UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2015/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN VÀ QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊNGHIỆN MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09/12/2000và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý ngày03/6/2008;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày20/6/2012;

Căn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chínhtại Tòa án nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổchức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính vàchế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi tắtlà Nghị định 135/2004/ NĐ-CP); Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chínhvà chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọitắt là Nghị định 61/2011/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện matuý tại cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưavào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCAngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an Quy địnhchi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh vàchế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữabệnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BYTngày 29/12/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhâncách cho người cai nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý;

Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2010của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạynghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quảnlý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫnchế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đónggóp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cainghiện;

Căn cứ Thông tư số 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiệnma tuý;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 41/2010/TTLT-BLĐTBXH-BYTngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế về hướng dẫnquy trình cai nghiện ma tuý tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xãhội và cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồsơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơsở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viêncủa cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quyđịnh quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hànhchính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên,người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Laođộng xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc Sửa đổi bổ sung một số điều củaThông tư số 33/2010/ TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy và trình tự, thủ tụcáp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh vàXã hội tại Tờ trình số 138/TTr- LĐTBXH ngày 11 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế điều trị nghiện và quảnlý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hànhvà thay thế các quyết định sau đây:

- Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy chế cai nghiện và quản lý sau cai nghiệnma tuý trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cainghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèmtheo Quyết định số 32/2011/ QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhLào Cai.

Điều 3.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai,hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4.Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY CHẾ

ĐIỀU TRỊ NGHIỆN VÀ QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝ TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của Uỷ ban nhândân tỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy chế này quy định một số nội dung trong côngtác điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh LàoCai;

b) Những nội dung khác có liên quan đến công tácđiều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý không quy định tại Quy chế nàythực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp pháp luật do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;

b) Cơ sở điều trị nghiện ma tuý, cơ sở quản lý sauđiều trị nghiện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân tham gia công tác điều trị nghiệnma tuý tại gia đình, điều trị nghiện tại cộng đồng và quản lý sau điều trị nghiệntại nơi cư trú;

d) Người nghiện ma tuý, người sau điều trịnghiện ma tuý; gia đình người nghiện ma tuý và gia đình người sau điều trịnghiện ma tuý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểunhư sau:

1. Người nghiện ma tuý (Sau đây gọi tắt là ngườinghiện) là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệthuộc vào các chất này.

2. Người bị quản lý sau điều trị nghiện ma tuý (Sauđây gọi tắt là người sau điều trị nghiện) là người đã chấp hành xong thời gianđiều trị nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy.

3. Tái nghiện là tình trạng người nghiện ma tuý saukhi đã thực hiện xong quy trình điều trị nghiện ma tuý theo quy định nhưng vẫntiếp tục sử dụng chất ma tuý.

4. Cộng đồng là một đơn vị dân cư được xác định theođịa giới hành chính xã, phường, thị trấn.

5. Cơ sở quản lý sau điều trị nghiện ma tuý (Sauđây gọi tắt là Cơ sở quản lý sau điều trị) là đơn vị do Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Lao động - Thương binh và Xãhội để thực hiện công tác quản lý sau điều trị nghiện đối với người đã hoàn thànhthời gian điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện nhưng có nguy cơtái nghiện cao.

6. Cơ sở điều trị nghiện ma túy đa chức năng (Sauđây gọi tắt là Cơ sở điều trị nghiện) là đơn vị sự nghiệp công lập do Chủ tịchUỷ ban nhân dân tỉnh thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội để thực hiện công tác chữa trị, giáo dục phục hồi hành vi,nhân cách cho người nghiện chất ma tuý.

Điều 3. Các hình thức,biện pháp điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện

1. Các hình thức điều trị nghiện ma tuý:

a) Điều trị nghiện ma tuý tại gia đình;

b) Điều trị nghiện ma tuý tại tại cộng đồng;

c) Điều trị nghiện ma tuý tại Cơ sở điều trị nghiện.

2. Các biện pháp điều trị nghiện ma tuý: a) Biệnpháp điều trị nghiện tự nguyện; b) Biện pháp điều trị nghiện bắt buộc.

3. Các hình thức quản lý sau điều trị nghiện matuý:

a) Quản lý sau điều trị nghiện tại nơi cư trú;

b) Quản lý sau điều trị nghiện tại Cơ sở quản lýsau điều trị nghiện.

Điều 4. Các nguyên tắc về điềutrị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nướctoàn bộ các hoạt động điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý; tổchức và hỗ trợ đối với công tác điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện matuý; khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia công tác điều trị nghiện, quản lýsau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người nghiện ma tuý hoặc gia đình của họ có nghĩavụ phải khai báo tình trạng nghiện và đăng ký hình thức điều trị nghiện phù hợpvới Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Khuyến khích người nghiện đăng ký điềutrị nghiện theo hình thức tự nguyện.

3. Các cơ sở điều trị nghiện ma tuý phải thựchiện đúng quy trình, phác đồ điều trị và bài thuốc hỗ trợ cắt cơn giải độc chongười nghiện ma tuý do Bộ Y tế quy định.

4. Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho ngườiđiều trị nghiện ma tuý phải do các y sỹ, bác sỹ được đào tạo, tập huấn về điềutrị cắt cơn nghiện ma tuý.

5. Nghiêm cấm các hành vi sau:

a) Không tự giác khai báo tình trạng nghiện, khôngđăng ký hình thức điều trị nghiện khi đã nghiện; che dấu, chống lại hoặc cảntrở việc thực hiện các quy định về điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiệnma tuý;

b) Xâm phạm đến thân thể, danh dự, nhân phẩm, tàisản hợp pháp của người nghiện ma tuý và người sau điều trị nghiện ma tuý;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện các hoạtđộng điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện trái pháp luật.

Điều 5. Xác định ngườinghiện và công bố danh sách người nghiện ma tuý

1. Người được xác định là nghiện ma tuý khithuộc một trong ba trường hợp sau:

a) Bản thân người nghiện hoặc đại diện gia đình củangười đó tự giác khai báo tình trạng nghiện của mình hoặc của người thân tronggia đình;

b) Người bị bắt quả tang khi đang sử dụng trái phépcác chất ma tuý và thừa nhận là đã nghiện ma tuý;

c) Người bị cơ quan Y tế có thẩm quyền xác định lànghiện chất ma tuý thông qua các hoạt động chuyên môn do Bộ Y tế quy định.

2. Căn cứ các tài liệu thu thập được theo quyđịnh tại khoản 1 Điều này, Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền công bố danhsách người nghiện ma tuý trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Tổ công tác điều trịnghiện ma tuý cấp xã

1. Tổ công tác điều trị nghiện ma tuý (sau đâygọi tắt là Tổ công tác) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thànhlập, giải thể.

Tổ công tác có từ 9 (chín) đến 15 (mười lăm) thànhviên do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã là Tổ trưởng. Các thành viên gồm:cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh xã hội, công an, y tế; đại diệnthôn, bản, tổ dân phố, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, người cóchuyên môn, kinh nghiệm về điều trị nghiện ma tuý tự nguyện tham gia. Số lượng cụthể của thành viên Tổ công tác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phù hợp với tìnhhình người nghiện và công tác điều trị nghiện tại địa phương.

2. Tổ công tác có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động điều trị nghiện ma tuý tại giađình, cộng đồng và quản lý sau điều trị nghiện ma tuý tại nơi cư trú, cụ thểlà:

a) Lập danh sách theo dõi, quản lý người nghiện,người sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn; thực hiện việc tiếp nhận khai báovà đăng ký điều trị nghiện; xây dựng kế hoạch điều trị nghiện; tổ chức thực hiệncác hoạt động điều trị nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng và quản lý sauđiều trị nghiện tại nơi cư trú;

b) Phối hợp với thôn, bản, tổ dân phố nơi người nghiệncư trú xem xét, đánh giá tình trạng nghiện, hoàn cảnh gia đình, nhân thân củatừng người nghiện để xây dựng kế hoạch điều trị nghiện ma tuý tại gia đình,cộng đồng cho phù hợp;

c) Hướng dẫn người nghiện, người sau điều trị nghiệnvà gia đình hoặc người giám hộ người đó xây dựng và thực hiện kế hoạch điều trịnghiện, quản lý sau điều trị nghiện; phối hợp theo dõi, quản lý, chăm sóc, tưvấn giúp đỡ người nghiện, người sau điều trị nghiện thay đổi hành vi, nhâncách, nâng cao năng lực tái hoà nhập cộng đồng;

d) Tổ trưởng Tổ công tác căn cứ vào tình hìnhthực tế để phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và chịu trách nhiệm vềtoàn bộ các hoạt động của Tổ trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

3. Thành viên Tổ công tác được hưởng chế độ hỗ trợkinh phí khi tham gia công tác quản lý, chữa trị, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ ngườiđiều trị nghiện ma tuý.

Điều 7. Kinh phí đảm bảo chocông tác điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác điều trị nghiệnvà quản lý sau điều trị nghiện ma tuý gồm:

a) Kinh phí được ngân sách nhà nước cấp hàng nămtrong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Kinh phí đóng góp của cá nhân hoặc gia đình ngườinghiện, người sau điều trị nghiện ma tuý;

c) Kinh phí thu được từ kết quả lao động sản xuấttại các cơ sở điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý;

d) Kinh phí tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước;

e) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán các nguồnkinh phí đảm bảo cho công tác điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện matuý thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành.

Chương II

ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝTẠI GIA ĐÌNH VÀ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝ TẠI CỘNG ĐỒNG

Mục 1. ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝTẠI GIA ĐÌNH

Điều 8. Đối tượng, thời hạnđiều trị nghiện ma tuý tại gia đình

1. Đối tượng điều trị nghiện tại gia đình làngười nghiện ma tuý từ đủ 12 (mười hai) tuổi trở lên, đang cư trú tại cộng đồngtự giác khai báo và tự nguyện đăng ký điều trị nghiện tại gia đình; có đủ điềukiện điều trị nghiện tại gia đình và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định điều trị nghiện tại gia đình.

2. Thời hạn điều trị nghiện ma tuý tại gia đình từ6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tuỳ theo tình trạng nghiện và điều kiện, hoàncảnh gia đình của người đó, tính từ ngày ký quyết định điều trị nghiện tại giađình.

Điều 9. Đăng ký điều trị nghiệnvà hồ sơ người điều trị nghiện tại gia đình

1. Người nghiện hoặc gia đình, người giám hộ củangười nghiện chưa thành niên có trách nhiệm đăng ký tự nguyện điều trị nghiệntại gia đình với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Tổ công tác giúp Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tự nguyện điều trịnghiện tại gia đình.

2. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Đơn đăng ký tự nguyện điều trị nghiện tại giađình của bản thân hoặc gia đình, người giám hộ của người nghiện chưa thànhniên. Nội dung đơn phải nêu rõ: tình trạng nghiện ma tuý, các hình thức điềutrị nghiện ma tuý đã tham gia, tình trạng sức khoẻ, tâm tư nguyện vọng và camkết tự nguyện điều trị nghiện tại gia đình;

b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma tuý;

c) Kế hoạch điều trị nghiện cá nhân của người nghiện.

