ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 435/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 12 tháng 02 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH,PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ banhành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;

Căn cứ Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầuban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướngChính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyênvà Môi trường - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 30/TTr-STNMT ngày19/01/2015 về việc đề nghị ban hành trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định,phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trìnhtự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầucấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 82/QĐ-BCĐUPSCTD ngày 28/11/2011 của Ban Chỉ đạo ứngphó sự cố tràn dầu về việc ban hành Quy định lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầucấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký banhành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo,các thành viên Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh, các sở, ban, ngành vàcác tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Chánh

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCHỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 củaUBND tỉnh Đồng Nai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Quy định vềquy trình lập, thẩm định, phê duyệt và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của Kếhoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cảng, bến thủy nội địa, cơ sở, dự án (sauđây gọi tắt là cơ sở) trên địa bàn tỉnh có đăng ký tại Đồng Nai về hoạt độngkinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầugây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên sông, hồ và trên đất liền.

b) Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh.

c) Đối với các cơ sở đã xây dựng kế hoạch và biệnpháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (trong đó có một số chủngloại dầu theo danh mục quy định)và đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt thì không phải lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở.

d) Đối với các tàu chở dầu có tổng dung tích 150RT trở lên, các tàu khác có tổng dung tích 400RT trở lên phải lập kế hoạch ứngcứu dầu của tàu trình Bộ Giao thông Vận tải xem xét phê duyệt (tại Khoản 1, Điều1 của Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sựcố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Dầu và các sản phẩm của dầu bao gồm:

a) Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa quachế biến;

b) Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biếnnhư xăng, dầu hỏa, dầu máy bay, dầu diesel (DO), dầu mazút (FO), và các loại dầubôi trơn bảo quản, dầu thủy lực;

c) Các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầutừ hoạt động súc rửa, sửa chữa tàu của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứadầu;

Dầu trong Quy định này được hiểu là tất cả cácloại nói trên.

2. Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ cácphương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoátra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gâyra.

3. Sự cố tràndầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố tràn dầu xảy ra với khối lượng lớn dầu trànra trên diện rộng, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố đe dọa nghiêm trọng đếntính mạng, tài sản, môi trường và đời sống, sức khỏe của Nhân dân.

4. Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụnglực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạnchế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường.

5. Khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu là các hoạtđộng nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biệnpháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố tràn dầu.

6. Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu là tất cảcác hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cốtràn dầu.

7. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiếncác nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứngphó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảosự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thựctế.

8. Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu làphương án triển khai các hoạt động khẩn cấp để ứng phó, khắc phục, giải quyết hậuquả trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu.

9. Hiện trường ứng phó sự cố tràn dầu là khu vựctriển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.

10. Chỉ huy hiện trường là người được phân cônghoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cốtràn dầu. Quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thểtrong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của từng cơ sở, địa phương, đơn vị.

11. Cơ sở là các cơ quan, đơn vị cá nhân có hoạtđộng về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gâyra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu.

12. Chủ cơ sở là người đứng đầu cơ quan, đơn vịchịu trách nhiệm toàn bộ về pháp lý đối với các hoạt động của cơ sở.

13. Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố tràn dầu là cơquan tổ chức các hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

14. Đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu (đơn vị ứngphó) là các tổ chức có trang thiết bị ứng phó sự cố tràn dầu và nhân lực được huấnluyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cốtràn dầu.

15. Dự án là dự án đầu tư xây dựng công trình,cơ sở, cảng có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu.

16. Khu vực ưu tiên bảo vệ là khu vực có độ nhạycảm cao về môi trường hoặc kinh tế xã hội, cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cốtràn dầu như rừng ngập mặn, khu bảo tồn sinh thái, khu dự trữ sinh quyển, điểmnguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, khu di tích lịch sử đã được xếp hạng,khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản tập trung.

17. Bên gây ra ô nhiễm tràn dầu là bất kỳ tổ chức,cá nhân nào gây ra tràn dầu làm ô nhiễm môi trường.

18. Đầu mối liên lạc Quốc gia về sự cố dầu tràn,hóa chất độc hại trên biển (viết tắt là Đầu mối liên lạc Quốc gia) là đầu mốithường trực chịu trách nhiệm nhận, chuyển phát và xử lý các báo cáo khẩn cấp từtàu trên vùng biển Việt Nam về các sự cố liên quan đến dầu, hóa chất độc hại.

19. Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảngvà vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị chotàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thựchiện các dịch vụ khác.

20. Cảng thủy nội địa là hệ thống các công trìnhđược xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hóa, đón trả hànhkhách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác.

21. Bến thủynội địa là vị trí độc lập có quy mô nhỏ để các phương tiện thủy nội địa neo, đậu,xếp, dỡ hàng hóa, đón, trả khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác.

Chương II

THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 3. Thẩm quyền phê duyệtcủa Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạchứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở hoạt động trên địa bàn tỉnh đối với cáctrường hợp sau:

1. Các cơ sở trên địa bàn tỉnh có đăng ký tại ĐồngNai về hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu vàcác sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên sông, hồ hoặctrên đất liền trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quy định này.

