ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 quy định trình tự thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chứchành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày28/6/2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Nghịđịnh số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹtừ thiện;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chứcdanh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tạidoanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước; Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày15/11/2012 về phân công phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ củachủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vàodoanh nghiệp;

Thực hiện Quy định số 335-QĐ/TU ngày 22/3/2012 củaBan Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công vănsố 892/SNV-TCBC ngày 07/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức,viên chức.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định quản lý tổchức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.

Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện Quyếtđịnh này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, giám đốc các sở, thủ trưởng ban, ngành cấptỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, tổng giám đốc, giám đốcdoanh nghiệp nhà nước và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết địnhthi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra VBQP, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Kim Cự

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Phạm vi:

a) Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cáccơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;

b) Quy định về quản lý nhà nước đối với tổ chức hội,tổ chức phi chính phủ;

c) Quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ,công chức, viên chức thuộc tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức bộ máy bao gồm:

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh(sau đây gọi là sở, ban, ngành); đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sauđây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộcsở, ban, ngành và tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; doanh nghiệp nhà nước thuộctỉnh.

b) Biên chế trong cơ quan hành chính, số người làmviệc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các loại hìnhtổ chức khác (nếu có) hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn tự bảo đảm do Ủyban nhân dân tỉnh giao.

c) Cán bộ, công chức, viên chức trong quy định nàybao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý do bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm thuộc khối nhà nước;

Công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theoNghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ ở các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp nhà nước và tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh, cấp huyện hưởng lương từ ngânsách nhà nước và nguồn tự bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; cán bộ y tế xã,phường, thị trấn hợp đồng theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướngChính phủ về chế độ chính sách đối với y tế cơ sở;

Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên và thành viên hội đồng quản trị, thànhviên hội đồng thành viên của các tổng công ty nhà nước thuộc tỉnh, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc tỉnh; người được cử làm đại diện chủ sởhữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọilà cán bộ, công chức cấp xã).

Điều 2. Nội dung quản lý

1. Về tổ chức bộ máy và biên chế:

a) Thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, đổi tên các cơ quan hànhchính, sự nghiệp nhà nước; phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Cho phép thành lập; chia tách; sáp nhập; hợp nhất;giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với các tổ chức hội, tổ chức phichính phủ có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

c) Quản lý biên chế: xây dựng, phê duyệt, sử dụngbiên chế công chức trong cơ quan hành chính, số người làm việc theo vị trí việclàm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các loại hình tổ chức khác (nếu có)hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn tự bảo đảm; số lượng cán bộ công chứccấp xã; số người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .

2. Về cán bộ, công chức, viên chức:

Tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, nâng ngạch, chuyển ngạch, thăng hạng,nâng lương, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã;

3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổchức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ công chức cấp xã

1. Đảng lãnh đạo thống nhất, toàn diện về công táccán bộ. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của các cấp,các ngành, trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu.

2. Bảo đảm bộ máy tinh gọn, tổ chức quản lý đangành, đa lĩnh vực, phù hợp với tình hình thực tế; bảo đảm hiệu lực, hiệu quảtrong quản lý, điều hành; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củacác cấp, các ngành; tránh bỏ sót, trùng lặp trong việc thực hiện chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn giữa các cấp, các ngành.

3. Bảo đảm quyền chủ động, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm trong sử dụng biên chế, số người làm việc theo vị trí việc làm theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viênchức bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật.

5. Phân cấp quản lý gắn với tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra và nâng cao trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp, các ngành,người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

6. Đối với các nội dung về tổ chức bộ máy, cán bộ,công chức, viên chức đã được quy định của luật, các văn bản của Chính phủ hoặccủa cơ quan trung ương có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định đó.

Chương 2.

QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁYVÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và tổ chứcthực hiện khi được phê duyệt: đề án về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn đượctổ chức mang tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật; phân cấp quản lý đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh kế hoạch biên chếcông chức, số người làm việc theo vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lậpvà các loại hình tổ chức khác (nếu có) và tổ chức thực hiện khi được Bộ Nội vụgiao hoặc có ý kiến thẩm định; số lượng cán bộ chuyên trách và công chức cấpxã.

