UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢNLÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư;

Căn cứ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013của Chính phủ về việc sửa đổi quy định về thủ tục hành chính của Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định 419/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệpsau đăng ký thành lập;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý đối với doanhnghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy địnhphối hợp quản lý doanh nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trước đâytrái với quy định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, hộkinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiệnQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Website Hà Nam;
- VPUB: LĐVP, các CV liên quan, P CB-TT;
- Lưu: VT, CT.
QĐ/QLDN

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỘKINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 45 / 2013/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quantrong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng kýthành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Uỷban nhân dân các huyện, thành phố; doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tổ chức, cá nhâncó liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Mục tiêu quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợiđể các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định củapháp luật.

2. Phản ánh kịp thời, chính xác thông tin về hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh lên Hệ thống thông tin đăng kýkinh doanh liên thông tỉnh Hà Nam hoặc trên Hệ thống thông tin đăng ký doanhnghiệp quốc gia nhằm cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh cho tổchức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Phát hiện, xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinhdoanh có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà n­ướctrong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

5. Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp,hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh và các chính sách khác về doanh nghiệp, hộ kinhdoanh phù hợp quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp quản lý

1. Công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan liên quan dựatrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Việc thanh tra, kiểmtra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được tiến hành công khai, minh bạch;đảm bảo không chồng chéo, trùng lắp về nội dung, không gây khó khăn, phiền hàcho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các trường hợp vi phạm pháp luật phải được xửlý đúng, kịp thời theo quy định.

2. Trường hợp theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc pháthiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liênquan tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.

3. Việc phối hợp cung cấp thông tin phải dựa trên cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị tham gia theo quy định hiện hành củapháp luật. Các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộkinh doanh được cung cấp phải đảm bảo chính xác, kịp thời.

Chương II

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP, HỘ KINHDOANH VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH

Điều 5. Thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Thông tin về doanh nghiệp:

a) Nội dung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, vănphòng đại diện, gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh củadoanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệvà mã số doanh nghiệp.

b) Thông tin khác về doanh nghiệp gồm: Điều lệ công ty; danhsách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổphần; thông báo, báo cáo của doanh nghiệp; thông tin doanh nghiệp tạm ngừnghoạt động và hoạt động trở lại, tổ chức lại, giải thể hoặc bị đình chỉ hoạtđộng; thông báo, báo cáo của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nghĩavụ của doanh nghiệp và các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với doanh nghiệp cóhành vi vi phạm pháp luật.

2. Thông tin về hộ kinh doanh:

a) Nội dung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinhdoanh: Tên hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh, tên chủ hộ kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh, vốn kinh doanh và mã số đăng ký kinh doanh.

b) Thông tin khác về hộ kinh doanh gồm: Danh sách các cánhân tham gia hộ kinh doanh; thông tin hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động vàhoạt động trở lại, tổ chức lại, giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động; thông báo,báo cáo của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nghĩa vụ của hộ kinh doanhvà các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với hộ kinh doanh có hành vi vi phạm phápluật.

Điều 6. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinhdoanh

1. Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thựchiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau:

a) Gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặcchứng nhận thay đổi đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động củachi nhánh, văn phòng đại diện tới Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nơidoanh nghiệp đặt trụ sở chính, Cục Thuế, Cục Thống kê và các cơ quan quản lý nhànước khác có liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận;

b) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng gửi danh sách doanhnghiệp đã đ­ược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách các chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng tới Công an tỉnh;

c) Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng gửi danh sách doanhnghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, tổ chức lại, giải thể; danh sách cácdoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị đình chỉ hoạt động tới các cơquan quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;

d) Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên Hệ thốngthông tin đăng ký kinh doanh liên thông hoặc trên hệ thống thông tin doanhnghiệp Quốc gia. Cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơquan nhà nước có thẩm quyền và của tổ chức cá nhân có nhu cầu trong thời hạn 07ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cung cấpthông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quychế này.

3. Các Sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ theothẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về doanh nghiệp liên quan đến ngành,lĩnh vực quản lý.

Điều 7. Nội dung công tác phối hợp quản lý đối với doanhnghiệp, hộ kinh doanh

1. Kiểm tra việc chấp hành của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đốivới các nội dung trong hồ sơ đăng ký:

a) Chấp hành quy định về thành lập doanh nghiệp, hộ kinhdoanh;

b) Chấp hành quy định về đăng ký trụ sở chính của doanh nghiệp,về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

2. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

a) Chấp hành việc treo biển hiệu theo quy định;

b) Chấp hành quy định về đăng ký góp vốn của doanh nghiệp,hộ kinh doanh;

c) Chấp hành quy định về quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

d) Chấp hành quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

đ) Chấp hành quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; quy định về đăng ký hoạt độngcủa hộ kinh doanh;

e) Chấp hành quy định về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp,hộ kinh doanh như: Chứng chỉ hành nghề, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủđiều kiện kinh doanh, vốn pháp định …;

f) Chấp hành quy định về sử dụng Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh,văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

g) Chấp hành quy định về tổ chức lại doanh nghiệp như: chia,tách, hợp nhất, sáp nhập …

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công khai thôngtin của doanh nghiệp:

a) Chấp hành việc công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp;

b) Chấp hành chế độ báo cáo, thông báo của doanh nghiệp.

4. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật chuyênngành về chế độ kế toán, thuế, đất đai, xây dựng, môi trường, vệ sinh an toànthực phẩm, nhãn mác hàng hoá, lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ …của doanh nghiệp.

Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp,hộ kinh doanh

1. Các Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên ngành của tỉnh, Uỷ bannhân dân các huyện, thành phố có sự phối hợp trong kiểm tra, xử lý vi phạm hànhchính theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạmtrong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi viphạm các nội dung kiểm tra được quy định tại Điều 7 của Quy chế này, cơ quan kiểmtra có trách nhiệm xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo thẩmquyền hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hànhchính đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi viphạm hành chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền xử lývi phạm hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinhdoanh và tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạmcác quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh cơquan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanhbiết về vi phạm đó trong thời hạn 07 ngày làm việc, để cơ quan đăng ký kinhdoanh có căn cứ ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộkinh doanh đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương biết.

4. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm về quy địnhsử dụng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉhành nghề, thì cơ quan chuyên ngành xử lý vi phạm có trách nhiệm thông báo bằngvăn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết về vi phạm đó trong thời hạn 07 ngàylàm việc kể từ khi phát hiện vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trên cơ sởđó, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngừng kinhdoanh ngành nghề không đủ điều kiện theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝNHÀ NƯỚC, DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh liênthông về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tinvề doanh nghiệp.

3. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

4. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật chocác doanh nghiệp trên địa bàn.

5. Định kỳ báo cáo thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn vớiUỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu t­ư theo quy định.

6. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốcdoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;

7. Thẩm tra, xác minh, chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các thông tin, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấpcho doanh nghiêp; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để xử lý các trườnghợp lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vi phạm pháp luật.

8. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với các trường hợp vi phạmquy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp;

9. Hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh các huyện, thành phốvề chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký kinh doanh; Quản lý, vận hành hệ thống thôngtin về hộ kinh doanh trên địa bàn;

10. Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện quy địnhcủa Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Thực hiện cácnhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăngký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quychế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành thuế;

b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng ký mã số doanhnghiệp với danh sách doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp;

c) Thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầutư danh sách các doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp không thuộc thẩm quyềnxử lý của ngành thuế;

d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư và Công antỉnh danh sách doanh nghiệp không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạnmột năm kể từ ngày đư­ợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngừng hoạt độngkinh doanh một năm liên tục, đã giải thể mà vẫn tiến hành kinh doanh, trụ sở hoạtđộng của doanh nghiệp không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký; báo cáo Uỷ ban nhândân tỉnh về việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp thuộcCục Thuế quản lý;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Rà soát và đối chiếu các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòngđại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn với thông tin vềdoanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày;

b) Định kỳ hàng quý, 6 tháng báo cáo Cục Thuế danh sách cácdoanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Định kỳ báo cáo Cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chínhkhác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểmtra doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện. Kiểm tra, xử lý vi phạm vềquản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp và các nội dung có liên quan theo quyđịnh của pháp luật.

2. Thực hiện việc xác minh khi có đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư, các cơ quan có liên quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệuvi phạm. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xác minh, xử lý theo thẩm quyền đốivới những trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh

1. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành của tỉnh và Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp củangành, địa phư­ơng.

2. Rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quantránh trùng lặp, gây khó khăn cho doanh nghiệp; xây dựng chư­ơng trình, kếhoạch thanh tra của tỉnh đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hư­ớng dẫn củaThanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh; tổng hợp chư­ơngtrình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các Sở, ban, ngành trongtỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt tr­ước ngày 25/12 hàng năm.

3. Định kỳ 6 tháng, cả năm tổng hợp kết quả thanh tra, kiểmtra đối với các doanh nghiệp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

Việc thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền đốivới các doanh nghiệp phải thực hiện theo Luật Thanh tra và Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thanh tra.

Điều 13. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp

1. Chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp trong các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.

2. Thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối trong việc phối hợp quảnlý hoạt động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo Quy chế phối hợp quảnlý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, ngành của tỉnh

1. Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên ngành.

2. Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luậtchuyên ngành trong hoạt động kinh doanh; chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp hànhpháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh sau khi thống nhất kế hoạchvới cơ quan đầu mối quản lý doanh nghiệp; nội dung kiểm tra, thanh tra đều cósự thống nhất và phối hợp của cơ quan đầu mối.

3. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp gửiThanh tra tỉnh trước ngày 25/11 hàng năm.

4. Định kỳ hàng quý tổng hợp và thông báo danh sách doanhnghiệp bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của phápluật cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

5. Yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin về doanhnghiệp phục vụ công tác quản lý của ngành mình.

6. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và cơquan quản lý nhà nước khác tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triểnkinh doanh.

Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan đăngký kinh doanh cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ:

a) Quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh trênđịa bàn;

b) Thực hiện chế độ tiếp nhận, bổ sung, cập nhật thông tin vàchế độ cung cấp thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn theo hư­ớng dẫn của SởKế hoạch và Đầu tư;

c) Định kỳ hàng tháng báo cáo với Uỷ ban nhân dân huyện, thànhphố, Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình hoạt động kinhdoanh của hộ kinh doanh trên địa bàn;

d) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong cáctrư­ờng hợp sau đây:

- Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 tháng,kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6 tháng liên tục mà khôngthông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký.

- Chuyển địa điểm kinh doanh sang huyện khác.

- Kinh doanh ngành nghề bị cấm.

đ) Thẩm tra, xác minh, chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các thông tin, các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cấpcho hộ kinh doanh; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý để xử lý cáctrường hợp lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh vi phạm pháp luật;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn;phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện quản lý nhà n­ước đối với doanh nghiệptheo thẩm quyền.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tạo điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh.

4. Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhândân tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu t­ư:

a) Thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn;

b) Tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn;

c) Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: Khi cần thiết trực tiếp kiểm tra hộkinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký; phối hợp với các cơ quan nhà nướccó thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn.

5. Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấntrong việc phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địabàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quyđịnh về trụ sở, biển hiệu; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thông báo tạm ngừnghoạt động, giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động mà vẫn hoạt động.

Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địabàn tỉnh

1. Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quảnlý nhà nước trong quá trình thực hiện kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dungquyết định kiểm tra; báo cáo thông tin chính xác, trung thực và chịu trách nhiệmvề những thông tin đã cung cấp.

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của phápluật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo mẫu quy định); sửađổi, bổ sung và báo cáo kịp thời đối với các thông tin mà doanh nghiệp đã kêkhai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh. Thực hiện đúng nội dung trong Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp.

Điều 17. Các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát hiện và thông báocho Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành liên quan về các vi phạm pháp luậtcủa doanh nghiệp.

2. Các tổ chức, cá nhân cho các doanh nghiệp thuê trụ sở để đăngký hoạt động có trách nhiệm thông báo kịp thời cho phòng Đăng ký kinh doanh SởKế hoạch và Đầu tư về các biểu hiện của doanh nghiệp trong thời gian thuê như khôngtiến hành hoạt động kinh doanh tại địa chỉ thuê, không treo biển hiệu doanhnghiệp….

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội; cáchội, chi hội doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp thuộc tỉnh thực hiện:

a) Vận động, h­ướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định của pháp luật;

b) Tham gia, đề xuất với các cơ quan nhà nước những biện phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanhtrên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệptiêu biểu trên địa bàn tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phốvà đơn vị liên quan căn cứ vào các nhiệm vụ được phân công trong quy chế này,chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vư­ớng mắc kịpthời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo trình Uỷ ban nhân dântỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.