ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2015/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 30 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI CÁCKHU VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế hoạt động củaHội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngvà Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai tháckhoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền khai tháckhoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khaithác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương,Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị,cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI CÁCKHU VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/ 2015/QĐ-UBND ngày30 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc tổ chứcthực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sảnchưa thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phépkhai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản năm 2010.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơquan quản lý nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổchức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhânkhác có liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh BìnhThuận.

Điều 3. Nguyêntắc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Việc tổ chức đấu giá quyền khaithác khoáng sản phải bảo đảm nguyên tắc minh bạch, công khai, liên tục, bìnhđẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá.

2. Phiên đấu giá quyền khai tháckhoáng sản chỉ được tiến hành khi có ít nhất 03 tổ chức, cá nhân tham gia đấugiá.

3. Chỉ tiến hành đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản tại các khu vực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt kế hoạch đấu giá.

Chương II

CÁC ĐIỀU KIỆN TIẾNHÀNH PHIÊN ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 4. Ký hợpđồng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợpđồng thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để điều hành phiên đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản đối với khu vực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò,khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

Hợp đồng phải có các thông tinchính sau đây:

- Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấugiá;

- Thông tin cơ bản về khoáng sảnđưa ra đấu giá quyền khai thác;

- Thời hạn, địa điểm tổ chức phiênđấu giá;

- Phí thuê tổ chức đấu giá;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm của các bên do viphạm hợp đồng;

- Quyền và trách nhiệm của các bêndo đơn phương chấm dứt hoạt động;

- Các nội dung khác do các bênthỏa thuận không trái với các quy định của pháp luật.

Điều 5. Giá khởiđiểm, bước giá, tiền đặt trước

1. Giá khởi điểm:

Giá khởi điểm đối với khu vực chưathăm dò khoáng sản là mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, được tínhbằng tỷ lệ phần trăm (%), được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thôngtư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Giá khởi điểm phiên đấu giá được xácđịnh bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) quy định tại Phụ lụcI Nghị định số 203/2013/NĐ-CP cụ thể:

- Đối với mỏ vật liệu xây dựngthông thường dùng cho san lấp (đá, cát, đất): R = 5%;

- Đối với các mỏ than bùn và cácloại vật liệu xây dựng thông thường còn lại: R = 4%.

2. Bước giá:

Bước giá là mức chênh lệch của lầntrả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá ở khu vực chưa thăm dòkhoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R)theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC .

3. Tiền đặt trước:

Tiền đặt trước là khoản tiền mà tổchức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp trước khitham gia phiên đấu giá được tính bằng đồng Việt Nam.

Tiền đặt trước được nộp vào tàikhoản của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Kho bạc Nhà nước tỉnh trước bảy (07)ngày làm việc tính từ ngày tổ chức phiên đấu giá.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố xác định giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trướctrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trước khi tiến hành phiên đấu giá.

Điều 6. Tiếp nhậnvà hoàn trả tiền đặt trước

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngtiếp nhận tiền đặt trước để nộp vào tài khoản của Sở Tài nguyên và Môi trườngtại Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh dự đấu giá của tổ chức,cá nhân tham gia đấu giá.

2. Việc hoàn trả tiền đặt trướccho tổ chức, cá nhân không trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiệntheo quy định tại Điều 6 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP .

Điều 7. Phí thamgia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Mức phí tham gia đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Ủy bannhân dân tỉnh (sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua).

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngthực hiện thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản của các tổ chức,cá nhân tham gia đấu giá sau khi được xét chọn vào thời gian trước khi chuyểnhồ sơ được xét chọn cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Phí tham gia đấu giáquyền khai thác khoáng sản thu được sẽ sử dụng phục vụ hoạt động lập hồ sơ mờiđấu giá, và phiên đấu giá, chênh lệch giữa số phí thu được và kinh phí đấu giánếu thiếu sẽ do ngân sách nhà nước bổ sung, thừa sẽ thực hiện theo quy địnhpháp luật hiện hành.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCTỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 8. Lập hồsơ mời đấu giá và tiếp nhận hồ sơ đề nghị đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường lậphồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản với các nội dung chính theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP .

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên Đài Phát thanhvà Truyền hình Bình Thuận ít nhất 02 lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày; đồng thờithông báo công khai thông tin này tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, đăngtải trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thờigian 30 ngày liên tục, trước ngày bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấugiá quyền khai thác khoáng sản. Cùng thời gian này, Sở Tài nguyên và Môi trườngtiến hành bán hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại bộ phận “Mộtcửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườngthực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sảntại bộ phận “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trườngtrong thời gian 30 ngày, kể từ ngày có thông báo công khai mời tham gia đấu giáquyền khai thác khoáng sản. Trong thời gian này, Sở Tài nguyên và Môi trường bốtrí cán bộ thường trực và chuẩn bị những tài liệu liên quan để tạo điều kiệnthuận lợi cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá được tham khảotài liệu địa chất, khoáng sản liên quan đến khu vực đấu giá quyền khai tháckhoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác liênquan.

Hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá gồmcó:

- Bản chính: Đơn đề nghị tham giađấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Bản chính hoặc bản sao có chứngthực: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản giới thiệu năng lực, kinhnghiệm trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; giới thiệu năng lực tàichính và khả năng huy động tài chính;

- Kế hoạch sơ bộ về đầu tư thămdò, khai thác, sử dụng khoáng sản và bản cam kết thực hiện nếu trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản.

Điều 9. Tổ chứcxét chọn hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Sau khi hết thời hạn tiếp nhậnhồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trong vòng không quá30 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải chủ trì, phối hợp với các Sở: Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố nơi có khu vực khoáng sản được đưa ra đấu giá thực hiện xétchọn hồ sơ đủ điều kiện tham gia phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Việcxét chọn hồ sơ để lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia phiên đấu giáquyền khai thác khoáng sản phải đảm bảo các nội dung sau:

a) Được lập biên bản, có chữ kýcủa các thành phn đại diện các cơ quan tham gia xét chọn;

b) Tổ chức, cá nhân được xét chọntham gia phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các yêu cầu sauđây:

- Có văn bản, tài liệu trong hồ sơđề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản được lập theo quy định tạiĐiều 8 Quy chế này;

- Đáp ứng các quy định của tổchức, cá nhân thăm dò khoáng sản hoặc khai thác khoáng sản quy định tại Điều 34và Điều 51 Luật khoáng sản;

- Cam kết đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹthuật xung quanh khu vực mỏ đảm bảo đủ tải trọng khi vận tải khai thác khoángsản tại địa phương.

c) Khu vực khoáng sản nào có ítnhất 03 tổ chức, cá nhân được xét chọn đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền khaithác khoáng sản thì Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Tổ chức bánđấu giá chuyên nghiệp để tiến hành tổ chức đấu giá. Khu vực khoáng sản nào màkết quả xét chọn được ít hơn 03 tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khaithác thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và không tổchức phiên đấu giá.

2. Trong thời gian không quá 30(ngày), kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét chọn hồ sơ tham gia đấu giáquyền khai thác khoáng sản, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải tổ chứcphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Phiên đấu giá quyền khai thác khoángsản chỉ được tổ chức khi có ít nhất 03 tổ chức, cá nhân được xét chọn đủ điềukiện tham gia.

3. Danh sách tổ chức, cá nhân đủđiều kiện tham gia phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản được Sở Tài nguyênvà Môi trường niêm yết công khai tại trụ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, đăngtải thông tin này trên trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường ngaysau ngày làm việc tiếp theo của ngày xét chọn cho đến khi kết thúc phiên đấugiá.

Điều 10. Trườnghợp không tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Trong các trường hợp sau đây, Tổchức bán đấu giá chuyên nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường không tổ chức phiênđấu giá và hoàn trả tiền đặt trước, phí tham gia đấu giá cho tổ chức, cá nhântham gia đấu giá:

- Trước ngày tổ chức phiên đấugiá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu dừng tổ chức phiên đấugiá;

- Sau 03 lần thông báo và tính đếnthời điểm hết hạn tiếp nhận hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà vẫnkhông đủ từ 03 tổ chức, cá nhân trở lên tham gia đấu giá.