3. Quyết định tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quyết định thành lập, tổchức lại, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ quan tổ chức, đổi tên củacác cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chi cục;đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Cho phép Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, tổ chứclại, giải thể, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi têncác đơn vị sự nghiệp dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quảnlý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất,giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với các hội, tổ chức phi chính phủcó phạm vi hoạt động trong tỉnh. Quyết định hội có tính chất đặc thù hoạt độngtrong phạm vi tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn.

4. Quyết định phân loại, xếp hạng các đơn vị sựnghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

5. Phê duyệt đề án tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước;thực hiện các nội dung về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

6. Phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức trong các cơquan hành chính, số người làm việc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sựnghiệp công lập và các loại hình tổ chức khác (nếu có) hưởng lương từ ngân sáchnhà nước và nguồn tự bảo đảm.

Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền củaSở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thựchiện các nội dung quy định tại Điều 4 (trừ khoản 5) quy định này.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi,thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tổ chức bộ máy, biên chế công chức trong cáccơ quan hành chính, số người làm việc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sựnghiệp công lập và các loại hình tổ chức khác, tổ chức hội đặc thù.

3. Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức, số ngườilàm việc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các loạihình tổ chức khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn tự bảo đảm sau khiỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấptỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liênquan phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành và Ủy bannhân dân cấp huyện.

6. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngànhcó liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềsử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính;chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, sốngười làm việc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cácloại hình tổ chức khác (nếu có) hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn tự bảođảm.

7. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnhvà các cơ quan liên quan về tổ chức bộ máy, biên chế theo quy định.

Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền củasở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội có đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệptrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể,đổi tên các phòng, ban chuyên môn, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trình Ủyban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định).

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, banchuyên môn theo cơ cấu tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Hướng dẫn các ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp trựcthuộc xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy. Thẩm định, phê duyệtchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; quy chếhoạt động theo cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập,tổ chức lại, đổi tên, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi được Ủyban nhân dân tỉnh cho phép. Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnhủy quyền quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên và phêduyệt điều lệ đối với các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ cấp huyện, cấp xã.

Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà tổ chức hộidự kiến hoạt động quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạtđộng trong tỉnh; quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của mình đối với các hội,tổ chức phi chính phủ, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

5. Tham gia phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp trựcthuộc và lập hồ sơ trình Sở Nội vụ phê duyệt.

6. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kếhoạch biên chế công chức; xây dựng đề án vị trí việc làm; tổng hợp kế hoạchbiên chế công chức và tổng số người làm việc theo vị trí việc làm của các đơn vịsự nghiệp trực thuộc gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Tổ chức thực hiện việc sử dụng, quản lý biên chếcông chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiệnchế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượngngười làm việc và tài chính của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả thựchiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế, số người làm việc cho Ủyban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền củacác cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành (chi cục, ban)

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, đổi tên,giải thể các phòng, bộ phận của đơn vị trình sở, ban, ngành.

2. Xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị.

3. Xây dựng kế hoạch biên chế, đề án vị trí việclàm và cơ cấu ngạch công chức của đơn vị báo cáo sở, ban, ngành tổng hợp trình Ủyban nhân dân tỉnh.

4. Tổ chức thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy và biênchế của đơn vị theo quyết định được phê duyệt.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và sử dụng biên chế theo quy định.

Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền củacác đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội (cóđơn vị sự nghiệp) và trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, đổi tên,giải thể các phòng, bộ phận của đơn vị.

2. Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộmáy theo hướng dẫn của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chứcchính trị - xã hội (có đơn vị sự nghiệp); xây dựng quy chế hoạt động theo cơ chếtự chủ của đơn vị trình sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chứcchính trị - xã hội (có đơn vị sự nghiệp) thẩm định, phê duyệt.

