ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 23 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sởhữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụngnhà ở công vụ;

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày 11/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyêntắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ;

Theo đề nghị của Sở Xây dựngtại Tờ trình số 2332/TTr-SXD ngày 15/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng nhà ởcông vụ trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổchức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Trung tâm tin học tỉnh
- Phòng NCKT
- Lưu. VT, SXD, Th

(VB điện tử và VB giấy)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNGNHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số45/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 củaUBND tỉnhLong An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định về việcquản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ để phục vụ nhu cầu về nhà ở cho cánbộ, công chức trong thời gian công tác trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Nhà ở công vụ là tài sản thuộcsở hữu Nhà nước, bao gồm nhà, đất đã xác lập sở hữu Nhà nước hoặc xây dựng mớitừ nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các trang thiết bị gắn liền với căn nhà, cănhộ sử dụng làm chỗ ở và sinh hoạt cho cán bộ, công chức trong thời gian côngtác trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quy định này áp dụng đối vớicác đối tượng sau:

- Người thuộc diện và có đủ điềukiện được thuê nhà ở công vụ.

- Cơ quan quản lý nhà nước về nhàở các cấp.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở côngvụ.

b) Đối với các đối tượng là giáoviên, bác sĩ, nhân viên y tế, sĩ quanquân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định, chính sách nhà ở công vụ riêngkhông thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sửdụng nhà ở công vụ

Về nguyên tắc quản lý sử dụng nhàở công vụ được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP và các quy địnhsau:

1. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụđúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn quy định, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.

2. Nhà ở công vụ phải được quảnlý, sử dụng bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng theo đúng quy địnhcủa pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Bố trí sử dụng nhà ở công vụtrên cơ sở cân đối nhu cầu của cán bộ công chức và nguồn quỹ nhà ở công vụ củatỉnh.

4. Mọi hành vi vi phạm các quyđịnh về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ phải được xử lý kịp thời, nghiêm minhtheo quy định của pháp luật.

Điều 3. Đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn được thuê nhà ở công vụ

1. Đối tượng được thuê nhà ở côngvụ là những đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian công tác tại tỉnhLong An, bao gồm:

a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhànước thuộc diện được ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

b) Cán bộ, công chức thuộc các cơquan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyểntheo yêu cầu công tác.

2. Điều kiện được thuê nhà ở côngvụ

a) Đối với cán bộ thuê nhà ở côngvụ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công vụ theo yêucầu an ninh;

b) Đối với người thuê nhà ở côngvụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có quyết định điều động, luânchuyển đến công tác tại địa phương đến công tác của cơ quan có thẩm quyền theophân cấp quản lý cán bộ;

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu củamình tại địa phương nơi đến công tác;

- Chưa được mua, thuê hoặc thuêmua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác.

Trường hợp Nhà nước chưa có đủ quỹnhà ở công vụ để cho thuê thì cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý cán bộ cótrách nhiệm thuê nhà ở khác có tiêu chuẩn tương đương với tiêu chuẩn nhà ở côngvụ được bố trí thuê và trích từ tiền lương của người được thuê nhà để trả tiềnthuê nhà ở này. Trường hợp tiền thuê nhà ở cao hơn giá mà người thuê phải trảthì ngân sách nhà nước chi trả phần chênh lệch này theo nguyên tắc ngân sáchtỉnh chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan cấp tỉnh quản lý, ngân sách cấphuyện chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan cấp huyện quản lý.

3. Tiêu chuẩn được thuê nhà ở côngvụ

Căn cứ vào chức vụ, cấp bậc, ngạchcông chức khi được điều động, luân chuyển cán bộ, công chức đủ điều kiện thuênhà ở công vụ sẽ được thuê diện tích sử dụng nhà ở công vụ theo tiêu chuẩn quyđịnh tại khoản 4 Điều 4 và Điều 6 của Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày11/01/2008 của Thủ tướng Chính phủvề nguyêntắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 4. Quản lý sử dụng nhà ởcông vụ

1. Việc quản lý, sử dụng nhà ởcông vụ phải đảm bảo tuân theo các quy định của pháp luật.

2. Tất cả nhà ở công vụ trên địabàn tỉnh được quản lý theo danh sách do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việccho thuê phải đảm bảo đúng đối tượng và điềukiện theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này.

3. Nhà ở công vụ chỉ được sử dụngvào mục đích để ở và sinh hoạt trong thời gian người sử dụng công tác tại tỉnh,không sử dụng vào mục đích khác. Nhà ở công vụ không được chuyển thành tài sảncủa doanh nghiệp, tổ chức hoặc sở hữu của cá nhân.

