B NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TÀU THUYỀN TRÁNH, TRÚ VÀ NEO ĐẬU KHI CÓ BÃO, ÁP THẤPNHIỆT ĐỚI

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỦY SẢN

- Căn cứ Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Căn cứ Quyết định số 210/QĐ-TCTS-KTBVNL ngày16/4/2013 của Tổng cục Thủy sản về thành lập Ban chỉ huy PCLB&GNTT của Tổngcục Thủy sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệnguồn lợi thủy sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này “Hướng dẫn tàu thuyền tránh, trú và neo đậu khi có bão, ápthấp nhiệt đới”.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Vănphòng Tổng cục, Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủ trưởngcác đơn vị có liên quan thuộc Tổng cục, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
- Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão TW;
- TTr, TCT Vũ Văn Tám (b/c);
- Thành viên Ban chỉ huy PCLB TCTS (10 thành viên);
- Lưu: VT, KTBVNL.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Oai

HƯỚNG DẪN

TÀUTHUYỀN TRÁNH, TRÚ VÀ NEO ĐẬU KHI CÓ BÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI
(Kèm theo Quyết định số 442A/QĐ-TCTS-KTBVNL ngày 04/9/2014
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản)

I. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BÃO VÀ ÁPTHẤP NHIỆT ĐỚI

1. Khái niệm về bão và áp thấp nhiệt đới

Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) gọi chung là xoáy thuậnnhiệt đới là một vùng gió xoáy có đường kính rộng hàng trăm ki lô mét, hìnhthành trên vùng biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướngngược chiều kim đồng hồ.

- Áp thấp nhiệt đới là xoáy thuận nhiệt đới có sứcgió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 (vận tốc gió từ 39 đến 61 km/giờ) và có thể cógió giật. ATNĐ làm biển động, sóng biển cao từ 3 đến 4 mét, gây nguy hiểm đối vớitàu thuyền.

- Bão là xoáy thuận nhiệt đới có gió mạnh nhất từ cấp8 (62 đến 74km/giờ) trở lên và có thể có gió giật. Bão từ cấp 10 đến cấp 11 đượcgọi là bão mạnh; từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh. Tùy theo từng loạibão có mức độ nguy hiểm khác nhau; bão thường, làm biển động rất mạnh rất nguyhiểm đối với tàu thuyền; bão mạnh, làm biển động dữ dội, làm đắm tàu thuyền;bão rất mạnh sóng biển cao trung bình đến 14 mét, biển động cực mạnh, làm đắmtàu thuyền có trọng tải lớn.

2. Hoạt động của bão, ATNĐ trong vùng biển nước ta

Trung bình mùa mưa bão ở Việt Nam từ tháng 6 đếntháng 11 hàng năm, nhưng có sự khác nhau trong từng khu vực (hình 1).

a) Vùng biển phía Bắc (Vịnh Bắc Bộ): Mùa bão thườngkéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, thời gian bão tập trung vào tháng 7, 8, 9, bãonhiều nhất là trong tháng 8.

b) Vùng biển miền Trung, từ Quảng Trị (vĩ độ 17) đếnBình Thuận (vĩ độ 11): Mùa bão thường từ tháng 9 đến tháng 11; tháng 10 thườngcó bão nhiều nhất.

c) Vùng biển phía nam, từ Bình Thuận kéo dài đến hếtbờ biển Nam Bộ (vĩ độ 11 xuống vĩ độ 8): Bão và áp thấp nhiệt đới chủ yếu xảyra trong tháng 10, 11.

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Hình 1. Diễn biến thời gianbão, ATNĐ hoạt động trong vùng biểnVN

3. Đường đi và tốc độ di chuyển của bão, ATNĐ

- Đường đi của bão, ATNĐ trong khu vực biển Đông chủyếu theo hướng Tây (từ Tây - Bắc đến Tây - Nam); đôi khi cũng xảy ra trường hợpđường đi của bão rất phức tạp, ngoằn ngoèo hoặc quay sang hướng Đông - Bắc.

