ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀCÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM HỌC 2013 - 2014 VÀ NĂM HỌC 2014 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí họctập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáodục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộchệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chếthu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 10/7/2013 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí đốivới các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý nămhọc 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015;

Theo đề nghị của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 73/TTr-SLĐTBXH ngày 13/8/2013 về việc quy định mức thu học phí đối với cáctrường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 -2014 và năm học 2014 - 2015 và Báo cáo thẩm định số 120/BC-STP ngày 08/8/2013 của Sở Tư pháp báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định vềviệc Quy định mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghềcông lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyđịnh mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lậpthuộc tỉnh quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015 với các nội dungsau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thu học phí hàng năm đốivới trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh quản lý và cáctrường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của UBND tỉnh, áp dụng thực hiệnnăm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng nộp học phí:

Học sinh, sinh viên, người theo họccác khóa đào tạo nghề tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lậpthuộc tỉnh quản lý và các trường cao đẳng nghề dạy nghề theo đặt hàng của UBND tỉnh.

3. Quy định vềkhu vực:

a) Khu vực 1: Bao gồm các trường trênđịa bàn thành phố Quảng Ngãi.

b) Khu vực 2: Bao gồm các trường trên địa bàn huyện đồng bằng.

c) Khu vực 3: Bao gồm các trường trênđịa bàn huyện miền núi và huyện Lý Sơn.

4. Mức thu học phí:

Đơnvị tính: đồng/tháng/họcsinh, sinh viên

TT

Tên ngành, nghề

Các trường thuc khu vực

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1

Nhóm 1: Báo chí thông tin, pháp lut; Toán và thống kê; Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý, Dịch vụ xã hội; Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Khu vực 1

180

200

190

210

Khu vực 2

150

170

160

180

Khu vực 3

120

140

130

150

2

Nhóm 2: Nghệ thuật; Sức khỏe; Thú y; Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến; Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật

Khu vực 1

200

250

210

260

Khu vực 2

170

220

180

230

Khu vực 3

140

190

150

200

3

Nhóm 3: An ninh, quốc phòng; Khoa học giáo dc và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường; Khoa học tự nhiên; Dịch vụ vận tải; Nghề khác

Khu vực 1

240

290

250

300

Khu vực 2

210

260

220

270

Khu vực 3

180

230

190

240

Riêng Trường Trung cấp nghề Đức Phổ(thuộc khu vực II) qui định mức thu học phí thấp hơn so với khu vực I là 50.000đồng/HSSV/tháng.

5. Đối tượng được miễn, giảm học phívà cơ chế miễn, giảm học phí:

a) Đối tượng được miễn, giảm học phíthực hiện theo các qui định: Tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tậpvà cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (gọi tắt là Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ); Điều 1 Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015(gọi tắt là Nghị định số 74/2013/N Đ-CP); Điều 2 Thông tưliên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủquy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụnghọc phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014 - 2015 (gọi tắt là Thông tư liêntịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ).

b) Cơ chế miễn, giảm học phí và việccấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị địnhsố 49/2010/NĐ-CP ; Điều 1 Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thông tưliên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

6. Thu, quản lý, sử dụng học phí:

Học phí được thu định kỳ hàng tháng(10 tháng/năm); nếu học sinh, sinh viên, người theo học tự nguyện nộp theo khảnăng tài chính của mình, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cảnăm học. Việc quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Điều 14,Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề và Thủtrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Lao động-Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- VPTU, VP HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Phân xã thông tấn xã VN tại Quảng Ngãi;
-
VPUB: PCVP, các phòng NC, CBTH;
- Lưu: VT, VHXH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa