối với đất trồng lúa nước hai và một vụ; đất trồng câyhàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sảnđược xác định theo 03 vị trí đất căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinhdoanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú củacộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất,khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm cho từngđơn vị hành chính cấp xã cụ thể và thực hiện theo quy định sau:

- Vị trí 1 có giá đất cao nhất: là vị trí mà tại đó các thửađất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

- Vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 1, vị trí 3 có giá đất thấphơn vị trí 2: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kémthuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Các vị trí 1, 2 và 3 được gắn với địa danh cụ thể bao gồmtên xứ đồng sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất.

- Trường hợp không có vị trí 2 và 3 thì giá của loại đất tại vị trí 1 được áp dụng cho cảđơn vị hành chính cấp xã đó.

b) Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tạinông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất ở tại đôthị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị đượcxác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực căn cứvào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất,kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thươngmại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:

- Các đoạn đường, khu vực có các yếu tố và điều kiện thuận lợinhất có giá đất cao nhất.

- Các đoạn đường, khu vực có các yếu tố và điều kiện kém thuậnlợi hơn có mức giá đất thấp hơn.

Điều 3. Cách xác định giá của các loại đất cụ thể (trừ đất ở)

1. Đối với đất trồng lúa nước 01 vụ: tính bằng 70% so vớigiá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí đất.

2. Đối với các loại đất nông nghiệp được quy hoạch đất phinông nghiệp tại các phường, thị trấn; được quy hoạch điểm dân cư nông thôn tạicác xã theo quyết định phê duyệt quy hoạch củacấp có thẩm quyền được nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần tương ứng với giá đấttheo từng vị trí.

3. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng theogiá đất rừng sản xuất cùng vị trí.

4. Đối với đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựngnhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thứctrồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươmtạo cây giống, con giống và đất trồnghoa, cây cảnh áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.

5. Đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị:được tính bằng 80% giá đất ở liền kề.

6. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phảilà đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị được tính bằng 60% giá đất ởliền kề.

7. Đối với đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mụcđích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản;nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trítheo đường, đường phố cùng khu vực.

Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mụcđích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng,khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diệntích nuôi trồng, khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.

8. Đối với đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ,lán, trại cho người lao động trong cơ sởsản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phânbón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mụcđích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở áp dụng theo giá đấtsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệpkhông phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí theo đường, đường phố cùngkhu vực.

9. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồinúi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây) căn cứ mức giá của thửa đấtnông nghiệp liền kề để xác định vị trí và mức giá cụ thể; trường hợp không cóthửa đất nông nghiệp liền kề thì áp dụng mức giá của thửa đất nông nghiệp gầnnhất.

Khi đất chưa sử dụng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềngiao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá đấtcùng loại, cùng vị trí và cùng mục đích sử dụng.

10. Đơn giá cho thuê đất tại các Khu, Cụm công nghiệp chưabao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng:

a) Khu công nghiệp Hoà Phú - thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m²/năm;

b) Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn MaThuột: 70 đồng/m²/năm;

c) Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar: 45 đồng/m²/năm;

d) Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 45 đồng/m²/năm;

đ) Cụm công nghiệp Trường Thành - huyện Ea H'Leo: 45 đồng/m²/năm;

e) Cụm công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin: 45 đồng/m²/năm;

g) Cụm công nghiệp M'Đrắk - huyện M'Đrắk: 35 đồng/m²/năm;

h) Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 35 đồng/m²/năm.

Điều 4. Cách xác định giá đất ở tại nông thôn và đô thị

1. Giá đất xác định theo vị trí tiếp giáp và được điều chỉnhtheo chiều sâu của thửa đất, cụ thể nhưsau:

a) Tại khu vực đô thị: Phần diện tích tiếp giáp với đường phố,đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20 mét, mứcgiá đất tính bằng 100% mức giá đất quy định tại bảng giá đất ở tại khu vực đôthị ban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 20 đến mét thứ 50 tính bằng70%, lớn hơn mét thứ 50 trở đi cho đến hết chiều sâu của thửa đất tính bằng50%.