4. Khi hết tiêu chuẩn thuê nhà ởcông vụ hoặc chuyển đến nơi khác hoặc nghỉ công tác thì người thuê nhà ở công vụcó trách nhiệm trả lại nhà ở công vụ.

5. Đơn vị quản lý vận hành nhà ởcông vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý vận hành, bảo trì, chothuê nhà ở công vụ, đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.

6. Đối với các phần diện tích dùngđể kinh doanh, dịch vụ (được ghi rõ trong dự án đầu tư nhà ở công vụ được cấpcó thẩm quyền phê duyệt) thì đơn vị quản lý vận hành được khai thác kinh doanhđể bù đắp cho chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở công vụ.

7. Trường hợp đơn vị quản lý vậnhành nhà ở công vụ trực tiếp thu phí sử dụng các dịch vụ như điện, nước,internet hoặc dịch vụ trông giữ tài sản thì phải đảm bảo nguyên tắc không nhằmmục đích kinh doanh trong hoạt động thu phí này.

Điều 5. Cơ quan quản lý, vậnhành nhà ở công vụ

1. UBND tỉnh là cơ quan đại diệnchủ sở hữu nhà ở công vụ được giao quản lý trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng là cơ quan quản lýnhà ở công vụ cấp tỉnh đối với nhà ở công vụ của địa phương mà UBND cấp tỉnhquản lý; đối với quỹ nhà ở công vụ củađịa phương mà UBND cấp tỉnh giao cho UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọichung là UBND cấp huyện) quản lý thì Phòng có chức năng quản lý nhà của UBNDcấp huyện là cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp huyện. Cơ quan quản lý nhà ởcông vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Theo dõi, quản lý; lập, lưu trữhồ sơ nhà công vụ đối với toàn bộ quỹ nhà ở công vụ được giao quản lý.

b) Tiếp nhận, rà soát, thống kê,phân loại, xử lý hồ sơ đăng ký thuê nhà ở công vụ của cán bộ, công chức; xemxét và trình cho cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định cho thuê sử dụng và thu hồi nhà ở công vụ; quyết địnhđơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ.

c) Được hưởng chi phí quản lý giántiếp từ tiền thuê nhà công vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 11 của Thông tưsố 01/2014/TT-BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sửdụng nhà ở công vụ.

d) Hướng dẫn cho cơ quan, quản lýtrực tiếp nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà và bàn giao nhà chongười thuê, thanh lý hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà đối với trường hợp phảithu hồi nhà.

đ) Kiểm tra thường xuyên hoặc địnhkỳ việc quản lý, bàn giao sử dụng thu hồi nhà ở công vụ; báo cáo thu, chi tàichính của các cơ quan, đơn vị vận hành quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và báocáo, đề xuất hình thức xử lý trình cơ quan đại diện chủ sở hữu các vi phạm (nếucó) của các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở công vụ và người sử dụngnhà ở công vụ.

e) Căn cứ vào quy định của phápluật để xây dựng giá cho thuê nhà ở công vụ đang quản lý để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

g) Kiểm tra, đôn đốc việc chothuê, bảo hành, bảo trì, quản lý vận hành nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý;

h) Giải quyết khiếu nại của cán bộcông chức liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định.

i) Quản lý tiền thu được từ việc chothuê nhà công vụ theo quy định hiện hành.

k) Tổng hợp báo cáo tình hình quảnlý, sử dụng nhà công vụ theo quy định.

3. Đơn vị quản lý vận hành nhà ởcông vụ là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc doanh nghiệp được thành lập theoquy định của pháp luật về doanh nghiệp chức năng và năng lực chuyên môn quản lý vận hành nhà ở, được cơ quan quản lýnhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này giao nhiệm vụ quản lý vận hành nhà ở côngvụ thông qua hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu để thực hiện quản lý vậnhành nhà ở công vụ thông qua hợp đồng. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ cócác nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trực tiếp quản lý nhà ở công vụdo cơ quan quản lý nhà công vụ bàn giao để quản lý, vận hành theo quy định vàquản lý việc sử dụng nhà ở công vụ của người thuê. Ký hợp đồng thuê nhà, bàngiao nhà ở công vụ cho người được thuê; thanh lý hợp đồng, thu hồi nhà ở côngvụ theo quyết định và hướng dẫn của Sở Xây dựng.

b) Quản lý các diện tích nhà ởcông vụ chưa cho thuê trong khu nhà ở công vụ; các tài sản, máy móc được trangbị trong nhà ở công vụ theo đúng quy định.Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn khu vực nhà ở công vụ, thực hiện nghiêm túcquy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

c) Xây dựng, ban hành Bản nội quysử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BXD Thông báo,kiểm tra và yêu cầu người thuê biết và chấp hành nghiêm Quy định quản lý sửdụng nhà ở công vụ, Nội quysử dụng nhà ởcông vụ, hướng dẫn người thuê thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định.

d) Trực tiếp thu tiền thuê nhàtheo quy định về giá cho thuê nhà công vụ, tiền dịch vụ (phí vệ sinh, giữ xe,thang máy...) hàng tháng. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ trực tiếp ký hợpđồng mà không trả tiền thuê nhà trong 03 (ba) tháng liên tục thì yêu cầu cơquan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ từ tiền lương củangười thuê nhà ở để trả tiền thuê nhà. Hướng dẫnngười thuê nhà các thủ tục trả tiền sử dụng điện, điện thoại, nước sinh hoạtcác khoản thu phí khác (nếu có) theo quy định.

đ) Lập kế hoạch đánh giá chấtlượng và cải tạo, sửa chữa định kỳ nhà ở công vụ theo quy định về đầu tư, xâydựng hiện hành.

e) Thường xuyên kiểm tra, giám sátviệc sử dụng nhà ở công vụ, báo cáo kịp thời bằng văn bản cho cơ quan quản lýnhà ở công vụ các trường hợp vi phạm quy chế, nội quy.

g) Hoạt động quản lý vận hành nhàở công vụ được hưởng các chế độ phù hợp quy định của pháp luật với loại hình hợp đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ công íchđối với doanh nghiệp công ích;

h) Giải quyết các thắc mắc khiếunại của cán bộ công chức liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụtrong phạm vi thẩm quyền quản lý của mình.

i) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặctheo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nhà công vụ theo quy định.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ củangười thuê sử dụng nhà ở công vụ

1. Người thuê sử dụng nhà ở côngvụ có quyền:

a) Sử dụng phần diện tích nhà ởcông vụ ghi trong hợp đồng thuê để ở cho bản thân và các thành viên trong giađình (bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng con) theo đúng mục đích sử dụng, sử dụngcác máy móc, vật dụng sinh hoạt được trang bị trong nhà ở công vụ.

b) Được cơ quan sử dụng thanh toánbù phần chênh lệch tiền thuê nhà trong trường hợp tiền thuê nhà mỗi tháng caohơn 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người sử dụng đó.

c) Đề nghị đơn vị quản lý vận hànhnhà ở công vụ sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở công vụ đang thuê;

d) Được bố trí nhà ở khác với diệntích tương ứng diện tích đã thuê trong trường hợp nhà ở công vụ đang thuê phảicải tạo, phá dỡ;

đ) Tiếp tục thuê nhà ở công vụ nếuhết hạn thuê nhà mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được bố trí thuê nhàở công vụ.

2. Người thuê sử dụng nhà ở công vụ có nghĩa vụ:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích;giữ gìn nhà ở và các trang thiết bị kèm theo (nếu có); có trách nhiệm sửa chữanhững hư hỏng và bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

b) Thanh toán đầy đủ và đúng hạntiền thuê nhà theo quy định hiện hành vềgiá cho thuê nhà công vụ và các phí dịch vụ khác với bên cung cấp dịch vụ đã sửdụng như: tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại, phí vệ sinh, trông xe, phí sửdụng thang máy...

c) Thanh lý hợp đồng thuê nhà vàbàn giao nhà ở công vụ lại cho cơ quan quản lý nhà khi có quyết định của cơ quan quản lý nhà ở công vụ vềviệc thu hồi nhà ở công vụ.

d) Không được tự ý cải tạo, sửachữa nhà ở công vụ dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự đồng ý bằng vănbản của cơ quan quản lý nhà ở công vụ;

đ) Kịp thời thông báo cho cơ quanquản lý trực tiếp nhà ở công vụ nơi mình đang thuê biết về những thay đổi trongcông tác của mình liên quan đến điều kiện tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ (nếucó).

e) Chấp hành nghiêm Quy định vàNội quy sử dụng nhà ở công vụ. Không được chuyển đổi hoặc cho thuê lại hoặc choở nhờ, cho mượn nhà ở công vụ dưới bất kỳ hình thức nào nếu chưa có sự đồng ýcủa cơ quan quản lý nhà ở công vụ.

