UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2011/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 28 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luậttổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuâtTrợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghịđịnh số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Căn cứThông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07/11/2008 của Bộ Tư pháp, Bộ Nộivụ hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;

Căn cứ Quyếtđịnh số 02/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chếmẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế về tổ chức và hoạtđộng của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lựcsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lýNhà nước tỉnh Lai Châu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịchUBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦATRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH LAI CHÂU(Ban hành kèm theo Quyết định số:44 /2011 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBND Tỉnh Lai Châu)

Chương I

VỊTRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí pháp lý

Trung tâm trợgiúp pháp lý nhà nước tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sựnghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tàikhoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dântỉnh Lai Châu và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của CụcTrợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Chức năng của Trung tâm

Trung tâm cóchức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý,giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật,ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dụcpháp luật, giải quyết các vướng mắc, tranh chấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảođảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm

1. Xây dựngchương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý dài hạn, một năm, sáu tháng của Trungtâm trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kếhoạch đó.

2. Tổ chức thựchiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Thực hiệntư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiệncác hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo cáclĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ).

b) Thực hiệntrợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác quy định tạicác Điều 35, 36, 37, 40 và Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP của Chính phủngày 12 tháng 01 năm 2007; chịu trách nhiệm và phối hợp với các cơ quan, tổ chức,cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân;

c) Quản lý, hướngdẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Chi nhánh; hướng dẫnhoạt động đối với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúppháp lý khác;

d) Tổ chức bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúppháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, Chuyên viên, cán sự pháp lý, Cộng tác viêntrợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) của Trung tâm và Chi nhánh;hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

đ) Tổ chứcnghiên cứu, khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý, tổ chức hội thảo, tọa đàm vàtrao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viênpháp lý, Chuyên viên, Cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh;

e) Quản lý,theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, Cộngtác viên và các cán bộ khác của Trung tâm và Chi nhánh theo thẩm quyền; thực hiệnchế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý.

3. Đề nghị cáccơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợgiúp pháp lý, phối hợp với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xácminh vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháplý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh.

5. Chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện trợgiúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý, theo quy định của pháp luật bồithường nhà nước.

6. Giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếunại, tố cáo theo thẩm quyền.

7. Kiến nghịcơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luậttheo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP .

8. Thực hiệnsơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúppháp lý do Trung tâm thực hiện với cơ quan quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý(Cục trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, UBND tỉnh).

9. Quản lýcông chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất củaTrung tâm theo quy định của pháp luật.

10. Đề xuất việckhen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địaphương.

11. Thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư phápgiao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

12. Thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế, quản lý và sử dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngànhTư pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ngày17/6/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ.

Chương II

TỔCHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 4. Tổ chức của Trung tâm

1. Trung tâmcó Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, các Phòng chuyên môn và các Chi nhánh trực thuộc.

2. Trung tâmcó Phòng Hành chính – Tổng hợp và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ. Các phòngchuyên môn nghiệp vụ được thành lập dựa trên cơ sở các lĩnh vực pháp luật đượctrợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP .

Phòng Hànhchính - Tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ hành chính, tổng hợp, báo cáo, thốngkê, văn thư, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, giấy tờ, tài liệu, thi đua, khen thưởng,công tác tổ chức cán bộ, tài chính - kế toán và các nhiệm vụ khác phục vụ hoạtđộng của Trung tâm.

Các phòngchuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợgiúp pháp lý cụ thể. Hằng ngày, cử người trực tiếp công dân và thực hiện tư vấnpháp luật, cử người phù hợp với chuyên ngành pháp luật tham gia tố tụng, đại diệnngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác theo các lĩnh vựctrợ giúp pháp lý. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động, tham gia sinh hoạtchuyên đề pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động trợ giúp pháplý khác theo phân công của Giám đốc Trung tâm và Giám đốc Sở Tư pháp.

3.CácChi nhánh của Trung tâm được thành lập căn cứ vào lộ trình thực hiện Đề áncủng cố kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực Trung tâm trợ giúp pháplý Nhà nước, tại Quyết định 467/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnhLai Châu.