b) Tại khu vực nông thôn: Phần diện tích tiếp giáp với đường,đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 30 mét, mức giá đấttính bằng 100% mức giá đất quy định tại bảng giá đất ở tại khu vực nông thônban hành kèm theo Quyết định này; lớn hơn mét thứ 30 đến mét thứ 60 tính bằng70%, lớn hơn mét thứ 60 trở đi cho đến hết chiều sâu của thửa đất tính bằng 50%.

c) Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phíatrước có tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính hoặc đường hẻm tạicác Điểm a, b của Khoản 1 Điều này nhưngthửa đất đó không có đường đi vào hoặc không tiếp giáp với đường giao thôngkhác: áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất tính từ lộ giới của thửa đấtliền kề phía trước cho đến hết chiều sâu của thửa đất phía sau theo cách xác địnhtại các Điểm a, b của Khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp thửa đất ở phía sau liền kề với thửa đất phíatrước quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này nhưng chiều sâu của thửa đất phíatrước nhỏ hơn 20 mét (tại đô thị) và 30 mét (tại nông thôn) thì thửa đất phíasau được tính bằng 70% giá đất ở theo cách xác định tại các Điểm a, b của Khoản1 Điều này.

2. Đối với thửa đất ở tọa lạc tại các vị trí giao lộ hoặc tiếpgiáp với nhiều đường có giá đất khác nhau thì xác định giá đất theo đường cógiá đất ở cao nhất.

Trường hợp thửa đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sửdụng sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác được xác định là tiếp giáp vớinhiều đường nêu trên, nếu thực hiện việc tách thửa và không chuyển nhượng chochủ sử dụng khác trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất ở để tính tiềnsử dụng đất được áp dụng theo cách tính cho thửa đất cũ trước khi tách thửa.

3. Đối với thửa đất ở tại vị trí mặt tiền đường có một phầnđất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền củachủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 70% mức giáđất quy định tại Khoản 1 Điều này (chỉ áp dụng đối với phần diện tích thửa đất bịche khuất bởi mặt tiền và phải có chiều rộng, bị che khuất từ 2 mét trở lên),theo sơ đồ và cách xác định cụ thể như sau:

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phầnđất bị che khuất phải từ 2 mét trở lên.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất đượctính theo giá đất mặt tiền đường chính.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đấtmặt tiền của chủ khác tính bằng 70% giá đất mặt tiền và được điều chỉnh theochiều sâu của thửa đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.

4. Giá các thửa đất năm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị

4.1. Giá đất được xác định tùythuộc vào loại hẻm, cấp hẻm và tính bằng hệ số so với giá đất mặt tiền đường cóhẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a) Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5 mét trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2 mét.

b) Cấp hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là hẻm thông với đường phố.

- Hẻm cấp 2: Là hẻm thông với hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là hẻm thông với hẻm cấp 2.

4.2. Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm nhưsau:

a) Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000đồng/m², hệ số để xác định giá đất như sau:

Loại hm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hm loại 3

Hm loại 4

Hm cấp 1

0,40

0,30

0,25

0,20

Hẻm cấp 2

0,25

0,20

0,15

0,10

Hẻm cấp 3

0,15

0,12

0,10

0,06

b) Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m²đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m², hệ số để xác định giá đất như sau:

Loại hm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hm loại 3

Hm loại 4

Hm cấp 1

0,30

0,25

0,20

0,16

Hẻm cấp 2

0,16

0,14

0,12

0,10

Hẻm cấp 3

0,12

0,10

0,07

0,05

c) Đối với hẻm của cáccon đường có giá đất từ 20.000.000 đồng/m² trở lên, hệ số để xác định giá đấtnhư sau:

Loại hm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1

Hẻm loại 2

Hm loại 3

Hm loại 4

Hm cấp 1

0,25

0,19

0,16

0,12

Hẻm cấp 2

0,12

0,10

0,08

0,06

Hẻm cấp 3

0,10

0,08

0,06

0,04

4.3. Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bêtông có hẻm là đường đất thì mức giá đất củahẻm đường đất được tính bằng 0,8 lần so với quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều4 Quy định này.

