ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 44/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 27 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀQUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỘC HỆ THỐNG BẮC VÀM NAO.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ANGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quảnlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnhvề việc điều chỉnh tỷ lệ điều tiết nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sửdụng nguồn nước) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện đối với diệntích đất nằm trong vùng thuộc hệ thống kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao;
Căn cứ Quyết định số 2194/2005/QĐ-UBND ngày 01/8/2005 của UBND tỉnh về việc phâncấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 992/TT-SNN-TL ngày 07/8/2007;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thácvà bảo vệ công trình thuộc hệ thống Bắc Vàm Nao.

Điều 2.Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Ban Quản lý hệ thống Bắc Vàm Nao, Sở Tàichính và Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiệnnội dung Quy định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốcSở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,Cục trưởng Cục Thuế, Trưởng ban Quản lý hệ thống Bắc Vàm Nao và Thủ trưởng cácsở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân, Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện Tân Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Sở NN&PTNT, GTVT, TC, KH&ĐT;
- Cục Thuế;
- Ban QL hệ thống Bắc Vàm Nao;
- UBND H.Phú Tân, Tân Châu;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- TT công báo, Website AG;
- Các P.XDCB, TH, KT;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỘC HỆ THỐNG BẮC VÀM NAO.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2007 củaỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi ápdụng: Quy định này quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợivà công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm quản lý, khai thác công trìnhcủa các cơ quan quản lý trong hệ thống Bắc Vàm Nao, tỉnh An Giang.

2. Đối tượngáp dụng:

a) Cơ quanchuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác công trình thủy lợi và côngtrình giao thông đường bộ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện;cán bộ phụ trách quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình giaothông đường bộ;

b) Doanhnghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình giao thông đường bộ;

c) Các tổchức quản lý tiểu vùng, tổ chức hợp tác dùng nước;

d) Cá nhânquản lý, khai thác công trình thủy lợi và và công trình giao thông đường bộ.

Điều 2.Giải thích từ ngữ:

Trong Quyđịnh này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kênh

a) Kênh ranhtiểu vùng: là kênh ranh giữa các tiểu vùng;

b) Kênh nộivùng: là kênh nằm trong phạm vi giới hạn của từng tiểu vùng.

2. Đê

a) Đê vànhđai: là đê bao xung quanh toàn bộ diện tích của hệ thống Bắc Vàm Nao, đồng thờicũng là các tuyến lộ giao thông bao quanh khu vực;

b) Đê tiểuvùng: là công trình đê bao quanh từng tiểu vùng và các đê bao bên trong tiểuvùng.

3. Cống

a) Cống dướiđê vành đai: là cống dưới các tuyến đê vành đai;

b) Cống dướiđê tiểu vùng: là cống dưới các tuyến đê tiểu vùng.

4. Mạnglưới đường bộ được định nghĩa như sau:

c) Hệ thốngđường tỉnh: là các đường trục trong địa bàn 1 tỉnh hoặc 2 tỉnh, gồm đường nốitrung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc với trungtâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính củahuyện;

d) Hệ thốngđường huyện: là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâmhành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đườngnối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã;

đ) Hệ thốngđường xã: là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các ấp, xóm hoặcđường nối giữa các xã.

5. Phâncấp quản lý, khai thác công trình: là giao trách nhiệm quản lý, vận hành,bảo trì, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình cho các cấp, tổ chức có liênquan.

6. Tổ chứccung cấp dịch vụ cấp hệ thống: là tổ chức được Ban Quản lý hệ thống Bắc VàmNao giao trách nhiệm quản lý, khai thác hệ thống công trình kiểm soát lũ vànhđai và các kênh tạo nguồn chính để thực hiện các hoạt động dịch vụ thủy lợitrong hệ thống Bắc Vàm Nao.

