ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 22 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNHCHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chínhngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11tháng 11 năm 2011;

Căn cứ LuậtĐất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ vềquy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtKhiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Đất đai năm 2013;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 679/TTr-STNMT ngày 12 tháng 9 năm2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hànhchính về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn,đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực 10(mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 củaỦy ban nhândân tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh hành chính về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, thủ trưởng các Sở ngành tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cáccơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử LA;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng NCTCDTCD;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với cácquyết định hành chính về quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm:

a) Quyết định giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Cấp hoặc thu hồi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

2. Ủy ban nhân dâncác cấp có trách nhiệm thụ lý xem xét để giải quyết khiếu nại các quyết địnhhành chính về quản lý đất đai do mình ban hành được quy định tại Khoản 1 Điềunày.

Điều 2. Thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác cấp

1. Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xãKiến Tường, thành phố Tân An (sau đây gọitắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) giải quyết khiếu nại lần đầu đối vớicác quyết định hành chính về quản lý đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyđịnh này do Ủy ban nhân dân cấp huyện banhành bị khiếu nại.

2. Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết cáckhiếu nại:

a) Giải quyết lần hai các cácquyết định hành chính về quản lý đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy địnhnày mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnđã giải quyết nhưng còn khiếu nại đến Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh;

b) Giải quyết lần đầu đối vớiquyết định hành chính về quản lý đất đai quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy địnhnày do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bị khiếu nại.

Điều 3. Khiếu nại về đất đaiđược cơ quan nhà nước thụ lý giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây

1. Ngườikhiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởiquyết định hành chính mà mình khiếu nại.

2. Ngườikhiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định củapháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếunại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

3. Ngườikhiếu nại phải làm đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp và gửi đến đúng cơquan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo thời hiệu, thời hạn quy định tạiĐiều 5, trừ trường hợp quy định tại Điều 6của Quy định này.

4. Việckhiếu nại chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết.

Điều 4. Người đại diện để khiếunại

1. Ngườiđại diện để thực hiện việc khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầyđủ theo quy định của pháp luật; việc đại diệnkhiếu nại phải lập thành văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơingười khiếu nại hoặc người được đại diện khiếu nại cư trú.

2. Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật để khiếu nại bao gồm:

a) Cha, mẹ đối với con chưa thànhniên;

b) Người giám hộ đối với ngườiđược giám hộ;

c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột đã thành niên đại diện để thực hiện việc khiếu nại đối với ngườibị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

d) Chủ hộ gia đình đối vớihộ gia đình;

đ) Tổ trưởng hợp tác đối với tổhợp tác;

e) Tổ chức thực hiện quyền khiếunại thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức đó được quy định theođiều lệ của tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Người đại diện theo ủy quyền

a) Cá nhân, người đại diện theopháp luật có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện việc khiếu nại theonội dung được ủy quyền,

b) Người đại diện theo ủy quyềnphải đủ mười tám tuổi trở lên và phải có đủ các điều kiện theo quy định tạiKhoản 1 Điều này,

4. Ngườikhiếu nại được nhờ Luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại.Trong trường hợp người khiếu nại nhờ Luật sư giúp đỡ về pháp luật thì Luật sưđược quyền tham dự khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền mời bên khiếu nại, bên bịkhiếu nại để thu thập chứng cứ, tổ chức đối thoại trong quá trình thẩm tra, xácminh, lập hồ sơ khiếu nại.

Điều 5. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại

1. Thời hiệu khiếu nại

a) Trong thời hạn không quá chínmươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh hành chính hoặc biết được quyết định hành chính về quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người có quyền lợivà nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyềnkhiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

b) Trong thời hạn không quá chínmươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được quyếtđịnh hành chính hoặc biết được quyết định hành chính về quản lý đất đai của Ủyban nhân dân tỉnh mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyền khiếu nạiđến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặckhởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

2. Thời hạn khiếu nại

a) Trong thời hạn không quá bamươi (30) ngày (đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéodài hơn nhưng không quá 45 ngày), kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nạimà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếunại không đồng ý với quyết định giải quyếtđó thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

b) Trong thời hạn không quá bamươi (30) ngày (đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thểkéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày), kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếunại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết địnhgiải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì cóquyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theoquy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 6. Thời gian không tính thời hiệu, thời hạn khiếu nại

Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nạitheo đúng thời hiệu, thời hạn quy định tại Điều 5 Quy định này vì ốm đau, thiêntai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quankhác thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu, thời hạn khiếu nại;người khiếu nại phải chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về trở ngạikhách quan đó.

