ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 22 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảovệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ: Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủylợi; số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 143/2003/NĐ-CP ; s 140/2005/NĐ-CP ngày11/11/2005 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựckhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; s 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trườngcác hồ chứa thủy điện, thủy lợi; số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 về quản lý antoàn đập; số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xâydựng;

Căn cứ Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônHướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ các Quyết định của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: S55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 ban hành Quy địnhcấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi;số 62/2007/QĐ-BNN ngày 28/6/2007 sửa đổi, bổ sung một s điều của Quy định về việc cấp giấy phép chocác hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thylợi ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN .

Xét đề nghị của Giám đc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 110/TTr-SNN-PC ngày 28/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảovệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. CácÔng (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Giám đốc Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi; Thủtrưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố và các tchức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cáccông trình thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ NN và PTNT (b/c);
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- S Tư pháp;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tnh;
- Công báo tnh;
- Báo Kon Tum, Đài PTTH tnh;
- Cổng thông tin điện tử tnh Kon Tum;
- Lưu: VT-KTN6,2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

QUY ĐỊNH

PHẠMVI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 45/2013/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh KonTum)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng.

1. Quy định này quy định phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnhKon Tum.

2. Quy định này áp dụng đối với tất cả những công trình thủy lợi đã xây dựng được đưa vào khai thácsử dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàntỉnh.

Điều 2. Gii thích mt số từ ngữ.

Trong quy định này,các từ ngdưới đây được hiểu như sau:

1. "Công trình đầu mi": Là công trình lấy nước từ nguồn hoặccông trình giữ nước để đưa vào hệ thống dẫn nước tưới, tiêu gồm: Hồ chứa nước,đập tràn dâng nước, cống lấy nước, trạm bơm.

2. "Tuyến kênh":Là tuyến dẫn nước từ công trình đầu mối về khu tưới.

3. "Đường bao công trình thủylợi": Là giao tuyến giữa công trình thủy lợi hoặchạng mục công trình và mặt đất tự nhiên (sau đây gọi tắt là đường bao côngtrình).

4. "Vùng phụ cận": Là diện tích đất (liền kề) ngoài đường bao công trình thủy lợi.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý,bảo vệ công trình thủy lợi.

Việc khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi phi tuân thủ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ côngtrình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốchội (sau đây gọi là Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi); cácNghị định của Chính phủ:S143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhaithác và bảo vệ công trình thủy lợi; s67/2012/NĐ-CP ngày10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định s143/2003/NĐ-CP ; số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 về quản lý, bảovệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợivà những quy định hiện hành tại địa phương; số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 vềquản lý an toàn đập.

Chương II.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trìnhthủy lợi.

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợibao gồm công trình và vùng phụ cận.

Trong phạm vi vùng phụ cận của côngtrình thủy lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hànhan toàn công trình, phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và cómặt bằng để tu bổ và xử lý khi có sự cố công trình.

Phạm vi vùng phụ cận của công trìnhthủy lợi được quy định như sau:

1. Đối với đập của các hồ chứa nước,phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập và hai bên vai đập trở ra (từ đườngbao công trình trở ra):

a) Đập cấp đặc biệt: Tối thiu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sátchân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng chocác mục đích không gây mất an toàn đập;

b) Đập cấp I: Tối thiểu là 200m, phạmvi không được xâm phạm là 50m sát chân đập và hai vai đập,phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

c) Đập cp II:Tối thiu là 100m, phạm vi không được xâm phạm lả 40m sátchân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích khônggây mất an toàn đập;

d) Đập cp III:Ti thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sátchân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập; lớn hơn 5m từ đỉnh đập đất trở lên hoặc 20m tínhtheo mặt bằng đối với hai đầu đập;

e) Đập cp IV:Tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sátchân đập và hai vai đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích khônggây mất an toàn đập.

Đối với đập cấp đặc biệt và cp I, ngoài những quy định trên phải tuân thủ theo quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình thẩm tra thiết kế theo quy địnhtại Nghị định s15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chínhphủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Đối với khu vực lòng hồ, vùngphụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bng cao trình đnh đập hoặc đỉnh tường chắn sóng (đi với đập có tường chắn sóng) trở xuống phía lòng hồ.