g) Giữ gìn an ninh, trật tự, vệsinh khu vực công cộng, thực hiện tốt các quy định về quản lý đô thị, phòng chống cháy, nổ; phát hiện và ngăn chặn kịp thờicác hành vi xâm hại đến nhà ở công vụ. Tham gia giữ gìn, bảo quản tốt nhà ởcông vụ.

h) Người thuê sử dụng nhà ở côngvụ có trách nhiệm tạo thuận lợi cho việc bảo dưỡng sửa chữa nhà. Các hư hỏng dongười sử dụng gây ra thì người sử dụng phải tự sửa chữa để phục hồi nguyêntrạng và bồi thường theo mức độ gây thiệt hại. Các hư hỏng do nhiều hộ cùng sửdụng gây ra thì các hộ đó phải chịu phí tổn sửa chữa và bồi thường. Giá trị bồithường theo thời giá hiện hành.

i) Không chăn nuôi gia súc gia cầmlàm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và vệ sinh môi trường. Trường hợp nuôi độngvật làm cảnh thì phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các hộ xung quanh, không gâyô nhiễm môi trường.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ củacơ quan điều động, luân chuyển cán bộ, công chức

Căn cứ các điều kiện và đối tượngvề sử dụng nhà công vụ tại Điều 3 của Quy định này để xác minh và ghi nhận rõnội dung cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt pháiđược sử dụng nhà công vụ tại Quyết định điều động, luân chuyển cán bộ, côngchức, viên chức đồng thời chịu trách nhiệm vềnội dung ghi nhận này.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ củacơ quan trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ

1. Có trách nhiệm thanh toán phầnchênh lệch tiền thuê nhà trong trường hợp mức quy định tiền thuê nhà mỗi thángcao hơn 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có) của đối tượng sử dụng đó.

2. Kiểmtra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ củangười thuộc diện thuê nhà ở công vụ về thực trạng nhà ở nơi địa phương mà ngườiđó đến công tác và chịu trách nhiệm về nội dung đó.

3. Thông báo bằng văn bản cho cơquan quản lý nhà ở công vụ và đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ biết khingười thuê hết tiêu chuẩn được ở thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển công tác hoặcnghỉ công tác hoặc nghỉ hưu;

4. Phối hợp với cơ quan quản lýnhà công vụ thực hiện các thủ tục thu hồi nhà theo quy định đối với các trườnghợp phải thu hồi nhà theo Điều 9 Quy định này.

5. Có trách nhiệm bố trí nhà ởkhác cho các cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan mình tiếp nhận trongtrường hợp các đối tượng sử dụng nhà công vụ đó chưa bố trí được nhà ở công vụ.

6. Thực hiện trả tiền thuê nhà ởcông vụ cho đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp người thuê nhà ở công vụkhông trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục thì cơ quan quản lý người thuê nhàở công vụ khấu trừ tiền lương của người thuê nhà ở công vụ để thanh toán tiềnthuê nhà cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và thông báo rõ cho ngườithuê nhà ở công vụ biết về việc trả tiền thuê này.

Điều 9. Thu hồi nhà ở công vụ

Các trườnghợp thu hồi nhà ở công vụ:

1. Người thuê sử dụng không còn đủđiều kiện để được sử dụng nhà ở công vụ theo khoản 2 Điều 3 Quy định này.

2. Người thuê sử dụng nhà ở côngvụ hết tiêu chuẩn được ở nhà công vụ, chuyển công tác đến địa phương khác, nghỉcông tác hoặc đang thuê nhà ở công vụ bị chết.

3. Nhà ở công vụ bị chiếm dụng,chuyển đổi, sang nhượng, sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng,không đúng tiêu chuẩn theo quy định.

4. Người thuê sử dụng nhà ở côngvụ vi phạm Quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.

5. Người thuê sử dụng nhà ở côngvụ tự nguyện trả lại do đã sắp xếp được chỗ ở khác.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ, THU HỒI, CƯỠNG CHẾ THU HỒINHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 10. Trình tự, thủ tục thuênhà ở công vụ

Cơ quan, tổ chức đang trực tiếpquản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ gửi văn bản đăng ký, lập danh sách kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ởcông vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, đăng kývới cơ quan quản lý nhà ở công vụ theo quy định như sau:

1. Đối với nhà ở công vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thì cơ quan, tổchức đang quản lý người đề nghị thuê nhà ở công vụ đăng ký thuê nhà ở công vụvới Sở Xây dựng; đối với quỹ nhà ở công vụ của địa phương mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thì đăng kýthuê nhà ở công vụ với Phòng có chức năng quản lý nhà của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị thuê sử dụng nhàcông vụ (kèm theo Quyết định điều động, luân chuyển cán bộ, công chức đến làmviệc tại tỉnh Long An thuộc diện được sử dụng nhà công vụ) (theo mẫu quyđịnh tại phụ lục số01 ban hành kèm Thôngtư số 01/2014/TT-BXD).

b) Văn bản đăng ký thuê nhà ở côngvụ của cơ quan trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ.