Điều 10. Quyết định áp dụnghình thức điều trị nghiện tại gia đình

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ về đăng ký điều trị nghiện tự nguyện tại gia đình, Tổcông tác có trách nhiệm thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp xã quyết định quản lý điều trị nghiện tự nguyện tại gia đình.

2. Quyết định áp dụng hình thức điều trị nghiện matuý tại gia đình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ củangười quyết định; họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú của đối tượng; điều khoảncủa văn bản pháp luật được áp dụng, thời hạn áp dụng, hiệu lực thi hành; tráchnhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định phải gửi cho cá nhân, giađình người nghiện, Tổ trưởng Tổ công tác, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố nơi ngườinghiện cư trú.

Điều 11. Tổ chức điều trị nghiệnma tuý tại gia đình

1. Khám sức khoẻ và xây dựng kế hoạch điều trị:

Cơ sở y tế cấp xã, cán bộ y tế có nghiệp vụ chuyênmôn về điều trị cắt cơn nghiện ma tuý có trách nhiệm khám sức khoẻ ban đầu, làmcác xét nghiệm cần thiết, lập bệnh án theo mẫu quy định của Bộ Y tế và xây dựngkế hoạch điều trị nghiện phù hợp với từng người; hướng dẫn người nghiện thực hiệnkế hoạch điều trị nghiện.

2. Điều trị cắt cơn, giải độc:

Trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma tuý, ngườinghiện có sự giúp đỡ của gia đình phải tự giác đến Cơ sở điều trị cắt cơn nghiệnma tuý hoặc cơ sở y tế cấp xã để điều trị cắt cơn, giải độc theo đúng kế hoạch.

3. Quản lý, giáo dục phục hồi hành vi, nhâncách:

Trong thời gian điều trị nghiện tại gia đình, Tổcông tác có trách nhiệm phân công cá nhân, tổ chức phối hợp với gia đình thực hiệnviệc quản lý, tư vấn, giúp đỡ người nghiện phục hồi sức khoẻ, tâm lý; sửa đổihành vi, nhân cách; từng bước từ bỏ ma tuý, phòng chống tái nghiện và có định hướngđúng trong tương lai.

Điều 12. Đánh giá kết quả điềutrị nghiện tại gia đình

1. Trong thời gian điều trị nghiện tại gia đình,Tổ công tác tổ chức xét nghiệm chất ma tuý định kỳ hoặc đột xuất; phối hợp với giađình hoặc người giám hộ của người nghiện, trưởng thôn, bản, tổ dân phố nơi ngườiđó cư trú để nhận xét, đánh giá kết quả điều trị nghiện ma tuý của người nghiện.

2. Căn cứ kết quả xét nghiệm, ý kiến nhận xét vàđánh giá của Tổ công tác, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp “Giấy chứng nhậnđã hoàn thành thời gian điều trị nghiện ma tuý tại gia đình” cho người nghiện.

3. Trường hợp phát hiện tái nghiện, Tổ công tác cậpnhật vào sổ theo dõi người nghiện để quản lý và có kế hoạch tiếp tục điều trịnghiện.

Điều 13. Chế độ, chính sáchđối với điều trị nghiện tại gia đình

1. Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiệncho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo quy định củaPháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộcdiện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. Người không thuộc diện được hỗ trợ phảiđóng góp tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện theo quy định.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho thành viên Tổ côngtác, người trực tiếp tham gia công tác điều trị nghiện tại gia đình.

3. Kinh phí thực hiện hỗ trợ quy định tại Khoản 1,Khoản 2 điều này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấpxã. Mức hỗ trợ, đóng góp và thủ tục hỗ trợ kinh phí điều trị nghiện tại gia đìnhthực hiện theo quy định của pháp luật và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Mục 2. ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝTẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 14. Cơ sở điều trị nghiệntại cộng đồng

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết địnhsử dụng cơ sở vật chất hiện có tại địa phương để tổ chức điều trị nghiện chongười nghiện tại cộng đồng. Trường hợp không có cơ sở vật chất để thành lập Cơsở điều trị nghiện cộng đồng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ kinh phí xây dựng Cơ sở điều trị nghiệncộng đồng phù hợp với nhu cầu, khả năng của địa phương.

2. Đối với các xã, phường, thị trấn có ít người nghiệnhoặc không đủ điều kiện thành lập Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng thì Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, thành lập cơ sở điều trị nghiện cộng đồng theocụm xã.

Điều 15. Đối tượng điều trịnghiện tại cộng đồng

1. Đối tượng điều trị nghiện tại cộng đồng thuộcmột trong các trường hợp sau:

a) Người nghiện ma tuý từ đủ 12 (mười hai) tuổi trởlên đang cư trú tại cộng đồng, tự nguyện đăng ký điều trị nghiện tại cộng đồng hoặctự nguyện đăng ký điều trị nghiện tại gia đình nhưng không có điều kiện điều trịnghiện tại gia đình (gọi chung là người điều trị nghiện tự nguyện tại cộng đồng).Người điều trị nghiện tự nguyện tại cộng đồng không bị coi là bị xử lý vi phạmhành chính;

b) Người nghiện ma tuý từ đủ 12 (mười hai) tuổi trởlên đang cư trú tại cộng đồng nhưng không tự giác khai báo, không tự nguyện đăngký điều trị nghiện tại gia đình, cộng đồng thì bị áp dụng biện pháp điều trịnghiện bắt buộc tại cộng đồng.