- Tốc độ di chuyển của bão, ATNĐ trung bình khoảng 15đến 20 km/giờ và có thể có tốc độ cao hơn; trước khi đổ bộ vào đất liền, tốc độdi chuyển của bão, ATNĐ có thể tăng thêm vài ki lô mét.

4. Mức độ nguy hiểm của các vùng khác nhau trong khuvực ảnh hưởng của bão

a) Ở các vùng khác nhau của một cơn bão, mức độ nguyhiểm khác nhau; vùng ngoài tâm bão trong, phạm vi gió mạnh từ cấp 6, cấp 7 trởlên là nguy hiểm đối với tàu thuyền.

b) Ở nửa bên phải hướng di chuyển của bão (nửa phía Bắccủa cơn bão), phạm vi gió mạnh rộng hơn, tốc độ gió, cường độ gió và sóng biểnlớn hơn, hướng gió thổi gần như thuận chiều với hướng di chuyển của bão nên tàuthuyền rất dễ bị cuốn vào vùng tâm bão; vì vậy, nửa bên phải hướng di chuyểncủa một cơn bão là nửa nguy hiểm hơn.

c) Ở nửa bên trái (nửa phía Nam của cơn bão), bánkính gió mạnh hẹp hơn, tốc độ gió, cường độ mưa và sóng biển nhỏ hơn, hướng di chuyểncủa bão gần như ngược với hướng gió thổi nên tàu, thuyền có thể lợi dụng sức gióđể thoát ra khỏi vùng gió mạnh; vì vậy, nửa bên trái hướng di chuyển của mộtcon bão là nửa ít nguy hiểm hơn (sơ đồ 1).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Sơ đồ 1. Hai nửa của một cơn bão và cách điềukhin tàu thuyền chống đỡ
khi phải đi mặt với bão

II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TÀU THUYỀN TRONGVÙNG BÃO

1. Đối với người đi biển có kinh nghiệm và thông thạođịa bàn có thể dễ dàng xác định vị trí tàu thuyền so với tâm bão bằng cách quansát hướng gió và tốc độ gió, như sau:

- Nếu quan sát thấy gió hướng Đông Nam, Đông - Đông Bắchoặc các hướng nằm giữa chúng là dấu hiệu cho thấy tàu, thuyền đang nằm ở nửabên phải bão.

- Nếu quan sát thấy gió hướng Tây Bắc, Tây - Nam hoặccác hướng nằm giữa chúng là dấu hiệu cho thấy tàu, thuyền đang nằm ở nửa bêntrái bão.

- Nếu quan sát thấy hướng gió Tây Bắc gần như không,thay đổi, tốc độ gió tăng dần thì đó là dấu hiệu cho thấy tàu, thuyền đang, nằmtrên đường đi tới của bão.

2. Trong trường hợp không thông thạo địa bàn có thểxác định vị trí tàu thuyền trong vùng bão, như sau:

- Nếu hướng gió đổi chiều từ trái sang phải, tức làtheo hướng thuận chiều kim đồng hồ là dấu hiệu tàu thuyền đang nằm ở nửa bên phảihướng di chuyển của bão tức là ở nửa nguy hiểm hơn.

- Nếu hướng gió đổi chiều từ phải sang trái, tức làtheo hướng ngược chiều kim đồng hồ là dấu hiệu tàu, thuyền đang nằm ở bên tráihướng di chuyển của bão tức là ở nửa ít nguy hiểm hơn.

- Nếu qua nhiều lần quan sát mà hướng gió không thayđổi, trong khi tốc độ gió ngày càng tăng, độ bao phủ của mây ngày càng dày đặclà dấu hiệu tàu, thuyền đang nằm trên đường đi tới của bão (sơ đồ 2).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Sơ đồ 2. Xác định vị trí tàuthuyền trong vùng bão

III. ĐIỀU KHIỂN TÀU ĐI TRÁNH BÃO

1. Khi có tin bão xa

- Khi nhận được tin bão xa (từ các phương tiện thôngtin đại chúng: Radio, Đài thông tin duyên hải,..) các chủ tàu, thuyền trưởngtàu cá phải thường xuyên theo dõi vị trí, hướng di chuyển của bão để chủ độngphòng tránh.

- Kiểm tra lại việc chằng buộc không để các vật có thểtự do dịch chuyển.

- Hạ thấp trọng tâm tàu bằng cách đưa các vật nặng, cồngkềnh trên boong tàu xuống dưới hầm tàu.

- Kiểm tra tình trạng hoạt động của mấy chính, máy phụ,hệ thống lái, neo và dây neo tàu, số lượng neo cần thiết và tời neo.

- Tăng cường các biện pháp làm kín nước, như: Đóng chặtcác nắp hầm, cửa kín nước xuống các khoang cá, cabin, buồng máy; chằng buộc chắcchắn các vật dụng còn lại trên boong, chằng buộc chắc chắn và phủ bạt các nắp hầmtránh nước biển lọt vào hầm tàu (hình 2).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Hình 2. Chằng buộc các vật dụngcòn lại trên boong
và nắp hẩm

- Quét dọn sạch các lỗ thoát nước 2 trên boong tránhnước làm nghẹt các lỗ thoát nước.

- Chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện chống thủng, chốngchìm; các phương tiện cứu sinh. Chằng buộc dây theo chiều dọc tàu để đảm bảo antoàn khi đi lại trong điều kiện sóng gió.

- Tất cả các thuyền viên phải mặc áo phao cứu sinh.

- Sẵn sàng thu lưới khi cần thiết.

- Chủ động đưa tàu thuyền trở về nơi tránh trú bão antoàn.

2. Khi có tin bão gần hoặc thấy khả năng có bão

- Thu lưới ngay, trường hợp khẩn cấp có thể phải cắtbỏ lưới.

- Tìm mọi cách đưa tàu thuyền vào nơi neo đậu an toàngần nhất trước khi bão tới.

- Thuyền trưởng phải xác định ngay vị trí của tàu sovới vùng nguy hiểm mà bão có thể gây ra; tùy thuộc vào tình hình cụ thể, kịp thờicho tàu di chuyển vào bờ hoặc tránh xa vùng bão có khả năng đi tới.

- Chuẩn bị tốt các dụng cụ đổ dầu giảm sóng và các dụngcụ chống thủng để sử dụng khi cần.

- Thường xuyên theo dõi hướng di chuyển, tốc độ di chuyểncủa bão để quyết định hướng tàu sẽ chạy thoát ra khỏi vùng nguy hiểm về nơi trúđậu an toàn gần nhất.

- Ưu tiên nguồn điện cho trang thiết bị thông tin,liên lạc; buộc chặt và kéo căng ăng ten dây với máy liên lạc tầm xa; cố địnhăng ten cần với máy liên lạc tầm gần.

- Giữ liên lạc thường xuyên với các đài trực canh venbờ (theo bảng 1).

Bảng 1. Tần số liên lạc củamột số đài trực canh

STT

Tên cơ quan chức năng

Tần số liên lạc (KHz)

Ban ngày (6h - 18h)

Ban đêm (18h - 6h)

1

Đài thông tin Duyên hải

2182; 6215; 7903; 7906; 8291; 12.290

2182;6215; 7903; 7906; 8291; 12.290

2

Bộ đội Biên phòng

9030

6820

3

Hải Quân

7903

7903

hoặc liên lạc với các Cơ quan phòng chống lụt bão vàtìm kiếm cứu nạn ở Trung ương (theo bảng 2).