3. Trình tự thực hiện:

a) Trong vòng 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà ở công vụ căn cứ điều kiện,tiêu chuẩn sử dụng nhà công vụ quy định tại Quy định này và cân đối với quỹ nhàcông vụ hiện có xem xét, xin ý kiến Ban Tổ chứcđảng và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định cho thuê sử dụngcăn hộ cho từng trường hợp cụ thể (nếu đủđiều kiện). Trường hợp không bố trí cho thuê được thì cơ quan đại diện chủ sởhữu nhà ở công vụ phải có văn bản trả lời cho cơ quan quản lý người đề nghịthuê nhà ở công vụ biết rõ lý do trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản đăng ký của cơ quan này.

b) Căn cứ quyết định bố trí chothuê nhà ở công vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà ở côngvụ có văn bản (kèm theo danh sách người được bố trí thuê nhà ở) đề nghị đơn vịquản lý vận hành ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trực tiếp với người thuê(theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số01/2014/TT-BXD) Trong trường hợp chưa cóđơn vị quản lý vận hành thì cơ quan quản lý nhà ở công vụ là cơ quan ký kết hợpđồng thuê nhà ở công vụ trực tiếp với người thuê theo quy định sau:

- Hai Bên trực tiếp trao đổi và kýkết hợp đồng thuê nhà ở công vụ.

- Giá cho thuê nhà ở công vụ theoquy định tại Điều 11 của Thông tư 01/2014/TT-BXD .

- Thời hạn cho thuê nhà theo thờihạn mà người thuê nhà được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác nhưng tối đa không quá năm (05) năm. Khi hết hạn hợpđồng mà người thuê vẫn thuộc diện được tiếp tục thuê nhà ở công vụ thì Bên chothuê và Bên thuê nhà ở công vụ tiến hành ký kết hợp đồng mới theo quy định tạiĐiều này.

- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ cótrách nhiệm gửi 01 bản hợp đồng đã được hai bên ký kết cho cơ quan đang trựctiếp quản lý người thuê. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ trựctiếp ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được haiBên ký kết cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và cơ quan đang trực tiếp quản lýngười thuê, mỗi đơn vị 01 bản chính.

Điều 11. Trình tự, thủ tục thuhồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ

Về trình tự, thủ tục thu hồi nhà ởcông vụ và cưỡng chế nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tưsố 01/2014/TT-BXD

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Chế độ báo cáo

a) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuấttheo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành, cơ quanTrung ương, Sở Xây dựng tham mưu UBNDtỉnh báo cáo bằng văn bản về Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm theonội dung quy định tại khoản 2 Điều này về tình hình quản sử dụng nhà ở công vụ do cơ quan, địa phươngquản lý.

b) Định kỳ 3 tháng hoặc đột xuấttheo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà công vụ (cấp tỉnh, cấp huyện), đơn vị quảnlý vận hành báo cáo tình hình quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhàở công vụ.

c) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Xây dựng, cơ quan quảnlý nhà ở công vụ cấp huyện báo cáo tìnhhình quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ được giao quản lý.

2. Nội dung báo cáo định kỳ, hàngnăm

Nội dung báo cáo định kỳ, hàng nămthực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 01/2014/TT-BXD .

Điều 13. Xử lý vi phạm

Các tổchức, cá nhân trong quá trình quản lý và sử dụng nhà công vụ vì động cơcá nhân hoặc thiếu trách nhiệm gây thất thoáttài sản Nhà nước, chiếm dụng nhà công vụ, sử dụng vào mục đích khác hoặc viphạm Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thườngthiệt hại vật chất hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơquan tổ chức có liên quan

1. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnhhướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp báo cáo; khen thưởng, kỷ luật;…; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở - ngành và cáctổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà công vụ căn cứnội dung của Quy định này để tổ chức thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện, khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở,ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liênquan kịp thời gửi văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.