Chi nhánh củaTrung tâm có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt độngđược thể hiện trong Quyết định thành lập Chi nhánh và một số nhiệm vụ khác đượcGiám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước uỷ quyền.

Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh

1. Biên chế củaTrung tâm và Chi nhánh được phân bổ trong tổng định mức biên chế sự nghiệp do Uỷban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Hằng năm,căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc và yêu cầu của công tác trợgiúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế của Trung tâm vàcác Chi nhánh đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, phối hợp với Giám đốc Sở Nộivụ trình Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Ngoài địnhmức biên chế chuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ quy định của Chính phủ về thực hiệnchế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vịsự nghiệp, Trung tâm ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại việc nhưngphải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí bảođảm cho hoạt động của Trung tâm và các Chi nhánh do Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảmtừ nguồn ngân sách Nhà nước. Trung tâm được hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý ViệtNam, nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài và các nguồnthu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâmquản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện theo quy chế tổchức và hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam và hướng dẫn của cơ quanNhà nước có thẩm quyền. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ,tài trợ.

3. Tài sản, cơsở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệmquản lý, tổ chức sử dụng hoặc uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh quản lý, khai thác,sử dụng cho công việc chuyên môn đối với tài sản, cơ sở vật chất của Chi nhánh.Viên chức và người lao động được giao tài sản có trách nhiệm quản lý, khaithác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của người quảnlý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quản lý tài sản của Trung tâm được thựchiện theo Quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong trường hợpphải bồi thường thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý do lỗi của người thựchiện trợ giúp pháp lý gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốcTrung tâm được sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho Trung tâm để thựchiện việc bồi thường và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu người thực hiện trợgiúp pháp lý đã gây ra thiệt hại và có lỗi phải bồi hoàn.

Điều 7. Giám đốc Trung tâm

1. Giám đốcTrung tâm là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyềnhạn của Trung tâm.

2. Giám đốc cótrách nhiệm:

a. Chỉ đạo, điềuhành Trung tâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luậttrợ giúp pháp lý, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Quy chếnày;

b. Tổ chức, chỉđạo việc thực hiện trợ giúp pháp lý và phân công thực hiện các công việc trongTrung tâm. Phân công nhiệm vụ cho Phó Giám đốc, các Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh,Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức khác và người lao động; quyết định cử,thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh giảiquyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm;

c. Quản lý độingũ viên chức và người lao động, cộng tác viên của Trung tâm; ban hành nội quy,quy chế làm việc nội bộ của Trung tâm;

d. Đề nghịGiám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc, Trưởng phòng,Trưởng Chi nhánh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác về công tác tổ chức,cán bộ theo quy định của pháp luật và theo uỷ quyền của Giám đốc Sở Tư pháp; lậpdanh sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên và thực hiện việcký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên;

đ. Thực hiệnnhiệm vụ của chủ tài khoản Trung tâm, chịu trách nhiệm và quản lý, tổ chức thựchiện công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản và cơ sở vật chất của Trungtâm theo quy định của pháp luật;

e. Tổ chức kiểmtra, đánh giá, tham gia thanh tra theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;giải quyết khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;

g. Chịu tráchnhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phítrong Trung tâm và các Phòng chuyên môn, Chi nhánh trực thuộc Trung tâm; ký vàuỷ quyền ký các Báo cáo của Trung tâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác củacác Báo cáo;

h. Trực tiếpthực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý;

i. Thực hiện cácnhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Giám đốc Sở Tưpháp.

Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm

1. Phó Giám đốcTrung tâm là người giúp việc Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnhvực công tác, có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra hoạt động của một sốPhòng chuyên môn hoặc Chi nhánh và giải quyết các công việc đột xuất khác doGiám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trướcpháp luật về các hoạt động được uỷ quyền và kết quả công tác được giao.

2. Phó Giám đốcTrung tâm có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo,đôn đốc, kiểm tra hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao động củaPhòng chuyên môn, Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm phân công chỉ đạo trực tiếp;

b. Báo cáo,xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm trước khi giải quyết các vấn đề quantrọng, phức tạp, liên quan đến cơ chế, chính sách và các vấn đề khác thể hiệnquan điểm, chính kiến của Trung tâm;

c. Báo cáoGiám đốc Trung tâm về tình hình giải quyết công việc thuộc phạm vi được phâncông phụ trách;

d. Phân côngTrợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vilĩnh vực được phân công quản lý; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tưcách là Trợ giúp viên pháp lý.

Khi được Giámđốc Trung tâm uỷ quyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc Trung tâm chịu tráchnhiệm và báo cáo với Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được uỷ quyền.

Điều 9. Trưởng phòng

1. Trưởngphòng có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước phápluật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Trưởngphòng có trách nhiệm:

a. Tổ chức thựchiện các nhiệm vụ của phòng, bảo đảm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệmvụ được giao;

b. Tham mưu, đềxuất lãnh đạo Trung tâm trong việc cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thựchiện trợ giúp pháp lý, thực hiện kiến nghị về việc thi hành pháp luật, kiểmtra, đánh giá chất lượng trợ giúp pháp lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo liên quan đến lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củaphòng;

c. Trực tiếpthực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong các lĩnhvực thuộc phạm vi được phân công và thực hiện các công việc khác được Giám đốcTrung tâm giao.

Điều 10. Trưởng Chi nhánh

1. Trưởng Chinhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thựchiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao.

2. Trưởng Chinhánh có trách nhiệm:

a. Tổ chức, chỉđạo việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Chi nhánhtrong phạm vi địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt;

b. Quản lý, chỉđạo, phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên làm việc tại Chi nhánh thựchiện trợ giúp pháp lý hoặc đề xuất kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thihành pháp luật có liên quan đến địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm quyếtđịnh hoặc phê duyệt;

c. Trực tiếpthực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong phạm vi địabàn hoạt động của Chi nhánh và thực hiện các công việc khác được Giám đốc Trungtâm phân công hoặc uỷ quyền.

Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý

1. Trợ giúpviên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm chủ động nghiêncứu, tham mưu đề xuất, báo cáo Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chinhánh về việc thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn đượcphân công; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý và thực hiện các công việc khácđược lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh giao.

2. Trợ giúpviên pháp lý có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 24 Nghị định số07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật vềcán bộ, công chức, viên chức.

3. Khi thực hiệntrợ giúp pháp lý, Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc và quảnlý trong suốt quá trình thực hiện.

Điều 12. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm

Viên chức vàngười lao động của Trung tâm có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu, thựchiện công việc trong phạm vi phân công; chấp hành sự chỉ đạo của người quản lýtrực tiếp và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánhvà trước lãnh đạo Trung tâm về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quảcông việc được giao, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật vềcán bộ, công chức và quy định của pháp luật lao động.

Chương III

CHẾĐỘ LÀM VIỆC

Điều 13. Nguyên tắc làm việc

1. Trung tâmlàm việc theo chế độ của đơn vị sự nghiệp, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ,phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của viên chức trong việcthực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Những côngviệc sau đây cần được thảo luận trong tập thể lãnh đạo Trung tâm trước khi Giámđốc Trung tâm quyết định:

a. Xây dựngchương trình, kế hoạch công tác hằng năm và dài hạn, các văn bản, đề án thammưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến côngtác trợ giúp pháp lý;

b. Công tác tổchức, cán bộ và mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạtđộng có giá trị lớn;

c. Các vấn đềkhác mà Giám đốc thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.

3. Người thựchiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Giám đốcTrung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về toàn bộ nội dung vụ việc trợgiúp pháp lý do mình thực hiện. Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng, Trưởng Chinhánh không được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá nhân, tư lợi đến việcthực hiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Điều 14. Xây dựng kế hoạch

1. Trung tâmvà Chi nhánh có kế hoạch công tác năm, sáu tháng và tháng. Kế hoạch công tácnăm được xây dựng trên cơ sở kết quả công tác của năm trước, kế hoạch công táccủa Sở Tư pháp và các nhiệm vụ công tác năm. Kế hoạch công tác sáu tháng đượcxây dựng để cụ thể hoá công tác năm và bổ sung những nhiệm vụ mới phát sinh.

