ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Số: 45/2006/Q Ð-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định về quản lý khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

___________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 413/TNMT-KS ngày 07 tháng 9 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế những nội dung về quản lý tài nguyên khoáng sản tại Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành quy định quản lý tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh và hủy bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Bộ TN&MT, CN, XD (b/c);

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Cục ĐC&KS VN;

- TT TU, TTHĐND tỉnh,TTUBND tỉnh;

- CPVP;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Lưu VT, KTTH, NC, TH, KTN (H).

(Z:\KTN\Hung\Khoang san\Quyet dinh\QD 2006\QD 9.06. quy dinh ve quan ly khoang san.doc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Minh Ánh

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 / 2006/QĐ-UBND

ngày 26 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chính:

Quy định này quy định chi tiết việc quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, hoạt động khoáng sản bao gồm: khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng của quy định này bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Chính sách của tỉnh về quản lý, sử dụng khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải được quản lý, sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả; ưu tiên cho các dự án thăm dò, khai thác gắn liền với chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có áp dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tiên tiến, làm ra sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao; hạn chế việc khai thác khoáng sản để xuất bán dưới dạng nguyên liệu thô hoặc chỉ qua sơ chế.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 3. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 6, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Chủ trì soạn thảo, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra việc thực hiện;

2. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về khoáng sản;

3. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế, thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản l Điều 56 của Luật Khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh có ý kiến về các trường hợp xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

4. Chủ trì, tổ chức hội đồng thẩm định, xét duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt;

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh và Trung ương khoanh định các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, tham mưu UBND tỉnh trình Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

6. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khoáng sản, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật;

8. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác, đưa các công trình về trạng thái an toàn của các tổ chức, cá nhân khi kết thúc khai thác mỏ.

9. Tiếp nhận báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất của UBND các huyện, thị xã; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Điều 5. Sở Công nghiệp giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Tham mưu UBND tỉnh về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng;

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ở tỉnh và Trung ương lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, trong phạm vi được phân công; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện;

3. Tham gia ý kiến bằng văn bản về việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các nội dung: Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sự phù hợp về quy mô khai thác, chế biến khoáng sản và quy trình công nghệ, thiết bị được lựa chọn; giải pháp về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;

4. Hướng dẫn áp dụng các quy định về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản của Bộ Công nghiệp ban hành; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền;

5. Thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình khi có yêu cầu của UBND tỉnh.

Điều 6. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Tham mưu trình UBND tỉnh về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng làm vật liệu xây dựng và làm nguyên liệu sản xuất xi măng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác của UBND tỉnh;

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ở tỉnh và Trung ương lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua theo nhiệm vụ được phân công; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện;

3. Tham gia ý kiến về việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các nội dung: Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sự phù hợp về quy mô khai thác, chế biến khoáng sản và quy trình công nghệ, thiết bị được lựa chọn.

Điều 7. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có thẩm quyền và trách nhiệm như sau:

1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các địa phương thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai theo đúng quy định của pháp luật;

2. Thỏa thuận địa điểm, kế hoạch, thời gian thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu vực triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai do đơn vị quản lý, có văn bản đề nghị UBND tỉnh giải quyết cấp giấy phép.

3. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện):

1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác kết hợp với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản trên địa bàn huyện;

2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khoáng sản; tham gia giải quyết các khiếu nại liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện;

3. Kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật;

4. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản của tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; quy hoạch các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện;

5. Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục liên quan đến việc sử dụng đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

6. Lựa chọn đối tác tham gia khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn huyện đảm bảo huy động mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng cao nhất kết hợp với việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự tại địa phương, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực dự án, trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép.

Quản lý và sử dụng nguồn thu đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng từ hoạt động khoáng sản ở địa phương một cách chặt chẽ, theo đúng quy định của pháp luật.

7. Theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật về khoáng sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn huyện.

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):

1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản; theo dõi, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn xã quản lý;

2. Tham gia ý kiến với UBND huyện về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn;

3. Tham gia giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động khoáng sản như: sử dụng đất đai, sử dụng cơ sở hạ tầng, an toàn lao động, phục hồi môi trường môi sinh, đất đai ở địa phương;

4. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan cấp trên xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về khoáng sản trên địa bàn; thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của UBND huyện giao.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án thăm dò khoáng sản:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn theo các nội dung quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

2. Đề án thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.

Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản:

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ, bao gồm:

- Công văn đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

- Đề án thăm dò và Bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của công chứng nhà nước;

- Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: Bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

2. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không được xét duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 12. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản, thiết kế mỏ:

1. Đối với các Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản của các doanh nghiệp trong nước, sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cấp tỉnh quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tổ chức thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính và các ngành có liên quan, tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

2. Đối với Dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản của các doanh nghiệp trong nước, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, do Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp tổ chức thẩm định, phê duyệt (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp tổ chức thẩm định, phê duyệt (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị). Trường hợp doanh nghiệp không đủ năng lực thẩm định thì có thể thuê các đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm định, làm cơ sở phê duyệt.

3. Việc thẩm định dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản thuộc các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

4. Thiết kế mỏ thuộc các dự án đầu tư khai thác khoáng sản không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, do doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì có thể thuê các đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm định thiết kế, làm cơ sở cho việc phê duyệt.

Điều 13. Thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với các ngành chức năng liên quan và địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác, đưa các công trình về trạng thái an toàn.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 14. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyến nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản:

Giấy phép thăm dò thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh (đối với khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn): Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ, cụ thể như sau:

l. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 50.000;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức xin thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản: Phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

- Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

3. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản: Phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30 %) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản;

Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đã nộp đầy đủ, đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.

4. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

- Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

5. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản kèm theo hợp đồng chuyển nhượng và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đã cấp.

6. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;

- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

Điều 15. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản và thuê đất:

Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 56 của Luật Khoáng sản (gồm: giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác khoáng sản của cả nước đã được Chính phủ phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia), hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (02 bộ) cụ thể như sau:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;

- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (nếu có);

- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định (02 bản);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức xin khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Bản thỏa thuận và cam kết đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương có chứng thực của UBND huyện;

- Phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có ảnh hưởng) trong trường hợp quyết định cho phép khai thác khoáng sản được cấp đồng thời với quyết định thu hồi đất, cho thuê đất;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất kèm theo Bản đồ khu vực gia hạn khai thác khoáng sản;

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác;

- Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản;

3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản bao gồm:

- Đơn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản;

- Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác;

- Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác;

- Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, thuê đất và hợp đồng chuyển nhượng kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

- Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác có xác nhận của các cơ quan chức năng tại địa phương; kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản.

Việc chuyển nhượng quyền khai thác được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức nhận chuyển nhượng, thay thế giấy phép đã cấp.

5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản và thuê đất;

- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền khai thác khoáng sản;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế;

- Bản đồ hiện trạng khai thác kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản;

- Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi có khoáng sản;

Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

Điều 16. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản và thuê đất nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường (02 bộ) cụ thể như sau:

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Dự án đầu tư chế biến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định (02 bản);

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức xin chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi chế biến khoáng sản.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất;

- Báo cáo kết quả hoạt động chế biển khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến;

- Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi chế biến khoáng sản;

Trong trường hợp giấy phép chế biến khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đã nộp đầy đủ, đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.

3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn trả lại giấy phép chế biến khoáng sản và thuê đất;

- Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy phép;

- Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi chế biến khoáng sản.

4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản và thuê đất;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản và thuê đất, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

- Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nhận quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi chế biến khoáng sản.

Việc chuyển nhượng quyền chế biến được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến cho tổ chức nhận chuyển nhượng, thay thế giấy phép đã cấp.

5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản và thuê đất bao gồm:

- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản và thuê đất;

- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế biến khoáng sản;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách, pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế;

- Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản; Bản kê các nghĩa vụ đã thực hiện theo quy định của pháp luật được các cơ quan chức năng tại địa phương xác nhận;

- Văn bản đề nghị của UBND huyện, thị xã nơi chế biến khoáng sản;

Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản được thể hiện bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng sản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

Điều 17. Giấy phép chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh có thể được cấp đồng thời với giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân xin khai thác khoáng sản gắn liền với chế biến tại chỗ loại khoáng sản đó.

Điều 18. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh:

1. Hồ sơ xin cấp, cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản: Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1, Điều 14 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định đề án thăm dò và hồ sơ; lấy ý kiến của các ngành chức năng liên quan, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản: Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ; lấy ý kiến của Sở Công nghiệp hoặc Sở Xây dựng và các ngành chức năng khác (nếu có liên quan), trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

3. Hồ sơ xin gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp pháp quyền hoạt động khoáng sản: Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 14, 15, 16 của quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết việc cấp giấy phép.