2. Các cơ sở có hoạt động về kinhdoanh, sản xuất, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu vừa cómột phần hoạt động trên sông, một phần hoạt động trên đất liền gây ra hoặc cónguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên sông hoặc trên đất liền.

3. Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ xảyra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền trên địa bàn tỉnh (trên 20 tấn).

4. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mốigiúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sựcố tràn dầu trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Thẩm quyền phê duyệtcủa UBND cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệtKế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở hoạt động trên địa bàn huyện đốivới các cơ sở kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏtrên đất liền (dưới 20 tấn) và các bến thủy nội địa trên sông, hồ có nguy cơ xảyra sự cố tràn dầu.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầumối giúp UBND cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầutrước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNHVÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều 5. Thời điểm lập, trìnhthẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Đối với các dự án mới, kế hoạch ứng phó sự cốtràn dầu phải được lập song song với thủ tục đánh giá tác động môi trường và đượckèm theo, xem xét, phê duyệt đồng thời với việc xem xét và phê duyệt thủ tụcmôi trường. Chủ dự án trình nộp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3,Điều 4 của Quy định này để thẩm định và phê duyệt.

2. Đối với dựán đã đi vào hoạt động trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, phải xây dựngkế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sởđã được phê duyệt phải được cập nhật, sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi lớn(tăng quy mô/phạm vi/lĩnh vực hoạt động) đối với hoạt động kinh doanh, sản xuất,vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu làm tăng độ rủi ro gâyra tràn dầu ở mức độ lớn.

Điều6. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; hồ sơ đề nghị thẩm định

1. Nội dung kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu bao gồm

a) Mô tả hoạt động củacơ sở, dự án.

b) Đánh giá rủi ro gâyra sự cố tràn dầu.

c) Đánh giá khu vực bịảnh hưởng nếu xảy ra sự cố tràn dầu tại cơ sở.

d) Nguồn lực ứng phó sựcố tràn dầu (nhân lực, trang thiết bị ứng phó).

đ) Cơ cấu tổ chức vàphân công trách nhiệm quyền hạn.

e) Quy trình triểnkhai, kiểm soát ứng phó sự cố tràn dầu.

g) Kế hoạch trang bị,đào tạo, huấn luyện, diễn tập.

h) Cập nhật kế hoạch.

2. Hồ sơ đề nghị phêduyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

a) Văn bản đề nghị củachủ cơ sở.

b) Chín (09) bản Kế hoạchứng phó sự cố tràn dầu theo quy định tại Phụ lục II của Quy định này và các tàiliệu kèm theo.

c) Hồ sơ năng lực vàdanh mục trang thiết bị thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu (bản chính). Trường hợpkhông có đủ trang thiết bị thì phải có hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực ứngphó sự cố tràn dầu kèm theo hồ sơ năng lực của đơn vị đó (bản sao công chứng/chứngthực).

d) Hồ sơ pháp nhân.

đ) Một (01) bản quyếtđịnh phê duyệt và/hoặc phiếu xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trườngvà/hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và/hoặc bản cảm kết bảo vệ môitrường và/hoặc đề án bảo vệ môi trường (nếu có).

Điều7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt thuộc thẩm quyền phêduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tài nguyên vàMôi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng thẩm định giúp thẩm định về mặtchuyên môn đối với tất cả các dự án quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Thành phần Hội đồngthẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở gồm:

a) Sở Tài nguyên vàMôi trường.

b) Trung tâm ứng phó sựcố tràn dầu khu vực miền Nam.

c) UBND cấp huyện nơitriển khai dự án.

d) Đại diện các sở,ban, ngành liên quan và các nhà chuyên môn, các nhà khoa học.

đ) Chức danh của Hội đồng:Chủ tịch hội đồng (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường), một(01) ủy viên thư ký và các ủy viên. Trường hợp cần thiết có thêm một Phó Chủ tịchHội đồng.

3. Sau khi Kế hoạch đượcHội đồng thẩm định thông qua và đã được chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến của Hội đồng,Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu cấp cơ sở.

4. Thủ tục phê duyệt

a) Trong thời hạn 10(mười) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét tính đầyđủ, hợp lệ và thông báo cho chủ cơ sở để sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặckhông hợp lệ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi,bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và yêu cầutiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ,Sở Tài nguyên và Môi trường không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồ sơđã được chấp thuận sau khi kết thúc thời hạn xem xét.

b) Trong thời gian 10(mười) ngày tiếp theo kể từ ngày kết thúc việc xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồsơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch ứng phósự cố tràn dầu của cơ sở. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Tàinguyên và Môi trường ra thông báo để chủ cơ sở sửa đổi, bổ sung hoặc thông báohồ sơ không hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có thể tiếnhành các hoạt động điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu được trình bàytrong kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kếcận.

c) Trong thời gian 10(mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo, SởTài nguyên và Môi trường xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơđã đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạchứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyđịnh này.

d) Trong vòng 20 ngàylàm việc, kể từ khi có kết luận, đánh giá, thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơcó trách nhiệm:

- Trình cấp có thẩmquyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trong trường hợp Kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu thỏa mãn các quy định của pháp luật.

- Thông báo không chấpthuận phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đến cơ sở có dự án đầu tư,thông báo phải nêu rõ lý do không chấp thuận và đề nghị biện pháp khắc phục.