3. Xây dựng kế hoạch số người làm việc theo vị tríviệc làm của đơn vị báo cáo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chứcchính trị - xã hội (có đơn vị sự nghiệp) tổng hợp, trình Sở Nội vụ thẩm địnhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tổ chức thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy và sốngười làm việc theo vị trí việc làm của đơn vị theo quyết định đã được phê duyệt.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và sử dụng số lượng người làm việctheo quy định.

Chương 3.

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Theo dõi, báo cáo danh sách để cấp có thẩm quyềnquản lý:

a) Giáo sư, Phó Giáo sư, Nghệ sỹ Nhân dân, Nhà giáoNhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao độngđang công tác; Chuyên viên cao cấp và tương đương đang công tác trong các cơquan nhà nước.

b) Tiến sỹ, Nghệ sỹ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nhàgiáo ưu tú đang công tác trong các cơ quan nhà nước; đại biểu Quốc hội.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầucử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cử đi đào tạo, bồi dưỡng và thựchiện chế độ chính sách sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cácchức danh:

Giám đốc, phó giám đốc sở; trưởng ban, phó trưởngban, ngành tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc ĐàiPhát thanh truyền hình tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân cấp huyện;

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học HàTĩnh; hiệu trưởng các trường cao đẳng, cao đẳng nghề; Giám đốc Bệnh viện Đakhoa tỉnh;

Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên hạng I trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thỏa thuận về công tác cán bộ đối với chức danhChủ tịch các Hội: Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật, Liên minh Hợp tác xã, Liênhiệp Văn học Nghệ thuật, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị, Hội Chữ thập đỏ,Hội Nhà báo sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Thỏa thuận về công tác cán bộ đối với các hội đặcthù cấp tỉnh (ngoài diện quản lý của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy).

5. Phê chuẩn kết quả bầu cử chủ tịch, phó chủ tịch,ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

6. Xây dựng, tổng hợp, theo dõi, đánh giá cán bộ vàcán bộ trong quy hoạch thuộc thẩm quyền.

7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,điều động, luân chuyển, sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểmtra Tỉnh ủy và các tổ chức liên quan; khen thưởng, kỷ luật, cử đi đào tạo, bồidưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với các chức danh:

a) Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc, giámđốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên; tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toántrưởng, kiểm soát viên và các thành viên hội đồng quản tri, thành viên hội đồngthành viên của các tổng công ty nhà nước thuộc tỉnh; người đứng đầu và cấp phócủa người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh(ngoài diện Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy quản lý);

Thủ trưởng một số cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệpthuộc các sở, ban, ngành (Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cụcTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước, Chi cụcBảo vệ môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụngđất, Vườn Quốc gia Vũ Quang); trưởng, phó ban quản lý các chương trình, dự ánthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập và ủy quyền làmchủ đầu tư);

b) Phó hiệu trưởng các trường cao đẳng, cao đẳngnghề; hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề;

c) Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Giám đốcTrung tâm Y tế Dự phòng tỉnh và các bệnh viện tuyến tỉnh.

8. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kếtoán các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủyban nhân dân tỉnh theo quy định; quyết định bổ nhiệm hiệu phó các trường trungcấp nghề; các chức danh khác ngoài các chức danh quy định tại khoản 3, khoản 7Điều này thuộc thẩm quyền.

Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại các công tycổ phần có vốn nhà nước.

Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Sở Nội vụ

1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dungquy định tại Điều 9 Quy định này.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quytrình giới thiệu để bổ nhiệm hoặc giới thiệu ứng cử để bầu giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý khối nhà nước đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của BanThường vụ, Thường trực Tỉnh ủy.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thựchiện quy trình để tham mưu bổ nhiệm cán bộ hoặc ứng cử để bầu giữ chức vụ lãnhđạo, quản lý khối nhà nước đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủyban nhân dân tỉnh.

4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sửdụng đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trình phêduyệt và tổ chức thực hiện.

5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp cóthẩm quyền về thực hiện công tác cán bộ theo quy định.

Điều 11. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức thực hiện các quy định của cấp trên vềcán bộ và công tác cán bộ.

2. Xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí,sử dụng, đánh giá đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ chức danh: Trưởngphòng, phó trưởng phòng và tương đương; người đứng đầu và cấp phó người đứng đầucác đơn vị sự nghiêp; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng thuộc sở; kế toán trưởnghoặc phụ trách kế toán ngoài diện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp trao đổi với cấp ủy cấp huyệnhoặc các tổ chức có liên quan về việc bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nhận xét, đánh giá đối với cán bộ thuộc thẩmquyền quản lý của sở, ngành, đơn vị nhưng công tác và sinh hoạt trên địa bànhuyện, thị xã, thành phố.

5. Tham gia đánh giá, nhận xét để đề nghị bổ nhiệm,miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danhgiám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng các công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên thuộc lĩnh vực quản lý của sở, ban, ngành.

6. Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtđối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp trực thuộc sở, ban, ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhândân tỉnh.

7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cử người đạidiện phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước thuộc ngành quảnlý.

Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sửdụng đội ngũ cán bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện khiđược phê duyệt.

2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng sau khi cóthông báo của Ban Thường vụ huyện, thành, thị ủy và quyết định khen thưởng đốivới các chức danh: trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các phòng,ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; người đứng đầu và cấp phó củangười đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thànhphố.

Đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng Giáo dục-Đàotạo cấp huyện có văn bản hiệp y của Sở Giáo dục-Đào tạo.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách đối với hiệutrưởng, phó hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non và cán bộkhối nhà nước ngoài diện quản lý của Ban Thường vụ huyện, thành, thị ủy.

4. Phê chuẩn kết quả bầu cử chủ tịch, phó chủ tịch,ủy viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thỏa thuận công tác cán bộ đối vớichủ tịch, phó chủ tịch các hội đặc thù cấp huyện sau khi có ý kiến của thường vụhuyện ủy, thành ủy, thị ủy; thỏa thuận công tác cán bộ đối với chủ tịch, phó chủtịch các hội cấp huyện, cấp xã ngoài diện quản lý của thường vụ huyện ủy, thànhủy, thị ủy.

Điều 13. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa các đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân cấp huyện.

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.

2. Đề nghị hoặc kiến nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chếđộ chính sách đối với cán bộ của đơn vị theo thẩm quyền quản lý.

Chương 4.

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

Điều 14. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu công chức; phêduyệt số lượng, chỉ tiêu cơ cấu tuyển dụng, kết quả tuyển dụng, tổ chức tuyển dụnghoặc phân cấp tuyển dụng công chức.

2. Tiếp nhận những người có kinh nghiệm công tác,cán bộ, công chức cấp xã vào công chức cấp huyện trở lên.

3. Điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt pháicông chức thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Thực hiện chế độ, chính sách:

a) Cử công chức dự thi lên ngạch chuyên viên chínhvà tương đương trở lên; trình Bộ Nội vụ bổ nhiệm ngạch và xếp lương lần đầu,nâng lương trước hạn đối với chuyên viên cao cấp (trừ trường hợp nâng lương trướchạn để nghỉ hưu) sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

b) Phê duyệt đề án, chỉ tiêu, cơ cấu thi nâng ngạch;tổ chức thi và phê duyệt kết quả thi nâng ngạch lên ngạch cán sự và tươngđương, ngạch chuyên viên và tương đương;

c) Nâng lương, bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch đối vớicông chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; bổ nhiệm ngạch, hạ ngạch,nâng lương trước hạn, chuyển ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên chính vàtương đương (trừ nâng lương trước hạn để nghỉ hưu); quyết định nghỉ hưu đối vớicông chức thuộc quyền quản lý (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);

d) Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thuhút đối với nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

5. Khen thưởng, kỷ luật công chức theo thẩm quyềnhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

6. Phê duyệt kế hoạch đào tạo công chức; cử công chứcthuộc thẩm quyền đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong nướcvà nước ngoài.