Bảng 2. Địa chỉ liên lạc củacác cơ quan Phòng chống lụt bào và tìm kiếm cứu nạn Trung ương

TT

Tên cơ quan

Điện thoại; Fax

Địa chỉ

1

BCH PCLB&GNTT Chuyên ngành Thủy sản

04.7719642

04.8353363

Số 10 Nguyễn Công Hoan - Ba Đình - Hà Nội

2

Ban chỉ đạo PCLB Trung ương

04.7335694

04.7335701

Số 2 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội

3

Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn

04.7333664

047333845

Số 26 Hoàng Diệu – Ba Đình-Hà Nội

3. Khi có tin bão khẩn cấp

- Chủ tàu, thuyền trưởng tuyệt đối không cho tàu rakhơi trong trường hợp có tin bão khẩn cấp hoặc tin bão gần với tốc độ di chuyểntrên 20km/h và những nơi bão sẽ ảnh hưởng trực tiếp.

- Thuyền trưởng phải nắm vững và luôn theo dõi thôngtin về vị trí tâm bão, hướng đi của bão, khoảng cách giữa tâm bão và tàu, tốc độdi chuyển.

- Thuyền trưởng phải tìm cách đưa tàu ra khỏi vùngxoáy của bão và chạy vào nơi trú ẩn gần nhất.

- Thuyền trưởng phải chuẩn bị ứng phó, phân công và bốtrí thuyền viên vào vị trí cụ thể.

- Thuyền trưởng phải kiểm tra, xác định tất cả các vậtnặng, cồng kềnh trên boong tàu đã được đưa xuống dưới hầm tàu.

- Kiểm tra, xác định các vật dụng trên boong đã đượcchằng buộc chắc chắn, các nắp hầm đã được chằng buộc chắc chắn và đã được phủ bạt.

- Chuẩn bị neo và dây neo tàu ở trạng thái sẵn sàng sửdụng.

- Các phương tiện cứu sinh hiện có ở trên tàu phải ởtrạng thái sẵn sàng sử dụng

- Yêu cầu tất cả thuyền viên trên tàu phải mặc áophao cứu sinh.

IV. CÁCH ỨNG PHÓ KHI GẶP BÃO

1. Điều khiển tàu chạy tránh, trú

- Trong cabin lái, ngoài thuyền trưởng, ít nhất luônluôn phải có từ 01 - 02 người có khả năng lái tàu cùng trực, trong hầm máy phảicó ít nhất 02 người trực liên tục.

- Trong mọi trường hợp, không được lái hoặc để chotàu trôi xuôi theo hướng gió vì bão sẽ cuốn tàu vào gần tâm bão hơn.

- Trường hợp không may tàu mất khả năng điều động (domáy tàu bị hỏng hoặc do trục gẫy, rơi chân vịt); tại vị trí độ sâu bằng khoảng £ 1/7 chiều dài dây neo thì phải thả neongay; trường hợp độ sâu lớn, cố định lái ở vị trí 0°, thả neo dù để tàu trôitheo nước (hình 3).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

- Phải liên lạc khẩn cấp với các tàu khác đặc biệt là tàu cùng t, đội đang ở trong khu vực và vớiđài trực canh ven bờ (bảng 1) đ được ứng cứu khn cấp.

- Trường hợp không thể đưa kịp tàu về vùng biển củaViệt Nam mà phải vào vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác để tránhtrú bão, thì trước khi vào trú bão, thuyền trưởng phải điện báo ngay cho cơquan chức năng của Việt Nam biết các thông tin sau:

+ Tên tàu, tên Thuyền trưởng/Chủ tàu;

+ Số hiệu tàu, số người trên tàu;

+ Vị trí tại điểm liên lạc (vĩ độ, kinh độ);

+ Thông tin về tàu (đăng ký, chiều dài tàu, tổng côngsuất máy chính).

+ Vị trí (vĩ, kinh độ) vùng biển của nước, vùng lãnhthổ dự kiến đưa tàu đến.

+ Sau khi vào nơi trú đậu an toàn, phải thông báo chocơ quan chức năng của Việt Nam biết các thông tin như trên.

+ Khi vào lánh nạn, thuyền viên trên tàu phải tuân thủpháp luật và các quy định liên quan khác của nước sở tại.