Điều8. Quy trình, thủ tục tiếp nhận và phê duyệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủyban nhân dân cấp huyện

1. Phòng Tài nguyên vàMôi trường tiếp nhận hồ sơ đối với tất cả các dự án quy định tại Điều 4 của Quyđịnh này. Sau khi Kế hoạch được Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét nội dungchuyên môn, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ra quyết địnhphê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở.

2. Quyết định phê duyệtKế hoạch được sao gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để cùng theo dõi, giámsát quá trình thực hiện.

3. Thủ tục phê duyệt

a) Trong thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét tính đầyđủ, hợp lệ và thông báo cho chủ cơ sở để sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặckhông hợp lệ. Trong thời hạn 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi,bổ sung, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và yêu cầutiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. Khi xác định hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ,Phòng Tài nguyên và Môi trường không cần thông báo và đương nhiên hiểu rằng hồsơ đã được chấp thuận sau khi kết thúc thời hạn xem xét.

b) Trong vòng 12 ngàylàm việc tiếp theo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

- Trình cấp có thẩmquyền phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trong trường hợp Kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu thỏa mãn các quy định của pháp luật.

- Thông báo không chấpthuận phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đến cơ sở có dự án đầu tư,thông báo phải nêu rõ lý do không chấp thuận và đề nghị biện pháp khắc phục.

Điều9. Quản lý Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Các Kế hoạch ứngphó sự cố tràn sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị thẩm định phảigửi cho các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan về nội dung thực hiện để phốihợp triển khai theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định trong Kế hoạch.

2. Trong quá trình thựchiện Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, chủ cơ sở phải đảm bảo đúng các yêu cầutrong quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

3. Kế hoạch ứng phó sựcố tràn dầu của cơ sở có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Kế hoạch đượcphê duyệt. Trong thời hạn 05 năm, trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầutư, xây dựng như thay đổi quy mô đầu tư, thay đổi thiết kế,… dẫn đến thay đổi nộidung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt, chủ cơ sở phải báo cáocơ quan phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Sau 05 năm, chủ cơ sở phảixây dựng lại Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Kế hoạch ứng phó sựcố tràn dầu phải được lưu trữ tại cơ sở và phải trình cho các cơ quan quản lýkhi có yêu cầu theo quy định pháp luật.

5. Kịp thời báo cáo sựcố tràn dầu xảy ra; định kỳ hàng năm (tháng 12 hàng năm) báo cáo tình hình, kếtquả thực hiện, cập nhật các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu lồngghép vào trong nội dung báo cáo giám sát môi trường định kỳ gửi về đơn vị đã thẩmđịnh Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở.

ChươngIV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠNVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều10. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng

1. Trách nhiệm của cácthành viên Hội đồng:

a) Tham gia các hoạt độngtrước và sau phiên họp chính thức của Hội đồng khi có yêu cầu và theo sự bố trícủa Hội đồng;

b) Nghiên cứu các hồsơ, tài liệu liên quan đến hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;

c) Viết ý kiến nhậnxét nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở tại Phụ lục II kèm theoQuy định này để trình bày tại phiên họp chính thức của Hội đồng;

d) Thực hiện nhiệm vụtại phiên họp Hội đồng một cách khoa học, trung thực, khách quan. Viết phiếuđánh giá tại phiên họp chính thức của Hội đồng;

đ) Quản lý các tài liệuđược cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại toàn bộ tài liệu này cho Hộiđồng sau khi kết thúc nhiệm vụ;

e) Chịu trách nhiệmtrước cơ quan tổ chức việc thẩm định và trước pháp luật về những ý kiến nhậnxét, đánh giá của mình đối với Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở.

2. Quyền hạn của cácthành viên Hội đồng:

a) Yêu cầu Hội đồng,chủ dự án cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và trả lời bằng văn bản những vấnđề cần thiết liên quan đến dự án để tham khảo, nghiên cứu phục vụ cho việc nhậnxét, đánh giá và cho phiên họp chính thức của Hội đồng;

b) Trong trường hợp cầnthiết, yêu cầu Hội đồng bố trí khảo sát địa điểm thực hiện dự án và khu vựcliên quan trước khi tiến hành phiên họp chính thức của Hội đồng;

c) Trong trường hợpkhông thể tham dự phiên họp chính thức của Hội đồng, ủy viên Hội đồng có thể ủyquyền bằng văn bản cho người khác đến tham dự và đọc bản nhận xét trong phiên họpchính thức của Hội đồng.

d) Đối thoại trực tiếpvới các bên tham gia tại phiên họp chính thức của Hội đồng. Bảo lưu những ý kiếncủa mình khác với kết luận chung của Hội đồng;

đ) Được hưởng thù laotheo chế độ tài chính hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ và viết nhận xét quy địnhhiện hành.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Ngoài trách nhiệm vàquyền hạn quy định tại Điều 10 của Quy định này, Chủ tịch Hội đồng còn có tráchnhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Điều khiển phiên họpcủa Hội đồng theo đúng các quy định của Quy định này và quy định của pháp luậtliên quan.

2. Cử ủy viên Hội đồnglàm thay chức danh thư ký Hội đồng trong trường hợp chức danh này vắng mặt tạiphiên họp của Hội đồng.

3. Tổng hợp, xử lý cácý kiến trao đổi thảo luận tại phiên họp chính thức của Hội đồng, chuẩn bị ý kiếnkết luận để đưa ra Hội đồng thông qua và công bố kết quả đánh giá của Hội đồng.

4. Chịu trách nhiệm vềcác hoạt động và những đánh giá, kết luận của Hội đồng.

Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hộiđồng

Thực hiện chức năng vànhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng tại phiên họp Hội đồng trong trường hợp Chủ tịchHội đồng vắng mặt.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của thư ký Hội đồng

Ngoài trách nhiệm vàquyền hạn quy định tại Điều 10 của Quy định này, thư ký Hội đồng còn có tráchnhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Ghi biên bản phiênhọp của Hội đồng một cách đầy đủ, trung thực theo mẫu quy định.

2. Cung cấp phiếu đánhgiá cho các thành viên Hội đồng.

3. Giúp Chủ tịch Hội đồngchuẩn bị kết luận phiên họp của Hội đồng.

4. Hoàn chỉnh và chuyểngiao biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng cho cơ quan thẩm định kèm theotoàn bộ hồ sơ thẩm định và các chứng từ, tài liệu liên quan khác.

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thẩm định

1. Tiếp nhận, nghiên cứuvà xử lý hồ sơ, tài liệu liên quan do cơ quan tổ chức việc thẩm định gửi tới.

2. Chuẩn bị, cung cấpvà tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng nghiên cứu những hồ sơ,tài liệu liên quan phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

3. Nghiên cứu, xử lýcác ý kiến nhận xét, đánh giá của các ủy viên thành viên Hội đồng, các kết quảcủa hoạt động thẩm định hỗ trợ và các ý kiến phản ánh, đồng thời tổng hợp các ýkiến nhận xét cung cấp cho phiên họp của Hội đồng.

4. Chuẩn bị các điềukiện cần thiết (địa điểm, triệu tập phiên họp, mời đại biểu) để Hội đồng tiếnhành phiên họp.

5. Lập danh sách nhữngngười tham dự tại phiên họp chính thức của Hội đồng và danh sách những thànhviên Hội đồng có bản nhận xét Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở.

6. Tiếp nhận hồ sơ, kếtquả thẩm định do Hội đồng chuyển giao để xử lý và tiến hành các thủ tục cần thiếttrình Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét,quyết định.

Điều 15. Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của Hộiđồng

1. Có mặt Chủ tịch Hộiđồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

2. Có mặt ít nhất 2/3(hai phần ba) số lượng thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập của cơquan tổ chức việc thẩm định.

3. Có mặt chủ dự án(hoặc cấp phó); trong trường hợp không thể tham dự, chủ dự án (hoặc cấp phó) phảicó văn bản ủy quyền cho người có trách nhiệm của dự án tham dự và chịu tráchnhiệm về những ý kiến của người được ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được ngườiủy quyền ký, ghi rõ họ tên, chức danh kèm theo dấu cơ quan.

4. Có đầy đủ hồ sơtheo quy định tại Quy định này.

Điều 16. Nội dung và trình tự phiên họp chính thức củaHội đồng

Nội dung và trình tựphiên họp chính thức của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vàotình hình cụ thể của dự án và sau khi tham khảo ý kiến của các thành viên Hội đồng,nhưng phải bao gồm những phần chính và theo trình tự sau đây:

1. Chủ dự án (hoặc cơquan tư vấn được chủ dự án ủy quyền) trình bày nội dung Kế hoạch ứng phó sự cốtràn dầu cấp cơ sở.

2. Phần hỏi đáp nhữngvấn đề chưa rõ (nếu có).

3. Các thành viêntrình bày ý kiến nhận xét, đánh giá của mình.

4. Các thành viên Hộiđồng, các đại biểu được mời tham dự và chủ dự án tiến hành trao đổi ý kiến, thảoluận.

5. Trong trường hợp cầnthiết, sau phần trao đổi và thảo luận công khai, Hội đồng tiến hành họp riêng đểtiếp tục thảo luận và thống nhất về những kết luận để công bố.

6. Chủ tịch Hội đồngcông bố kết luận của Hội đồng.

7. Chủ dự án bày tỏ ýkiến của mình sau khi nghe kết luận của Hội đồng.

Điều 17. Biên bản phiên họp chính thức của Hội đồng

1. Diễn biến phiên họpvà ý kiến thảo luận, ý kiến nhất trí, không nhất trí, ý kiến bảo lưu của thànhviên Hội đồng tại phiên họp chính thức của Hội đồng được ghi chép một cách đầyđủ, trung thực vào biên bản phiên họp.

2. Biên bản phiên họpchính thức của Hội đồng phải được Chủ tịch Hội đồng và thư ký Hội đồng ký nháyvào góc dưới phía tay trái của từng trang, ký và ghi rõ họ tên ở trang cuốicùng.

Điều 18. Phiếu đánh giá

Tại phiên họp chính thứccủa Hội đồng, ngoài bản nhận xét được chuẩn bị trước, các thành viên Hội đồngphải viết phiếu đánh giá.