3. Đi với kênhđắp nổi: Phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra:

TT

Lưu lượng thiết kế (m3/s)

Phạm vi bảo vệ (m)

1

Nhỏ hơn 0,50

1,0

2

Từ 0,50 đến dưới 1,0

1,5

3

Từ 1,0 đến dưới 2,0

2,0

4

Từ 2,0 đến dưới 5,0

2,5

5

Từ 5,0 đến 10,0

3,0

4. Đi với kênhđào trong đất nguyên thổ (kênh chìm hoàn toàn), phạm vi bảo vệ được xác địnhtheo mặt bằng:

TT

Địa hình

Lưu lượng chảy trong kênh Q (m3/s)

Q<0,50

0,50£Q<1,0

1,0£Q<2,0

2,0£Q<5,0

5,0£Q<10,0

1

Sườn đồi

Phạm vi bảo vệ theo mặt bằng (m)

1.1

Ta luy dương (không có mặt bờ kênh), tính từ mép mái đào trở ra

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

1.2

Ta luy dương (có mặt bờ kênh), tính từ mép ngoài của bờ kênh trở ra

1,0

1,5

2,0

2,5

3,0

1.3

Ta luy âm, tính từ mép ngoài ca mặt bờ kênh trở ra

1,0

1,5

2,0

2,5

3,0

2

Bằng phẳng, tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra (áp dụng cho c hai bên)

1,0

1,5

2,0

2,5

3,0

5. Đi với kênhđào trong đất nguyên thổ (có một phần bờ kênh đắp), phạm vi bảo vệ phần bờ kênhđắp được xác định theo quy định tại Khoản 3 điều này.

6. Phạm vi bovệ hạng mục chôn chìm (đường ống, xi phông...), cầu máng: Tính từ đường bao của hạng mục công trình ra các phía là 3,0m.

7. Đi với trạmbơm, tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trvào (trường hợp nền hàng rào là đất đắp thì tínhtừ chân mái đắp trở vào).

8. Đi với côngtrình thủy lợi đã thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sửdụng hoặc đã được gia cố với tiêu chuẩn cao hơn thì vùng phụ cận được phép điềuchỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng phải đảm bo an toànvà được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyn phê duyệt.

9. Phạm vi bảo vệ đối với công trìnhthủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 23Nghị định s143/2003/NĐ-CP ngày28/11/2003 của Chính ph Quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bovệ công trình thủy lợi.

Điều 5. Cắm mốc chỉ giớiphạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.

1. Đối với các công trình đang trong quá trình xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cm mốc chỉ giới phạm vi vùngphụ cận (đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng) và bàn giao lại cho tổ chức, cá nhânquản lý khai thác và bo vệ công trìnhthủy lợi khi bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sửdụng.

2. Đối với các công trình đã đưa vàokhai thác trước khi có Quy định này và chưa cắm mốc chỉgiới phạm vi vùng phụ cận. Tổ chức, cá nhân quản lý khaithác và bảo vệ công trình thủy lợi lập kế hoạch, dự trù kinh phí trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện hoặc thuê tchức tư vn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm:

a) Lập phương án bo vệ công trình, trình cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thủy lợi. Tổ chức thực hiệntheo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và bo vệ công trìnhthủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Xác định, cắm mốc chgiới phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi theo phương án bảovệ công trình đã được cơ quan qun lý nhà nước có thẩmquyền phê duyệt; chịu trách nhiệm bảo đm an toàn công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận theo quy định tại Điều 26 Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liênquan.

3. Việc cắm mốc chgiới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thực hiện theo quy định tại Điều6 Nghị định s112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chínhphủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứathủy điện, thủy lợi.

4. Kthuật cắmmốc:

a) Khoảng cách giữa các mốc:

- Đối với đập từ cấp I trở lên của hồchứa nước: Khoảng cách 2 mốc liền nhau là 20m (đập ở gần khu đô thị, dân cư tậptrung), 50m (đập không gần khu đô thị, dân cư tập trung).

- Đối với đập từ cấp II trở xuống củahồ chứa nước: Khoảng cách 2 mốc liền nhau tối đa là 100mvà phải nhìn thấy nhau.

- Đối với khu lòng hồ chứa nước códung tích từ 01 triệu m3 trở lên (trừ nhng hồcó độ dốc lòng hồ lớn hoặc lưu vực là rừng rậm, không có dân sinh và các hoạtđộng kinh tế, dịch vụ): Cm mốc theo đường biên (tại cácđiểm chuyển hướng) có cao trình bằng cao trình đỉnh đập, khong cách 2 mốc liền nhau, tùy điều kiện cụ thể để quy định, tối đa khôngquá 300m.

- Đối với tuyến kênh, đường ống dẫnnước (hở hoặc chôn chìm): Cắm mốc tại các điểm chuyểnhướng; trên các đoạn thẳng khoảng cách 2 mốc liền nhau là 100 m (kênh đi qua đôthị, khu dân cư tập trung); là 300m (kênh không đi qua đô thị, khu dân cư tậptrung).

b) Cấu tạo một mốc chỉ giới:

- Kích thước mốc: Dài x Rộng x Cao = 0,90m x 0,15m x 0,10m.