4.4. Đối với các hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm4.2 Khoản 4 Điều 4 Quy định này có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giáđất quy định theo cách tính của hẻm; từsau 50 mét đến 150 mét được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150 mét đến 300 mét đượcnhân với hệ số 0,5; từ sau 300 mét trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với giá đấtđoạn hẻm vào sâu đến 50 mét (đối với thửa đất nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻmcó giá đất khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có giá đất cao hơn).

4.5. Đối với những thửa đất thuộc hẻm nối thông với nhiều đườngcó mức giá đất khác nhau thì áp giá theođường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thìáp giá theo đường có mức giá cao nhất. Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có độrộng khác nhau thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố vào đến thửa đấtcần xác định giá.

4.6. Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưngkhông phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó.

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

5. Đối với giá đất đường hm(trừ nhng đường hm đã có trong bảng giá đất ở tại đô thị) tính theo hệ s đường hẻm được quy định tại Khoản 4Điu 4 Quy định này, trong quá trình thựchiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định choVùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằnggiá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho Vùng Tây Nguyên.

6. Giá của các thửa đấtở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất được nhânvới hệ số góc (lần) tương ứng với chỉ giới đường đỏ của từng con đường nơi thửađất tiếp giáp và giao, cụ thể như sau:

Đường giao

Đường tiếp giáp

Từ 20 mét trở lên

Từ 10 mét đến dưới 20 mét

Dưới 10 mét

Từ 20 mét trở lên

1,20

1,15

1,10

Từ 10 mét đến dưới 20 mét

1,15

1,10

1,05

Dưới 10 mét

1,10

1,07

1,03

7. Trường hợp các con đường chưa có Quyết định quy định chỉgiới đường đỏ hoặc đã có Quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan Nhànước có thẩm quyền nhưng chưa được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch chỉ giới đườngđỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng.

Điều 5. Cách xác định giá đất thương mại, dịch vụ; đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nôngthôn và đô thị

1. Giá đất được xác định theo giá đất ở liền kề và được điềuchỉnh theo chiều sâu của thửa đất từ 100% đến 60% theo giá đất được áp dụng đốivới đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phảilà đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị quy định tại Khoản 5, Khoản6 Điêu 3 Quy định này, cụ thể như sau:

a) Đối với thửa đất có chiều sâu từ lộ giới vào đến 20 mét,tính bằng 100% giá đất được áp dụng.

b) Đối với thửa đất có chiều sâu từ trên 20 mét đến 50 mét,tính bằng 80% giá đất được áp dụng.

c) Đối với thửa đất có chiều sâu trên 50 mét cho đến hết chiềusâu thửa đất, tính bằng 60% giá đất được áp dụng.

2. Cách xác định giá đất theo chiều sâu của thửa đất quy địnhtại các Điểm a, b, c của Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng một mức theo chiều sâu cụthể của thửa đất và không áp dụng tính phần diện tích đất bị che khuất được quyđịnh tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này. Đối với thửa đất có các cạnh chiều dàikhông bằng nhau: tính theo cạnh có chiều dài lớn nhất.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Xử lý các vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quy địnhnày

1. Đối với các dự án đã được UBNDtỉnh ban hành Quyết định phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồithường về đất theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ căn cứ trên giá đất đượcUBNDtỉnh quy định tại Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 thì không phải phê duyệt lại hệ số điều chỉnhtheo giá đất tại Quy định này.

2. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường về đất màgiá đất theo Quyết định phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất của UBND tỉnh thấp hơn giá đất tại Quy định này thìđược áp dụng bảng giá đất theo Quy định này tại vị trí thực hiện thu hồi đất.

3. Cách xác định giá trị bằng tiền của thửa đất phải áp dụng giá đất cụthể theo quy định tại Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 được áp dụngtheo quy định tại Chương II của bản Quy định này.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá đất tại Quy địnhnày, tham mưu UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể thuộc thẩm quyền quyết định của UBNDtỉnh theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 (trừ giá đấtcụ thể quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014của Chính phủ) cho từng trườnghợp cụ thể.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh cácSở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh kịp thờivề Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk