ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 29 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNGCẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổibổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyếntrên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnhTây Ninh tại Tờ trình số 34/TTr-STTTT ngày 17 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, bãi bỏQuyết định số 756/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh có trách nhiệm hướng dẫnthực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHOBÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính Nhà nước) theo các quy định củapháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơquan hành chính Nhà nước gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước.

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nướcgiao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đâygọi là Người phát ngôn).

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện công bố bằng văn bản: Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉe-mail của Người phát ngôn cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin vàTruyền thông), các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; đồng thời đăng tải trênCổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của cơ quan hành chính Nhà nước.

c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hànhchính Nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phátngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùngNgười phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấnđề cụ thể được giao.

Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nếu đivắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thìphải báo cáo để Người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có tráchnhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ ápdụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại vàđịa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải đượcđăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của cơ quanhành chính Nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quyđịnh tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho ngườikhác.

3. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôntheo điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức vàđang công tác tại cơ quan hành chính Nhà nước.

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩmchất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan.

c) Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơcấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước mà mình đangcông tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy địnhpháp luật về báo chí.

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thôngtin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân của cơ quan hành chính Nhà nước đượccung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật nhưng không được nhândanh cơ quan hành chính Nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí;không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật;trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước phápluật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHOBÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp vớilãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức cungcấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành củaỦy ban nhân dân tỉnh, bằng hình thức sau:

a) Định kỳ một tháng một lần cung cấp thông tin cho báo chítrên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

b) Ba tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấpthông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về hoạt động của cơ quan,địa phương liên quan đến lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý cho báo chíqua các hình thức sau:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí cập nhật thôngtin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương (nếu có) hoặc cung cấpcho Cổng thông tin điện tử theo các quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ côngtrực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quanNhà nước.

b) Trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính Nhà nước tổ chứccung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếptại các cuộc giao ban báo chí do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với BanTuyên giáo Tỉnh ủy và Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp độtxuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có tráchnhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong cáctrường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sựkiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý củacơ quan hành chính Nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu củacơ quan hành chính Nhà nước thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phátngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trongthời gian chậm nhất là (01) một ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhànước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện,vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trênbáo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sựthật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Ngườiđược ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phảnhồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hànhchính Nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nướclà Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền chongười thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theoquy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy chế này.

2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp ủyquyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức chỉ đạoviệc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan hành chính mình.

4. Người đứng đầu cơ quan hành chính xem xét hỗ trợkinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình đểthực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người đượcủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn đượcnhân danh đại diện cơ quan hành chính Nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cóquyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấpthông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuấtcho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời cácphản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơquan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định củapháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Ngườiđược ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngônvà cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nộidung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cótrách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trongcác trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật Nhà nước; những vấn đề bímật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạnphát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừtrường hợp các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cầnthông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tácđấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiêncứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa cáccơ quan, đơn vị Nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luậnchính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thôngtin cho báo chí;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trìnhsoạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phépphổ biến.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cótrách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầucơ quan hành chính Nhà nước về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báochí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánhtrung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặcNgười được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính Nhà nước của Người phátngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúngnội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấpthì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Khen thưởng

Các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan báo chí và Ngườiphát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có nhiều thành tích trong việc cungcấp, đăng, phát và tiếp thu xử lý thông tin trên báo chí, góp phần ổn định tưtưởng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được xét khen thưởng theoquy định của Nhà nước.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thựchiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thìtùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việcphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Quy chế này.

2. Tổ chức cho báo chí tiếp xúc, phỏng vấn Lãnh đạo Ủy bannhân dân tỉnh trong những trường hợp cần thiết, có đăng ký nội dung, thời gianvà được sự đồng ý của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ cungcấp thông tin cho báo chí trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và mỗi quý 01lần tổ chức họp báo cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quychế này của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấphuyện và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.

2. Định kỳ 3 tháng một lần, Sở Thông tin và Truyền thôngphối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức họp giao banvới lãnh đạo các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan để đánh giá công tácthông tin tuyên truyền của báo chí, cung cấp thông tin, tiếp nhận và trả lờinhững ý kiến của cơ quan báo chí, định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báochí.

3. Thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp cho Ủy ban nhân dântỉnh theo hàng quý, 6 tháng, năm.

4. Định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cho các cán bộ làm công tác phát ngôncủa các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra,kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chícủa các cơ quan hành chính Nhà nước.

6. Hướng dẫn các cơ quan tổ chức họp báo theo quy định củapháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cáchuyện, thị xã.

1. Báo cáo định kỳ

a) Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 25 của tháng 6 hàngnăm các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo tìnhhình thực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bảngửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm cáccác sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo tình hìnhthực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản gửi đến SởThông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Báo cáo đột xuất: Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Ủyban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan.

2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xãcăn cứ vào Quy chế này, ban hành quy chế cho đơn vị, địa phương.

3. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin do cơ quan báo chíchuyển đến hoặc phản ánh trên báo chí và thực hiện việc trả lời theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo đúng quy định.

Điều 13. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phátsinh, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thôngđể tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.