THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2011/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ,PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP vềviệc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trìnhtự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sửdụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồithường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, chothuê đất;

Căn cứ Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc banhành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửađổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 củaỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và bản Quy định ban hành kèm theo về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 620/TTr-STNMT-GĐBTTĐC ngày 05/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự lập, thẩm định và phê duyệtphương án tổng thể, phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất vànhững người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);
- Đài PTTH Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT, CV NCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ,PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủyban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Trình tự lập, thẩm định, phêduyệt đối với phương án tổng thể, phương án chi tiết về bồi thường hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trừ phương án tổng thể về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư do chủ đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự ánđầu tư.

b) Trách nhiệm của các cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt phương ántổng thể, phương án chi tiết về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sởtôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đâygọi chung là người bị thu hồi đất).

b) Cơ quan thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về đất đai; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Trung tâm Pháttriển quỹ đất (sau đây gọi là tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư); Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

1. Phương án tổng thể về bồi thườnghỗ trợ và tái định cư (viết tắt là phương án tổng thể): Là phương án thểhiện tổng quát các nội dung về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và sốliệu dự kiến theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 57 Quy định ban hànhkèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa(sau đây gọi tắt là Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ).

2. Phương án chi tiết về bồi thườnghỗ trợ và tái định cư (viết tắt là phương án chi tiết): Là phương ánđược lập theo các nội dung quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 58 Quy định banhành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND được cấp có thẩm quyền phê duyệtvà là cơ sở để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất.

Tại các văn bản về chính sách bồithường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành, cụm từ “phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư” chính là phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư (quy định tại Khoản 1 Điều 58; Khoản 4, 5, 6 Điều 60 Quy định banhành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND) Tuy nhiên, để không nhầm lẫn lạiquy định này, thống nhất tên gọi là “phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợtái định cư”.

3. Thời gian thực hiện trình tựlập, thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể, phương án chi tiết về bồi thườnghỗ trợ và tái định cư nêu tại Quy định này được tính theo ngày làm việc.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. LẬPPHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ, PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 3. Lậpphương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Phương án tổng thể về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗtrợ và tái định cư lập theo quy định sau:

1. Bố cục của phương án tổng thể

a) Cơ sở pháp lý lập phương án tổngthể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Các nội dung của phương án tổngthể quy định tại Khoản 2 Điều 57 Quy định kèm theo Quyết định số101/2009/QĐ-UBND Đối với tài sản là nhà cửa, công trình vật kiến trúc và câytrồng trên đất thu hồi phải thể hiện về kết cấu xây dựng, phân loại cây trồng,khối lượng dự kiến bồi thường phải thông báo kết quả khảo sát thực tế để xácđịnh giá bồi thường cho phù hợp.

c) Dự toán chi phí tổ chức thựchiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Thời gian lập phương án tổng thểvề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nêu tại Khoản 1 Điều này tối đa không quáhai mươi (20) ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư được cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ (bằng văn bản) đến lúc hoàn chỉnhphương án gửi thẩm định.

Chi tiết các bước thực hiện theoMục I Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Lậpphương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Phương án chi tiết về bồithường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư lập theo mẫu quy định chung tại Phụ lục 01 và 02 ban hành kèm theo Quyđịnh này.

2. Trình tự lập phương án chi tiếtvề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Khoản 4, 5 Điều 60 Quy địnhban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND .

3. Sau khi dự án đầu tư hoặc phươngán tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xét duyệt (hoặc chấpthuận), trong thời gian tối đa không quá chín mươi lăm (95) ngày đối với dự ánphức tạp, không quá tám mươi (80) ngày đối với dự án trung bình và không quábảy mươi (70) ngày đối với dự án đơn giản, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗtrợ và tái định cư có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án chi tiết gửi cơ quan tàinguyên và môi trường thẩm định.

Chi tiết các bước thực hiện theoMục I Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quy định này (quy định cho mức chuẩn của dựán là 100 trường hợp bị thu hồi đất).

4. Tiêu chí cơ bản phân loại dự ánđể thực hiện quy trình lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư như sau:

a) Dự án phức tạp là dự án có quymô diện tích đất thu hồi từ 20 ha trở lên, trong đó có đất ở, đất phi nôngnghiệp, đất nông nghiệp; trên đất thu hồi có nhiều tài sản là công trình, vậtkiến trúc, cây trồng phải kiểm kê khối lượng bồi thường, hỗ trợ.

b) Dự án đơn giản là dự án có quymô diện tích đất thu hồi dưới 10 ha, và có từ 90% diện tích đất nông nghiệp trởlên so với tổng diện tích đất thu hồi của dự án; Trên đất thu hồi không có hoặccó ít tài sản phải kiểm kê khối lượng bồi thường, hỗ trợ.

c) Dự án trung bình là dự án khôngthuộc quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

Căn cứ quy mô dự án về diện tích vàloại đất thu hồi, số trường hợp bị thu hồi, tính chất đặc điểm của nguồn gốc sửdụng đất, hồ sơ kiểm kê khối lượng bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứcác tiêu chí cơ bản trên để xác định dự án thuộc loại phức tạp hoặc trung bìnhhoặc đơn giản để thực hiện các bước của Quy định về trình tự lập, thẩm định vàphê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quyđịnh.