Điều 19. Kết luận của Hội đồng

1. Kết luận của Hội đồngphải nêu rõ những mặt được, chưa được; những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung đốivới Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở.

2. Kết luận của Hội đồngchỉ có giá trị khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồngtham dự phiên họp nhất trí.

ChươngV

TRÁCH NHIỆMCỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC CẤP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ CỐ TRÀN DẦU

Điều20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môitrường là cơ quan Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Phổ biến, hướng dẫnvà triển khai Quy định này trên phạm vi toàn tỉnh:

a) Hướng dẫn xây dựngKế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở theo Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp vớiUBND cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các sở, ban, ngành liênquan, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực thẩm định kế hoạch ứng phó sự cốtràn dầu của cơ sở, hướng dẫn và tham gia thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràndầu thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.

2. Định kỳ tổng hợpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về hoạt động ứngphó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất khi có tình huống sự cốtràn dầu.

Điều21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

1. Triển khai thực hiệnQuy định này trong phạm vi ngành quản lý.

2. Tham gia Hội đồngthẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở theo phân cấp tại Quy địnhnày; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương kiểm tra, đôn đốcchủ cơ sở xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm ngăn ngừa,hạn chế tối đa khả năng xảy ra sự cố tràn dầu.

Điều22. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Phê duyệt Kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu của các cơ sở kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 4 của Quyđịnh này trên địa bàn theo quy định; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiệnKế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở tại địa phương.

2. Định kỳ hàng năm,báo cáo tình hình kết quả thực hiện Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (thôngqua Sở Tài nguyên và Môi trường).

Điều23. Trách nhiệm của cơ sở

1. Cơ sở phải xây dựng,trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầuvà tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả sau khi được phê duyệt, sẵn sàng thamgia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự điều động, chỉ huy thốngnhất của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Hàng năm phải có kếhoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đitập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 06 tháng một lần phảitriển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu tại hiện trường.

3. Có phương án đầu tưtrang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cơ sở theoquy định; trong trường hợp cơ sở chưa có đủ khả năng tự ứng phó, phải ký kết thỏathuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ quan, đơn vị thích hợpđể triển khai khi có tình huống.

4. Chủ động triển khaicác hoạt động ứng phó, huy động nguồn lực ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy rasự cố tràn dầu.

5. Phải có cam kết bảođảm tài chính để bồi thường, chi phí ứng phó, mọi thiệt hại về kinh tế, tổn thấtvề môi trường do ô nhiễm dầu do cơ sở gây ra. Cam kết bảo đảm tài chính phải thểhiện trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

6. Trường hợp có sựthay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng như thay đổi quy mô đầu tư, thay đổithiết kế dẫn đến thay đổi nội dung Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phêduyệt, chủ cơ sở phải báo cáo cơ quan đã phê duyệt Kế hoạch và chỉ được thực hiệnnhững thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.

7. Kế hoạch ứng phó sựcố tràn dầu phải được lưu trữ tại cơ sở.

8. Kịp thời báo cáo sựcố tràn dầu xảy ra, định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, cấpnhật các nội dung trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều24. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủtịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cánhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm thực hiện Quy địnhnày.

Điều25. Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việcthi hành Quy định này trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tổng hợp tình hình quản lýmôi trường trong phạm vi địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều26. Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để giảiquyết./.

PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐTRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ

(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...
V/v thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở

(Địa danh), ngày… tháng… năm…

Kínhgửi: (3)

Chúng tôi là: (1), chủ dự án (2)

Dự án đầu tư do... phê duyệt.

- Địa điểm thực hiện dự án:…;

- Địa chỉ liên hệ:…;

- Điện thoại:…; fax:…; e-mail: …

Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm:

- Bảy (07) bản Kế hoạch ứng phó sựcố tràn dầu theo mẫu quy định tại phụ lục của Quy định này và các tài liệu kèmtheo.

- Một (01) bản quyết định phê duyệtvà/hoặc phiếu xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường và/hoặc bản đăng kýđạt tiêu chuẩn môi trường và/hoặc bản cảm kết bảo vệ môi trường và/hoặc đề án bảovệ môi trường (nếu có).

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trungthực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạmchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị (3) thẩm định, phê duyệt Kếhoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở của dự án.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu …

(4)

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Doanh nghiệp, cơ quan chủ dựán;

(2) Tên đầy đủ của dự án;

(3) Cơ quan thẩm định Kế hoạch ứngphó sự cố tràn dầu cấp cơ sở;

(4) Thủ trưởng, người đứng đầudoanh nghiệp, cơ quan chủ dự án.

PHỤ LỤCII

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNGCỦA KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP CƠ SỞ
(Ban hành kèm…….)

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁCTỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤCCÁC BẢNG

DANH MỤCCÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

Chương I

GIỚI THIỆU

1. Mô tả chung về cơ sở

1.1. Thông tin chung

Nêu đầy đủ: Tên cơ sở, địachỉ và phương tiện liên hệ với chủ cơ sở; họ tên và chức danh của người đứng đầuchủ cơ sở.

1.2. Vị trí địa lý của cơsở

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý(gồm cả tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới…) của địa điểm thực hiện dựán trong mối tương quan các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh dựán:

- Các đối tượng tự nhiên (hệthống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi; khu bảo tồn…).