2. Không áp dụng biện pháp điều trị nghiện tạicộng đồng đối với các trường hợp:

a) Người nghiện đang bị áp dụng biện pháp giáodục tại xã, phường, thị trấn theo Luật xử lý vi phạm hành chính;

b) Người nghiện thuộc diện bị đưa vào Cơ sở điềutrị nghiện, Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật;

c) Người nghiện đang bị áp dụng biện pháp quản lýsau điều trị nghiện, chưa bị xác định là tái nghiện.

Điều 16. Thời hạn điều trị nghiệntại cộng đồng

1. Thời hạn điều trị nghiện ma tuý tại cộng đồngtừ 6 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng tuỳ theo tình trạng nghiện và điềukiện, hoàn cảnh của từng đối tượng. Thời gian điều trị nghiện cụ thể đối vớitừng trường hợp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơ sở đềnghị của Tổ trưởng Tổ công tác. Trong đó, thời gian điều trị nghiện tập trungtại Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng là 15 ngày; thời gian còn lại, người nghiệnđược quản lý, giám sát, giúp đỡ tại gia đình.

2. Thời hạn điều trị nghiện ma tuý tại cộng đồngtính từ ngày ký quyết định điều trị nghiện tự nguyện, điều trị nghiện bắt buộc tạicộng đồng.

Điều 17. Hồ sơ của ngườiđiều trị nghiện tại cộng đồng

Hồ sơ của người điều trị nghiện tại cộng đồnggồm:

1. Hồ sơ của người điều trị nghiện tự nguyện:

a) Đơn đăng ký tự nguyện điều trị nghiện tạicộng đồng theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Quy chế này;

b) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện.

2. Hồ sơ của người điều trị nghiện bắt buộc:

Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm chủ trì trongviệc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắtbuộc tại cộng đồng gửi Tổ công tác. Hồ sơ gồm:

a) Bản sơ yếu lý lịch của người nghiện ma tuý códán ảnh, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Biên bản hoặc tài liệu xác nhận tình trạng nghiệnma tuý của người nghiện;

c) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị áp dụngbiện pháp điều trị nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 18. Quyết định và thi hànhquyết định điều trị nghiện tại cộng đồng

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ đăng ký điều trị nghiện tự nguyện tại cộng đồng, Tổ công tác cótrách nhiệm thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách và làm văn bản trình Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.

2. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắt buộc tại cộngđồng của Trưởng Công an cấp xã, Tổ công tác có trách nhiệm tổ chức phiên họp cóđủ các thành phần: cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội, Côngan, Y tế, đại diện thôn, bản, tổ dân phố, Mặt trận Tổ quốc để thẩm tra, xétduyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

Cuộc họp xem xét và biểu quyết đối với từngtrường hợp cụ thể theo nguyên tắc đa số. Trường hợp biểu quyết với kết quả bằngnhau thì phải ghi vào biên bản cuộc họp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định. Biên bản phải ghi cụ thể ý kiến các thành viên tham dự và được gửicho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã kèm theo văn bản đề nghị áp dụng biện phápđiều trị nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

3. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ khinhận được hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết địnháp dụng biện pháp điều trị nghiện tại cộng đồng. Nội dung và nơi gửi quyết địnhthực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quy chế này, đồng thời gửi thêm choCơ sở điều trị nghiện ma tuý cộng đồng để có kế hoạch tiếp nhận.

4. Trong thời hạn 3 (ba) ngày kể từ khi quyếtđịnh áp dụng biện pháp điều trị nghiện ma tuý tại cộng đồng có hiệu lực thihành, người nghiện ma tuý với sự hỗ trợ của gia đình phải tự giác đến Cơ sởđiều trị nghiện cộng đồng để chấp hành quyết định. Người phải chấp hành quyếtđịnh điều trị nghiện bắt buộc nếu không tự giác đến Cơ sở điều trị nghiện thìbị Công an cấp xã cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Hoãn hoặc miễnchấp hành quyết định điều trị nghiện bắt buộc tại cộng đồng

1. Người đang ốm nặng, phụ nữ mang thai hoặc đangnuôi con nhỏ dưới 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi có chứng nhận của bệnh viện tuyếnhuyện trở lên được hoãn chấp hành quyết định điều trị nghiện bắt buộc tại cộngđồng cho đến khi con đủ 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi tính theo giấy khai sinhhoặc khi sức khoẻ đã phục hồi theo giấy xuất viện của bệnh viện hoặc cơ sở chữabệnh khác theo quy định của pháp luật.

2. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhậncủa bệnh viện tuyến huyện trở lên được miễn chấp hành quyết định điều trịnghiện bắt buộc tại cộng đồng.

3. Để được hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định điềutrị nghiện bắt buộc tại cộng đồng, người nghiện phải làm đơn đề nghị hoãn, miễn(kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hoãn, miễn) gửi Tổ trưởng Tổcông tác xem xét, thẩm tra và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét quyếtđịnh. Quyết định miễn, hoãn chấp hành quyết định điều trị nghiện bắt buộc tạicộng đồng phải gửi cho bản thân, gia đình người nghiện, Tổ công tác và Cơ sở điềutrị nghiện cộng đồng.