- Trong trường hợp khẩn cấp, sử dụng các tín hiệu báohiệu tàu bị nạn cần trợ giúp theo Luật tránh va, như: Dùng vô tuyến điện báophát ra tín hiệu moóc sơ SOS; dùng bất kỳ một thiết bị phát tín hiệu sa mù nàođó để phát ra âm thanh liên tục; vv... Ban ngày treo một tín hiệu gồm một cờhình vuông ở bên trên hay bên dưới một quả cầu hoặc một vật có dạng hình cầu hoặctreo cờ chữ U; ban đêm dùng đèn phát các tín hiệu bất thường, khác các tín hiệuhàng hải trên tàu để kêu gọi sự chú ý, vv...

2. Điều khiển tàu thuyền chống đỡ khi phải đối mặt vớibão

- Khi tàu thuyền nằm ở nửa bão bên phải hướng di chuyểncủa bão tức là nửa vòng nguy hiểm nhất, cần nhanh chóng mở hết tốc độ, đưa tàurời xa tâm bão. Tốt nhất nên điều khiển tàu chạy ngược gió, sao cho gió thực thổivào mũi tàu lệch mạn phải một góc nhọn khoảng 30 - 45 độ (sơ đồ 1) giữ cho tàuchạy theo hướng đó cho tới khi thấy khí áp tăng, tốc độ gió, độ bao phủ củamây, cường độ mưa đã giảm thì đó là dấu hiệu cho thấy tàu đã ở tương đối xa tâmbão. Cần tiếp tục cho tàu chạy ra khỏi vùng nguy hiểm.

- Khi tàu thuyền nằm ở nửa bão bên trái hướng di chuyểncủa bão tức là nửa vòng ít nguy hiểm hơn: nhưng không phải không có mối đe dọađến sự an toàn của tàu. Do vậy, cần nhanh chóng cho tàu chạy ra xa tâm bão bằngcách điều khiển tàu chạy xuôi gió sao cho gió thổi vào đuôi tàu lệch mạn phải mộtgóc khoảng 30 - 45 độ (vị trí 3 - sơ đồ 1). Tiếp tục điều khiển tàu chạy theohướng đó cho đến khi tàu đã gần ra khỏi vùng nguy hiểm (vị trí 4 - sơ đồ 1).

- Khi tàu thuyền nằm phía trước trên đường bão đangđi tới; trường hợp này, phải điều khiển tàu chạy theo hướng sao cho gió thổivào đuôi tàu lệch mạn phải và với tốc độ nhanh nhất để đưa tàu sang nửa bão bêntrái (vị trí 5 - sơ đồ 1), sau đó điều khiển tàu thoát khỏi vùng gió bão mạnhtheo các cách đã giới thiệu trên.

3. Điều khiển tàu thuyền khi đối mặt với sóng cao,gió mạnh

a) Khi tàu thuyền nằm trong vùng gầntâm bão (khu vực có gió xoáy rất mạnh, mưa cường độ lớn, tầm nhìn rất hạn chế,sóng biển hỗn độn và có sức tàn phá lớn, biến động dữ dội):

- Với tàu có độ cân bằng tốt có thể thả trôi sao chomạn phải của tàu quay về hướng gió nhằm tránh bị nước trào lên boong và hạn chếđược sức đập dữ dội của sóng vào mạn tàu. Đề phòng tàu bị lắc ngang mạnh có thểcho tàu chạy tiến hoặc lùi kết hợp tay lại giữ cho hướng di chuyển hợp với hướngsóng một góc thích hợp để hạn chế hiện tượng cộng hưởng, tránh bị lật tàu.

- Với tàu có độ cân bằng kém thì không lái tàu đitheo rãnh sóng vì sẽ bị lắc ngang mạnh, dễ bị lật úp hoặc gẫy bánh lái.

- Trong mọi trường hợp điều tối kỵ là lái hoặc bỏ mặccho tàu trôi xuôi theo gió, vì gió bão sẽ cuốn tàu vào gần tâm bão hơn, nguy hiểmhơn.