- Các đối tượng kinh tế - xãhội (hệ thống đường giao thông, khu dân cư; khu đô thị; các đối tượng sản xuất,kinh doanh, dịch vụ; các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử…).

- Các đối tượng khác xungquanh khu vực dự án, đặc biệt là những đối tượng có khả năng bị tác động bởi dựán.

Các thông tin về các đối tượngtại Mục này phải được thể hiện trên sơ đồ vị trí địa lý (trường hợp cần thiết,chủ dự án bổ sung bản đồ hành chính vùng dự án hoặc ảnh vệ tinh) và có chú giảirõ ràng.

1.3. Hoạt động của cơ sở

1.3.1. Quy mô các hạng mục củacơ sở

1. Mô tả tổng quan các hoạtđộng chung của cơ sở.

2. Liệt kê đầy đủ, mô tả chitiết về quy mô của các hạng mục công trình và đặc biệt đối với các hạng mụccông trình có khả năng gây sự cố tràn dầu trong quá trình hoạt động, kèm theosơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc cácsơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình.

1.3.2. Các loại dầu sử dụngtại cơ sở

Liệt kê đầy đủ số lượng vàtính chất hóa lý của các loại dầu được sử dụng hoặc lưu trữ tại cơ sở, số lượngxuất nhập hàng tháng; lượng dầu tồn trữ lớn nhất ở kho chứa tại một thời điểm,lượng dầu lớn nhất bơm từ tàu lên bồn chứa và từ bồn chứa xuống tàu.

Đối với các KHUPTD được cậpnhật, nội dung của Mục 1.4 cần làm rõ hiện trạng các hạng mục công trình của dựán, thể hiện rõ các thông tin về những thay đổi, điều chỉnh của dự án.

1.4. Căn cứ pháp luật vàkỹ thuật của việc thực hiện KHUPTD

1.4.1. Liệt kê các văn bảnpháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện KHUPTD của cơ sở,trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành củatừng văn bản.

1.4.2. Liệt kê các tài liệu,dữ liệu do cơ sở tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện KHUPTD. Ví dụ:Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, các bản vẽ thiết kế của cơ sở, các số liệuchủ dự án tự đo đạc hoặc thuê tư vấn đo đạc,…

1.5. Phạm vi của kế hoạch

Nêu rõ phạm vi về không gianvà thời gian mà KHUPTD của cơ sở sẽ áp dụng.

Nêu rõ phạm vi về mức độ ứngcứu mà cơ sở sẽ áp dụng theo quy định của pháp luật.

Ghi chú rõ nếu trường hợp sựcố tràn dầu phát triển ra ngoài các giới hạn này thì cơ sở sẽ thực hiện, áp dụngtheo các yêu cầu nào hoặc KHUPTD của cấp nào lớn hơn.

1.6. Sự liên quan tới cáckế hoạch khác trong khu vực

Nêu rõ sự liên quan củaKHUPTD cơ sở với các KHUPTD khác trong khu vực. Ví dụ: Sự liên quan giữa KHUPTDcủa cơ sở con là một phần của KHUPTD cơ sở mẹ, hoặc của KHUPTD cấp tỉnh; cácthông tin về sự phối hợp ứng phó giữa KHUPTD các cơ sở gần nhau;…

Chương II

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐƯỜNG BỜ KHU VỰC CƠ SỞ

2.1. Điều kiện khí tượngthủy văn

2.1.1. Điều kiện về khítượng

Chỉ trình bày các đặc trưngkhí tượng có liên quan đến dự án, cơ sở và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán cóliên quan đến tính toán lan truyền, phong hóa dầu. Ghi chú rõ nguồn tài liệu, dữliệu tham khảo, sử dụng.

2.1.2. Điều kiện thủyvăn/hải văn

Chỉ trình bày các đặc trưngkhí tượng có liên quan đến dự án, cơ sở, làm căn cứ cho các căn cứ cho các tínhtoán có liên quan đến tính toán lan truyền, phong hóa dầu (trường hợp đối vớicác cơ sở có nguy cơ gây tràn dầu ra sông hồ). Ghi rõ nguồn tài liệu, dữ liệutham khảo, sử dụng.

2.2. Điều kiện kinh tế -xã hội

Trình bày tình hình phát triểnkinh tế - xã hội tại địa phương cơ sở đang hoạt động (đặc biệt miêu tả khu vựcxung quanh cơ sở).

2.3. Các kiểu đường bờ tạikhu vực nguồn nước mặt tiếp nhận

Miêu tả các kiểu đường bờtrong phạm vi của KHUPTD, đồng thời đánh giá độ nhạy cảm của các kiểu đường bờđặc biệt đối với các khu vực đường bờ mà dầu có thể tác động để làm cơ sở chocác chiến lược, phương án ứng phó.

Đối với các loại đường bờ màdầu có thể tác động, miêu tả các hoạt động kinh tế xã hội phía bên trong đườngbờ để làm cơ sở cho việc ưu tiên ứng cứu khi có sự cố xảy ra.