7. Thực hiện một số chế độ chính sách của Đảng vàNhà nước đối với: Giáo sư, Phó Giáo sư, Nghệ sỹ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầythuốc nhân dân, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động đang công táctrong cơ quan Nhà nước; Tiến sỹ, Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưutú, đại biểu Quốc hội, chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến của Ban Thường vụTỉnh ủy).

Điều 15. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dungtại Điều 14, Quy định này.

2. Quyết định:

a) Tuyển dụng công chức sau khi Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt kết quả tuyển dụng. Tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tươngđương theo chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh theo kế hoạchđã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (trừ đối tượng do Ban Thường vụ Tỉnh ủy,Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối vớicông chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật trong thời gian tập sự;

b) Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt pháicông chức giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện ngoài các đối tượngquy định tại Điều 14 của Quy định này; chuyển công chức ra khỏi cơ quan quản lýhành chính Nhà nước. Kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với công chức ngạchchuyên viên trở xuống;

c) Bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trởxuống sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thi nâng ngạch; được Ủyban nhân dân tỉnh ủy quyền nâng lương thường xuyên, nghỉ hưu, thôi việc đối vớicông chức ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ đối tượng Ban Thường vụ Tỉnhủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định);

d) Cử công chức thuộc đối tượng hưởng chính sáchkhuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạo sau đại học (trừ đối tượng Ban Thườngvụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định);

3. Tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định; xác nhậnbiên chế, quỹ tiền lương công chức trong các cơ quan hành chính.

Điều 16. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ):

a) Phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chứccủa đơn vị; phê duyệt số lượng, cơ cấu tuyển dụng công chức; tiếp nhận công chứckhông qua thi tuyển;

b) Bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, hạ ngạch công chứcngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; nâng lương định kỳ, trước hạn đốivới công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; nâng lương trước hạn đốivới công chức ngạch chuyên viên chính (trừ nâng lương trước hạn để nghỉ hưu); kỷluật, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác đối với công chức thuộc diện BanThường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, quyết định.

2. Đề nghị Sở Nội vụ:

a) Tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tươngđương theo chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao;

b) Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt pháicông chức;

c) Nâng lương thường xuyên, nghỉ hưu đối với côngchức ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ đối tượng thuộc Ban Thường vụTỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); quyết định kỷ luật buộc thôi việc đốivới công chức ngạch chuyên viên trở xuống; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụngđối với công chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật trong thời gian tậpsự; xác nhận biên chế quỹ tiền lương công chức trong cơ quan hành chính;

d) Cử công chức thuộc đối tượng hưởng chính sáchkhuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạo sau đại học.

3. Quyết định:

a) Bố trí, điều động, luân chuyển, biệt phái đối vớicông chức trong nội bộ sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sởchỉ tiêu biên chế được giao và cơ cấu, chức danh công chức, vị trí việc làm đượcphê duyệt; Bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức hoàn thành chế độ tập sự;

b) Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối vớicông chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật trong thời gian tập sự (nếuđược Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tuyển dụng);

c) Nâng lương trước hạn đối với công chức có thôngbáo nghỉ hưu; nghỉ hưu, chuyển ngạch, nâng lương thường xuyên, trước hạn đối vớicông chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

d) Cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ;

đ) Khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyềnquản lý theo quy định (trừ hình thức kỷ luật buộc thôi việc); đánh giá, phân loại,quản lý hồ sơ công chức; tổng hợp số lượng, chất lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ,công chức thuộc quyền quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ theo quyđịnh;

e) Trực tiếp quản lý, sử dụng và thực hiện các chếđộ chính sách đối với công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đối tượngthuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, quyết định);

g) Tổ chức thi tuyển công chức khi được Ủy ban nhândân tỉnh phân cấp;

h) Định kỳ báo cáo công tác quản lý, sử dụng, thựchiện chế độ, chính sách đối với công chức về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụtheo quy định;

Điều 17. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành (ban, chi cục vàtương đương)

1. Đề nghị giám đốc sở, thủ trưởng ban ngành thựchiện chế độ chính sách đối với công chức thuộc quyền quản lý; xây dựng vị tríviệc làm, cơ cấu công chức của đơn vị đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bố trí công tác đối với công chức thuộc quyền quảnlý.

3. Quản lý, đánh giá, phân loại, quản lý hồ sơ côngchức thuộc quyền quản lý. Tổng hợp số lượng, chất lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ,công chức của đơn vị báo cáo giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành theo quy định.

Chương 5.

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 18. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định chủ trương tuyển dụng viên chức. Phêduyệt số lượng, cơ cấu tuyển dụng viên chức, kết quả xét tuyển đặc cách viên chứccác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành và Ủyban nhân dân cấp huyện. Phê duyệt cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phê duyệt đề án và tổ chức thực hiện thi hoặcxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; cử viên chức dựthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.

3. Trình Bộ Nội vụ bổ nhiệm viên chức vào chức danhnghề nghiệp hạng I và xếp lương lần đầu.

4. Bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;quyết định nâng lương thường xuyên, trước hạn, quyết định nghỉ hưu cho viên chứchạng I; quyết định bổ nhiệm, thay đổi, hạ chức danh nghề nghiệp đối với viên chứchạng II.

5. Khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhđiều động, luân chuyển viên chức giữa các đơn vị trong tỉnh.

6. Quyết định cho viên chức hạng I, Giáo sư, Tiến sỹvà tương đương tiếp nhận vào đơn vị sự nghiệp công lập hoặc chuyển ra ngoài đơnvị sự nghiệp công lập; xử lý kỷ luật, cử viên chức hạng I, hạng II đi đào tạo,bồi dưỡng.

7. Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, bốtrí và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức ở các đơn vị sự nghiệp; giảiquyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền quản lý.

8. Quyết định hủy bỏ các quyết định về tuyển dụng,sử dụng, bố trí viên chức của giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp được phân cấptuyển dụng, quản lý trái với quy định của pháp luật.

Điều 19. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dungtại Điều 18 Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định nânglương trước hạn đối với viên chức hạng II (trừ nâng lương trước hạn để nghỉhưu). Phê duyệt Đề án và kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệptừ hạng IV lên hạng III.

3. Quyết định cử viên chức thuộc đối tượng hưởngchính sách khuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạo sau đại học (trừ đối tượngBan Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, quyết định).

4. Xác nhận quỹ tiền lương đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ viên chứcthuộc tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ):

a) Chủ trương tuyển dụng viên chức; Phê duyệt số lượng,cơ cấu tuyển dụng viên chức, kết quả xét tuyển đặc cách viên chức trong các đơnvị sự nghiệp trực thuộc;

b) Phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; cử viên chức dự thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; Phê duyệt kết quả xéttuyển đặc cách viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

c) Nâng lương thường xuyên, trước hạn, quyết địnhnghỉ hưu cho viên chức hạng I; quyết định bổ nhiệm, thay đổi, hạ chức danh nghềnghiệp đối với viên chức hạng II;

d) Đề nghị tiếp nhận hoặc điều động, thuyên chuyểnviên chức hạng I, xử lý kỷ luật, cử đi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủyban nhân dân tỉnh làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

2. Đề nghị Sở Nội vụ:

a) Nâng lương trước hạn đối với viên chức hạng II(trừ đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, quyếtđịnh); Phê duyệt Đề án hoặc kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệptừ hạng IV lên hạng III;

b) Quyết định cử viên chức thuộc đối tượng hưởngchính sách khuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạo sau đại học.

3. Quyết định:

a) Phê duyệt đề án cơ cấu chức danh nghề nghiệp, kếtquả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ kết quả xét tuyểnđặc cách).

