ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 08 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUYPHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2011/QĐ-UBND NGÀY 27/7/2011CỦA UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 214/TTr-STP ngày 25/10/2013;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sungmột số Điều của Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm phápluật ban hành kèm theo Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBNDtỉnh Bình Phước như sau:

1. Điểm b khoản 1 Điều 2 được sửađổi như sau:

"b) Được ban hành theo trìnhtự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND vàUBND ngày 03/12/2004 và quy định của Quy chế này. Văn bản QPPL quy định về thủtục hành chính thì trình tự, thủ tục ban hành còn được thực hiện theo Nghị địnhsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ kiểm soát thủ tục hành chính vàNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và các vănbản QPPL có liên quan.".

2. Điểm a, điểm d khoản 1 Điều 6được sửa đổi như sau:

"a) Khảo sát, đánh giá thựctrạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo, nghiên cứu đường lối,chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, của HĐNDtỉnh;

Đối với dự thảo văn bản QPPL có quyđịnh về thủ tục hành chính, cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo còn phảitổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo Điều 10 Nghịđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ và khoản 3 Điều 1 Nghị địnhsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ.

d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổchức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trongphạm vi, hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày06/9/2006 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo; tập hợp vànghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo;".

3. Khoản 6 Điều 7 được sửa đổinhư sau:

"6. Đối với các dự thảo vănbản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạnthảo phải gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp.

Ngoài việc tham gia góp ý kiến vềnội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về banhành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm cho ý kiến về bảnđánh giá tác động về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạmpháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung có ýkiến về quy định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy địnhtại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềkiểm soát thủ tục hành chính.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tưpháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tácđộng của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảohoặc Biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp ý kiến gửi cơ quanchủ trì soạn thảo.".

4. Khoản 2, khoản 3 Điều 8 đượcsửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Hồ sơ văn bản gửi Sở Tưpháp thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dựthảo văn bản;

b) Dự thảo Tờ trình Ủy ban nhân dântỉnh;

c) Dự thảo văn bản đã chỉnh lý saukhi lấy ý kiến;

d) Bản đánh giá tác động về thủ tụchành chính theo Biểu mẫu do Trung ương ban hành (đối với dự thảo văn bản quyphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính);

e) Các tài liệu khác có liên quan:Bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổchức, cá nhân; vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan có liên quan và quanđiểm của cơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); các văn bản pháp luật của cơ quannhà nước và các tài liệu khác có liên quan làm căn cứ xây dựng dự thảo; bảnthuyết minh về nội dung dự thảo.

Đối với dự thảo văn bản quy phạmpháp luật có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ theo quyđịnh, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giátác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính theo quyđịnh tại Khoản 7 Điều 7 của Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 củaUBND tỉnh.

3. Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành, đốitượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

b) Tính hợp Hiến, hợp pháp và tínhthống nhất của dự thảo Quyết định, Chỉ thị với hệ thống pháp luật.

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo vănbản;

đ) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiếnvề tính khả thi của dự thảo Quyết định, Chỉ thị.".

5. Khoản 3 Điều 14 được sửa đổinhư sau:

"3. Kinh phí hỗ trợ cho côngtác xây dựng văn bản QPPL của UBND tỉnh được thực hiện theo Thông tư liên tịchsố 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư phápquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sáchnhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND,UBND.".

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Văn Phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
- Cục công tác phía nam (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại hội Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT, các TV UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp, các đoàn thể, Hội;
- Như Điều 3;
- TT TH-CB;
- LĐVP, CV: các khối;
- Lưu: VT, H30,01/11

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm