UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤTĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: CỔNG CHÀO BÌNH DƯƠNG THUỘC XÃ VĨNH PHÚ– HUYỆN THUẬN AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét đề nghị của Sở Văn hoá Thôngtin tại Tờ trình số 17/TTr – SVHTT ngày 11/04/2007 và văn bản số 591/STC-GCS ngày 16/04/2007 của Sở Tài chính Bình Dương về việc thẩm định chính sách bồithường giải tỏa để xây dựng cổng chào Bình Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đấtđể giải phóng mặt bằng thi công công trình: Cổng chào Bình Dương thuộc xã VĩnhPhú – huyện Thuận An.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa Thông tin, Tài chính, Xây dựng, Tàinguyên Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Thuận An, Thủ trưởng các đơnvị có liên quan, các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong khu vực xâydựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Kim Vân

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ GIẢI PHÓNGMẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: CỔNG CHÀO TỈNH BÌNH DƯƠNG THUỘC XÃ VĨNH PHÚ,HUYỆN THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhândân tỉnh Bình Dương)

Chương I

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 1. Điều kiện để được bồithường về đất (theo Điều 8, chương II, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004):

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhâncó đất bị thu hồi (gọi chung là người bị Nhà nước thu hồi đất) được bồi thườngtài sản về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấytờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sửdụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trongquá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng kýruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng,cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tìnhnghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sửdụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nayđược Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờđó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcó chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồiđất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hộikhó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đãđược sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụngđất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án củacơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quannhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtkhông có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã đượcsử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất,mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảovệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắmmốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơicó đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiệnchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, màhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụngđất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đượcUỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồngvà không có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thutiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhànước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của ngườisử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngânsách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháptừ hộ gia đình, cá nhân.

Điều 2. Các trường hợp không đượcbồi thường về đất:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhâncó đất bị thu hồi (gọi chung là người bị Nhà nước thu hồi đất) không được bồithường về đất trong các trường hợp như sau:

1. Người sử dụng đất không đủ cácđiều kiện quy định tại Điều 1 của Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thutiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trảcho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trongcác trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều38 Luật Đất đai 2003.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dâncư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị Nhà nước thu hồi đấtcó một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 1 của Quy định này nhưng thuộcmột trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Quy định này.

(Những điều kiện được bồi thườngvà không được bồi thường trên, căn cứ theo Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định181, Nghị định 197 của Chính phủ và các văn bản liên quan. Đồng thời, những trườnghợp đặc biệt có vận dụng theo phương thức bồi thường chung trên địa bàn huyệnThuận An).

Điều 3. Phân loại bồi thường:

1. Hạn mức đất thổ cư được bồi thường:

a) Đất thổ cư của hộ gia đình, cánhân là đất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng vàdiện tích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặcchưa xây dựng nhà ở, mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở.

b) Hạn mức đất thổ cư được bồi thườngcăn cứ vào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcủa từng hộ. Trong trường hợp chưa ghi hoặc ghi không đúng hạn mức thì tính hạnmức tại thời điểm giao đất.

c) Đối với những hộ chưa có giấychứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ vào diện tích xây dựng thực tế, nhưng khôngquá 300m² cho mỗi hộ.

d) Riêng những hộ sử dụng đất thổcư kết hợp với sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá theo hạn mức đấtthổ cư, nếu tự tiện sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình, thì diệntích vượt hạn mức đó được bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp.

2. Phương thức bồi thường: (Áp dụngtheo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính).

a) Đất có giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thì được bồi thường 100% theo đơn giá quy định.

b) Đất chưa có giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất thì phân loại bồi thường như sau:

+ Đối với đất thổ cư: trường hợpsử dụng đất liên tục, ổn định thì được bồi thường 99% đơn giá quy định (trừ 1% lệphí trước bạ). Trường hợp mua lại nhưng chưa chuyển quyền sử dụng đất thì đượcbồi thường 95% đơn giá quy định (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 4% và lệ phítrước bạ 1%).

+ Đối với đất nông nghiệp: trườnghợp sử dụng đất liên tục, ổn định thì được bồi thường 99% đơn giá quy định (trừ1% lệ phí trước bạ). Trường hợp mua lại nhưng chưa chuyển quyền sử dụng đất thìđược bồi thường 97% đơn giá quy định (trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất 2% vàlệ phí trước bạ 1%).

c) Đất đang có tranh chấp: vẫn đượcxem xét bồi thường theo các tiêu chuẩn phân loại nêu trên nhưng trong thời gianchờ đợi giải quyết tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm nhận toànbộ số tiền bồi thường gởi vào tài khoản tiền gởi ngân hàng, việc chi trả chỉđược thực hiện khi cấp có thẩm quyền giải quyết xong việc tranh chấp. Trong khichờ đợi sự giải quyết việc tranh chấp, các bên phải thực hiện việc di dời giảitỏa theo quy định để phục vụ xây dựng công trình.

3. Đối với các doanh nghiệp, côngty, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Nếu đất đã giao hoặc cho thuênhưng không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thườngđất công, mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không được bồithường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, nếu các chi phí nàykhông có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

b) Nếu đất đã được giao (hoặc chuyểnnhượng) đã nộp tiền sử dụng đất, tiền bồi thường đất công bằng nguồn vốn khôngthuộc ngân sách Nhà nước thì được bồi thường về đất theo đơn giá quy định.

c) Đất có nguồn gốc đất công do chínhquyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cho thuê đất, tạm cho mượn đểsử dụng có thời hạn thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chiphí đầu tư vào đất và phải được thông báo chấm dứt hợp đồng, di dời ra khỏiphạm vi giải tỏa.

d) Đối với các công trình văn hoá,di tích lịch sử, đình chùa, nhà thờ,…sẽ do tổ kiểm kê lập hồ sơ áp giá trìnhcấp có thẩm quyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

đ) Đối với nghĩa địa, đất các côngtrình công cộng nếu không có giấy tờ hợp lệ sẽ không được bồi thường về đất màchỉ xét bồi thường tài sản trên đất.

4. Đơn giá bồi thường:

- Giá đất thổ cư theo quy định (Quyếtđịnh số 267/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh Bình Dương) là 950.000đồng/m2 được hỗ trợ thêm 3.050.000đ/m2 cho đủ 4.000.000 đồng/m2.

- Giá đất nông nghiệp theo quy định(Quyết định số 267/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh Bình Dương) là70.000đ/m2 được hỗ trợ thêm 1.930.000đ/m2 cho đủ 2.000.000 đồng/m2; đơn giá nàyvẫn áp dụng đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ (do khu vực này đã phảigiải tỏa 2 lần để thực hiện công trình công cộng). Trường hợp trên đất nôngnghiệp có nhà bị giải tỏa trắng, thì mỗi m2 diện tích xây dựng nhà ở thực tế sẽđược hỗ trợ thêm 1.500.000 đ/m2 để tìm nơi ở khác.

Chương II

BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 4. Quy định chung:

Áp dụng theo quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về đơn giábồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình kiến trúc, cây trái và hoa màu trên đấtkhi Nhà nước thu đất.

1. Nhà ở, công trình xây dựng hợppháp, hợp lệ:

- Nhà ở và các công trình xây dựngtrên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: bồi thường 100% theo đơn giá quyđịnh.

- Nhà ở và các công trình xây dựngtrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghịđịnh 197/2004/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợbằng 80% theo đơn giá quy định.

2. Nhà ở, công trình xây dựng khônghợp pháp, không hợp lệ:

- Nhà ở, công trình xây dựng trênđất được xây dựng trước ngày 01/07/2004 không đủ điều kiện được bồi thường theoquy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng vi phạm quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành langbảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Chỉ được xem xéthỗ trợ tiền công phá dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định(có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng bồi thường theo mức độ vi phạm).

- Nhà ở, công trình xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định197/2004/NĐ-CP mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thôngbáo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; ngườicó công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phádỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

3. Nhà, công trình chỉ tháo dỡ mộtphần:

- Nếu phần diện tích còn lại khôngcòn sử dụng được nữa thì được bồi thường tài sản cho toàn bộ công trình.

- Nếu phần còn lại sử dụng được thìđược tính bồi thường tài sản phần công trình bị phá dỡ theo đơn giá quy định vàđược trợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị tài sản đã được bồi thường.

4. Đối với nhà, công trình cótháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt: chỉ được bồi thường các chi phítháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vậnchuyển, lắp đặt (do Hội đồng bồi thường đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tàichính thẩm định).

5. Nhà, công trình của các doanhnghiệp: Bồi thường theo giá trị còn lại của nhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theogiá trị bồi thường nhưng mức tối đa không quá 100% và mức tối thiểu không dưới40% theo đơn giá quy định.

Điều 5. Đơn giá bồi thường nhàở:

1. Nhà cấp II, biệt thự:

- Cấp II A: Loại 1 trệt 5 lầu, máibê tông cốt thép (viết tắt: BTCT), cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vậtliệu ốp lát, trát cao cấp): 2.800.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II B: Loại 1 trệt 4 lầu, máiBTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp):2.500.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp II C: Loại 1 trệt 3 lầu, máiBTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp):2.200.000 đ/m² xây dựng.

2. Nhà cấp III:

- Cấp III A: Loại 1 trệt 2 lầu, máiBTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp):1.900.000 đ/m² xây dựng.

Cấp III B: Loại 1 trệt 2 lầu, máingói, mái tole, mái fibro, trần các loại, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch(vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.700.000 đ/m² xây dựng.

Cấp III C: Loại 1 trệt 2 lầu trởxuống, sàn BTCT, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và các loạinhà cấp III khác: 1.450.000 đ/m² xây dựng.

3. Nhà cấp IV:

- Cấp IVA: Loại trệt hoặc có gácgỗ, mái ngói, trần các loại, tường xây gạch, cột BTCT, nền gạch men hoặc hoa: mặttiền đổ sênô, ốp lát, gạch men, tô đá rửa, cửa sắt có kính: 1.200.000 đ/m² xâydựng.

- Cấp IVB: Loại trệt hoặc có gácgỗ, mái ngói, tole, fibro, trần các loại, tường xây gạch, cột xây gạch, nền gạchmen hoặc hoa: mặt tiền đúc sênô, tô đá rửa, cửa gỗ: 900.000 đ/m² xây dựng.

- Cấp IVC: Loại trệt, cột xây gạchhoặc gỗ sắt, vách gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, không đóng trần tạm (cót,ván), khung đúc sênô, cửa gỗ: 700.000đ/m² xây dựng.

4. Nhà tạm:

- Loại tạm A: Nhà mái ngói, tole,fibro xi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu hoặcxi măng: 400.000 đ/m² xây dựng.

- Loại tạm B: Nhà mái ngói âm dương,tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc cót, nền đất: 200.000 đ/m² xâydựng.

- Loại tạm C: Nhà mái lá, giấy dầu,tấm nhựa, cột gỗ, tre, nền đất, vách tạm: 150.000 đ/m² xây dựng.

Điều 6. Đơn giá bồi thường nhàxưởng:

1. Xưởng loại I: Kết cấu khung khoTiệp hoặc tương đương, xây bao che, nền bê tông kiên cố: 900.000 đ/m² xây dựng.

2. Xưởng loại II: Kết cấu giống loạiI nhưng không xây bao che: 700.000 đ/m² xây dựng.

3. Xưởng loại III: Kết cấu cột kèogỗ hoặc sắt, xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói: 500.000đ/m² xây dựng.

4. Xưởng loại IV: Kết cấu giống loạiIII nhưng không xây bao che, nền đất: 300.000 đ/m² xây dựng.

5. Chi phí di dời máy móc thiết bịcông trình điện, cấp thoát nước: được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt, cộngtỉ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.

6. Chi phí di dời nguyên vậtliệu và sản phẩm tồn kho: được tính theo thực tế.

Điều 7. Đơn giá bồi thường côngtrình phụ, vật kiến trúc:

1. Các công trình phụ:

Bể nước: 250.000 đ/m³ (xây độc lập),nếu có ốp gạch men tính thêm 120.000 đ/m².

- Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm:100.000 đ/m², nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 40.000 đ/m².

- Gác gỗ: 150.000 đ/m².

- Chuồng heo: Xây gạch nền xi măng,mái tole hoặc ngói, cột xây: 200.000 đ/m². Các loại khác còn lại 150.000 đ/m².