2. Theo chỉ đạocủa Giám đốc, Phòng Hành chính - Tổng hợp có trách nhiệm xây dựng văn bản hướngdẫn các nội dung của kế hoạch công tác năm và gửi đến các Phòng chuyên môn vàcác Chi nhánh trước ngày 20 tháng 11. Căn cứ vào hướng dẫn, các Phòng và Chinhánh đề xuất kế hoạch công tác trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp xây dựng dựkiến kế hoạch công tác năm sau của Trung tâm. Dự kiến công tác năm được gửi đếncác Phòng và Chi nhánh để lấy ý kiến. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được dự kiến kế hoạch công tác năm, các Phòng, Chi nhánh có trách nhiệm gửiý kiến về Phòng Hành chính - Tổng hợp để tổng hợp trình Giám đốc Trung tâm quyếtđịnh trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 của năm côngtác mới.

3. Căn cứ kếhoạch công tác năm của Trung tâm, các Phòng chuyên môn và Chi nhánh xây dựng kếhoạch thực hiện công tác tháng của mình. Kế hoạch công tác là cơ sở xem xét,đánh giá hiệu quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Trung tâm, các Phòng và Chinhánh.

Điều 15. Chế độ hội họp

1. Hàng tuầnlãnh đạo Trung tâm họp hội ý đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công táctrong tuần và triển khai kế hoạch công tác của Trung tâm trong tuần tiếp theo.

2. Sáu tháng,một năm Trung tâm tổ chức họp toàn thể viên chức của Trung tâm và Chi nhánhđánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác sáu tháng, một năm; trao đổi, phổbiến, rút kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch thời gian tiếptheo. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâm quyết định. Trong trường hợp cần thiết,Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất.

3. Các Phòngchuyên môn và Chi nhánh họp mỗi tháng một lần để đánh giá kết quả thực hiệncông tác tháng và triển khai công tác tháng tiếp theo. Trường hợp cần thiết,Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh có thể triệu tập họp đột xuất để thảo luận cáchoạt động chung hoặc tham gia giải quyết các vụ việc trợ giúp pháp lý. Khi cầnthiết, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc quyết định tham dự cuộc họp định kỳ hoặc độtxuất của các Phòng hoặc Chi nhánh.

Điều 16. Thông tin

1. Định kỳ hằngquý, sáu tháng, một năm Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác củaTrung tâm; truyền đạt thông tin, ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp hoặctình hình liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn; choý kiến chỉ đạo các Phòng chuyên môn, các Chi nhánh trong việc thực hiện các nhiệmvụ và vấn đề có liên quan; nghe ý kiến đề xuất của viên chức Trung tâm về việcthực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Trong quátrình thực hiện nhiệm vụ, khi tiếp nhận thông tin có liên quan đến công tác củaTrung tâm hoặc Chi nhánh, viên chức phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trungtâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh để xin ý kiến chỉ đạo; không được tự ýcông bố thông tin mà Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, lãnh đạo Trung tâm hoặclãnh đạo Sở Tư pháp chưa cho ý kiến chỉ đạo cụ thể.

Điều 17. Chế độ báo cáo

1. Giám đốcTrung tâm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng và một năm với Uỷ ban nhândân tỉnh; báo cáo hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuấthoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Cục Trợ giúp pháplý, Bộ Tư pháp.

2. Giám đốcTrung tâm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động củaTrung tâm theo định kỳ sáu tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động theotháng, quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theochỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Tư pháp.

Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bốsố liệu

1. Quản lý,lưu trữ công văn, tài liệu

Công văn đến,công văn đi phải được đăng ký vào sổ theo quy định. Công văn đến phải được chuyểncho lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh để xử lý kịp thời. Công văn đi phảiđược lưu theo đúng quy định. Việc phát hành, lưu trữ công văn, tài liệu phảituân theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của nhànước.

Theo phân côngcủa Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, công văn được chuyển đến các Phòngchuyên môn và viên chức của Trung tâm hoặc Chi nhánh. Chi nhánh, Phòng chuyênmôn, viên chức được phân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theoyêu cầu của nội dung công văn.