- Để giảm sức đập của sóng, có thể thực hiện một sốbiện pháp như: thả dầu nhờn xuống biển (hình 4), vứt các hàng hoá, thiết bị nặngcồng kềnh trên boong tàu xuống biển.

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Hình 4. Cách treo các thùng dầu để tạođược một màng dầu bao phủ bề mặt của
vùng nước phía trước và xung quanh tàu

Yêu cầu đối với việc thả dầu nhờn:

+ Đảm bảo tốc độ thả nhỏ giọt, khoảng 3kg/giờ, duytrì tối thiểu 200 lít dầu để đảm bảo ép sóng trên diện tích 5.000m2quanh tàu;

+ Dùng dầu cá ép, dầu thảo mộc (trừ dầu dừa); trườnghợp gặp nguy hiểm mà không có dầu cá ép hoặc dầu thảo mộc, có thể dùng dầu mỏ(trừ xăng và dầu hỏa).

b) Khi tàu chạy xuôi hướng sóng:

- Nếu thấy có hiện tượng tàu bổ nhào (lái nâng lên,mũi chúc xuống) gây nên những chấn động mạnh cho toàn con tàu thì nhanh chóngđiều chỉnh hướng đi đối với hướng sóng ở góc mạn phải 150 - 160 độ.

- Nếu xuôi sóng (điểm A - sơ đồ 3) và khoảng 20-30 độ;

- Nếu ngược sóng (Điểm B - sơ đồ 3).

c) Khi muốn thay đổi hướng đi củatàu:

- Phải chọn thời điểm sóng nhỏ nhất.

- Nếu góc chuyển hướng quá lớn thì nên chia ra thànhnhiều lần, mỗi lần cho tàu quay một góc khoảng 20 - 30 độ để tàu giữ được cân bằnghơn trong sóng gió.

- Nếu chuyển hướng ngược sóng phải tăng tốc độ để tàulướt nhanh ngang sóng, rút ngắn khoảng thời gian chịu gió ngang. Nếu chuyển hướngxuôi sóng thì cho tàu chạy với tốc độ trung bình rồi tăng tốc từ từ.

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Sơ đồ 3. Điều khiển tàu,thuyền chng đ sóng

V. CÁCH NEO ĐẬU TÀU THUYỀN TRÁNH, TRÚBÃO

1. Neo đậu tàu thuyền trong khu neo đậu tránh trú bão

- Khi tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão, thuyềntrưởng phải chấp hành hướng dẫn neo đậu của người có trách nhiệm thuộc Ban quảnlý khu neo đậu hoặc Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp.

- Nếu diện tích Khu neo đậu rộng và có ít tàu đangneo đậu, tốt nhất nên neo tàu một mình riêng biệt, sao cho khi neo đã bám đáy,tàu có thể quay trở các hướng mà không bị va đập với bất cứ vật gì và không bịmắc cạn. Thả 01 - 02 neo trước mũi tàu, chiều dài dây neo bằng 5 - 7 lần độ sâunơi thả neo, góc mở giữa hai neo khoảng từ 40 ¸ 90° (hình 5).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

- Nếu trong Khu neo đậu có các phao bù, cọc neo buộctàu:

Buộc chặt dây lái (hoặc dây mũi) vào phao bù và xôngdây ra khoảng 5 – 7m, buộc chặt hai dây mũi (hoặc hai dây lái) vào cọc neo. Sửdụng các đệm chống va treo ở mạn tàu để tránh sự va đập giữa các tàu (hình 6).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Hình 6. Neo tàu trong khuneo đậu có các phao bù, cọc neo buộc tàu

- Nếu trong Khu neo đậu không có phao bù/cọc neo: Neotàu theo hướng phía lái vào bờ; thả 02 neo phía mũi tàu, di chuyển tàu cho neobám đáy, chằng buộc phía lái vào các vật sẵn có trên bờ.

