UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtTài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thácnước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyênnước;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoannước dưới đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựctài nguyên nước và khoáng sản;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trườngtại Tờ trình số 370/TTr-STNMT ngày 19/9/2014 (đã được Sở Tư pháp thẩm định tạivăn bản số 395/STP-XDVB ngày 05/9/2014),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày09 tháng 8 năm 2012 về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàntỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, BẢO VỆTÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 / 2014/QĐ-UBND ngày 07 / 10 /2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối vớiviệc quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thảivào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất, phòng, chống và khắc phục hậuquả tác hại do nước gây ra (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địabàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liênquan đến tài nguyên nước và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụquản lý về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chương II

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 3. Vùng cấm xây dựngmới công trình khai thác nước dưới đất

1. Vùng cấm xây dựng mới côngtrình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nướcdưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc mộttrong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bịhạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dướiđất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác mà chưa thực hiện phươngán bổ cập nước dưới đất;

c) Vùng nằm trong phạm vikhoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãichôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng có nguy cơ bị sụt lúnđất, biến dạng công trình, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nướcdưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác docơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Căn cứ mức độ ảnh hưởng,ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưulượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, Uỷ ban nhân dân tỉnhcó thể quyết định:

a) Giảm lưu lượng khai tháchoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợpquy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Cấm toàn bộ hoạt động khaithác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dướiđất hiện có đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này.

Điều 4. Vùng hạn chế xâydựng mới công trình khai thác nước

1. Vùng hạn chế xây dựng mớicông trình khai thác nước

Vùng hạn chế khai thác nước làvùng liền kề với vùng cấm khai thác nước mặt hoặc nước dưới đất quy định tạikhoản 1 Điều 3 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bịsuy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước khaithác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất,gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra;

d) Vùng nằm trong các đô thị,khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đãcó hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứngyêu cầu chất lượng, số lượng;

đ) Vùng có nguồn nước dưới đấtbị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảođảm chất lượng;

e) Vùng có nguồn nước mặt cókhả năng đáp ứng ổn định cho các nhu cầu sử dụng nước.

f) Vùng hạn chế khai thác khácdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Trong vùng hạn chế khaithác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xâydựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống,sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước,có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Tổng lượng nước dưới đấtkhai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác;

b) Không làm tăng nguy cơ gâysụt lún, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làmảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trìnhkhai thác nước dưới đất liền kề hiện có;

c) Phù hợp với quy hoạch khaithác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp quy định tại điểmd và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xâydựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụcấp nước trong phạm vi hộ gia đình.

Điều 5. Khu vực phải đăng kýkhai thác nước dưới đất.

Khu vực phải đăng ký khai thácnước dưới đất trong hoạt động khai thác, sử dụng nước bao gồm các vùng được quyđịnh tại Điều 4 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định định việc đăng ký khai thác nước dưới đất,mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtcụ thể các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Chương III

CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 6.Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép; thời hạn của giấy phép;việc gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, cấp lại giấyphép: Thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 , Nghịđịnh số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Nghịđịnh số 201/2013/NĐ-CP); Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất,mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (sau đâygọi tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT).

Điều 7. Thẩm quyền cấp, giahạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại và đăng ký trong hoạt độngtài nguyên nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp,gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối vớicác trường hợp sau đây:

- Thăm dò, khai thác nước dướiđất đối với công trình có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặtcho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đếndưới 2 m3/giây;

- Khai thác, sử dụng nước mặtđể phát điện với công suất lắp máy từ 50 KW đến dưới 2000KW;

- Khai thác, sử dụng nước mặtcho các mục đích khác với lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngàyđêm;

- Xả nước thải với lưu lượng từ10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủysản;

- Xả nước thải với lưu lượng từ5 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xảnước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau:

a) Dệt nhuộm; may mặc có côngđoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại,mạ kim loại, sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thảicông nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sửdụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy;nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược,hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ cóngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinhnước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sửdụng hóa chất, chất phóng xạ.

- Giấy phép hành nghề khoannước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với quy mô vừa và nhỏ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức việc đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 17, Nghị địnhsố 201/2013/NĐ-CP .

3. Các trường hợp khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, khôngphải xin phép thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

Điều 8. Cơ quan tiếp nhận vàquản lý hồ sơ, giấy phép

Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồsơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngtiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy phép khai thác sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt độngtài nguyên nước trên địa bàn.

Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phépthăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án thăm dò nước dưới đấtđối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dòđối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặcđiều chỉnh nội dung giấy phép;

b) Báo cáo tình hình thực hiệncác quy định trong giấy phép;

c) Bản sao giấy phép đã đượccấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nộidung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số27/2014/TT-BTNMT .

Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phépkhai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Sơ đồ khu vực và vị trí côngtrình khai thác nước dưới đất;

c) Báo cáo kết quả thăm dò đánhgiá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình cóquy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thácđối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa cócông trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp côngtrình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

d) Kết quả phân tích chất lượngnguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp chưa có công trìnhkhai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạnchuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điềuchỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặcđiều chỉnh giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khaithác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấyphép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nướckhai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượngnguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã đượccấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nộidung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số27/2014/TT-BTNMT .

Điều 11. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phépkhai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án khai thác, sử dụngnước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khaithác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có côngtrình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);

c) Kết quả phân tích chất lượngnguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí công trình khaithác nước.

Trường hợp chưa có công trìnhkhai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩnbị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điềuchỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặcđiều chỉnh giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khaithác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quymô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hànhcông trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượngnguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã đượccấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nộidung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số27/2014/TT-BTNMT .

Điều 12. Hồ sơ cấp, gia hạn,điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phépxả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án xả nước thải vào nguồnnước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợpchưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hànhhệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

c) Kết quả phân tích chất lượngnguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chấtlượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải.Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đếnthời điểm nộp hồ sơ, khi lấy mẫu phải có sự giám sát của cơ quan thẩm định hồsơ;

d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nướcthải.

Trường hợp chưa có công trìnhxả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giaiđoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điềuchỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặcđiều chỉnh giấy phép;

b) Kết quả phân tích chất lượngnước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồnnước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tínhđến thời điểm nộp hồ sơ, khi lấy mẫu phải có sự giám sát của cơ quan thẩm địnhhồ sơ;

c) Báo cáo hiện trạng xả nướcthải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnhquy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề ánxả nước thải;

d) Bản sao giấy phép đã đượccấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nộidung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số27/2014/TT-BTNMT

Điều 13. Hồ sơ cấp lại giấyphép tài nguyên nước

1. Đơn đề nghị cấp lại giấyphép.

2. Tài liệu chứng minh lý do đềnghị cấp lại giấy phép.

3. Mẫu đơn quy định tại Điềunày thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT .

Điều 14. Trình tự, thủ tụccấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấpphép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của phápluật cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời hạn năm (05) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xemxét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theoquy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổsung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trườngtrả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáothăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước tronghồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn mười tám (18)ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điềunày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếucần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báocáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiệnđể cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thôngbáo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung,chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi vănbản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cầnbổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lạiđề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gianthẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười lăm (15) ngàylàm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đềán, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cánhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu,phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Trả kết quả giải quyết hồ sơcấp phép

Trong thời hạn hai (02) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, Sở Tàinguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thựchiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Điều 15. Trình tự, thủ tụcgia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giahạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộphai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho SởTài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời hạn năm (05) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xemxét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trườngthông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổsung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên vàMôi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

2. Thẩm định đề án, báo cáo đốivới trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Trong thời hạn mười (10)ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điềunày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếucần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình Ủy ban nhân dântỉnh cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép,Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lýdo không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;

b) Trường hợp phải bổ sung,chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bảnthông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đềán, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo khôngtính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là tám (08) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đềán, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cánhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trảlại hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ đối vớitrường hợp cấp lại giấy phép:

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này,Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện đểcấp lại giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép. Trường hợp không đủ điềukiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thôngbáo lý do.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơcấp phép:

Trong thời hạn hai (02) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, Sở Tàinguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tàichính và nhận giấy phép.

Điều 16.Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấyphép hành nghề khoan nước dưới đất: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh việc hành nghề khoan nước dưới đất;

Điều 17.Trình tự, thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước: thực hiện theo quy định củaChính phủ tại Điều 37, 38, 39 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP .

Điều 18.Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất: Thực hiện theohướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Điều 6 Thông tư số 27/2014/TT-BTNTM .

Điều 19. Các tổ chức, cá nhân khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: phải thực hiện cấp giấy phéphoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 7Quy định này trước khi ra quyết định đầu tư.

Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠTĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 20. Quyền và nghĩa vụcủa tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước

1. Các tổ chức, cá nhân đượcphép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tài nguyênnước.

2. Các tổ chức, cá nhân đượccấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ:

a) Hành nghề khoan nước dướiđất theo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quancủa pháp luật về tài nguyên nước.

b) Tuân thủ quy trình kỹ thuậtkhoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất, trường hợp gây sụt lún đất hoặcgây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhữngngười trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời báocáo ngay tới chính quyền địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biệnpháp xử lý.

c) Thông báo bằng văn bản về vịtrí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất và thờigian dự kiến thi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt công trình trước khithi công.

d) Cung cấp đầy đủ và trungthực dữ liệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mìnhđã thi công khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

e) Thực hiện các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác,sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sự cố gây ảnhhưởng xấu đến số lượng, chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợp bấtthường về số lượng, chất lượng nguồn nước, sụt lún đất, nghiêng lệch, rạn nứt nhàcửa và các hiện tượng bất thường khác phải báo cáo ngay cho các cấp quản lý chuyênmôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác,sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm kê khai,nộp thuế, phí; kê khai quyết toán các khoản thuế phí phải nộp theo quy định củaLuật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí vàcác văn bản hướng dẫn thực hiện.

Phí, lệ phí cấp giấy phép vềtài nguyên nước được thực hiện theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 1 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhThái Nguyên về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đềán, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nướcmặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo đánh giá trữlượng nước dưới đất và điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 21. Thẩm quyền và tráchnhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Sở Tài nguyên và Môi trườnglà cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tàinguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Ban hành theo thẩm quyềnhoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạmpháp luật về tài nguyên nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; kế hoạch điều tracơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm,cạn kiệt; công bố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

d) Lập, khoanh định, công bốvùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nướcdưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất và công bố dòng chảy tốithiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không đượcsan lấp trên địa bàn tỉnh; Lập danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn trìnhỦy ban nhân dân tỉnh ban hành.

đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấpphép, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước vàcho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quyđịnh của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xâydựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhândân cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lởbờ, bãi sông, xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngănngừa, khắc phục; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc bảo vệlòng, bờ, bãi sông; xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khaithác cát, sỏi và các khoáng sản khác.

f) Chủ trì, phối hợp với cácđơn vị liên quan tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; chủ độngtiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm, xử lý, giảmthiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và BộTài nguyên và Môi trường.

g) Thực hiện quan trắc, giámsát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh.

h) Chủ trì, phối hợp với cácsở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Văn hóa, Thể thao vàDu lịch, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lýhành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh và tổ chức công bố, thực hiện.

i) Chủ trì, phối hợp với Trungtâm dự báo khí tượng thủy văn thường xuyên cập nhật số liệu về khí tượng, thủyvăn các vùng trên địa bàn tỉnh; tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước và xảnước thải vào nguồn nước. Cung cấp kịp thời số liệu về tài nguyên nước cho các ngành,các cấp thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợphạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếunước.

k) Tuyên truyền, phổ biến giáodục pháp luật về tài nguyên nước.

l) Kiểm tra, giải quyết tranhchấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với cácngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch bảo vệ, điềutiết và khai thác, sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ cho việcnuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nôngthôn theo quy định.

b) Hàng năm tổng hợp báo cáokết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thuỷsản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trườngnông thôn theo lĩnh vực đã được phân công gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đểtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Chủ trì, phối hợp với cácngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nướcsinh hoạt, nước sản xuất trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ônhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực nông thôn trênđịa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với cácđơn vị liên quan lập, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vậnhành hồ chứa đối với các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh.

e) Cung cấp số liệu, dữ liệuquản lý nhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồchứa thủy lợi, dự án có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữliệu nước sạch nông thôn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sởdữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì phối hợp với các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các chương trình, kế hoạchnghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý,cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai, chuyển giao, ứng dụng các kết quảnghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sảnxuất và đời sống.

4. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các sởngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoátnước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung theo quy định của Bộ Xây dựng.

b) Chủ trì, phối hợp với cácSở, ngành, các cơ quan liên quan tham mưu cho Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnhThái Nguyên thực hiện việc bảo vệ, phòng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước,khu vực bảo vệ nguồn nước; khắc phục xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gâyô nhiễm nguồn nước tại vị trí thu nước của công trình cấp nước và các côngtrình thuộc hệ thống cấp nước.

c) Chủ trì, phối hợp với cácngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nướcsinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nướcnghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Cung cấp thông tin về quyhoạch cấp nước, thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên gửiSở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước củatỉnh.

5. Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với các sởngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch khai thác các luồng tuyến, xây dựng cảng nội địa, bến bãi, các côngtrình giao thông đường thủy nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Hàng năm tổng hợp, báo cáotình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ giao thông vận tải gửi SởTài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tàinguyên và Môi trường.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tổng hợp, tham mưu bố trí kinhphí từ nguồn đầu tư phát triển cho các dự án quản lý, bảo vệ, khai thác, sửdụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh xem xét quyết định; Đầu mối thẩm định các dự án đầu tư cho các dự án quảnlý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nướctheo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

7. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các sởngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho các hoạt động quản lýtài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ liênquan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quyđịnh của pháp luật.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh trong việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nộp tiền cấpquyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai tháctài nguyên nước.

8. Sở Công thương:

a) Tham gia phối hợp với các sởngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp,thoát nước phục vụ sản xuất công nghiệp, thủy điện trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia kiểm tra công tácquản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, cáclàng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp.

c) Cung cấp số liệu, dữ liệuquản lý nhà nước về sử dụng nước trong các hồ, đập thủy điện gửi Sở Tài nguyênvà Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh

9. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với cácsở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thônđịnh kỳ kiểm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chấtlượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các vùng có nguycơ bị ô nhiễm nguồn nước, các đơn vị kinh doanh nước sạch.

b) Cung cấp số liệu kết quảkiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặcbiệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượng nước thải tại các bệnhviện, cơ sở y tế gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệutài nguyên nước của tỉnh

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch:

a) Chủ trì, phối hợp với các sởngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho hoạt động văn hóa,thể thao và du lịch;

b) Tham gia kiểm tra, giám sátcông tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động văn hóa,thể thao và du lịch.

11. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với các đơnvị, địa phương trong việc nghiên cứu, đưa các nội dung giáo dục, tuyên truyềnvề tài nguyên nước vào chương trình ngoại khóa của học sinh, sinh viên.

12. Ban Quản lý các khu côngnghiệp Thái Nguyên:

Có trách nhiệm phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lýhoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải đối với các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp.

13. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huyQuân sự tỉnh:

Phối hợp với Ủy ban nhân dâncấp huyện và các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quyhoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh, quốc phòng trênđịa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệmvụ của ngành.

14. Trung tâm Khí tượng thủyvăn tỉnh Thái Nguyên:

Cung cấp cho Sở Tài nguyên vàMôi trường: Danh mục các trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Đài Khítượng thủy văn khu vực Việt Bắc quản lý, danh mục các tài liệu thủy văn hiện đangquan trắc.

Định kì vào ngày đầu tháng saucó trách nhiệm cung cấp số liệu thống kê nhanh tháng trước do các trạm thủy vănquan trắc và dự báo tình hình khí tượng thủy văn tháng tiếp theo cho Sở Tài nguyênvà Môi trường.

15. Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức đoàn thể

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức đoàn thể theo chức năng, nhiệm vụtổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân tham giabảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nướctrên địa bàn tỉnh.

16. Cục thuế Thái Nguyên:

Tổ chức thực hiện thu; thanhtra, kiểm tra việc kê khai, nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luậtvề thuế, phí, Luật Quản lý thuế và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vực khaithác tài nguyên nước.

17. Báo Thái Nguyên, Đài Phátthanh – Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh:

Thực hiện việc tuyên truyền cácvăn bản, quy định của Nhà nước, của Tỉnh liên quan tới hoạt động về tài nguyênnước để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện đúng quy định.

Điều 22. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện chức năng quản lýNhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy địnhcủa pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướngdẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên nước củaỦy ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện kiểm tra, thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước;

4. Lập kế hoạch và tổ chức thựchiện việc xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi địaphương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả nước thải vào nguồn nước.

5. Xây dựng và thực hiện cácbiện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại donước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường và tài nguyên khác, bảo vệ tínhmạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

6. Điều tra, thống kê và phânloại giếng khoan phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môitrường; tiếp nhận thông báo trám lấp, thẩm định kết quả trám lấp của chủ giếng thuộcđối tượng theo quy định của pháp luật.

7. Rà soát, thống kê, xử lýnghiêm các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phéptrên địa bàn quản lý, đã gây ô nhiễm nguồn nước.

8. Chịu trách nhiệm trước Ủyban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quyđịnh của pháp luật. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyênnước. Đề xuất chính sách quản lý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vữngnguồn tài nguyên nước.

9. Thực hiện các biện pháp bảovệ tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.

a) Bảo vệ tài nguyên nước trênđịa bàn quản lý, bao gồm: nước dưới đất, nước trong sông, suối, ao, hồ, đầm.

b) Thực hiện các biện pháp bảovệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, địa điểm khai thác, sử dụng nguồn nước trênđịa bàn. Đặc biệt đối với vùng thượng lưu của nguồn nước; phải có kế hoạch bảo vệchất lượng nguồn nước để đảm bảo nước sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn.

c) Kiểm soát, giám sát chặt chẽao, hồ chứa nước thải, khu chứa nước thải trên địa bàn; trong thực hiện việcđào, xây dựng các hố chôn xác động vật chết khi có dịch, đáy và thành bên cáchồ phải được chống thấm, chống tràn bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

d) Theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm;trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hành ngay các biện pháp ngănchặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm viquản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chứcchỉ đạo xử lý.

đ) Đối với những đoạn sông bịsạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông phối hợp với các ngành chứcnăng xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắcphục và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Tổ chức ứng phó, khắc phụcsự cố ô nhiễm nguồn nước; phòng chống khắc phục hậu quả, tác hại do khai thácnước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ tính mạng và tài sảncủa nhân dân, tài sản của Nhà nước.

10. Hướng dẫn Ủy ban nhân dâncấp xã tổ chức đăng ký về khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất và xảnước thải vào nguồn nước tại địa phương.

11. Thu thập, lưu trữ dữ liệuvề tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định, cung cấp dữ liệu cho Sở Tàinguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

12. Định kỳ trước ngày 25 tháng6 và 15 tháng 11 hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình quảnlý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả táchại do nước gây ra, để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 23. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện chức năng quản lýnhà nước về tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn xã,phường, thị trấn do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật. Chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý tài nguyên nước tạiđịa phương theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các biện pháp quảnlý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quảdo nước gây ra; thống kê, theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về tàinguyên nước tại địa phương. Tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quảdo nước gây ra trên địa bàn.

3. Tổ chức hòa giải, giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định củapháp luật. Phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theothẩm quyền và kiến nghị cơ quan thẩm quyền cấp trên xử lý theo quy định củapháp luật.

4. Tổ chức niêm yết, công khaidanh mục giếng phải trám lấp, nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng vàkiểm tra, giám sát việc thực hiện các trình tự, thủ tục trám lấp giếng đúng quyđịnh.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước;

6. Thường xuyên kiểm tra cáccông trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước và hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, xửlý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyênnước theo thẩm quyền. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng, kịp thời có biệnpháp khắc phục trong khả năng đồng thời báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân cấphuyện và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp khắc phục.

7. Quản lý việc khai thác, sửdụng nước dưới đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; yêu cầu các hộgia đình, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng mà mực nướcđã bị suy giảm quá mức, xả nước thải vào nguồn nước phải đăng ký theo quy định.

8. Tổ chức đăng ký hoạt độngkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

9. Phối hợp với cơ quan, tổchức quản lý, bảo vệ trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước trên địabàn.

10. Thực hiện điều tra, thốngkê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự,thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

11. Định kỳ trước ngày 15 tháng6 và 01 tháng 11 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình quản lý,bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại donước gây ra.

Chương VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀHOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 24. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ trước ngày 15 tháng11 hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, các sở, ban, ngành và Ủy bannhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, khai thác,bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gâyra, đăng ký hoạt động tài nguyên nước thuộc ngành và trên địa bàn quản lý, gửiSở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tàinguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý, bảovệ tài nguyên nước trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuấtgiải quyết.

2. Hàng năm, các tổ chức, cánhân báo cáo tình hình thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dướiđất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Tài nguyên và Môi trườngtiếp nhận các báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ hoạt động tài nguyên nước củacác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân và có tráchnhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 25. Công tác thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quyđịnh pháp luật hiện hành.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 26. Khen thưởng

1. Khuyến khích tổ chức, cánhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân có thànhtích trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống vàkhắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đấu tranh chống các hành vi vi phạmpháp luật về tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có các hành vivi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, thì tùy thuộc mức độvi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự và bồi thường thiệt hại gây ra theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng và nhiệm vụ của mìnhcó trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyđịnh này.

Trong quá trình thực hiện nếugặp khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi quy định của pháp luật, Sở Tàinguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đểđề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định./.