ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4429/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23tháng 11 năm 2009 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóaXII, kỳ họp thứ 6 thông qua;

Căn cứ Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm2012 Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6 năm2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI vềXây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển viễnthông quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng12 năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phốHồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt chương trình pháttriển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 03tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành kế hoạch thực hiệnchương trình hành động số 27/CtrHĐ /TU ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Thành ủythực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ trên địa bànThành phố;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tạiTờ trình số 13/TTr- STTTT ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chươngtrình phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thànhphố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành,Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các cơ quan báo, đài;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- Lưu: VT, (CNN/Đ) TV

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Mạnh Hà

CHƯƠNG TRÌNH

PHÁTTRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4429/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủyban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụđộng tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 được phát triển đồng bộ, hiện đại,hội tụ công nghệ - dịch vụ, phù hợp cảnh quan đô thị, thân thiện môi trường;bảo đảm an toàn, chất lượng chia sẻ và tiết kiệm;

2. Ngầm hóa cáp viễn thông kết hợpvới ngầm hóa cáp kỹ thuật khác đạt tỷ lệ hơn 90% tại khu vực trung tâm, đườnglớn, đường chính, đường liên quận, huyện và hơn 50% trên các tuyến đường kếtnối vào các khu vực đã thực hiện ngầm hóa trên địa bàn; trong đó tỷ lệ cápquang chiếm hơn 70%;

3. Hạ tầng mạng cáp quang, trạmthu phát sóng thông tin liên lạc phát triển đồng bộ, hiệu quả và truyền tải đadịch vụ viễn thông đến từng hộ gia đình khi có nhu cầu sử dụng;

4. Từng bước thực hiện chỉ duynhất một đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng tại một địabàn, khu vực;

5. Đảm bảo dịch vụ viễn thông(thoại, internet băng rộng tốc độ cao, phát thanh, truyền hình và các dịch vụgiá trị gia tăng khác) được phủ sóng, triển khai trên toàn địa bàn Thành phố;từng bước chuyển đổi và sử dụng công nghệ truyền dẫn, phát sóng hiện đại trongviệc cung cấp dịch vụ viễn thông;

6. Đẩy mạnh và tăng cường ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ viễn thôngnhằm nâng cao năng lực và chất lượng cung cấp dịch vụ viễn thông.

B. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN

I. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật

1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuậtviễn thông thụ động

a) Nội dung

Lập và công bố quy hoạch hạ tầngkỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, trong đógồm các nội dung trọng tâm sau:

- Xác định, phân loại các côngtrình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Xác định khu vực, phạm vi, tiêuchí ngầm hóa mạng cáp viễn thông kết hợp ngầm hóa các hạ tầng kỹ thuật thuộcngành, lĩnh vực khác.

- Xác định các tiêu chí kỹ thuậtđể thực hiện cải tạo, chỉnh trang và định hướng phát triển mới hệ thống cột ăngten phục vụ thu phát sóng vô tuyến điện theo hướng bền vững, an toàn, ngụytrang, phù hợp cảnh quan đô thị đảm bảo yếu tố chia sẻ, sử dụng chung hạ tầnggiữa các đơn vị một cách hiệu quả.

- Xác định khu vực, địa điểm xâydựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ và không cóngười phục vụ.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sở Kếhoạch và Đầu tư; các đơn vị doanh nghiệp viễn thông; đài phát thanh, truyềnhình trên địa bàn và các đơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố.

- Thời gian thực hiện: năm 2014.

2. Chỉnh trang, làm gọn mạng cáptreo

a) Nội dung

Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 406/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chỉnhtrang, làm gọn và cải tạo hệ thống cáp treo trên các tuyến đường trọng điểm,trung tâm và đường chính của Thành phố trước năm 2015 và trên toàn Thành phốtrước năm 2020.

b) Kế hoạch

- Đơn vị thực hiện: Tổng Công tyĐiện lực Thành phố TNHH.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: SởThông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanhnghiệp viễn thông.

- Nguồn vốn: Tổng Công ty Điện lựcThành phố TNHH (sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê cột điện).

- Thời gian thực hiện: đến năm2015 và các năm tiếp theo.

3. Ngầm hóa mạng cáp viễn thôngtreo

a) Nội dung

- Xây dựng và triển khai kế hoạchngầm hóa mạng cáp viễn thông kết hợp với ngầm hóa, thi công các công trình hạtầng kỹ thuật điện lực, chiếu sáng công cộng, giao thông trên toàn địa bànThành phố;

- Từng bước thực hiện chỉ duy nhấtmột đơn vị cung cấp hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng trên một địa bàn,khu vực.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sở Tàichính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân quận,huyện; các doanh nghiệp viễn thông, Tổng Công ty Điện lực Thành phố TNHH và cácđơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: vốn doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện: Đến năm2015 và các năm tiếp theo.