7. BanQuản lý tiểu vùng: là tổ chức đại diện cho những người sử dụng các dịch vụthủy lợi trong tiểu vùng.

Điều 3.Nguyên tắc tổ chức, quản lý công trình:

1. Tinh gọn,hợp lý, hiệu quả đáp ứng được yêu cầu về quản lý, khai thác công trình, kết hợpquản lý ngành và địa phương;

2. Mỗi hệthống công trình có một tổ chức hoặc cá nhân quản lý, khai thác phù hợp để pháthuy tối đa hiệu quả của công trình, bảo đảm an toàn và tính thống nhất của hệthống công trình;

3. Tuân thủcác nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của Luật Doanh nghiệp đối với tổ chức quảnlý, khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã đối với tổchức quản lý, khai thác công trình thủy lợi là hợp tác xã, Luật Dân sự đối vớicác tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi không thuộc hai loại hìnhtrên.

Điều 4.Nguyên tắc phân cấp quản lý, khai thác công trình:

1. Bảo đảmtính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính, tuântheo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quyđịnh pháp luật có liên quan;

2. Phát huytối đa hiệu quả của hệ thống công trình sau khi phân cấp nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của người sử dụng;

3. Phân địnhrõ trách nhiệm quản lý, khai thác công trình giữa các cấp chính quyền, các cơquan có liên quan, doanh nghiệp khai thác công trình với cá nhân, tổ chức quảnlý khác; đặc biệt trong bảo vệ, duy tu bảo dưỡng nhằm bảo đảm an toàn côngtrình và trách nhiệm tài chính giữa các bên.

Chương II

PHÂNCẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

Điều 5.Phân cấp quản lý công trình:

Các tổ chứcđược phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình giao thôngtrong hệ thống Bắc Vàm Nao như sau:

1. Sở Giaothông Vận tải: tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì và khai thác phần mặt đường vàcầu độc lập trên đường thuộc các đường tỉnh 953 và 954.

2. Ủy bannhân dân huyện: tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì và khai thác phần mặt đường vàcầu độc lập trên đường thuộc hai tuyến: Đông sông Hậu và Bắc rạch Cái Tắc; cáctuyến đường huyện và cầu độc lập trên đường huyện trong phạm vi địa giới hànhchính của huyện.

3. Ủy bannhân dân xã: tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường xã vàcầu độc lập trên đường xã trong phạm vi địa giới hành chính của xã.

4. Tổ chứccung cấp dịch vụ cấp hệ thống: trực tiếp quản lý, khai thác và duy tu bảo dưỡngcác loại công trình:

a) Các tuyếnđê vành đai (trừ phần mặt và cầu độc lập thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Giaothông Vận tải và Ủy ban nhân dân huyện): là các tuyến đường giao thông quanhbao khu vực dự án, bao gồm 4 tuyến: đường tỉnh 953, 954, Đông sông Hậu và Bắcrạch Cái Tắc;

b) Các cốngdưới đê vành đai;

c) Các kênhranh tiểu vùng.

5. Ban Quảnlý tiểu vùng: trực tiếp quản lý, khai thác và duy tu bảo dưỡng các loại côngtrình:

a) Các tuyếnđê tiểu vùng (ngoại trừ các tuyến đê tiểu vùng có kết hợp giao thông là đườngxã);

b) Các cốngdưới đê tiểu vùng;

c) Các kênhnội vùng.

Điều 6.Phân công trách nhiệm:

1. Sở Giaothông Vận tải có trách nhiệm:

a) Tổ chức bộmáy quản lý, khai thác các tuyến đường tỉnh, thực hiện bảo trì phần mặt đườngvà cầu độc lập trên các tuyến đường theo phân cấp quản lý, bao gồm các mặt côngtác: theo dõi tình trạng công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra,thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo dưỡng thườngxuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất;

b) Hướng dẫnvà tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ trong phạm vi quản lý phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nước và của Bộ Giao thông Vận tải;

c) Cấp, thuhồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàncông trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức bộmáy quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường theo phân cấp quản lý thuộcphạm vi địa giới hành chính của huyện;

b) Quản lý,sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của phápluật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất trái phép đất hànhlang an toàn đường bộ;

c) Tổ chứctuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dànhcho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

d) Phối hợpvới đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện phápbảo vệ công trình đường bộ;