Lưu ý: Tại khu vực đường bờ,đánh dấu các vị trí quan trọng như: Các điểm lấy nước để nuôi trồng thủy hải sản,nước cấp, nước làm mát; các khu vực nuôi trồng thủy hải sản ven bờ, rừng ngập mặnvà một số hệ sinh thái động thực vật ven bờ nếu có… các vị trí này cùng các kiểuđường bờ phải được thể hiện trên bản đồ đường bờ.

Có thể sử dụng các thông tintrong bản đồ nhạy cảm của tỉnh để đánh giá các kiểu đường bờ, độ nhạy cảm đườngbờ và mức độ ưu tiên trong ứng cứu.

2.4. Các đối tượng tựnhiên, kinh tế - xã hội có khả năng bị ảnh hưởng bởi dầu tràn

Chương III

ĐÁNH GIÁ RỦI RO GÂY RA TRÀN DẦU TẠI CƠ SỞ

3.1. Các nguy cơ liênquan tới tràn dầu

Lập bảng xác định tất cả cácnguy cơ gây tràn dầu, ước lượng các khả năng gây ra tràn dầu đối với từng nguycơ theo: Nguyên nhân, lượng dầu tràn, thời gian có thể xảy ra.

Từ bảng các nguy cơ gây tràndầu, xác định các rủi ro chính, tình huống tiêu biểu gây tràn dầu. Các rủi rochính/tình huống tiêu biểu này là cơ sở để xác định chiến lược, phương án, nguồnlực tại các chương tiếp theo.

3.2. Diễn biến của dầutràn theo thời gian

Đối với các rủi ro chính đãxác định tại Mục 3.1, mô tả chi tiết diễn biến của dầu tràn theo thời gian trongtrường hợp có và không có hoạt động ứng cứu ứng từng mức độ tràn dầu:

- Đối với dầu tràn trênsông, hồ trình bày các nội dung sau: Quá trình lan truyền dầu, quá trình hìnhthành nhũ tương, khả năng bay hơi, quá trình hòa tan, quá trình phân tán, quá trìnhoxy hóa, phân hủy sinh học, khả năng thấm vào đất, khả thấm vào nước dưới đất,nồng độ dầu còn lại theo thời gian), ghi rõ các khu vực bị ảnh hưởng bởi sự cốtràn dầu, mức độ tác động của dầu tràn đến khu vực đó (đặc biệt lưu ý đến cáckhu vực đã được liệt kê tại Mục 2.3).

- Đối với dầu tràn trên bờ:Mô tả các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng bởi dầu tràn.

Ghi chú: Ghi rõ nguồn/cáchthức/công cụ/số liệu… để xác định diễn biến của dầu tràn.

Chương IV

PHÂN CẤP QUY MÔ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Việc phân cấp quy mô ứng phósự cố tràn dầu thực hiện theo Điều 6 của Quyết định 02/2013/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ ban hành về việc ban hành Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu.

Việc xác định mức độ dầutràn là cơ sở để doanh nghiệp có phương án đầu tư nguồn lực cho phù hợp hoặc cóphương án lựa chọn đơn vị ứng phó tràn dầu chuyên nghiệp cho phù hợp.

Chương V

NGUỒN LỰC CƠ SỞ VÀ CÁC DỊCH VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

5.1. Nguồn lực hiện có củacơ sở

Nêu rõ nguồn lực hiện tại đểứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, bao gồm: Các loại thiết bị chính, thiết bị phụtrợ, nhân lực,..

Trường hợp cơ sở có kế hoạchmua sắm, nêu rõ kế hoạch mua sắm và số lượng, thông số kỹ thuật của các thiết bịUPTD.

5.2. Nguồn lực bên ngoàivà từ các hợp đồng dịch vụ

Trường hợp cơ sở có quy chếhợp tác ứng phó tràn dầu với các đơn vị bên ngoài ghi rõ danh sách nguồn lực ứngcứu tại chỗ của các đơn vị đó và các thông số liên quan.

Trường hợp cơ sở có hợp đồngdịch vụ ứng phó tràn dầu với nhà thầu có chức năng, ghi rõ danh sách nguồn lực ứngcứu tại chỗ của nhà thầu và các thông số liên quan, nguồn lực khác của nhà thầu(nếu có).

Lưu ý: Các quy chế phối hợpvà hợp đồng với các đơn vị phải được thể hiện trong phụ lục của Kế hoạch với đầyđủ chữ ký và dấu của các bên có liên quan.

5.3. Khả năng ứng phó

Đánh giá khả năng ứng phó củacác nguồn lực khi có sự cố tràn dầu xảy ra.

Chương VI

QUY TRÌNH ỨNG PHÓ SỰ CỐ

6.1. Các biện pháp phòngngừa đối với các nguồn tiểm ẩn có thể gây ra sự cố tràn dầu.

6.2. Quy trình triển khaiứng phó sự cố

Trong quy trình triển khai sựcố cần nêu rõ: Quy trình thông báo nội bộ, quy trình triển khai ứng phó sự cố(đánh giá mức độ sự cố, quyết định lựa chọn phương án ứng phó, thông báo chocác bên liên quan và cơ quan quản lý, thu thập thông tin, xác định các khu vựctrực tiếp bị ảnh hưởng và báo động cho các bên liên quan, phục hồi môi trường,quan trắc).