4. Khi hết thời hạn được hoãn chấp hành ghi trongquyết định, người điều trị nghiện có trách nhiệm tự giác đến cơ sở điều trịnghiện tiếp tục chấp hành quyết định. Trường hợp không tự giác thì bị cưỡng chếthi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Tổ chức điều trị nghiệntại cộng đồng

1. Tổ quản lý Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng:

a) Tổ quản lý Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng cótừ 3 (ba) đến 5 (năm) cán bộ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thànhlập trên cơ sở đề nghị của Tổ công tác. Đối với Cơ sở điều trị nghiện cộng đồngcụm xã được bố trí từ 5 (năm) đến 7 (bảy) cán bộ, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội cùng cấp.

b) Thành phần Tổ quản lý cơ sở điều trị nghiệncộng đồng gồm cán bộ công an, cán bộ văn hoá xã hội, cán bộ Trạm Y tế và cácthành viên khác trong Tổ công tác.

2. Nhiệm vụ của Tổ quản lý Cơ sở điều trị nghiệncộng đồng:

a) Tiếp nhận, phân loại, khám sức khoẻ ban đầu, lậpbệnh án theo mẫu quy định của Bộ Y tế, xây dựng kế hoạch điều trị nghiện phùhợp với sức khoẻ và tình trạng nghiện cho từng người;

b) Bố trí nơi ăn, ngủ, điều trị, sinh hoạt chohọc viên; đảm bảo đời sống tinh thần, vật chất cho học viên trong thời gianđiều trị nghiện tập trung tại Cơ sở điều trị nghiện;

c) Tổ chức điều trị cắt cơn, giải độc và điềutrị các bệnh cơ hội phát sinh cho người nghiện;

d) Tổ chức cho người nghiện học tập nội quy, quychế, quy trình điều trị nghiện; tham gia các hoạt động văn thể, lao động trịliệu; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách trong thời gian điều trị nghiện tậptrung tại Cơ sở điều trị nghiện;

e) Tiếp nhận, quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng phápluật đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí được cấp cho Cơ sở điềutrị nghiện.

3. Bàn giao người nghiện sau khi hết thời hạnđiều trị nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện

a) Trước khi hết thời hạn điều trị nghiện tập trungtại Cơ sở điều trị nghiện năm ngày, Tổ quản lý Cơ sở điều trị nghiện tiến hànhkiểm tra sức khoẻ người nghiện, nhận xét, đánh giá và tổng kết bệnh án đồng thờibáo cáo Tổ công tác về thời gian và số người được bàn giao trong kỳ;

b) Tổ công tác có trách nhiệm thông báo cho gia đìnhngười nghiện và người được phân công theo dõi, giúp đỡ người đó để đến nhận bàngiao người và hồ sơ người nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện;

c) Biên bản bàn giao người điều trị nghiện về giađình được lập thành 3 (ba) bản, Tổ công tác giữ một bản, Cơ sở điều trị nghiệnlưu một bản và giao cho gia đình người đó một bản.

4. Quản lý, giám sát tại gia đình

a) Người nghiện sau khi hoàn thành giai đoạnđiều trị tại Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng được lập sổ theo dõi diễn biếnhành vi, tâm lý và đưa trở về quản lý, giám sát tại gia đình;

b) Tổ công tác phân công tổ chức, cá nhân theo dõi,giúp đỡ người điều trị nghiện tiếp tục thực hiện kế hoạch điều trị nghiện tạicộng đồng; tổ chức, cá nhân được phân công phải phối hợp với gia đình, các đoànthể nơi người đó cư trú để quản lý, giám sát và giúp đỡ người nghiện tiếp tụcthực hiện kế hoạch điều trị nghiện.

Điều 21. Quyền lợi, nghĩavụ của người điều trị nghiện tại cộng đồng

1. Quyền lợi

a) Được điều trị cắt cơn giải độc ma tuý, được ápdụng các liệu pháp tâm lý trị liệu, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, học nghề,tư vấn phòng tránh tái nghiện theo quy trình điều trị nghiện chất ma tuý;

b) Được hỗ trợ một phần kinh phí điều trị nghiệntheo quy định;

c) Được cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyếtđịnh điều trị nghiện tại cộng đồng.

2. Nghĩa vụ

a) Tự giác đến cơ sở điều trị nghiện cộng đồngđể chấp hành quyết định điều trị nghiện, trường hợp cố tình không tự giác thìsẽ bị cơ quan Công an cấp xã thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật;

b) Đóng góp kinh phí điều trị nghiện theo quyđịnh;

c) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luậtvà nội quy, quy chế của cơ sở điều trị nghiện. Tuân thủ sự quản lý, điều hànhcủa Tổ quản lý cơ sở điều trị nghiện.

Điều 22. Đánh giá, nhận xétkết quả điều trị nghiện tại cộng đồng

1. Trước khi kết thúc thời hạn điều trị nghiệntại cộng đồng, người điều trị nghiện phải làm bản tự kiểm điểm quá trình chấphành quyết định điều trị nghiện, có ý kiến nhận xét của cá nhân, tổ chức đượcphân công giúp đỡ.

2. Căn cứ vào kết quả xét nghiệm, bản tự kiểmđiểm, quá trình theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch điều trị nghiện cánhân của người nghiện, ý kiến nhận xét của Tổ quản lý Cơ sở điều trị nghiện vàcá nhân, tổ chức được phân công giúp đỡ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấpgiấy “Chứng nhận đã chấp hành xong quyết định điều trị nghiện tại cộng đồng”theo mẫu quy định.

Điều 23. Chế độ, chính sáchđối với công tác điều trị nghiện tại cộng đồng

1. Đối với người điều trị nghiện ma tuý

a) Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiệncho người điều trị nghiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Quy chế này;

b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trịnghiện tại Cơ sở điều trị nghiện cộng đồng.