5. Quy định điều chỉnh thời giantại Khoản 3 Điều này:

Căn cứ định mức chuẩn tại Khoản 3Điều này là 100 trường hợp bị thu hồi đất, nếu dự án có số trường hợp bị thuhồi tăng hoặc giảm so với định mức chuẩn trên, thì được tính cộng thêm hoặc trừđi một số ngày, cụ thể như sau:

a) Căn cứ theo loại dự án phức tạphoặc trung bình hoặc đơn giản quy định tại Khoản 4 Điều này, nếu có số trườnghợp bị thu hồi đất tăng hoặc giảm so với 100 trường hợp chuẩn thì tương ứng cứmỗi 04 hồ sơ kiểm kê khối lượng bồi thường (trường hợp bị thu hồi đất) đối vớidự án phức tạp hoặc 06 hồ sơ kiểm kê khối lượng bồi thường đối với dự án trungbình hoặc 08 hồ sơ kiểm kê khối lượng bồi thường đối với dự án đơn giản để đượccộng thêm hoặc trừ đi 01 ngày thực hiện nhiệm vụ tại bước 2 Mục I Phụ lục 03kèm theo Quy định này.

b) Để bảo đảm thời gian hoàn thànhcông việc, khi sử dụng nguyên tắc cộng thêm mà hồ sơ kiểm kê khối lượng bồithường (số trường hợp bị thu hồi đất) tăng thêm còn lại không đủ 04, 06, 08 hồsơ theo quy định lần lượt tại Điểm a Khoản này thì thời gian thực hiện tại bước2 Mục I Phụ lục 03 được cộng thêm một ngày; Trường hợp số hồ sơ kiểm kê khốilượng bồi thường giảm còn lại nếu không đủ 04, 06, 08 hồ sơ theo nguyên tắctrên thì không bị trừ.

6. Trường hợp dự án có số trườnghợp bị thu hồi đất dưới 10 thì thời gian thực hiện tối đa không quá mười hai(12) ngày đối với các bước 1, 2, 5, 7 Mục I Phụ lục 03 kèm theo Quy định này;Riêng đối với dự án có dưới 10 trường hợp bị thu hồi đất, thời gian niêm yếtcông khai tại bước 6 Mục I Phụ lục 03, có thể kết thúc trước thời hạn quy định,kể từ ngày tất cả những người có tên trong phương án chi tiết về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư ký vào biên bản thống nhất với các nội dung của phương án đócùng xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi phương án đã được niêm yếtcông khai.

MỤC 2. THẨM ĐỊNHVÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ, PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀTÁI ĐỊNH CƯ

Điều 5. Thẩmđịnh phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thời gian cơ quan tài nguyên vàmôi trường thực hiện thẩm định phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư tại Điều 3 Quy định này tối đa không quá năm (05) ngày kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thẩmđịnh đến lúc hoàn chỉnh việc thẩm định và trình phê duyệt phương án.

Trường hợp cơ quan tài nguyên vàmôi trường xét thấy cần thiết phải mời các cơ quan, đơn vị liên quan cùng phốihợp thẩm định thì thời gian thẩm định tối đa không quá mười (10) ngày. Việcthẩm định phải được thể hiện bằng văn bản thẩm định hoặc biên bản họp thẩmđịnh.

Căn cứ văn bản thẩm định, trườnghợp cần điều chỉnh phương án tổng thể thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗtrợ và tái định cư có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án tổng thể trong thời giantối đa 05 ngày. Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận lại phương ántổng thể đã hoàn chỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểmtra và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Chi tiết các bước thể hiện tại MụcII Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Hồ sơ gửi thẩm định phương ántổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập thành một bộ, gồm có:Văn bản đề nghị thẩm định kèm theo phương án tổng thể (bản chính); Các hồ sơliên quan (bản photo) gồm: Quyết định hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền vềviệc cho phép thực hiện dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Thông báo thuhồi đất, các văn bản pháp lý làm cơ sở lập phương án và xác định dự kiến khốilượng, kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, tờ Bản đồ trích đo khu đấtthu hồi hoặc tờ Trích lục bản đồ địa chính của khu đất thu hồi; Các văn bảnkhác có liên quan.

3. Nội dung thẩm định phương ántổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Cơ sở pháp lý để lập phương án tổngthể; Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 57 Quy định ban hành kèm theo Quyếtđịnh 101/2009/QĐ-UBND ; Dự toán chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư.

Điều 6. Thẩmđịnh phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thời gian cơ quan tài nguyên vàmôi trường chủ trì thực hiện thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợvà tái định cư tối đa không quá mười lăm (15) ngày đối với dự án phức tạp,không quá mười hai (12) ngày đối với dự án trung bình và không quá mười (10)ngày đối với dự án đơn giản, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thẩm định đến lúc cơ quan tài nguyên vàmôi trường trình phê duyệt; Đối với dự án có số trường hợp bị thu hồi đất dưới10 thì thời gian thẩm định tối đa không quá mười (10) ngày. Việc thẩm định đượcthể hiện bằng văn bản thẩm định hoặc biên bản họp thẩm định.