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc khác:Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất 50.000 đ/m².

- Giếng đào: Ø150 cm: 1.000.000 đ/cái(nếu có đặt cống BT được tính thêm 120.000 đ/cống).

- Giếng khoan dân dụng:2.000.000 đ/cái.

- Điện kế chính: 1.500.000 đ/cáiđối với hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 500.000 đ/cái.

- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái đốivới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 200.000 đ/cái.

- Điện thoại: 700.000 đ/cái đối vớihộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời hỗ trợ 100.000 đ/cái.

- Đồng hồ nước: 400.000 đ/cái đốivới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.

2. Vật liệu kiến trúc:

- Sân BT nhựa nóng: 120.000 đ/m2.

- Sân tráng nhựa: 80.000 đ/m2.

- Sân bê tông xi măng, bê tông đansạn, sân lót gạch bông, sân lót gạch men: 70.000 đ/m2.

- Sân gạch tàu hoặc láng ximăng: 40.000 đ/m2.

- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2.

- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặctường xây gạch + song sắt (cả móng và cột): 120.000 đ/m2 (nếu chưa tô trát thìđơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 20.000 đ/m2).

- Cừ tràm đóng móng: 10.000đ/cây.

- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.

- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3 (cóốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).

- Bóng đèn trụ cổng: 50.000 đ/bóng(hỗ trợ di dời).

- Rào lưới B40 loại bán kiên cố 30.000đ/m2; loại kiên cố 40.000 đ/m2.

- Rào kẽm gai bán kiên cố 10.000đ/m2; loại kiên cố 20.000 đ/m2.

- Cổng sắt (chi phí di dời)25.000 đ/m2.

- Các loại cổng khác (chi phí didời) 15.000 đ/m2.

- Rào cây xanh (hoặc các hình thứctương tự) có cắt tỉa: 30.000 đ/m dài; không cắt tỉa: 15.000 đ/m dài.

- Cầu bê tông cốt thép: 120.000đ/m2.

- Cầu gỗ: 50.000 đ/m2 (hỗ trợ tháodỡ).

3. Mồ mả:

- Mả đất 1.100.000 đ/cái.

- Mả xây hoặc đá ong có diện tíchnhỏ hơn 6m2: 2.100.000 đ/cái.

- Mả xây bê tông kiên cố hoặc đáong loại lớn có diện tích trên 6m2: 4.000.000 đ/cái.

- Mả mới chôn dưới 1 năm được hỗtrợ thêm 1.900.000 đ/cái.

- Những trường hợp mả xây dựng lớn,cầu kỳ sẽ được tổ chuyên viên tính toán bồi thường theo thực tế.

4. Một số loại kết cấu khác:

- Ống nhựa cấp nước Ø 2,7 cm trởlên : 5.000 đ/md.

- Ống nhựa thoát nước Ø 10 cm trởlên: 12.000 đ/md.

- Ống sành thoát nước Ø (10 -20) cm : 15.000 đ/md.

- Ống bê tông tiêu nước Ø 100cm: 40.000 đ/md.

- Ống bê tông tiêu nước Ø >100 cm: 120.000 đ/md.

- Bàn thiên xây gạch, chiều cao< 1,5 m (xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/trụ).

- Bàn thiên các loại khác: 50.000đ/trụ.

- Mái che các loại: 20.000 đ/m2 (cácloại như: giấy dầu, lá các loại…); 50.000 đ/m2 (tole, ngói).

- Trụ điện bằng bê tông cốt thépcao từ 4 - 6m: 200.000 đ/trụ.

- Các loại trụ điện khác: 70.000đ/trụ.

- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ (hỗtrợ di dời).

- Cổng vật liệu tre, gỗ trang trí:40.000 đ/m2.

- Hồ nước bằng ống BTCT Ø 100 cm:140.000 đ/md (xây dựng độc lập).

- Hố ga bằng bê tông: 200.000đ/cái.

- Các loại kết cấu bê tông cốtthép 1.200.000 đ/m3.

- Di dời bồn nước có chân bằng sắt,thép hình, chiều cao nhỏ hơn 10m: 300.000 đ/cái.

- Một số vật liệu kiến trúc, kếtcấu xây dựng khác không có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trịbồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhâncông, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) thammưu cho Hội đồng bồi thường, thông qua Sở Tài chính thẩm định.

Chương III

BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI HOA MÀU

Điều 8.Đơn giá bồi thườngcây trái và hoa màu: Áp dụng theo Quyết định 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005của UBND tỉnh Bình Dương. Đối với những cây không có trong Quyết định 258 thìđược tính quy đổi với cây trồng tương đương hoặc tính theo giá thực tế thôngqua Hội đồng bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIẢI TOẢ TRẮNG

Điều 9. Trợ cấp để ổn địnhđời sống:

1. Mỗi nhân khẩu thường trú tại cănnhà phải giải tỏa được trợ cấp ổn định đời sống là: 1.000.000 đ/nhân khẩu (cóđăng ký trong sổ hộ khẩu).

2. Đối với gia đình chính sách (cógiấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền) được trợ cấp thêm:

- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùngLực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động được trợ cấp 5.000.000 đ/hộ.

- Thương binh bậc 1/4 đến 4/4, giađình liệt sĩ được trợ cấp: 3.000.000 đ/hộ.

- Gia đình có công với cách mạng:được trợ cấp 1.000.000 đ/hộ.

Điều 10. Trợ cấp để di dời:

1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồiđất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Bình Dương được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000đồng, di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ 5.000.000 đồng.

2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồithường tài sản đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗtrợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.

3. Người bị thu hồi đất ở, khôngcòn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư),được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 100.000 đ/người/tháng,nhưng không quá 6 tháng.

Điều 11. Hỗ trợ tài sản cho ngườisản xuất, kinh doanh với các hộ sản xuất kinh doanh theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 của Chính phủ (chỉ áp dụng đối với trường hợpgiải tỏa trắng):

1. Hộ có doanh thu thấp dưới 10.000.000đ/tháng được hỗ trợ 10% doanh thu trong 6 tháng.

2. Hộ có doanh thu từ 10.000.000đ/tháng trở lên, hỗ trợ theo thực lãi trong 6 tháng.

3. Doanh thu và thực lãi tính theomức trung bình của các tháng của năm gần nhất và phải có xác nhận của cơ quanthuế địa phương.

4. Đối với các doanh nghiệp: đượchỗ trợ 20% của 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 nămliền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.

Điều 12. Đối với cơ quan, tổ chứcchính trị xã hội:

Trả toàn bộ chi phí di chuyển theodự toán đơn vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

Điều 13. Người đang sử dụng nhàthuộc sở hữu nhà nước:

1. Nếu không tiếp tục thuê nhà củaNhà nước thì được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 60% giá trị đất và 60% giá trịnhà đang thuê.

2. Trường hợp chỉ giải tỏa một phần,người thuê nhà không được bồi thường tài sản đối với diện tích nhà ở thuộc sởhữu nhà nước (phần này do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng làm việc trựctiếp với đơn vị cho thuê) và diện tích cơi nới trái phép, mà chỉ được bồithường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích sửa chữa được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONGPHẠM VI GIẢI TỎA

(Điều37 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ)

Điều 14. Trách nhiệm của các tổchức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi giải tỏa:

Ngoài các quyền và nghĩa vụ đượcquy định ở Điều 37 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (NĐ 197/NĐ-CP )Các tổ chức gia đình, cá nhân trong phạm vi giải tỏa để thi công công trìnhphải có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theoquy định của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng. Trường hợp không thựchiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo Uỷ bannhân dân huyện áp dụng các biện pháp cưỡng chế, buộc phải di chuyển để giảiphóng mặt bằng để thi công công trình đúng tiến độ theo Điều 47 của NĐ197/NĐ-CPngày 03/12/2004.

Điều 15. Khiếu nại và thờihạn khiếu nại: (theo Điều 49 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004).

Người bị thu hồi đất nếu chưa đồngý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theoquy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nạivà trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của LuậtĐất đai 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Trong khi chờ đợi giải quyết khiếunại vẫn phải chấp hành di chuyển ra khỏi phạm vi giải phóng mặt bằng theo đúngcác quy định của cơ quan nhà nước./.