2. Lưu trữ hồsơ vụ việc trợ giúp pháp lý

Sau 15 ngày kểtừ ngày kết thúc việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợgiúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánhxem xét để chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý lưu trữ theo quy định. Đối vớihồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Chi nhánh thực hiện thì chậm nhất là ngày cuốicùng của năm đó, Chi nhánh phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc về Trung tâm đểlưu trữ theo quy định. Việc giao nhận hồ sơ lưu trữ được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về văn thư, lưu trữ.

3. Các văn bản,tài liệu, số liệu đang trong thời gian nghiên cứu, các vụ việc đang trong quátrình xem xét, giải quyết phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Việccông bố thông tin về số liệu tuyệt đối của hoạt động trợ giúp pháp lý ở địaphương phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơquan quản lý về trợ giúp pháp lý. Các thông tin có liên quan đến hoạt động dựán hợp tác quốc tế hoặc khi làm việc với người nước ngoài (nếu có) phải tuân thủtheo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngànhvề trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về số liệu thống kê,báo cáo, công bố thông tin của Trung tâm.

Điều 19. Quản lý lao động

1. Công tác quảnlý lao động của Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm tuân theo quy định của Bộ luậtlao động, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản hướng dẫnthi hành.

2. Viên chức củaTrung tâm tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở phải được Giám đốcTrung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh cử. Sau khi hoàn thành công việc, người được cửcó trách nhiệm thông báo ngay kết quả làm việc với Giám đốc Trung tâm hoặc TrưởngChi nhánh.

3. Trường hợpviên chức của Trung tâm được cử hoặc trưng tập tham gia hoạt động chung của SởTư pháp, của các đơn vị thuộc Sở, của các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạmvi nhiệm vụ của Trung tâm, thì phải báo cáo với Giám đốc Trung tâm và chỉ đượcthực hiện sau khi được sự đồng ý của Giám đốc Trung tâm.

Chương IV

QUANHỆ CÔNG TÁC

Điều 20. Quanhệ với Cục Trợ giúp pháp lý

1. Trung tâmchịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của CụcTrợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.

2. Khi có vướngmắc phát sinh hoặc có vấn đề cần trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháplý, Trung tâm báo cáo xin ý kiến hướng dẫn bằng công văn gửi Cục Trợ giúp pháplý kèm theo phương án đề xuất. Báo cáo xin ý kiến hướng dẫn phải gửi đến Giám đốcSở Tư pháp để bảo đảm sự theo dõi, phối hợp quản lý, chỉ đạo giữa Cục Trợ giúppháp lý và Sở Tư pháp đối với hoạt động của Trung tâm.

Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp

1. Trung tâmchịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp. Trung tâm có trách nhiệm tổchức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Sở Tư pháp liên quan đến công táctrợ giúp pháp lý; báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đềnghị Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền củaSở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý và tổ chức triển khai thực hiện các ýkiến chỉ đạo đó.

2. Trung tâmphản ánh đề xuất, kiến nghị với Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độchính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâmtheo quy định của pháp luật.

3. Trung tâmphối hợp với các đơn vị chức năng của Sở Tư pháp trong việc tham mưu giúp Sở Tưpháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Phòng Tư pháp cấp huyện trong việc thực hiệnquản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý ở địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhândân tỉnh.

Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện

Trung tâm phốihợp với Phòng Tư pháp thực hiện thông tin về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháplý, phát triển mạng lưới cộng tác viên trợ giúp pháp lý, khảo sát nhu cầu trợgiúp pháp lý, triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương, bồi dưỡngkiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ công chức tư pháp hộtịch cấp xã.