Căn cứ văn bản thẩm định, trườnghợp cần điều chỉnh phương án chi tiết thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗtrợ và tái định cư có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án chi tiết theo yêu cầucủa cơ quan thẩm định trong thời gian tối đa năm (05) ngày đối với dự án phứctạp và dự án trung bình, không quá ba (03) ngày đối với dự án đơn giản và gửilại cho cơ quan tài nguyên và môi trường để trình phê duyệt theo quy định.Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận lại phương án chi tiết đãhoàn chỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra và trìnhỦy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.

Chi tiết các bước thực hiện theoMục II Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Hồ sơ gửi thẩm định phương ánchi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập thành ba bộ, gồm có:Công văn đề nghị thẩm định kèm theo phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư (bản chính); Các hồ sơ liên quan (bản photo): Quyết định phê duyệtdự án đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt (văn bản chấp thuận) phương án tổng thểvề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp không có dự án đầu tưhoặc dự án đầu tư không phải trình cho cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặckhông phải cấp giấy chứng nhận đầu tư, thông báo thu hồi đất, các văn bản pháplý làm cơ sở xác định số liệu trên phương án, văn bản tổng hợp ý kiến đóng gópcủa người bị thu hồi đất đối với phương án chi tiết sau khi niêm yết công khai,các văn bản khác có liên quan đến việc lập phương án.

3. Nội dung thẩm định phương án chitiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thẩm định các nội dung quy định tạiĐiểm 1.1 Khoản 1 Điều 58 Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND .

Điều 7. Phêduyệt phương án tổng thể, phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư

Trong năm (05) ngày kể từ ngày nhậnTờ trình kèm theo phương án tổng thể hoặc phương án chi tiết về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư do cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến, Ủy ban nhân dâncác cấp có văn bản trả lời hoặc văn bản chấp thuận hoặc Quyết định phê duyệt đốivới phương án tổng thể hoặc phương án chi tiết về bồi thường hỗ trợ và tái địnhcư theo thẩm quyền quy định.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 8. Tráchnhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồithường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch về tiến độ chi tiếtthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy trình này và báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bố trí lực lượng để tổ chức thực hiện kế hoạchđúng tiến độ đề ra; Báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện vềtiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các vướng mắcphát sinh đối với các dự án được giao thực hiện để được chỉ đạo giải quyết kịpthời.

- Lập dự toán chi phí phục vụ côngtác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các quy định hiện hành và trình Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

- Trích khoản chi phí thẩm địnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định và chuyển cho phòngTài nguyên và Môi trường sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđược phê duyệt. Trường hợp chưa có quy định mức trích cụ thể thì trích chi phíthẩm định theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư.

Các thành viên Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3Điều 52, Điều 53, 54, 55 Quy định kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBNDKhoản 16 Điều 2 Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhândân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa(sau đâygọi tắt là Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND )Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư có trách nhiệm cải tiến cách xét duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với Quy định này.

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấphuyện:

Chủ trì thực hiện bồi thường, hỗtrợ và tái định cư trên địa bàn khi được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm chủ độnggiúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập, trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư (phương án tổng thể, phương án chi tiết) theo đúng trình tự vàthời gian quy định. Các nhiệm vụ cụ thể:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấphuyện về cơ chế phối hợp với các phòng, ban cấp huyện, cấp xã có liên quan đểthực hiện tốt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; thànhlập Tổ công tác do Lãnh đạo Trung tâm phát triển quỹ đất làm tổ trưởng và cácthành viên là các phòng ban liên quan cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất bị thu hồi, đại diện người bị thu hồi đất để thực hiện công táckiểm kê, kiểm tra tài sản bị thiệt hại, thống kê nhu cầu tái định cư, lâp vàtrình thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theotrình tự tại Quy định này.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã và chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư có hợp đồng) để phổ biến về chủ trươngthu hồi đất; Chính sách, nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến ngườibị thu hồi đất; Hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai đất đai và tài sản trênđất bị thu hồi.

c) Chịu trách nhiệm về tính chínhxác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai tài sản khi đề xuấtbồi thường hoặc không bồi thường tại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư; Giải đáp những thắc mắc của người bị thu hồi đất về những vấn đề liên quanđến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hướng dẫn người bị thu hồiđất thực hiện đúng quyền lợi và trách nhiệm theo các quy định của pháp luật.

d) Trường hợp đối tượng có đất bịthu hồi cố tình không hợp tác trong việc kê khai, kiểm kê, thì Trung tâm Pháttriển quỹ đất thành lập Hội đồng kiểm kê do Giám đốc Trung tâm làm tổ trưởng,mời đại diện phòng Hạ tầng Kinh tế (Quản lý Đô thị), phòng Tài nguyên và Môitrường, hai đại diện của người dân có đất bị thu hồi cùng đại diện Ủy ban nhândân cấp xã tiến hành kiểm kê theo trình tự, thủ tục quy định; Căn cứ biên bảnkiểm kê, lập báo cáo kết quả kiểm kê gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sởlập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với các trường hợp này.