6.3. Các kịch bản xảy rasự cố tràn dầu

Mô tả các kịch bản được môphỏng với các cấp độ sự cố xảy ra, trình bày phương án triển khai ứng phó đối vớitừng kịch bản.

6.4. Thông tin liên lạckhi có sự cố

Ghi rõ danh sách thông tinliên lạc nội bộ và bên ngoài, bao gồm: Danh sách liên lạc của Ban Chỉ huy UPTDcơ sở, của các nguồn lực UPTD, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.

Danh bạ điện thoại, địa chỉ,fax, của các vị trí trong danh sách trên được để riêng ở một phụ lục của Kế hoạch.

Chương VII

TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

7.1. Cơ cấu tổ chức và phốihợp

7.2. Lực lượng chỉ đạo ứngphó

7.3. Lực lượng triển khaiứng phó tại hiện trường

7.4. Công tác hậu cần

7.5. Cơ sở để kết thúccác hoạt động ứng phó

7.6. Báo cáo về sự cốtràn dầu

7.7. Công tác bồi thườngthiệt hại

Chương VIII

ĐÀO TẠO VÀ DIỄN TẬP ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

Ghi rõ cách thức phổ biến kếhoạch cho các bên liên quan, việc cập nhật kế hoạch, việc đào tạo nguồn lực vềlý thuyết và thực hành, diễn tập các tình huống sự cố điển hình trong kế hoạch,cập nhật các tình huống mới.

Chương IX

CAM KẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Cần ghi rõ cam kết của chủcơ sở về các nội dung:

·Duy trì nguồn lực sẵn có.

·Chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để ứng phó sự cố tràn dầu.

·Thực hiện đào tạo các nguồn lực, ký và gia hạn các hợp đồng, quy chế ứng cứu.

·Thực hiện các thủ tục về tài chính theo quy định của pháp luật.

·Bồi thường thiệt hại theo các yêu cầu của pháp luật và của địa phương.

·Thực hiện các yêu cầu khác nếu có của cơ quan quản lý Nhà nước.

·Theo các nội dung đã ghi ở trong bản KHUPTD của cơ sở.

PHỤ LỤC

Bản đồ/biểu đồ

·Bản đồ tổng thể vị trí của dự án, cơ sở so với phạm vi không gian của Kế hoạch.

· Sơđồ bố trí mặt bằng của dự án, cơ sở (các hạng mục công trình và đặc biệt đối vớicác hạng mục công trình có khả năng gây ra sự cố tràn dầu trong quá trình hoạtđộng).

·Vị trí các nguồn lực, đường tiếp cận, danh bạ điện thoại.

·Bản đồ các kiểu đường bờ (trong đó xác định các vị trí các đối tượng kinh tế xãhội phía bên trong đường bờ tại các khu vực có khả năng bị ảnh hưởng bởi dầutràn để làm cơ sở cho việc ưu tiên ứng cứu khi có sự cố xảy ra).

·Các vị trí có nguy cơ tràn dầu.

·Bản đồ sự lan truyền của dầu.

·Biểu mẫu kế hoạch khẩn cấp ứng cứu sự cố tràn dầu, biểu mẫu báo cáoứng cứu sự cố tràn dầu, biểu mẫu.

·Các quy chế phối hợp, hợp đồng ứng cứu.

Danh sách

· Các thiết bị ứng cứuchính của cơ sở và của các đơn vị phối hợp, hợp đồng. Ví dụ: Phao quây,skimmer, chất phân tán, chất hấp thụ, thiết bị chứa dầu, thiết bị thông tinliên lạc,… (nhà sản xuất, loại, kích thước, vị trí để, cách vận chuyển, thờigian huy động, giá thành, điều kiện hiện tại của thiết bị).

·Các thiết bị phụ trợ của cơ sở và của các đơn vị phối hợp, hợp đồng. Ví dụ:Thuyền nhỏ, tàu hỗ trợ, máy bay, xe tải, thùng chứa chất thải, thiết bị bốc dỡ,túi plastic, PPE, thiết bị thông tin liên lạc,… (nhà sản xuất, loại, kích thước,vị trí để, cách vận chuyển, thời gian huy động, giá thành, điều kiện hiện tại củathiết bị).

·Thiết bị hỗ trợ (nếu có): Thông tin liên lạc, ăn uống, nhà ở, vận chuyển, vệsinh, y tế,…(địa chỉ, giá thành, điều kiện hiện tại của thiết bị, mức độ sẵnsàng).

·Chuyên gia, cố vấn (nếu có): Về môi trường, an toàn, kiểm toán (độ sẵn sàng, địachỉ, thông tin liên lạc, giá thành và điều kiện).

·Các địa chỉ liên lạc nội bộ và bên ngoài khi có sự cố.

·Danh sách nguồn lực phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở và phương án phòng cháy chữacháy đã được duyệt; danh sách nguồn lực phòng cháy chữa cháy và hợp đồng vớicác đơn vị chuyên nghiệp phòng cháy, chữa cháy bên ngoài.

·Bổ sung danh sách Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở, danh sách nguồnnhân lực của đơn vị được cơ sở hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu (nếu có), danhsách nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị ứng phó từ bên ngoài mà cơ sởcó quy chế phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu./.