Điều 11. Nội quyphiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Người tham gia đấu giá phải đếnđúng giờ, trước khi tiến hành phiên đấu giá, người tham gia đấu giá phải xuấttrình tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp giấy giới thiệu tư cách của tổ chứcđược tham gia phiên đấu giá; xuất trình giấy chứng minh nhân dân và giấy biênnhận đã nộp phí tham gia đấu giá; tiền đặt trước hoặc giấy bảo lãnh dự đấu giá.

Một tổ chức tham gia đấu giá chỉđược cử không quá 03 người tham gia phiên đấu giá, trong đó có 01 người đạidiện được phát giá.

2. Trong thời gian diễn ra phiênđấu giá, người tham gia đấu giá phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được trao đổi trong nội bộtổ chức của mình về các thông tin liên quan mà không được trao đổi với tổ chức,cá nhân khác;

b) Không sử dụng các phương tiệnthông tin liên lạc trong suốt quá trình diễn ra phiên đấu giá;

c) Không có hành vi gây mất trậttự, cản trở, phá rối phiên đấu giá, hoặc vi phạm quyền hợp pháp của tổ chức, cánhân khác cùng tham gia phiên đấu giá;

d) Không mua chuộc nhằm loại trừngười tham gia đấu giá khác hoặc cấu kết, thông đồng để dìm giá.

3. Trường hợp người tham gia đấugiá vi phạm một trong các quy định tại Khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng đấugiá hoặc người điều hành phiên đấu giá có quyền tạm ngưng phiên đấu giá, lậpbiên bản xử lý và chỉ tiếp tục phiên đấu giá sau khi hành vi vi phạm đã được xửlý theo quy định.

Điều 12. Trìnhtự, nguyên tắc tiến hành phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Mở đầu, thư ký Hội đồng đấu giágiới thiệu các thành viên Hội đồng đấu giá và đại diện cơ quan, tổ chức có liênquan; phổ biến nội quy phiên đấu giá; công bố danh sách tổ chức, cá nhân đượctham gia phiên đấu giá; điểm danh người tham gia đấu giá và người phát giá;giải đáp các câu hỏi (nếu có).

2. Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặcngười điều hành phiên đấu giá tiến hành phiên đấu giá theo hình thức đấu giábằng phiếu kín trực tiếp từng vòng đấu giá, liên tục không gián đoạn trong suốtphiên đấu giá. Phiên đấu giá chỉ kết thúc sau khi đã xác định được người trúngđấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Người tham gia đấu giá tự ghi trênmẫu phiếu đấu giá đã được in sẵn. Phiếu đấu giá do Sở Tài nguyên và Môi trường(đấu giá thông qua Hội đồng đấu giá) hoặc do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp(đấu giá thông qua Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp) in sẵn, đánh số và đóngdấu treo. Phiếu đấu giá phải thể hiện đầy đủ các nội dung: họ, tên, địa chỉ,mức giá ghi bằng số, bằng chữ, ký tên. Người tham gia đấu giá phải ghi đầy đủcác nội dung trên phiếu đấu giá thì mới xem là hợp lệ.

Người trúng đấu giá quyền khaithác khoáng sản là tổ chức, cá nhân duy nhất có phiếu trả giá cao nhất so vớigiá khởi điểm sau tất cả các vòng đấu giá hoặc là tổ chức, cá nhân trúng khibốc thăm trong trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.

3. Sau mỗi vòng đấu giá, Chủ tịchHội đồng đấu giá hoặc người điều hành phiên đấu giá thông báo công khai mức trảgiá cao nhất của vòng bỏ phiếu. Trường hợp có từ hai phiếu trở lên trả giá caonhất bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc người điều hành phiên đấu giátiếp tục phát phiếu để bắt đầu trả giá cho vòng đấu giá tiếp theo.