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án chi tiết vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểmsinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; Gửi quyết định phê duyệt kinh phíbồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi;

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã và chủ đầu tư chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đìnhvà cá nhân; Chi trả các khoản chi phí liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợvà tái định cư theo phương án được phê duyệt.

g) Phối hợp với các phòng ban cấphuyện để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết đơn thư khiếu nại vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Trung tâm Phát triển quỹ đấttỉnh:

Chủ động thực hiện việc lập vàtrình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án tổng thểvà phương án chi tiết) theo đúng trình tự quy định khi có văn bản của Ủy bannhân dân tỉnh giao; Khẩn trương có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyệnchỉ đạo các phòng, ban cấp huyện, cấp xã có liên quan cùng phối hợp thực hiệnnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Các nhiệm vụ cụ thể thực hiện như Trungtâm Phát triển quỹ đất cấp huyện quy định tại Điểm b, c, d, đ, e, g, h Khoản 3Điều này.

Điều 9. Tráchnhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân và các phòng ban liên quan đối với Tổchức phát triển quỹ đất

Các tổ chức, cá nhân và các phòngban cấp huyện có liên quan có trách nhiệm cử người phối hợp với Tổ chức pháttriển quỹ đất (Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và cấp huyện) để thực hiện tốtcông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn. Cụ thể:

1. Chủ đầu tư:

- Cung cấp đầy đủ hồ sơ địa chínhcủa khu đất bị thu hồi theo quy định cho Trung tâm Phát triển quỹ đất lậpphương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư (phương án tổng thể, phương án chitiết) hoặc cho phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định hiệnhành.

- Phối hợp trong công tác chi trảkinh phí bồi thường cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án; Bảo đảm đủ kinhphí để kịp tiến độ chi trả theo kế hoạch và chi phí thực hiện công tác bồithường giải phóng mặt bằng.

2. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đìnhbị ảnh hưởng bởi dự án

- Thực hiện kê khai về diện tíchđất, loại đất, chủng loại, số lượng các vật kiến trúc, cây trái, hoa màu, cáthể vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng bởi dự án theo mẫu quy định; Cung cấp cácloại giấy tờ liên quan đến hồ sơ nguồn gốc đất, nhà, nhân khẩu, hộ khẩu và cácloại giấy tờ khác có liên quan.

- Cử đại diện những người bị thuhồi đất tham gia tổ công tác kiểm kê khối lượng bồi thường, hỗ trợ; Phản ánhnguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; Vận độngnhững người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiếnđộ.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấphuyện ban hành Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án.

- Tham mưu giải quyết các vướng mắcvề điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường đất, mức bồi thường,diện tích đất, loại đất, điều kiện bố trí tái định cư, vị trí và diện tích đấttái định cư đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự ántrong quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu trìnhcấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư chưa được quy định tại các chính sách hiện hành để làm cơ sở lậpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Thực hiện thẩm định phương ántổng thể, phương án chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Điều 5,Điều 6 bản Quy định này; Bố trí lực lượng có chuyên môn để bảo đảm thực hiệntốt nhiệm vụ thẩm định; Được trích và chi thẩm định cho cán bộ thẩm định và cácđơn vị phối hợp thẩm định theo quy định hoặc theo dự toán được cấp thẩm quyềnphê duyệt; Quyết toán các khoản chi thẩm định theo chế độ tài chính hiện hành.

4. Phòng Tài chính - Kế hoạch

- Phối hợp tham mưu giải quyết cácvướng mắc trong các lĩnh vực chuyên ngành.

- Thẩm định và trình Ủy ban nhândân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; Thẩm định phương án tổng thể,phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Điều 5, Điều 6 bảnQuy định này đối với các nội dung thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

5. Phòng Hạ tầng - Kinh tế (Quản lýđô thị)

- Tham mưu giải quyết các vướng mắcvề quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp, tỷ lệ chất lượng còn lạicủa nhà, công trình, vật kiến trúc trên đất bị thu hồi trong quá trình lậpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Phối hợp thẩm định phương án tổngthể, phương án chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Điều 5, Điều 6bản Quy định này đối với các nội dung thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

6. Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

Tham mưu giải quyết các vướng mắcvề số lượng, chủng loại của cây trồng và vật nuôi trên đất bị thu hồi; Cung cấpthông tin về định mức kinh tế - kỹ thuật của vật nuôi, cây trồng để xây dựngphương án hỗ trợ theo quy định; Xác định điều kiện, vị trí, diện tích phù hợpcủa khu tái định canh làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư.

7. Thanh tra huyện

Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dâncác cấp về việc tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quanđến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật hiệnhành.

8. Trường hợp thẩm định bằng vănbản, thì thời gian thẩm định của các tổ chức nêu tại Khoản 4 và 5 Điều nàykhông quá (05) ngày đối với phương án tổng thể, không quá bảy (07) ngày đối vớiphương án chi tiết thuộc dự án phức tạp và trung bình, không quá năm (05) ngàyđối với phương án chi tiết thuộc loại dự án đơn giản.