4. Thời hạn quy định tại khoản l và khoản 3 Điều này bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan chức năng về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Trong thời gian không quá mười (10 ngày) làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chức năng liên quan ở tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan đến hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.

5. Trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) có trách nhiệm vào sổ đăng ký và trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản sau khi đã hoàn thành lệ phí giấy phép được cấp.

Chương V

KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN VÀ

KHAI THÁC ĐẤT SAN LẤP CÔNG TRÌNH

Điều 19. Khai thác tận thu khoáng sản:

Hình thức khai thác tận thu khoáng sản chỉ được thực hiện đối với khoáng sản còn lại ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc khai thác lại các bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.

Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá mười (10) ha, cho một cá nhân không quá một (01) ha.

Điều 20. Khai thác đất san lấp công trình

Khai thác đất san lấp công trình được cấp giấy phép trong trường hợp khu vực không có khoáng sản nào khác có giá trị cao hơn ngoài đất nguyên liệu; việc khai thác đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn đối với các công trình xây dựng công cộng.

Diện tích khu vực khai thác đất san lấp công trình của một giấy phép cấp cho tổ chức không quá 10 ha, cho một cá nhân không quá một (01 ha).

Điều 21. Thời hạn và trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu và khai thác đất san lấp công trình

Thời hạn giấy phép khai thác tận thu và khai thác đất san lấp công trình không quá ba mươi sáu (36) tháng và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác đã hoàn thành nghĩa vụ theo quy định và giấy phép khai thác còn hiệu lực không ít hơn ba mươi (30) ngày.

Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và khai thác đất san lấp công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 15 và 18 của quy định này.

Chương VI

ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 22. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép theo nguyên tắc như sau:

- Giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp được đăng ký nhà nước tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01(một) bộ kèm theo Bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản để thông báo hoạt động khoáng sản.

- Giấy phép hoạt động khoáng sản do UBND tỉnh cấp được đăng ký nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam 01 (một) bộ kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản để theo dõi, quản lý;

- Trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được giao mà sản phẩm khai thác chỉ sử dụng cho xây dựng công trình đó thì không phải xin giấy phép khai thác khoáng sản. Tuy nhiên trước khi khai thác tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, thiết bị và kế hoạch khai thác tại UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để được xác nhận và theo dõi, quản lý.

Điều 23. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản:

1. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản được thực hiện theo định kỳ sáu tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6; định kỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm lập và nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất sau năm (05) ngày của kỳ báo cáo. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, giúp UBND tỉnh lập báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng chậm nhất sau mười lăm (15) ngày của kỳ báo cáo.

Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp còn phải nộp báo cáo định kỳ cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

Chương VII

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 24. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản:

1. Được ký hợp đồng thuê đất để hoạt động;

2. Tiến hành khai thác theo đúng Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư khai thác khoáng sản, Báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường) đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; theo quy định của giấy phép được cấp và các điều kiện về khai thác khoáng sản do pháp luật quy định;

3. Cất giữ, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản đã được khai thác theo quy định của pháp luật;

4. Xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản và thuê đất hoạt động khoáng sản;

5. Khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc quyết định xử lý khác của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản:

1. Nộp lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản, nộp đầy đủ thuế tài nguyên khoáng sản, tiền thuê đất, phí bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

2. Thuê đất khai thác mỏ theo giấy phép khai thác khoáng sản được cấp; bồi thường thiệt hại về hoa màu và tài sản do hoạt động khai thác gây ra;

3. Hạn chế tổn thất tài nguyên khoáng sản; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, môi sinh và các công trình cơ sở hạ tầng theo đúng Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc chấp thuận;

Ký quỹ phục hồi môi trường tại Kho bạc Nhà nước nơi có tài nguyên khoáng sản được khai thác hoặc tại Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định;

4. Không được sử dụng hoá chất độc để khai thác và chế biến khoáng sản khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

5. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội;

6. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

7. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong phạm vi khu vực được khai thác khoáng sản.

Chương VIII

THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ

KHEN THƯỞNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 26. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường.

Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra các ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động khoáng sản; giải quyết hoặc phối hợp với các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.

Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP gày 29/7/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn;

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết công khai quy trình, thủ tục hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Lê Minh Ánh