Điều 7. Quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật

1. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệulực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếunại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéodài hơn nhưng không quá 45 ngày.

2. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngàyban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dàihơn nhưng không quá 45 ngày.

3. Trườnghợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì cóquyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hànhchính.

4. Cơquan đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại tổ chức thực hiện quyết địnhgiải quyết đã hiệu lực pháp luật, nếungười khiếu nại không chấp hành thì tổ chức cưỡng chế theo trình tự pháp luậtquy định.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quanNhà nước có liên quan trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai

1. Cơquan hành chính cấp dưới phải tuyệt đối chấp hành, không được vô hiệu hóa hoặclàm cản trở việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai đã có hiệulực pháp luật của cơ quan hành chính cấp trên. Trong trường hợp phát hiện quyết định đó có tình tiết mới hoặc có dấu hiệuvi phạm pháp luật thì có văn bản báo cáovà kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét có ý kiến. Thời hạn trảlời của cơ quan hành chính cấp trên không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngàynhận được bản kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dâncác cấp khi nhận được đơn khiếu nại về đất đai đo Đại biểu Quốc hội, Đại biểuHội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc chuyển đến, thì xem xét xử lý theo quy định pháp luật về khiếu nại.

3. PhòngTài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (sau đây gọi tắt là Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện); Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai đã có hiệu lựcpháp luật.

Điều 9. Cơ quan chuyên môn cáccấp tham mưu giải quyết khiếu nại về đất đai

1. PhòngTài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết khiếu nạiđất đai, có trách nhiệm thực hiện đúng thời gian quy định về thời hạn giảiquyết đơn khiếu nại của công dân.

2.Trong quá trình tham mưu cho Chủ tịch Ủy bannhân dân các cấp giải quyết khiếu nại về đất đai, tổ chức và cá nhân được giaonhiệm vụ phải thẩm tra, xác minh cụ thể, khách quan, chính xác và công tâm đểvụ việc được giải quyết đúng chủ trương, chính sách và quy định pháp luật vềđất đai,

Điều 10. Quyết định giải quyếtkhiếu nại

1. Ngườigiải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ người khiếu nại,người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếunại;

đ) Kết quả đối thoại (nếu có);

e) Căn cứ pháp luật để giải quyếtkhiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sunghoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; giải quyết các vấn đềcụ thể trong nội dung khiếu nại;

i) Việc bồi thường thiệt hại chongười bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khiếu nại lần hai, quyềnkhởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

3. Trường hợp nhiều ngườicùng khiếu nại lần đầu về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếunại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyếtđịnh giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những ngườikhiếu nại.

4. Quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếunại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả giải quyết khiếu nạicủa người giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả xác minh nội dung khiếunại;

e) Kết quả đối thoại;

g) Căn cứ pháp luật để giải quyếtkhiếu nại;

h) Kết luận nội dung khiếu nại làđúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúngmột phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bịkhiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếunại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu ngườikhiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết địnhhành chính;

i) Việc bồi thường cho người bịthiệt hại (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án hànhchính tại Toà án.

Điều 11. Lập hồ sơ giải quyếtkhiếu nại

1. Việcgiải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ

Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lờikhiếu nại;

b) Tài liệu, chứng cứ do các bêncung cấp;

c) Biên bản kiểm tra, xác minh,kết luận;

d) Kết quả giám định, biên bản đốithoại (nếu có);

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại;

e) Văn bản của Hội đồng tư vấn (nếucó)

g) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồsơ khiếu nại sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại phải được đánh số trangtheo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp người khiếu nạitiếp tục khiếu nại thì hồ sơ phải được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giảiquyết khi có yêu cầu.

Điều 12. Rút đơn khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếunại, người khiếu nại có quyền rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào, việc rút khiếunại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ, phải gửi đến người cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có thẩmquyền thụ lý giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút đơn khiếunại thì ra quyết định đình chỉ việc giảiquyết và thông báo cho các đơn vị có liên quan.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

Mục I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢIQUYẾT LẦN ĐẦU CÁC KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 13. Trách nhiệm và thờihạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện

1. Banhành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chínhdo Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyđịnh tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này.

2. Thờihạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thụlý; đối với những vụ khiếu nại phức tạp, nhiều tình tiết thì thời hạn thể kéo dài hơn, nhưng không quá bốn mươi lăm(45) ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khănthì thời hạn giải quyết không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngàythụ lý để giải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thểkéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày thụ để giải quyết.

Điều 14. Trình tự, thủ tục giảiquyết

1. Nhận đơn, quyết định thụ lýđơn khiếu nại

Trong thời hạn mười (10) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấphuyện ra quyết định thụ lý đơn khiếu nại.Quyết định thụ lý phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất khiếu nại và người khiếunại biết.

2. Thẩm tra xác minh, thu thậpchứng cứ, lập báo cáo

Trưởng Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện chịu trách nhiệm phân công cán bộ trực tiếp thẩm tra xác minhhồ sơ khiếu nại, làm rõ các nội dung:

- Yêu cầu người khiếu nại cung cấpthông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại;

- Thu thập đầy đủ tài liệu, chứngcứ của việc khiếu nại; xác minh làm rõ nội dung khiếu nại;

- Thu thập thông tin, tài liệu vànhững căn cứ để ban hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

Trưởng Phòng Tài nguyên và Môitrường cấp huyện có trách nhiệm lập báo cáo nội dung khiếu nại và kiến nghịhướng giải quyết để trình Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện xem xét giải quyết.

3. Tổ chức đối thoại

a) Trong quá trình giải quyếtkhiếu nại lần đầu, nếu có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nộidung khiếu nại còn khác nhau thì Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đểlàm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyếtkhiếu nại.

b) Người giải quyết khiếu nại cótrách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thờigian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

c) Khi đối thoại, người giải quyếtkhiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếunại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liênquan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

d) Việc đối thoại phải được lậpthành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quảđối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người thamgia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

đ) Kết quả đối thoại là một trongcác căn cứ để giải quyết khiếu nại.

4. Công bố quyết định giảiquyết khiếu nại

a) Quyết định giải quyết lần đầucủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnphải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và nghĩavụ liên quan.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho phòng Tài nguyên và Môi trườngcấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất khiếu nại tổ chức công bố quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếunại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

b) Việc công bố quyết định giải quyếtkhiếu nại phải được lập thành biên bản, gửi cho các bên tham dự công bố và lưuhồ sơ khiếu nại.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 15. Trách nhiệm và thờihạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh

1. Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu tráchnhiệm trực tiếp xem xét giải quyết các khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Ban hành quyết định giải quyếtđối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà đương sự khôngđồng ý, vẫn tiếp tục khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới, có dấu hiệu viphạm pháp luật.

b) Ban hành quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh banhành quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này bị khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết

a) Đối với trường hợp khiếu nạiquyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện thì thời hạn tiến hành giải quyết và ra quyết định không quábốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với những vụ khiếunại phức tạp, nhiều tình tiết thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quásáu mươi 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khókhăn thì thời hạn giải quyết không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thụ lý đểgiải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dàihơn, nhưng không quá bảy mươi (70) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

b) Đối với trường hợp khiếu nại lầnđầu thì thời hạn tiến hành giải quyết và ra quyết định không quá ba mươi (30)ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với những vụ khiếu nại phức tạp,nhiều tình tiết thì thời hạn thể kéo dàihơn, nhưng không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khókhăn thì thời hạn giải quyết không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày thụlý để giải quyết; đối với những vụ khiếunại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi (60)ngày, kể từ ngày thụ để giải quyết.

Điều 16. Trình tự, thủ tục giảiquyết

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan nhận đơn đối với các khiếu nại vềđất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh.

1. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếunại về đất đai

a) Khi tiếp nhận đơn khiếu nạiquyết định hành chính về đất đai, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trường có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thụ lý đơn.

b) Trường hợp đơn khiếu nại do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến, SởTài nguyên và Môi trường tiến hành thụ lý để giải quyết theo quy định.

2. Quyết định thụ lý đơn khiếu nại

a) Sau khi nhận văn bản của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh về việc thụ lý đơn, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hànhquyết định thụ lý đơn khiếu nại.