Giá khởi điểm của vòng đấu giátiếp theo là mức giá trả cao nhất của vòng đấu giá kế trước. Giá ghi trongphiếu tham gia đấu giá là hợp lệ khi có giá trị bằng giá khởi điểm cộng với sốnguyên lần bước giá.

Nếu nhận thấy ở mức giá đang tháchđấu quá cao, người tham gia đấu giá không tham gia tiếp thì ghi rõ vào phiếuđấu giá “Xin rút”. Người điều hành đấu giá vẫn tiếp tụcphát phiếu cho tất cả những người tham gia đấu giá kể cả người “Xin rút”. Người “Xin rút” tiếp tục ghi “Xin rút” vào phiếu, người “Xin rút” không được tỏthái độ hoặc trao đổi với người tham gia đấu giá khác để thông báo việc mình “Xin rút”. Trường hợp người điều hành phiên đấu giá phát hiện người “Xin rút” có hành vi thông báo cho người tham gia đấu giá khác việc “Xin rút” của mình thì phải tiến hành lập Biên bản về vi phạm quy chế đấugiá và mời ra khỏi phòng đấu giá. Người vi phạm sẽ không được hoàn trả số tiền đặttrước và số tiền này sẽ được sung vào công quỹ nhà nước.

Các khách hàng lần lượt trả giácho đến khi chỉ còn một khách hàng bỏ phiếu với giá cao nhất và các khách hàngkhác đều ghi phiếu “Xin rút” thì Tổ chức bán đấu giá (Hộiđồng đấu giá) công bố: Họ và tên, địa chỉ, mức giá trúng đấu giá của khách hàngtrúng đấu giá.

Trường hợp lần bỏ phiếu cuối cùngcác khách hàng đều ghi phiếu “Xin rút” thì Tổ chức bán đấugiá (Hội đồng đấu giá) sẽ công bố khách hàng trúng đấu giá là khách hàng trảgiá cao nhất của lần liền kề trước đó. Nếu khách hàng được công bố này từ chốitrúng đấu giá thì không được hoàn trả số tiền đặt trước và số tiền này sẽ đượcsung vào công quỹ nhà nước.

Trường hợp có 2 khách hàng trở lêncùng trả một giá cao nhất nhưng đều không yêu cầu đấu giá tiếp (xin rút), Tổchức bán đấu giá (Hội đồng đấu giá) sẽ tổ chức bốc thăm giữa các khách hàng trảgiá cao nhất để chọn khách hàng trúng giá.

4. Mọi diễn biến trong phiên đấugiá quyền khai thác khoáng sản phải lập thành biên bản. Kết thúc phiên đấu giáquyền khai thác khoáng sản, Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc người điều hànhphiên đấu giá công bố công khai kết luận của Hội đồng và người trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai tháckhoáng sản phải ký vào biên bản đấu giá ngay tại phiên đấu giá.

5. Các trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp liên tiếp qua ba vòngđấu giá mà vẫn có từ hai người trở lên phát giá cao nhất bằng nhau, Chủ tịchHội đồng đấu giá hoặc người điều hành phiên đấu giá tổ chức bốc thăm công khaiđể chọn người trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhântrúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản từ chối nhận kết quả trúng đấu giá thìngười trả giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúngđấu giá bổ sung với điều kiện giá trúng đấu giá bổ sung không được thấp hơn giákhởi điểm cộng bước giá

c) Trường hợp người trúng giá bổsung cũng từ chối trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì Tổ chức bán đấugiá (Hội đồng đấu giá) ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá và báo cáo bằngvăn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép để xem xét, quyết định.

Điều 13. Cáchthức trả giá

1. Trong vòngđấu giá đầu, tổ chức, cá nhân tham giađấu giá quyền khai thác khoáng sản phải trả giá thấp nhất bằng giá khởi điểm phiên đấu giá cộngvới số nguyên lần bước giá (1, 2,..., n lần).

2. Trường hợpphải tổ chức vòng đấu giá tiếp theo, giá khởi điểm là giá được trả cao nhất của vòng đấu trước liền kề. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giátrả thấp nhất phải bằng giá khởi điểm vòng đấu cộng số nguyên lần bước giá.

3. Phiếu trảgiá có giá trị không đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được coi làkhông hợp lệ.

Điều 14. Trường hợp khôngđược tiếp tục tham gia phiên đấu giá

1. Xin rút không tham gia đấu giá;không tham gia trả giá; phiếu trả giá không hợp lệ.

2. Vi phạm nội quy phiên bán đấugiá và đã bị truất quyền tham gia đấu giá.

3. Rút lại giá đã trả.

Điều 15. Hủy kếtquả đấu giá

Kết quả đấu giá quyền khai thác bịhủy trong các trường hợp sau:

1. Người trúng đấu giá bổ sung từchối nhận kết quả trúng đấu giá.

2. Kết quả đấu giá bị hủy theoquyết định của người có thẩm quyền

Điều 16. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản có các quyền sau đây:

a) Được cấp văn bản xác nhận trúngđấu giá quyền khai thác khoáng sản;

b) Được sử dụng thông tin vềkhoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theoquy định của pháp luật về khoáng sản;

c) Được cấp Giấy phép thăm dòkhoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản sau khi hoàn thành thủ tục đề nghịcấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

d) Được hưởng các quyền khác theoquy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giáquyền khai thác khoáng sản có nghĩa vụ sau đây:

a) Nộp tiền trúng đấu giá và cácnghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Trong thời hạn 06 (tháng) kể từngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai tháckhoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;

c) Không được chuyển nhượng kếtquả đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đềnghị cấp phép hoạt động khoáng sản;

d) Thực hiện các thủ tục về đấtđai sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định hiện hànhcủa pháp luật;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THIHÀNH

Điều 17. Tráchnhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểmtra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện Quy chế này;

b) Xây dựng kinh phí lập kế hoạchvà hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản hàng năm trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt để tổ chức đấu giá.

2.Các sở, ngành, địaphương và tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có tráchnhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 18. Xử lývi phạm

1. Thành viên của Tổ chức bán đấugiá chuyên nghiệp và các cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá cố ý làmtrái quy định của Quy chế này, có hành vi làm lộ bí mật khách hàng tham gia đấugiá, tiếp tay, môi giới cho khách hàng tham gia đấu giá gây thiệt hại cho Nhànước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất viphạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.

2. Đối với người tham gia đấu giá:

a) Đấu giá viên hoặc Chủ tịch Hộiđồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản là người quyết định (sau khi đã thamkhảo thành viên Hội đồng tham gia) cho hoặc không cho người tham gia đấu giáđược tiếp tục đấu giá khi người này vi phạm quy chế đấu giá; đình chỉ cuộc đấugiá hoặc không công nhận kết quả đấu giá nếu xét thấy có dấu hiệu thông đồng,liên kết để dìm giá, gây rối hoặc có các vi phạm khác làm ảnh hưởng đến kết quảđấu giá. Việc tổ chức lại cuộc đấu giá vì nguyên nhân này do Đấu giá viên hoặcChủ tịch Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản quyết định sau khi đó có ýkiến thống nhất của các thành viên tham gia;

b) Việc xử lý các vấn đề phát sinhtrong cuộc bán đấu giá do Chủ tịch Hội đồng đấu giá hoặc người đứng đầu tổ chứcbán đấu giá chuyên nghiệp quyết định (sau khi đã tham khảo ý kiến của các thànhviên trong Hội đồng) và phải lập biên bản có đủ chữ ký của các thành viên Hộiđồng đấu giá hoặc các thành viên trong tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có mặttại cuộc đấu giá, sau đó báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 19. Giảiquyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại, tố cáo có liên quanđến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về khoáng sản; pháp luật về đấu giá.

Điều 20. Điềukhoản thi hành

Các nội dung liên quan đến đấu giáquyền khai thác khoáng sản không quy định tại Quy chế này thì áp dụng quy địnhcủa Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Thông tưliên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của liên Bộ Tàinguyên và Môi trường và Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 22/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14 tháng4 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các văn bản pháp luật khác./.