Sở, ban, ngành phân cấp tuyển dụng viên chức chocác đơn vị sự nghiệp trực thuộc; nếu đơn vị sự nghiệp không đủ số lượng, cơ cấuthành phần để thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định thì sở, ban, ngành tổchức tuyển dụng viên chức;

Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc tuyển dụngviên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

b) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉhưu, thôi việc, xếp lương, nâng lương trước hạn, nghỉ hưu đối với viên chức hạngIII, hạng IV; nâng lương định kỳ, trước hạn để nghỉ hưu đối với viên chức hạngII;

c) Xây dựng đề án và tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III;

d) Khen thưởng, kỷ luật, cử viên chức thuộc quyềnquản lý đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

4. Xác nhận biên chế quỹ tiền lương viên chức cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc.

5. Tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũviên chức theo định kỳ; báo cáo kế hoạch và quy chế tuyển dụng viên chức trướckhi tuyển dụng và kết quả sau khi tuyển dụng; Định kỳ báo cáo công tác quản lý,sử dụng thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức thuộc quyền quản lý về Ủyban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ theo quy định.

Điều 21. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)

a) Phê duyệt: số lượng, cơ cấu tuyển dụng viên chức,cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp viên chức của đơn vị; Phê duyệt kết quả xét tuyển đặccách viên chức;

b) Các chế độ, chính sách: nâng lương, thăng hạngchức danh nghề nghiệp; nghỉ hưu; khen thưởng, kỷ luật; bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp, hạ chức danh nghề nghiệp, thuyên chuyển, điều động, tiếp nhận, đào tạo,bồi dưỡng đối với viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý.

2. Đề nghị Sở Nội vụ:

Cử viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng, cử viênchức thuộc đối tượng hưởng chính sách khuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạođại học (trừ đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quảnlý, quyết định); nâng lương trước hạn đối với viên chức hạng II. Phê duyệt Đềán và kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạngIII.

3. Quyết định:

a) Tổ chức tuyển dụng viên chức theo số lượng, cơ cấuđã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức(trừ kết quả tuyển dụng đặc cách); ký hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng khôngxác định thời hạn, tiếp nhận, thuyên chuyển, bố trí công tác, chấm dứt hợp đồnglao động đối với viên chức thuộc quyền quản lý; Xây dựng đề án và tổ chức thihoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III;

b) Nâng lương thường xuyên, trước hạn, nghỉ hưu,khen thưởng, kỷ luật, cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chứctheo định kỳ; báo cáo kế hoạch và quy chế tuyển dụng viên chức trước khi tuyểndụng và kết quả sau khi tuyển dụng; Định kỳ báo cáo công tác quản lý, sử dụng,thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức thuộc quyền quản lý về Ủy bannhân dân tỉnh và Sở Nội vụ theo quy định.

Điều 22. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Đề nghị giám đốc sở, thủ trưởng ban ngành cấp tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các nội dung quy định tại Điều 20 Quy địnhnày.

2. Quyết định:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban,ngành: Tiếp nhận, tuyển dụng, điều động, thuyên chuyển viên chức thuộc quyền quảnlý; nâng lương thường xuyên, nghỉ hưu, cử đi đào tạo (trừ cử đi đào tạo sau đạihọc theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh), bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đốivới viên chức hạng III, hạng IV; Ký hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng khôngxác định thời hạn, xử lý kỷ luật, lập và quản lý hồ sơ viên chức, báo cáo số lượng,cơ cấu, chất lượng viên chức thuộc quyền quản lý;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhândân huyện, thành phố, thị xã: Ký hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng không xácđịnh thời hạn, lập và quản lý hồ sơ viên chức, báo cáo số lượng, cơ cấu, chấtlượng viên chức thuộc quyền quản lý.

Chương 6.

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨCCẤP XÃ

Điều 23. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, lậpkế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; từng bước thựchiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng công chức cấp xã.

Điều 24. Nhiệm vụ, thẩm quyềncủa Sở Nội vụ

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dungtại Điều 23 Quy định này.

2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quanxây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứccấp xã.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Sở Nội vụ có ý kiếnbằng văn bản đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và xếp lương quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 củaChính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Nghị định số112/2011/NĐ-CP ).

4. Phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức cấp xãtheo chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

5. Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nộivụ về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

6. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và cáccơ quan liên quan tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quản lý đội ngũcán bộ thuộc hệ thống chính trị, cơ sở xã, phường, thị trấn.

Điều 25. Nhiệm vụ và thẩm quyềncủa Ủy ban nhân cấp huyện

1. Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theohướng dẫn của Sở Nội vụ.

2. Phê duyệt chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng công chứccấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định hiện hành và báo cáovề Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý.

3. Đề nghị Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản đối vớicác trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và xếp lương quy định tại khoản 1, khoản2 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP .

4. Đề nghị Sở Nội vụ phê duyệt kết quả tuyển dụngcông chức cấp xã theo chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

5. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã: đánhgiá cán bộ, công chức cấp xã hàng năm; lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấpxã.

6. Quyết định điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷluật đối với cán bộ, công chức cấp xã thuộc địa phương mình quản lý. Quyết địnhtiếp nhận, điều động công chức cấp xã ở các địa phương khác trong tỉnh hoặc ngoạitỉnh về công tác tại địa phương mình quản lý và ngược lại trên cơ sở chỉ tiêubiên chế được giao.

7. Xác nhận biên chế và quỹ lương thay đổi, bổ sungcủa cán bộ, công chức cấp xã theo định kỳ hàng quý, hàng năm và báo cáo (códanh sách biên chế quỹ tiền lương thay đổi, bổ sung hàng quý, hàng năm) về Sở Nộivụ để tổng hợp và theo dõi.

8. Thực hiện chế độ tiền lương (quyết định nânglương thường xuyên, nâng lương trước hạn, chuyển xếp ngạch) và các chế độ,chính sách khác đối với cán bộ, công chức cấp xã; thông báo nghỉ hưu, quyết địnhnghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã.

9. Thẩm định, tổng hợp và báo cáo Sở Nội vụ về sốlượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện, thành phố,thị xã.

Điều 26. Nhiệm vụ và thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấpxã; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với cán bộ, công chức cấp xã; lập và quảnlý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã. Bốtrí, sử dụng và thực hiện các quy định của Nhà nước đối với công chức được phâncông về Ủy ban nhân dân cấp xã công tác.

3. Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn đối với cán bộ, công chức cấp xã.

4. Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyệnkhen thưởng, xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ,công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.

6. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cánbộ, công chức cấp xã; lập danh sách biên chế quỹ tiền lương thay đổi, bổ sung địnhkỳ hàng quý, hàng năm của cán bộ, công chức địa phương mình để Ủy ban nhân dâncấp huyện thẩm định, phê duyệt.

Chương 7.

THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 27. Nhiệm vụ của Ủy bannhân dân tỉnh

1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpthuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức và hoạt động của tổ chức hội, tổ chức phichính phủ.

2. Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, đềbạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật,thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộcông chức cấp xã.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; các cơ quan hành chính, sự nghiệpvà tổ chức hội, tổ chức quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

Điều 28. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cácnội dung quy định tại Điều 27 quy định này.

2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền củaSở.

3. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấphuyện thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các nội dung về công tác tổ chức bộmáy, biên chế, công tác cán bộ, quản lý công chức, viên chức, cán bộ công chứccấp xã, tổ chức và hoạt động của tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ thuộc thẩmquyền quản lý.

4. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả công tácthanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra hàng quý, năm của sở ngành, Ủy ban nhân dân cấphuyện, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ đúng quy định.

Điều 29. Nhiệm vụ của các sở,ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dâncấp huyện

1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, địnhkỳ, đột xuất tại các đơn vị trực thuộc việc thực hiện tổ chức bộ máy, biên chế,số người làm việc theo vị trí việc làm; công tác cán bộ; việc tuyển dụng, sử dụng,quản lý công chức, viên chức; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ,công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (đối với Ủy ban nhân dân cấphuyện).

2. Tổ chức tự kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị trựcthuộc tự kiểm tra các nội dung quy định tại khoản 1, Điều này.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, đơn vị trực thuộcvà tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thanh tra,kiểm tra và tự kiểm tra hàng quý, năm của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc,báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)./.