Điều 10. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cóđất thu hồi:

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tạikhoản 1 Điều 62 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND .

b) Kiện toàn bộ máy tổ chức củaTrung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện bảo đảm đủ lực lượng thực hiện nhiệm vụbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Lực lượng của phòng Tài nguyên và Môi trườngđủ để thực hiện nhiệm vụ thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo Quy định này; Đối với các địa phương mà Trung tâm Pháttriển quỹ đất có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư cho Trung tâm Phát triển quỹ đất chủ trì thực hiện.

Trường hợp Trung tâm Phát triển quỹđất cấp huyện cho đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các quyđịnh hiện hành.

c) Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập kế hoạch và thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; Chỉ đạophòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban liên quan thực hiện việc thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng thời gian quy định.

d) Chỉ đạo các phòng, ban liên quanvà Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh vàTrung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợvà tái định cư thuộc phạm vi thu hồi đất tại địa phương; Chỉ đạo Ủy ban nhândân cấp xã thực hiện xác nhận nguồn gốc đất, nhà cửa, công trình trên diện tíchđất bị thu hồi đúng thời gian quy định tại bước 4 Mục I Phụ lục 03 ban hành kèmtheo Quy định này.

e) Thực hiện phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư đúng thời gian quy định tại Điều 7 Quy địnhnày.

2. Trách nhiệm phối hợp của Ủy bannhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi:

Theo đề nghị của Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dâncấp xã có trách nhiệm cử người cùng tham gia các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức họp dân, báo cáo quy môdự án, thông báo số tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án;Hướng dẫn kê khai và thông báo thời gian kiểm kê.

- Xác nhận nguồn gốc đất đai (khôngcó giấy tờ đất đai), tài sản gắn liền với đất thu hồi của người sử dụng đấttheo đúng mẫu biểu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số101/2009/QĐ-UBND và bảo đảm đúng thời gian quy định; Xác nhận các nội dung khácphục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đề nghị của Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Xác nhận việc niêm yết phương ánchi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Phổ biến và niêm yết công khaiquyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã vàđịa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; Phối hợp gửi quyết địnhphê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đấtvà thực hiện chi trả tiền theo kế hoạch.

Điều 11. Tráchnhiệm của các cơ quan cấp tỉnh:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Thựchiện thẩm định theo đúng thời gian quy định đối với các phương án tổng thể vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Khoản 17, 18 Điều 2 Quyết địnhsố 10/2011/QĐ-UBND ; Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị liên quan trong việc triểnkhai và thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về định mức trích và chi cụ thể khoản chi phí phụcvụ cho công tác bồi thường đối với từng loại dự án theo quy định tại Khoản 2Điều 67 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ; Định mứctrích và chi cho công tác thẩm định để áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác quyđịnh tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 101/2009/QĐ-UBND .

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Khenthưởng và xử lý vi phạm

Căn cứ kết quả về thời gian, tiếnđộ, hiệu quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy địnhnày, các cấp có thẩm quyền thực hiện đưa vào quy chế thi đua để xét thi đuahàng năm đối với các đơn vị có liên quan; Thực hiện khen thưởng đối với các cánhân và đơn vị thực hiện tốt Quy trình lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư; Xem xét xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị khôngthực hiện đúng quy trình làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.

Điều 13. Điềukhoản thi hành

1. Đối với những dự án, hạng mục đãthực hiện xong việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể, phương án chitiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện dở dang trướcngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thựchiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ảnh vềSở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétgiải quyết.


PHỤ LỤC SỐ 01

PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁIĐỊNH CƯ

Dựán: ……………………………………………………………………..

Đínhkèm Tờ trình (trường hợp trình thẩm định phương án); Đính kèm Quyết định(trường hợp trình phê duyệt phương án)

STT

HỌ TÊN & ĐỊA CHỈ

(nơi ở và nơi giải tỏa)

GIẤY TỜ NGUỒN GỐC VÀ ĐẤT

NỘI DUNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

ĐVT

KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ

ĐƠN GIÁ (đồng)

MỨC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ (%)

THÀNH TIÊN (đồng)

TỔNG TIỀN (đồng)

KÝ NHẬN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

Nguyễn Văn A

100 Hồng Bàng, N.Trang

Địa chỉ thửa đất giải tỏa

Đường Đệ, Vĩnh Hòa …

* Giấy xác nhận nguồn gốc đất số … về việc …..

* Giấy chứng nhận QSD đất số ….

* Hộ khẩu thường trú số … ngày …

* v.v. …………….

I/ Về đất: Tổng diện tích

m2

- Diện tích bồi thường (theo loại đất)

m2

200,00

1.000.000

100%

200.000.000

210.000.000

Cơ sở pháp lý áp dụng (giải thích thêm ở đây … thửa số, tờ BĐ, loại đất vị trí 1, hệ số 1).

- Hỗ trợ …………..