đ) Tổ chứcthực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm,cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toànđường bộ;

e) Huy độngmọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giaothông khi bị thiên tai, địch họa;

g) Cấp, thuhồi giấy phép thi công trên đường bộ theo phân cấp.

h) Giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

3. Ủy bannhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức bộmáy quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường theo phân cấp quản lý thuộcphạm vi địa giới hành chính của xã;

b) Tuyêntruyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành chođường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Phối hợpvới đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quanthực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn cáccột mốc lộ giới;

d) Quản lýviệc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định củapháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng tráiphép hành lang an toàn đường bộ;

đ) Huy độngmọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giaothông khi bị thiên tại, địch họa;

e) Giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chứccung cấp dịch vụ cấp hệ thống có trách nhiệm:

a) Trực tiếpquản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình đê vành đai,các cống dưới đê vành đai và nạo vét kênh ranh tiểu vùng theo phân cấp quản lý;

b) Tổ chứcvận hành hệ thống công trình đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của cộng đồng dâncư trong khu vực;

c) Phối hợpvới các Ban Quản lý tiểu vùng trong các hoạt động vận hành và khai thác hệthống công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững;

d) Chủ độngtổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khaithác và phương án bảo vệ công trình.

5. Ban Quảnlý tiểu vùng có trách nhiệm:

a) Trực tiếpquản lý, khai thác các công trình được giao trách nhiệm quản lý, xây dựngphương án phối hợp hiệu quả với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp hệ thống trongviệc vận hành, khai thác các công trình thủy lợi thuộc trách nhiện quản lý theophân cấp;

b) Xây dựnghoặc tham gia xây dựng kế hoạch vận hành, duy tu bảo dưỡng; theo dõi, phát hiệnvà xử lý kịp thời các sự cố nhằm bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữacông trình trước và sau mỗi mùa mưa lũ;

c) Tổ chức đểnhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ SỰ PHỐI HỢP GIỮACÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Điều 10.Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi kết hợp giao thông:

1. Việc cảitạo đê để kết hợp làm đường giao thông phải bảo đảm an toàn đê điều;

2. Tổ chức,cá nhân quản lý, khai thác mặt đê đã cải tạo để kết hợp làm đường giao thông cótrách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa mặt đê đó; việc bảo dưỡng, sửa chữa phải tuântheo tiêu chuẩn kỹ thuật về đê điều và giao thông;

3. Trường hợpcác đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuântheo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,đồng thời bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.

Điều 11.Quản lý, bảo trì và duy tu bảo dưỡng công trình:

1. Trường hợpcác cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thuỷ lợiđều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựngmới, cải tạo nâng cấp công trình phải kết hợp với nhau;

2.Việc xâydựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặclàm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xâydựng mới phải có biện pháp xử lý bằng kỹ thuật theo sự thoả thuận của cơ quanchủ quản công trình cũ bị ảnh hưởng và chịu phí tổn để sửa chữa, khôi phục. Nếuđồng thời muốn cải tạo, mở rộng nâng cấp công trình có trước thì cơ quan chủquản công trình cũ phải đầu tư phần tăng thêm.

Điều 12.Bảo vệ công trình trong trường hợp khẩn cấp:

1. Trường hợpkhẩn cấp, tất cả các ban, ngành đều có trách nhiệm huy động kịp thời lực lượngvật tư, phương tiện của địa phương, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để xử lýcác sự cố, bảo đảm an toàn đê điều;

2. Trường hợpkhẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trìnhđường bộ phục vụ cho việc phòng chống lụt bão, sau khi hoàn thành phải khôiphục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ.