2. Đối với xã, phường, thị trấn

a) Chi đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị cho cơ sở điều trị cắt cơn nghiện ma tuý;

b) Chi lập hồ sơ, xét duyệt hồ sơ điều trịnghiện tại gia đình, cộng đồng;

c) Chi hoạt động thường xuyên của Cơ sở điều trịcắt cơn nghiện ma tuý;

d) Hỗ trợ thành viên Tổ công tác, Tổ quản lý cơ sởđiều trị nghiện, người được phân công trực tiếp tham gia công tác điều trị nghiệntại cộng đồng.

3. Kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 1,Khoản 2 Điều này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấpxã. Mức hỗ trợ và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật và quyếtđịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chương III

ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TUÝTẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN ĐA CHỨC NĂNG (GỌI TẮT LÀ: CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN)

Mục 1. ĐIỀU TRỊ NGHIỆN THEOHÌNH THỨC BẮT BUỘC

Điều 24. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vàocơ sở điều trị nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cónơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn donghiện ma túy mà vẫn còn nghiện.

2. Người chưa thành niên nghiện ma tuý từ đủ 12 (mườihai) tuổi đến dưới 18 (mười tám) tuổi thuộc các trường hợp sau đây mà có hànhvi sử dụng trái phép chất ma tuý thì bị áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắtbuộc tại Cơ sở điều trị nghiện nhưng không bị coi là bị xử lý vi phạm hànhchính:

a) Đã được điều trị nghiện tại gia đình, cộngđồng;

b) Đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ hailần trở lên;

c) Không xác định được nơi cư trú ổn định.

3. Không lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưavào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc đối với các trường hợp sau:

a) Người không có năng lực trách nhiệm hànhchính;

b) Người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện;

c) Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới36 tháng tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

d) Người đang tham gia các chương trình điều trịnghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CPngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biệnpháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

đ) Người đang tham gia điều trị nghiện chất dạngthuốc phiện được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốcphiện bằng thuốc thay thế.

Điều 25. Thời hạn điều trị nghiện

1. Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điềutrị nghiện bắt buộc từ 12 đến 24 tháng.

2. Thời gian đưa vào cơ sở điều trị nghiện bắt buộccụ thể đối với từng trường hợp do Toà án nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 26. Thời hiệu áp dụng

1. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sởđiều trị nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sửdụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản.

2. Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sởđiều trị nghiện bắt buộc hết thời hiệu thi hành sau 01 năm, kể từ ngày quyếtđịnh có hiệu lực.

Điều 27. Hồ sơ, trình tựthủ tục quyết định và thi hành quyết định

1. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biệnpháp đưa vào điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện đa chức năngthực hiện theo Quy định tại Điều 8; Khoản 1, Điều 9; Điều 10, Điều 11, Điều 12và Điều 13 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ về việc quyđịnh chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộcvà Điều 3, Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thihành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cainghiện bắt buộc.

2. Khi tiếp nhận người nghiện, Cơ sở điều trị nghiệnphải kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định, đối chiếu người vào Cơ sở đúng với quyếtđịnh và ảnh dán trong hồ sơ.

Điều 28. Giải quyết cáctrường hợp người đang chấp hành quyết định điều trị nghiện vi phạm pháp luật

Người đang chấp hành quyết định điều trị nghiện viphạm pháp luật trước khi vào Cơ sở điều trị nghiện và trong thời gian ở Cơ sở điềutrị nghiện được giải quyết theo quy định từ Điều 20, Điều 21 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ;Khoản 9, Khoản 10 Điều 1, Nghị định số 61/2011/NĐ-CP và các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan.

Điều 29. Quy trình điều trịnghiện chất ma tuý

Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm thực hiện đúngquy trình điều trị nghiện cho người nghiện ma tuý theo quy định tại Thông tưliên tịch số 41/2010/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ Lao động - Thươngbinh Xã hội và Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình cai nghiện ma tuý tại các Trungtâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện.

Điều 30. Tổ chức dạy văn hoá,giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người điều trị nghiện ma tuý

Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm tổ chức dạyvăn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người điều trị nghiện ma tuý theoquy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BYT ngày 29/12/2006của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướngdẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người cainghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý.

Điều 31. Chế độ, chính sáchđối với người bị áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắt buộc tại Trung tâm

1. Chế độ quản lý, lao động, học tập, chữa trị, điềutrị nghiện:

a) Chế độ quản lý, lao động, học tập, chữa trị, điềutrị nghiện đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điều trị nghiện bắtbuộc được thực hiện theo quy định từ Điều 22 đến Điều 30 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lýhành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

b) Chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên nghiệnma tuý vào điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện thực hiện theoquy định từ Điều 39 đến Điều 45 Nghị định 135/2004/NĐ-CP và các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan.

2. Chế độ trợ cấp, đóng góp:

Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấphành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở điều trị nghiện bắt buộc thực hiệntheo Điều 5, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý vàsử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơsở cai nghiện bắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyệnchữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổchức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.

Điều 32. Tạm đình chỉ, giảmthời hạn, miễn chấp hành quyết định và hết thời hạn chấp hành quyết định điều trịnghiện bắt buộc tại Trung tâm

Cơ sở điều trị nghiện thực hiện việc tạm đìnhchỉ, giảm thời hạn, miễn chấp quyết định phần thời gian còn lại tại Cơ sở đốivới người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị địnhsố 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 33. Quyền lợi, nghĩavụ của người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp điều trị nghiện bắtbuộc

Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện phápđiều nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện có các quyền lợi, nghĩa vụ sau:

1. Quyền lợi

a) Được cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyếtđịnh áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc;

b) Được cấp chứng chỉ, bằng cấp học văn hoá, họcnghề (nếu có);

c) Học viên không xác định được nơi cư trú và khôngcòn khả năng lao động thì sau khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biệnpháp đưa vào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc thì được đưa về cơ sở bảo trợ xãhội tại địa phương nơi cơ sở điều trị nghiện bắt buộc đóng trụ sở để chăm sóc.

d) Học viên là thân nhân của người có công với cáchmạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo được cấp tiền ăn đường,tiền tàu xe để trở về nơi cư trú. Trường hợp khó khăn có thể được trợ cấp tiềnăn đường, tiền tàu xe về nơi cư trú.