Điều, khoản của Văn bản số ……….

II/ Tài sản gắn liền với đất

m2

1/ Nhà tạm, mái lợp tole …

m2

20,00

500.000

100%

10.000.000

(Áp dụng theo khoản, Điều …)

2/ Công trình khác (nếu có)

3/ Cây trồng

III. Chính sách hỗ trợ

(Áp dụng theo khoản, Điều …)

IV. Hỗ trợ đặc biệt khác

Tổng

210.000.000

Tổng cộng: …………………… đồng

Bằng chữ: (…………………………………………………………………)


PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
LẬP PHƯƠNG ÁN

…, ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI LẬP PHƯƠNG ÁN

CHỦ ĐẦU TƯ(trường hợp có dự án đầu tư)

TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ(Nếu phương án do Hội đồng BTHT và TĐC lập thì Chủ tịch Hội đồng ký phương án; Trường hợp do trung tâm PTQĐ lập thì lãnh đạo Trung tâm ký phương án)

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

Ghi chú:

- Đối với Phương án bồi thườngniêm yết công khai: Người lập phương án và Phụ trách bộ phận lập phương án đóký trước khi niêm yết công khai.

- Đối với Phương án bồi thường saukhi niêm yết (trình thẩm định): Người lập phương án, Phụ trách bộ phận lậpphương án, Chủ đầu tư (nếu có dự án đầu tư), Hội đồng bồi thường hoặc Trung tâmPhát triển quỹ đất và cơ quan thẩm định phải ký đầy đủ trước khi trình UBND cấpthẩm quyền phê duyệt

- Trường hợp cần lập bảng tổng hợpkhác (để người được bồi thường ký nhận tiền và việc lưu trữ hồ sơ được thuận tiện)thì bỏ cột ký nhận (cột số 11)

- Tùy theo tình hình thực tế củadự án, nếu phương án bố trí tái định cư (Phụ lục 2) có thể gộp với phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Phụ lục 1) thì cho phép tổ chức làm nhiệm vụbồi thường lập chung trên một Phụ lục 1)

PHỤ LỤC SỐ 02

PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ

Dựán: ……………………………………………………………………..

Đínhkèm Tờ trình (trường hợp trình thẩm định phương án); Đính kèm Quyết định(trường hợp trình phê duyệt phương án)

STT

HỌ TÊN & ĐỊA CHỈ

(hộ gia đình, cá nhân được xét tái định cư)

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ (Quy định tại Điều, khoản của QĐ số 101/2009/QĐ-UBND )

HẠNG MỤC BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ (Bằng suất nhà ở/đất ở/suất đầu tư hạ tầng Quy định tại QĐ số 101/2009/QĐ-UBND )

ĐVT (m2)

DIỆN TÍCH (m2)

ĐƠN GIÁ (đồng)

THÀNH TIÊN (đồng)

TỔNG SỐ TIỀN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ (đồng)

CHÊNH LỆCH GIỮA SUẤT TĐC VỚI TỔNG TIỀN BTHT (đồng)

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 = (9-8)

11

1

Nguyễn Văn A

Giải tỏa toàn bộ nhà và đất ở

Bố trí tái định cư bằng suất đất ở (theo giá tái định cư)

m2

60,00

3.000.000

180.000.000

210.000.000

30.000.000

Giá tái định cư

100 Hồng Bàng, N.Trang

(Theo quy định tại …)

Địa chỉ thửa đất giải tỏa

Đường Đệ, Vĩnh Hòa …

2

Nguyễn Văn B

Bố trí tái định cư bằng suất đất ở (theo giá thị trường)

m2

50,00

5.000.000

250.000.000

200.000.000

-50.000.000

Giá thị trường

TỔNG CỘNG

- Tổng cộng số trường hợp táiđịnh cư: ………………………. (trường hợp)

Trong đó:

Tổng số diện tích bố trí tái địnhcư bằng nhà ở ………………………………………. (m2)

Tổng số diện tích bố trí tái địnhcư bằng đất ở ………………………………………. (m2)

Tổng số tiền hỗ trợ bằng suất đầutư hạ tầng ………………………………………. (đồng)

- Tổng số tiền Nhà nước hỗ trợkhoản chênh lệch khi suất tái định cư có giá trị lớn hơn so với tổng số tiềnbồi thường, hỗ trợ của trường hợp được bố trí tái định cư và suất đầu tư hạtầng ………………….. (đồng)

Bằng chữ: (…………………………………………………………………..)