- Nếu trong khu neo đậu có nhiều tàu, tối đa chỉ đượcneo 03 tàu liền nhau và giữa các tàu phải có đệm chống va và dây liên kết (hình7); khoảng cách giữa các nhóm 03 tàu liền nhau ít nhất từ 15 mét trở lên (tươngđương chiều rộng của 02 thân tàu). Có thể liên kết mỗi nhóm tàu thành khối bằngcách sử dụng thân cây gỗ có đủ độ bền và chiều dài, chằng buộc cố định phía mũivà lái.

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Hình 7. Cách neo đậu 03 tàuliền nhau

- Nếu trong các khu neo đậu đã được thiết kế vị trícác phao bù mang tính đặc thù thì buộc dây neo mũi, dây neo lái vào các phao bùđảm bảo tàu neo đậu an toàn (hình 7).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

2. Neo đậu tàu thuyền khu vực vịnh, đầm, phá ven bin

- Chọn những nơi khuất gió nhất và đáy biển là cát,cát pha sét hoặc sét, neo một mình cách biệt với các tàu khác và cách xa cácvách đá và các chướng ngại vật khác, thả 01-02 neo mũi, chiều dài dây neo bằng5 - 7 lần độ sâu nơi thả neo, sao cho khi neo đã bám đáy, tàu có thể quay trởcác hướng mà không bị va đập với bất cứ vật gì và không bị mắc cạn; không ảnhhưởng đến phao tiêu trên luồng lạch, đường phân chia giao thông (hình 9.1; 9.2và 9.3).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

- Đối với tàu thuyền nhỏ, có thể kéo lên bờ cách càng xa mép nước càng tốt, kê kích, chằng buộc chắc chắn hoặctháo máy đưa lên bờ, đánh chìm tàu tại nơi neo đậu.

3. Neo đậu tàu thuyền trong sông, kênh, rạch

- Tốt nhất di chuyển tàu sâu vào trong sông, kênh, rạch.Chọn vị trí khuất gió, quan sát hướng thả neo cho phù hợp, tốt nhất là theo hướngdọc sông sao cho khi tàu xoay chuyển các hướng mà không bị va chạm vào bất cứchướng ngại vật gì và không bị mắc cạn. Thả 01 - 02 neo mũi, chiều dài dây neobằng 05 - 07 lần độ sâu nơi thả neo.

- Nếu neo đậu tại các sông vùng miền Trung, cần phảihết sức lưu ý đến lũ sau bão, không neo đậu tàu ở giữa dòng sông và không đượcđiều động tàu di chuyển khi còn có lũ mạnh.

4. Cách thả hai neo chữ V để tránh bão

a) Nếu tàu ở nửa vòng nguy hiểm (gióđổi chiều từ trái qua phải):

Trước hết, điều động tàu đến vị trí (1), xử lý trớnvà thả neo mạn trái trước, sau đó xông dây neo, điều khiển tàu đến vị trí (2).Cho máy lùi nhẹ, bắt đầu có trớn lùi thả neo thứ hai là neo phải, đồng thờixông dây neo thứ nhất rồi xông thêm dây neo thứ hai. Tính toán sao cho dây neothứ nhất (neo trái) dài hơn dây neo thứ hai (neo phải) khoảng 1,5 ¸ 2 lần.

Khi gió đổi chiều, xông dây neo phải (neo 1) dài hơndây neo trái (neo 2) (vị trí 4). Cho đến khi bão qua, gió đã nhẹ thì kéo neo thứnhất chỉ để lại neo thứ hai (hình 10).

Quyết định 442a/QĐ-TCTS-KTBVNL 2014 tàu thuyền tránh trú và neo đậu khi có bão áp thấp nhiệt đới

b) Nếu tàu ở bên trái đường di chuyển của bão (nửa vòng ít nguy hiểm hơn):

Điều động thả neo phải trước, neo trái sau. Yêu cầudây neo phải dài hơn dây neo trái khoảng từ 1,2 ¸ 1,5 lần.

Khi gió đổi chiều, xông dây neo trái dài hơn dây neophải./.