2. Nghĩa vụ: Phải trả lại những vật dụng, trang thiếtbị lao động và bảo hộ lao động đã mượn, trường hợp làm mất hoặc hư hỏng thìphải bồi thường.

Điều 34. Kinh phí đảm bảo choviệc lập hồ sơ, đưa đối tượng vào Cơ sở

Kinh phí đảm bảo cho việc lập hồ sơ, đưa đốitượng vào Cơ sở được thực hiện theo Điều 3 và Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Điều 4Thông tư liên tịch số 148/2014/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên BộTài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinhphí thực hiện chế độ áp dụng bện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cainghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cainghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.

Mục 2. ĐIỀU TRỊ NGHIỆN THEOHÌNH THỨC TỰ NGUYỆN

Điều 35. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở điều trị nghiện được tiếp nhận người xinđiều trị nghiện theo hình thức tự nguyện.

2. Đối tượng được xét, tiếp nhận vào Cơ sở điều trịnghiện để điều trị nghiện tự nguyện là người nghiện ma tuý từ đủ 12 (mười hai)tuổi trở lên, có đủ sức khoẻ thực hiện quy trình điều trị nghiện và có hồ sơxin điều trị nghiện tự nguyện.

3. Người tự nguyện xin vào điều trị nghiện tại Cơsở điều trị nghiện không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính.

Điều 36. Thời hạn điều trị nghiệntheo hình thức tự nguyện

Thời hạn điều trị nghiện theo hình thức tựnguyện tại Trung tâm từ 6 (sáu) đến 12 (mười hai) tháng/một đợt điều trị, thờigian cụ thể đối với từng trường hợp do bản thân hoặc gia đình người đó đăng kýtrong đơn xin điều trị nghiện tự nguyện. Trường hợp người điều trị nghiện tựnguyện muốn ra khỏi Cơ sở điều trị nghiện trước thời hạn đã đăng ký phải làmđơn trình bày rõ lý do gửi Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện xem xét giải quyết.

Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xétduyệt hồ sơ của người điều trị nghiện tự nguyện

1. Hồ sơ của người tự nguyện xin vào Cơ sở điều trịnghiện để điều trị nghiện gồm:

a) Đơn xin điều trị nghiện tự nguyện của người nghiện;cam kết điều trị nghiện, chữa trị của người tự nguyện hoặc cha, mẹ, vợ, chồng,con (đã thành niên), anh, chị em ruột hoặc người giám hộ của người đó (nếu làngười chưa thành niên) theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCAngày 06/6/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an;

b) Bản sao giấy Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu,giấy chứng nhận tạm trú dài hạn có chứng thực hoặc kèm bản chính để đối chiếu.

Hồ sơ của người điều trị nghiện tự nguyện đượcgửi cho Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện.

2. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện xét duyệt hồ sơ và căn cứ vàokhả năng tiếp nhận của Cơ sở để ra quyết định tiếp nhận. Quyết định tiếp nhận đượcgửi cho người điều trị nghiện tự nguyện; cha, mẹ hoặc người giám hộ của ngườiđó (nếu là người chưa thành niên) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cưtrú.

3. Khi tiếp nhận người điều trị nghiện tựnguyện, Cơ sở điều trị nghiện phải kiểm tra, đối chiếu người vào đúng với hồ sơvà quyết định; tổ chức khám sức khoẻ, lập bệnh án và biên bản tiếp nhận.

Điều 38. Quyền lợi, trách nhiệmcủa người điều trị nghiện tự nguyện

1. Quyền lợi:

a) Được điều trị hỗ trợ cắt cơn giải độc phụchồi sức khoẻ, được giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định của phápluật;

b) Được học nghề, học văn hóa nếu có nhu cầu;

c) Được hưởng kết quả lao động sản xuất trongthời gian ở Cơ sở điều trị nghiện (nếu có);

d) Được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành quy trìnhđiều trị nghiện chất ma tuý.

2. Trách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy định về nội quy, quy chế, quytrình điều trị nghiện ma tuý của Cơ sở điều trị nghiện và các quy định của phápluật có liên quan;

b) Chấp nhận các điều kiện ăn, ở, sinh hoạt,chữa bệnh, lao động sản xuất ở Cơ sở điều trị nghiện như đối với người bị ápdụng biện pháp điều trị nghiện bắt buộc;

c) Đóng góp các khoản chi phí ăn, ở, chữa bệnh, hoạtđộng văn thể, điện, nước, vệ sinh, chi phí quản lý trong thời gian chữa trị tạiCơ sở điều trị nghiện theo quy định của pháp luật và quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh.

Mục 3. QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MATÚY KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH TRONG THỜI GIAN LÀM THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁPĐƯA VÀO CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Điều 39. Đối tượng áp dụng

Đối tượng bị đề nghị áp dụng: Người nghiện matúy từ đủ 18 tuổi trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường,thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định.