- Các thông tin ghi trên mốc:

+ Trên thân mốc phần nổi phải đượcghi các thông tin sau (khắc chìm và tô sơn đỏ);

+ Tên công trình (ví dụ: HCHỨA ĐĂK UY);

+ Chỉ giới bảo vệ - Cấm di chuyển;

+ Số hiệu mốc (ví dụ: 01, 02 ...).

c) Độ sâu chôn mốc: Mốc được chôn sâu40 cm và phi đầm chặt.

Điều 6. Trong phạm vi bảo vệ côngtrình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép của quan có thẩm quyền.

Trong phạm vi bảo vệ công trình thủylợi, ngoài những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Khaithác và bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hànhkhi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền:

1. Xây dựng công trình mới hoặc nângcấp công trình đã có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

2. Khoan, đào, điều tra khảo sát địachất; khoan, đào, điều tra thăm dò, thi công công trìnhkhai thác nước dưới đất; khoan, đào, thăm dò khai thác khoáng sản và khoan, đàothăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;

3. Xả nước thải vào công trình thủylợi;

4. Trồng cây lâu năm thuộc loại r ăn sâu trên 1m;

5. Khai thác các hoạt động du lịch,thể thao có mục đích kinh doanh; nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt độngkinh doanh dịch vụ;

6. Các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trừ các trường hợp sau:

a) Các loại xe mô tô 2 bánh, xe mô tôba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;

b) Xe cơ giới đi trên đường giao thôngcông cộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

c) Xe cơ giới đi qua công trình thủylợi kết hợp đường giao thông công cộng có trọng tải, kích thước phù hợp vớitiêu chun thiết kế công trình thủy lợi.

7. Xây dựng kho, bến bãi bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư phươngtiện;

8. Nổ mìn và các hoạt động gâynổ không gây tác hại;

9. Xây dựng các công trình ngầm baogồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ốngcấp, thoát nước;

10. Khai thác, sử dụng tài nguyênnước hồ chứa;

11. Xây dựng chuồng trại chăn thả giasúc, nuôi trồng thủy sản;

12. Chôn, lấp phế thải, chất thải.

Điều 7. Cấp phép hoạt động trongphạm vi công trình thủy lợi.

Việc cấp, thu hồi giấy phép các hoạtđộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo Điều 29 Nghị địnhs143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một sđiều của Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi; các Quyết định ca Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 ban hành Quy định cấp giấy phép cho cáchoạt động trong phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi; số62/2007/QĐ-BNN ngày 28/6/2007 Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạtđộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số55/2004/QĐ-BNN.

Điều 8. Xử lý vi phạm.

1. Ủy ban nhân dân các cấp căn cĐiều 18 Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ca Chính phQuy định về xử phạt hành chính tronglĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để ra quyết định xử phạt đốivới các hành vi vi phạm công trình thy lợi.

2. Thanh tra chuyên ngành căn cứ Điều19 Nghị định s140/2005/NĐ-CP của Chính phủ để ra quyếtđịnh xử phạt đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủyban nhân dân cấp xã: Căn cứ quy định tại các Nghị định của Chínhphủ: Số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về sửa đổi, bsungmột sđiều của Nghị định s143/2003/NĐ-CP ;Nghị định s140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005về xphạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và căn cứ vào điều kiện ca địa phương mình đlập phương án xử lý tháo dỡ,di chuyển hoặc tiếp tục sử dụng đối với nhà và các công trình hiện có trongphạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Chương III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các quan, tổ chức cá nhân.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức tuyên truyền phbiếnrộng rãi các quy định về qun lý khai thác và bảo vệ côngtrình thủy lợi. Tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việclập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ cáccông trình thủy lợi do địa phương quản lý; đồng thời thẩm định, trình duyệt vàtheo dõi việc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ các công trình thủy lợi do cácdoanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi quản lý.

2. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận ti, Công Thương và Công an tnh: Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của ngành phốihợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy bannhân dân các huyện, thành ph, Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp quản lý khai thác côngtrình thủy lợi đề xử lý, giải quyết các hoạt động vi phạm có liên quan đến hànhvi vi phạm công trình thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủyban nhân dân cấp xã nơi có công trình thủy lợi phối hợp với đơnvị quản lý công trình, tchức tuyên truyền Pháp lệnh Khaithác công trình thủy lợi và các quy định của Chínhphủ về qun lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi đxảy ra hiện tượng lấn,chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi dođịa phương mình quản lý.

4. Các tổ chức, cá nhân trực tiếpquản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiệnphương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có gì khó khăn vướng mc, các Sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân các cấp, các đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý côngtrình thủy lợi phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điềuchỉnh, bổ sung cho phù hợp./.