Chương IV

KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ QUẢNLÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

Điều 13. Kế hoạch quản lý, khai thác côngtrình:

1. Các tổchức được phân cấp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm lập kế hoạchquản lý, vận hành khai thác, bảo trì, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trìnhthông qua Ban Quản lý hệ thống Bắc Vàm Nao để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chungcho toàn hệ thống và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các tổchức trực tiếp quản lý, khai thác công trình phải báo cáo Ban Quản lý hệ thốngBắc Vàm Nao về các hoạt động về quản lý, khai thác công trình theo định kỳ hoặcđột xuất khi có yêu cầu.

Điều 14.Kinh phí quản lý, khai thác công trình:

1. Việc sửdụng kinh phí để quản lý, vận hành khai thác, bảo trì, duy tu bảo dưỡng và sửachữa công trình phải thực hiện đúng với các quy định hiện hành.

2. Các tổchức quản lý, khai thác công trình được sử dụng kinh phí để quản lý, vận hànhkhai thác, bảo trì, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình từ các nguồn nhưsau:

a) Ngành giaothông: sử dụng nguồn vốn sự nghiệp ngành giao thông để quản lý, bảo trì và sửachữa nhỏ các công trình theo phân cấp quản lý; khi cần sửa chữa lớn công trình,nếu thiếu kinh phí đề nghị ngân sách cấp bổ sung.

b) Ủy bannhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã: sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách địaphương và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật để quản lý, bảo trìcác công trình giao thông đường bộ theo phân cấp.

c) Tổ chứccung cấp dịch vụ cấp hệ thống: được sử dụng từ 80% nguồn thu thủy lợi phí, tiềnnước trong hệ thống (mức thu thu thủy lợi phí, tiền nước thực hiện theo Quyếtđịnh 2720/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh) được để lại ngân sáchtỉnh. Nguồn kinh phí này do Ban Quản lý hệ thống Bắc Vàm Nao quản lý và chi trảcho tổ chức cung cấp dịch vụ cấp hệ thống theo hợp đồng dịch vụ để thực hiệncác mặt công tác: quản lý, vận hành khai thác, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cáccông trình thủy lợi theo phân cấp quản lý. Khi cần xây dựng mới hoặc sửa chữalớn công trình, nếu thiếu kinh phí đề nghị ngân sách tỉnh cấp bổ sung.

d) Các BanQuản lý tiểu vùng: được sử dụng từ 20% nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước tronghệ thống (mức thu thu thủy lợi phí, tiền nước thực hiện theo Quyết định2720/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh) được để lại ngân sách huyện.Nguồn kinh phí này do UBND huyện quản lý và phân bổ cho từng tiểu vùng để thựchiện công tác quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi theo phân cấpquản lý và hỗ trợ một phần cho duy tu, sửa chữa và nạo vét các công trình thủylợi trong tiểu vùng. Đối với các công trình kênh nội đồng, kinh phí nạo vétkênh được sử dụng từ nguồn vốn do huy động các hộ dân có đất trong tiểu vùngđóng góp.

Điều 15.Nguyên tắc sử dụng kinh phí:

Nguồn thuthủy lợi phí, tiền nước trong hệ thống Bắc Vàm Nao chỉ được sử dụng cho côngtác quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi trong hệthống, không được sử dụng cho các mục đích khác.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16.Trách nhiệm thực hiện:

1. Giám đốccác Sở Nông nghiệp và PNTNT, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý hệ thống Bắc Vàm Nao, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện Phú Tân và Tân Châu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trong hệ thốngBắc Vàm Nao, Trưởng ban Quản lý các tiểu vùng chịu trách nhiệm thi hành Quyđịnh này.

2. Ban Quảnlý hệ thống Bắc Vàm Nao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định này.

Điều 17.Khen thưởng và xử phạt:

Tổ chức, cánhân có thành tích trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình sẽ đượckhen thưởng. Tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậuquả xảy ra sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồithường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 18.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh kịpthời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, bổ sung cho phù hợp./.