Thời hạn quyết định thụ lý đơn làmười (10) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thụ lý đơn,

b) Quyết định thụ đơn phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (nơi có đấtkhiếu nại) và người khiếu nại biết. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làmviệc, kể từ ngày có quyết định thụ lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường yêucầu Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển toàn bộ hồ sơ giảiquyết khiếu nại cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

3. Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh giải quyết

a) Trường hợp nhận đơn khiếu nạitrong thời hạn quy định nếu xét thấy nội dung giải quyết phù hợp với quy địnhcủa pháp luật đất đai thì trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từngày thụ lý đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đềnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh raquyết định giữ nguyên quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trường hợp qua thẩm tra xácminh, xét thấy hồ sơ giải quyết của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện có tình tiết mới hoặc giải quyết chưa phù hợp vớiquy định của pháp luật đất đai, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiếnnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêucầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnsửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại.

4. Đối với trườnghợp khiếu nại quyết định hành chính do Ủyban nhân dân tỉnh ban hành, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xemxét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhra quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15của Quy định này. Quyết định giải quyết lần đầu, giải quyết lần hai của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được côngbố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan.

5. Trongquá trình giải quyết khiếu nại đất đai theo thẩm quyền, nếu là giải quyết khiếunại lần đầu, thì khi có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nộidung khiếu nại còn khác nhau hay vụ việc phức tạp, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức đối thoại với các bên, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan,cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếunại lần hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh phải tổ chức đối thoại với các bên, người có quyền lợi và nghĩa vụ liênquan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Việc tổ chức đối thoại được thực hiệntheo quy định tại Khoản 3, Điều 14 của Quy định này.

6. Công bố quyết định giảiquyết khiếu nại

a) Quyết định giải quyết khiếu nạicủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phảiđược công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụliên quan,

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngàynhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố quyết định giải quyết khiếunại cho người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

b) Việc công bố quyết định giải quyếtkhiếu nại phải được lập thành biên bản, gửi cho các bên tham dự công bố và lưuhồ sơ khiếu nại.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THANH TRA TỈNH; VĂNPHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; THANH TRA CÁC CẤP THAMGIA VÀO QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐẤT ĐAI

Điều 17. Trách nhiệm của Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết khiếu nại về đất đai

1. Ngoàicông tác tiếp dân theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo năm 2011, Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân cấp huyện còn có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp để tiếp và hướng dẫnngười khiếu nại về đất đai gửi đơn đến đúng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giảiquyết; giải thích cho người dân thông suốt pháp luật về đất đai, các quy định giảiquyết khiếu nại về đất đai của tỉnh và Trung ương.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm

a) Giải thích cho người khiếu nạiphải thi hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có hiệu lực phápluật, đồng thời có văn bản tham mưu cho Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh trả lời cho người khiếu nại. Trường hợp công dân gửiđơn khiếu nại qua đường bưu điện, thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh truyền đạt ý kiến của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngànhchức năng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại của công dân.

b) Trườnghợp khi tiếp xúc công dân khiếu nại quyết định hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu phát hiện nội dung khiếunại có tình tiết mới, thì yêu cầu người khiếu nại cung cấp chứng cứ và có vănbản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhđể chỉ đạo phúc tra quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh, Thanh tra cấp huyện

1. Trongquá trình kiểm tra việc thi hành pháp luật trên địa bàn, Thanh tra tỉnh, Thanhtra cấp huyện khi phát hiện quyết địnhgiải quyết khiếu nại về đất đai, nếu cótình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiến hànhlàm việc với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để thống nhất nội dung khiếu nại trước khi kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét lại quyết định đã giải quyết,Trường hợp không thống nhất với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thìcó quyền kiến nghị với Ủy ban nhân dâncùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Thanhtra tỉnh có trách nhiệm tổ chức phúc tra các trường hợp khiếu nại về đất đai đã có quyết định giải quyết của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Thủtrưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyđịnh này theo chức năng quản lý Nhà nước của ngành, địa phương; niêm yết côngkhai để mọi công dân biết, thực hiện, giám sát.

2. Đềnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể phối hợp, tham gia phổbiến, tuyên truyền để mọi công dân biết và thực hiện đúng quy định này và cácquy định pháp luật khác liên quan.

3. Trongquá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phảnánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vớitình hình thực tế và đúng quy định pháp luật./.