Điều23. Quan hệ trong Trung tâm

1. Quan hệ giữa Trungtâm với Chi nhánh:

a. Trung tâm quản lýtoàn diện về tổ chức, hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng của Chi nhánh; thực hiện việc hướng dẫn, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụđối với Chi nhánh; có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiếtbị hoạt động của Chi nhánh;

b. Hằng tháng, sáutháng và một năm, Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động củaChi nhánh với Trung tâm; phản ánh đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Trung tâm vềcác vấn đề tổ chức, biên chế, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đếntổ chức và hoạt động của Chi nhánh; kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổchức và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn Chinhánh hoạt động;

c. Chi nhánh tham mưu,giúp Giám đốc Trung tâm phát triển mạng lưới cộng tác viên thuộc địa bàn; hướngdẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý trên phạmvi địa bàn hoạt động; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và cử người thực hiệntrợ giúp pháp lý tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

2. Quan hệ giữa cácphòng của Trung tâm với các chi nhánh của Trung tâm là quan hệ phối hợp côngtác trong nội bộ Trung tâm; các phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc hướng dẫn và kiểmtra nghiệp vụ đối với các chi nhánh theo sự phân công của Giám đốc.

3. Quan hệ giữa viênchức với Giám đốc Trung tâm

a. Viên chức có quyềnđề xuất, kiến nghị với Giám đốc Trung tâm về các biện pháp để triển khai thựchiện có hiệu quả kế hoạch công tác, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mìnhvà của người khác;

b. Viên chức có quyềntrình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ của mình khácvới ý kiến của Giám đốc Trung tâm nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Giámđốc Trung tâm.

4. Viên chức của Trungtâm giữ mối quan hệ phối hợp, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác,đấu tranh phê bình với các hành vi sai trái của đồng nghiệp nhằm xây dựng độingũ viên chức của Trung tâm có lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạođức, nâng cao năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Quan hệ giữa Trungtâm với cộng tác viên được thực hiện theo hợp đồng cộng tác ký kết giữa Giám đốcTrung tâm với cộng tác viên và các quy định của pháp luật về cộng tác viên trợgiúp pháp lý.

6. Các vấn đề thuộc nộibộ Trung tâm do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm bảo đảm phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.

Điều24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý

1. Trung tâm trực tiếphoặc thông qua Chi nhánh hướng dẫn sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cử Trợgiúp viên pháp lý, cộng tác viên tham gia sinh hoạt hoặc định hướng sinh hoạtCâu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

2. Hằng tháng, sáutháng và một năm, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý báo cáo hoạt động với Uỷ ban nhândân xã và Trung tâm hoặc Chi nhánh; kiến nghị, đề xuất về những vấn đề liênquan đến tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có vướng mắc hoặccần phải tháo gỡ thông qua sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

Điều25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Trung tâm giữ mốiquan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia thựchiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc và ở địa phương trong việc thựchiện các hoạt động trợ giúp pháp lý.

2. Khi nhận được văn bảnchuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nướckhác hoặc vụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địaphương chuyển đến, Trung tâm có trách nhiệm thụ lý và tổ chức thực hiện theoquy định của pháp luật.

Điều26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương

1. Trung tâm tổ chứcthực hiện các hoạt động phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng trong thựchiện trợ giúp pháp lý; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thực hiệntruyền thông về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phối hợp với các cơ quanhữu quan khác ở địa phương trong việc quản lý, sử dụng cộng tác viên, mời cán bộ,công chức làm việc trong các cơ quan, ban ngành ở cơ sở tham gia hoạt động trợgiúp pháp lý hoặc phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để thực hiệnvụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Các cơ quan, tổ chứcở địa phương khi nhận được kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hànhpháp luật của Trung tâm có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và giải quyết theoquy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

ChươngV

KHEN THƯỞNG,XỬ LÝ VI PHẠM VÀ BỔ SUNG QUY CHẾ

Điều27. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Công chức, viên chứcvà cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm có thành tích trong hoạt độngtrợ giúp pháp lý được Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lývà Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khenthưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng.

2. Công chức, viên chứcvà cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm vi phạm pháp luật về trợ giúppháp lý và Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xửlý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lai Châu được sửa đổi, bổsung trong trường hợp có sự thay đổi của Quy chế mẫu hoặc theo đề nghị của Giámđốc Trung tâm. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơnvị có liên quan xây dựng, soạn thảo, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp trình Uỷ bannhân dân tỉnh thực hiện việc sửa đổi, bổ sung./.