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
LẬP PHƯƠNG ÁN

NGƯỜI LẬP PHƯƠNG ÁN

CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN(trường hợp có dự án đầu tư)

TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ(Nếu phương án do Hội đồng BTHT và TĐC lập thì Chủ tịch Hội đồng ký phương án; Trường hợp do Trung tâm PTQĐ lập thì lãnh đạo Trung tâm ký phương án)

CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

Ghi chú:

- Đối với phương án bố trí táiđịnh cư niêm yết công khai: Người lập phương án và Phụ trách bộ phận lập phươngán đó ký trước khi niêm yết công khai lấy ý kiến

- Đối với phương án bố trí táiđịnh cư sau khi niêm yết (thẩm định) thì người lập phương án, Phụ trách bộ phậnlập phương án, Chủ đầu tư (nếu có dự án đầu tư), Hội đồng bồi thường hoặc Trungtâm Phát triển quỹ đất và cơ quan thẩm định phải ký đầy đủ trước khi trình UBNDcấp thẩm quyền phê duyệt

- Tùy theo tình hình thực tế củadự án, nếu phương án bố trí tái định cư (Phụ lục 2) có thể gộp với phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Phụ lục 1) thì cho phép tổ chức làm nhiệm vụbồi thường lập chung trên một Phụ lục 1)

PHỤ LỤC SỐ 03

PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊDUYỆT PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI ĐIỀU 58, 60QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/2009/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2009 CỦA UBND TỈNHKHÁNH HÒA(Ban hành kèm theo Quyết định số: / 2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011)

Các bước triển khai

CÁC CÔNG ĐOẠN THỰC HIỆN

THỜI GIAN THỰC HIỆN (thời gian tối đa theo ngày làm việc)

GHI CHÚ

Dự án phức tạp

Dự án trung bình

Dự án đơn giản

Hình thức văn bản làm cơ sở xác nhận thời gian thực hiện

I

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường quy định tại (Khoản 16 Điều 2 Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011) thực hiện lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình tự 07 bước như sau:

95

80

70

Kể từ sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận hoặc phương án tổng thể được phê duyệt (chấp thuận).

Tên dự án ………….

1

Chuẩn bị: Lập kế hoạch triển khai (ghi rõ tiến độ thực hiện cho từng công đoạn)

2

2

2

Kế hoạch triển khai do Lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ký và gửi cho UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để báo cáo

- Chuẩn bị hồ sơ cho công tác hướng dẫn kê khai, công tác kiểm kê khối lượng (bản đồ, hồ sơ kỹ thuật thửa đất bị thu hồi)

- Thành lập Tổ công tác

Thực hiện: Họp dân phổ biến các nội dung: Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai cho các đối tượng trong khu vực có Thông báo thu hồi đất (gọi chung là người bị thu hồi đất) để người bị thu hồi đất kê khai diện tích, loại đất, vị trí thửa đất bị thu hồi; số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi; số nhân khẩu, số lao động …, đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có), nguyện vọng được đào tạo nghề …

3

3

2

Kế hoạch triển khai phân công thực hiện (trong đó có bố trí thời gian để thông báo cho người bị thu hồi đất biết)

2

Thu lại Tờ khai đồng thời thực hiện kiểm kê khối lượng giải tỏa, đo đạc (do có sự biến động về diện tích, hoặc trong quá trình lập bản đồ hiện trạng sử dụng của khu đất thu hồi mà còn một số trường hợp người sử dụng đất chưa xác định ranh giới bao gồm cả công trình vật kiến trúc trên thửa đất nếu có sự sai sót hoặc chưa đúng với thực tế), xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã) sở tại, xác nhận của người bị thu hồi đất, thiệt hại tài sản), kết quả kiểm kê phải thể hiện bằng Biên bản Kiểm kê là căn cứ để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định

25

17

13

Biên bản kiểm kê đầu tiên và biên bản kiểm kê cuối cùng

3

Thông báo và tiến hành thu nhận các loại giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất của người bị thu hồi đất.

5

5

5

Thời gian chậm nhất là 5 ngày kể từ (sau ngày kiểm kê cuối cùng)

4

UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) tiến hành họp xét, xác nhận và niêm yết công khai về tình trạng nhà, đất của người sử dụng đất bị thu hồi (theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định 101/2009/QĐ-UBND )

21

18

15

Tính từ ngày nhận Công văn đề nghị xác nhận nguồn gốc đất đến lúc ban hành Giấy xác nhận.

5

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất) căn cứ kết quả kiểm tra tờ khai, kết quả kiểm kê, đo đạc, xác định diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phương án đào tạo nghề cho các đối tượng có nhu cầu.

10

8

7

Từ ngày nhận được Công văn kèm theo Giấy xác nhận nguồn gốc đất đến ngày ký duyệt phương án

- Tổ chức cuộc họp thông qua nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi tiến hành niêm yết công khai phương án (mời đại diện người bị thu hồi đất và các phòng, ban liên quan)

3

3

3

- (Chủ tịch Hội đồng bồi thường hoặc Lãnh đạo Trung tâm phát triển quỹ đất) ký duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư niêm yết công khai.

2

2

2

6

Tiến hành niêm yết công khai phương án bồi thường và tiếp nhận ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất, thực hiện đồng thời với thời gian niêm yết.

16

16

16

Thông báo niêm yết phương án (16 ngày làm việc tương đương 22 ngày)

7

Sau thời gian niêm yết công khai, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất) có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc … hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (số liệu kiểm kê, cơ sở pháp lý tính toán), gửi cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định (phương án gửi thẩm định phải do Lãnh đạo của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ký).