4. Hệ thống cột ăng ten thuphát sóng thông tin di động (trạm BTS)

a) Nội dung

- Xây dựng, thống nhất thiết kếmẫu trạm BTS theo hướng đảm bảo an toàn, phù hợp cảnh quan đô thị, thân thiệnmôi trường và đúng quy định pháp luật. Cột ăng ten của trạm BTS được che chắnhoặc ngụy trang vào công trình chính, độ cao cột ăng ten phù hợp với độ cao côngtrình hiện hữu và các công trình xung quanh.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiệnchỉnh trang, cải tạo trạm BTS hiện hữu của đơn vị/doanh nghiệp viễn thông theochuẩn thiết kế mẫu trạm BTS phù hợp cảnh quan đô thị.

- Đầu tư, phát triển mới hệ thốngtrạm BTS tại Thành phố trên nguyên tắc chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuậtgiữa các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông; giữa các đơn vị quản lý, khai thác hạtầng kỹ thuật khác (giao thông, điện lực, chiếu sáng công cộng…) và đảm bảo antoàn mỹ quan đô thị.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sở Xâydựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanhnghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và các đơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: vốn doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện

+ Hoàn thành xây dựng kế hoạch:trước quý IV năm 2014;

+ Triển khai thực hiện: giai đoạn2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.

5. Điểm cung cấp dịch vụ viễnthông công cộng

a) Nội dung

- Xây dựng và xác định tiêu chí,mô hình triển khai điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trên địa bànThành phố đến năm 2020 theo nguyên tắc chia sẻ, dùng chung cơ sở hạ tầng kỹthuật giữa các đơn vị, ngành, lĩnh vực và cung cấp đa dịch vụ.

- Xây dựng kế hoạch và triển khaithí điểm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đa chức năng.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sởngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông và cácđơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: vốn doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện

+ Hoàn thành xây dựng kế hoạch:trước quý IV năm 2014;

+ Triển khai thực hiện: giai đoạn2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.

II. Phát triển dịch vụ viễnthông, internet và phát thanh, truyền hình

1. Dịch vụ viễn thông công ích

a) Nội dung

- Xây dựng, vận hành tổng đài tiếpnhận thông tin phản ánh sự cố hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công Thành phố.

- Xây dựng, vận hành tổng đàithông tin văn hóa du lịch Thành phố.

- Liên thông kết nối, vận hànhtổng đài ứng cứu khẩn cấp 113, 114 và 115.

- Triển khai hệ thống thông tinliên lạc phục vụ phát triển nông thôn mới.

- Chương trình nâng cao hiệu quảhoạt động điểm bưu điện văn hóa xã theo hướng nông thôn mới.

- Xây dựng hệ thống phân tích cơsở dữ liệu trên các trang mạng xã hội trực tuyến để đưa ra cảnh báo sớm thiêntai động đất, sóng thần, bão lụt, cháy nổ.

- Tùy theo từng thời kỳ Ủy bannhân dân Thành phố sẽ bổ sung, hiệu chỉnh các dự án, chương trình triển khaidịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sởngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông và cácđơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: ngân sách Thành phố.

- Thời gian thực hiện: Đến năm2015 và các năm tiếp theo.

2. Dịch vụ viễn thông, internetbăng rộng do đơn vị, doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý hoặc cung cấp

a) Nội dung

- Sử dụng kỹ thuật truyền dẫn,phát sóng hiện đại (cáp quang, mạng vô tuyến băng rộng - 3G…), quy trình quảnlý, điều hành tiên tiến và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhằm đảmbảo an toàn an ninh thông tin, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượngdịch vụ viễn thông để cung cấp cho người sử dụng trên địa bàn Thành phố.

- Xây dựng kế hoạch và phối hợptriển khai việc chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật như đầu tư sửdụng và cho thuê mướn hoặc trao đổi hạ tầng… giữa các đơn vị viễn thông để cungcấp dịch vụ viễn thông nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan, an toànmạng lưới và cạnh tranh bình đẳng, phát triển bền vững.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị,doanh nghiệp viễn thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: SởThông tin và Truyền thông; Sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vịcó liên quan.

- Nguồn vốn: vốn doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện

+ Hoàn thành xây dựng kế hoạch:trước quý IV năm 2014;

+ Triển khai thực hiện: giai đoạn2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.

3. Về phát thanh, truyền hình

a) Nội dung

- Nâng cao chất lượng dịch vụtruyền hình và đảm bảo 100% tín hiệu truyền hình kỹ thuật số được truyền dẫn,phát sóng đến từng hộ gia đình có nhu cầu sử dụng trên toàn địa bàn Thành phốtrước ngày 1 tháng 1 năm 2016;

- Chấm dứt truyền dẫn, phát sóngtruyền hình mặt đất sử dụng công nghệ tương tự trên địa bàn Thành phố theo đúng quy định, lộ trình của Chính phủ.

- Nghiên cứu, xây dựng mô hình vàtriển khai thí điểm việc một đơn vị đầu tư hạ tầng truyền dẫn, phát sóng tínhiệu truyền hình cáp tại một khu vực cho các đơn vị khác thuê lại nhằm tiếtkiệm chi phí đầu tư, hạn chế tố i đa việc trùng lặp hạ tầng kỹ thuật giữa cácđơn vị.

b) Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sởngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông và cácđơn vị có liên quan.

- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương,ngân sách Thành phố và vốn doanh nghiệp.

- Thời gian thực hiện:

+ Hoàn thành xây dựng kế hoạch:trước quý IV năm 2014;

+ Triển khai thực hiện: giai đoạn2015 - 2017, định hướng đến năm 2020.

III. Ứng dụng công nghệ thôngtin

1. Nội dung

- Xây dựng hệ thống phần cứng,phần mềm để triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống thông tin địalý - GIS) trong quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địabàn Thành phố.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về cơ sởhạ tầng kỹ thuật viễn thông trên địa bàn Thành phố.

- Xây dựng phần mềm công nghệthông tin để khai thác cơ sở dữ liệu, chia sẻ thông tin giữa các ngành, lĩnhvực có liên quan như: giao thông, văn hóa, du lịch, y tế, giáo dục, an ninh,điện lực, viễn thông… để cung cấp thông tin cho nhân dân, cơ quan quản lý nhànước và các đơn vị có liên quan.

2. Kế hoạch

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sở ngành,Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.

- Nguồn vốn: ngân sách Thành phố.

- Thời gian thực hiện: hoàn thànhtrong năm 2015.

C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Thông tin, tuyên truyền

- Nội dung: Tổ chức thông tin,tuyên truyền về kế hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng; cáctrang thông tin điện tử, hệ thống thông tin cơ sở của Thành phố.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin vàTruyền thông.

- Đơn vị phối hợp, hỗ trợ: Sởngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện; các cơ quan báo đài và các đơn vị có liênquan.

- Nguồn vốn: ngân sách Thành phố.

- Thời gian thực hiện: thườngxuyên.

II. Kinh phí

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụthuộc chương trình phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại Thành phố Hồ ChíMinh đến năm 2020 từ các nguồn sau:

- Ngân sách Trung ương và Quỹ dịchvụ viễn thông công ích Việt Nam được quy định tại Quyết định số 2451/QĐ-TTgngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án số hóatruyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 và các quy định có liênquan.

- Nguồn kinh phí từ ngân sáchThành phố, bao gồm vốn tập trung và nguồn ngân sách sự nghiệp Thành phố được Ủyban nhân dân Thành phố giao chỉ tiêu hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông.

- Nguồn kinh phí từ đơn vị, doanhnghiệp viễn thông, Tổng Công ty Điện lực Thành phố TNHH và các đơn vị có liênquan.

D. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp Sở ngành, Ủyban nhân dân quận, huyện, cơ quan báo chí, các doanh nghiệp viễn thông và cácđơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, chương trìnhđược ban hành theo Quyết định này.

- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dânThành phố kiểm tra, giám sát và đôn đốc các đơn vị có liên quan xây dựng kếhoạch thực hiện các nhiệm vụ, chương trình được ban hành theo Quyết định này;tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện vào quý 1 hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính

Phối hợp Sở Thông tin và Truyềnthông và các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố bố tríđủ kinh phí theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được banhành theo Quyết định này.

3. Các Sở ngành, Ủy ban nhândân quận, huyện

Phối hợp Sở Thông tin và Truyềnthông xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được banhành theo Quyết định này.

4. Các cơ quan báo đài

Phối hợp Sở Thông tin và Truyềnthông và các đơn vị có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyênvào thời điểm thích hợp trên hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị.

5. Các đơn vị có liên quan

- Phối hợp với Sở Thông tin vàTruyền thông thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được ban hành theo Quyết địnhnày; chủ động áp dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhằm nâng caochất lượng cung cấp dịch vụ viễn thông, internet băng rộng và phát thanh,truyền hình trên toàn địa bàn Thành phố cũng như bố trí kinh phí để thực hiệnđầu tư, cải tạo, chỉnh trang và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thôngcủa đơn vị để hoàn thành các mục tiêu, chương trình được ban hành theo Quyếtđịnh này.

- Trước tháng 11 hàng năm báo cáoSở Thông tin và Truyền thông kết quả triển khai thực hiện các nội dung, nhiệmvụ được ban hành theo Quyết định này và đề xuất kế hoạch thực hiện cho các nămtiếp theo để Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dânThành phố xem xét, quyết định.

6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ Chương trình phát triển cơsở hạ tầng viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, Giám đốc Sở Thôngtin và Truyền thông; thủ trưởng các sở ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện; cáccơ quan báo, đài; các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có liên quan tạiThành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện chương trình này./.