8

6

5

Hết ngày cuối cùng của thời gian niêm yết (Thông báo niêm yết) đến ngày có văn bản trình thẩm định)

II

Thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Khoản 1 Điều 58 Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND thực hiện theo trình tự 3 bước như sau:

25

22

20

1

Sau khi nhận phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thẩm định, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định (việc bố trí, sắp xếp thẩm định như thế nào để đạt hiệu quả cao, đúng quy định pháp luật và thời gian là do cơ quan chủ trì tổ chức)

15

12

10

Văn bản thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường (văn bản)

2

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo nội dung đã thẩm định.

5

5

5

Công văn gửi cơ quan tài nguyên và môi trường kèm theo phương án đã hoàn chỉnh theo nội dung thẩm định

3

Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra lại hồ sơ và trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5

5

5

Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường kèm phương án trình UBND cùng cấp phê duyệt

III

Phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

5

5

5

1

Thời gian Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5

5

5

Ngày nhận tờ trình kèm theo phương án do cơ quan tài nguyên và môi trường trình đến ngày ban hành Quyết định phê duyệt (hoặc có văn bản chỉ đạo)

Hướng dẫn:

1. Mốc thời gian tính cho cáccông đoạn thực hiện:

- Tính từ ngày nhận công văn đến(số công văn) và ngày trên công văn đi. Thời gian quy định tại các bước là thờigian tối đa để thực hiện.

2. Yêu cầu:

- Bước 1, 2, 3 Mục I có thể tiếnhành đồng thời.

- Để đảm bảo thời gian quy định,công đoạn thực hiện tại các bước được thực hiện theo hình thức cuốn chiếu.

- Thời gian quy định tại quy trìnhnày không bao gồm thời gian chờ xin bổ sung các chính sách của cấp thẩm quyền(các trường hợp do quy định hiện hành chưa quy định cụ thể, thời gian chờ điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); trường hợp người bị thu hồi đất cố tìnhkhông hợp tác trong công tác kiểm kê thì thời gian xử lý cho nội dung này tốiđa là năm (05) ngày.

- Đối với các bước không có phátsinh nội dung thực hiện sẽ không được tính cộng thời gian.

PHỤ LỤC SỐ 04

PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊDUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THEO QUYẾT ĐỊNHSỐ 101/2009/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2009 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA(Ban hành kèm Theo quyết định số: /2011/QĐ-UBND ngày tháng năm 2011)

Các bước triển khai

CÁC CÔNG ĐOẠN THỰC HIỆN

THỜI GIAN THỰC HIỆN (thời gian tối đa theo ngày làm việc)

GHI CHÚ

Thời gian

Hình thức văn bản làm cơ sở xác nhận thời gian thực hiện

I

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo khoản 1, 2 Điều 57 Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND và khoản 17, 18 Điều 2 Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 02/6/2011) như sau

20

Nội dung phương án tổng thể: Ngoài phần căn cứ pháp lý là cơ sở để lập phương án thì phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thể hiện theo năm (05) nội dung quy định tại khoản 2 Điều 57 Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND gồm các nội dung sau:

- Diện tích các loại đất; Tài sản, vật kiến trúc dự kiến thu hồi (nêu rõ kết cấu nhà cửa, vật kiến trúc và áp giá cho phù hợp.

- Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất.

- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ.

- Việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định cư).

- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng. Trình tự triển khai thực hiện lập phương án tổng thể theo các bước sau:

1

Triển khai thực hiện công tác khảo sát thực địa, tình trạng sử dụng đất thực tế tại khu đất thu hồi để thực hiện dự án (không tính thời gian thực hiện công tác đo vẽ lập Bản đồ trích đo khu đất thu hồi hoặc tờ Trích lục bản đồ địa chính của khu đất thu hồi)

5

2

Thu thập hồ sơ, số liệu từ UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, tại các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần) để làm cơ sở lập phương án

5

3

Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

10

II

Thẩm định phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo trình tự 3 bước như sau:

15

1

Sau khi nhận đủ hồ sơ phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi thẩm định, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định hoặc chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định (việc bố trí, sắp xếp thẩm định như thế nào để đạt hiệu quả cao, đúng quy định pháp luật và thời gian giao cơ quan chủ trì tổ chức chủ động)

5

Văn bản thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường (văn bản).

2

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn chỉnh phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo nội dung đã thẩm định.

5

Công văn gửi cơ quan tài nguyên và môi trường kèm phương án đã hoàn chỉnh theo nội dung thẩm định

3

Cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 60 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 101/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa).

5

Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường kèm theo phương án trình UBND cùng cấp phê duyệt

III

Phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

5

1

Thời gian Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án tổng thể bồi thường hỗ trợ và tái định cư.

5

Ngày nhận tờ trình kèm theo phương án do cơ quan tài nguyên và môi trường trình đến ngày ban hành Quyết định phê duyệt hoặc có văn bản chấp thuận.

Ghi chú:

Trường hợp mời các cơ quan liênquan cùng tham gia thẩm định bằng hình thức gửi văn bản hoặc mời họp thì thờigian thẩm định tại bước 1 tối đa không quá mười (10) ngày = (5+5).