Điều 40. Thời hạn và thẩm quyềnquyết định

1. Thời hạn quản lý tại Tổ chức xã hội (Cơ sở xãhội) trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điều trịnghiện bắt buộc theo Điều 11, 12, 13 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày30/12/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hànhchính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và Điều 7 của Pháp lệnh09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định ápdụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định về việc giao choTổ chức xã hội (Cơ sở xã hội) quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưavào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc trong trong thời gian làm thủ tục áp dụng biệnpháp đưa vào cơ sở điều trị nghiện bắt buộc.

Điều 41. Hồ sơ, trình tựthủ tục và chế độ chính sách đối với người nghiện bị đưa vào lưu trú tạm thờitại Tổ chức xã hội (Cơ sở xã hội)

1. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện theo Điều 8,Khoản 2, Điều 9; Điều 10, 11, 12, 13 và Điều 14 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lýhành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Chế độ, chính sách thực hiện theo Khoản 2, Khoản3, Điều 4 của Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý vàsử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng bện pháp xử lý hành chính đưa vào cơsở cai nghiện bắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyệnchữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổchức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.

Điều 42. Hết thời hạn đưa vàolưu trú tạm thời tại Trung tâm

1. Trong thời hạn quản lý tại Tổ chức xã hội (Cơsở xã hội) khi có quyết định không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điều trị nghiệnbắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện thì tiến hành bàn giao người vi phạm chođịa phương nơi người đó cư trú để tiếp tục theo dõi, quản lý.

2. Trong thời hạn quản lý tại Tổ chức xã hội (Cơsở xã hội) khi có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở điều trị nghiệnbắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện thì thực hiện theo Điều 15 của Nghị địnhsố 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụngbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Chương IV

QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊNGHIỆN MA TUÝ BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN

Mục 1. QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊNGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ Điều 43. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau điều trịtại nơi cư trú là người nghiện ma tuý đã hoàn thành thời gian điều trị nghiện bắtbuộc tại Cơ sở điều trị nghiện không thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao theoquy định tại Khoản 2, Điều 55 Quy chế này.

2. Trong trường hợp chưa triển khai thực hiệnbiện pháp quản lý sau điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện, biệnpháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú được tạm thời áp dụng đối với cả đốitượng thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao.

3. Công tác quản lý sau điều trị tại nơi cư trú đượcthực hiện ở tất cả các xã, phường, thị trấn có người nghiện ma tuý.

Điều 44. Thời gian và thẩm quyềnquyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, nơi lập hồsơ đưa đối tượng vào Cơ sở điều trị nghiện quyết định áp dụng biện pháp quản lýsau điều trị tại nơi cư trú.

2. Thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau điều trịtại nơi cư trú với đối tượng không thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao là 12(mười hai) tháng, với đối tượng có nguy cơ tái nghiện cao từ 18 (mười tám) thángđến 24 (hai mươi bốn) tháng tuỳ theo mức độ nguy cơ tái nghiện. Thời gian chấphành quyết định được tính từ ngày người sau điều trị nghiện được xã, phường, thịtrấn tiếp nhận, áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú.

Điều 45. Lập hồ sơ đề nghị ápdụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú

1. Trước khi kết thúc thời gian điều trị nghiện bắtbuộc 30 (ba mươi) ngày, Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm lập hồ sơđề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú gửi cho Trưởng phòngLao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đã lập hồ sơ đưa đối tượng vàoCơ sở điều trị nghiện.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Bản sao hồ sơ của đối tượng điều trị nghiệnbắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 135/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Các tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện quảnlý sau điều trị nghiện tại nơi cư trú;

c) Bản nhận xét, đánh giá của Giám đốc Cơ sởđiều trị nghiện về quá trình học tập, rèn luyện, chấp hành nội quy, quy chế củađối tượng;

d) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sauđiều tị tại nơi cư trú của Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện kèm theo danh sáchđối tượng đã phân loại có nguy cơ tái nghiện cao.

Điều 46. Quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú,Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thẩm travà làm văn bản trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng biệnpháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú.

2. Nội dung thẩm tra gồm: lý lịch cá nhân củađối tượng, tính hợp pháp của hồ sơ và việc tuân thủ quy trình lập hồ sơ. Trườnghợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, trong thời hạn chậm nhất là 2 (hai)ngày làm việc, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Giám đốcCơ sở điều trị nghiện bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ theo quy định. Thời gianthẩm tra hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

3. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định áp dụng biện pháp quảnlý sau điều trị tại nơi cư trú và thông báo danh sách đối tượng thuộc diện quảnlý sau điều trị cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện cư trú để có kếhoạch tiếp nhận và thực hiện việc quản lý sau điều trị nghiện. Quyết định ápdụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng nămký; họ tên, chức vụ của người ký; họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú của đốitượng; thời hạn và nơi thi hành quyết định. Quyết định phải gửi cho bản thân,gia đình người nghiện; Cơ sở điều trị nghiện nơi đang quản lý người nghiện vàUỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Điều 47. Bàn giao người và hồsơ của người sau điều trị nghiện

1. Sau khi quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp huyện có hiệu lực thi hành, Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm bàngiao người và hồ sơ của người sau điều trị nghiện cho Uỷ ban nhân dân cấp xãnơi người nghiện cư trú.

2. Việc bàn giao được thực hiện tại Trụ sở Uỷ bannhân dân cấp xã. Khi nhận bàn giao, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kiểm tra hồ sơvà lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao lập thành ba bản, mỗi bên giữ một bản,một bản gửi cho Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để phốihợp quản lý.

3. Hồ sơ bàn giao gồm:

a) Bản chính Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấphuyện về việc áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơi cư trú;

b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau điềutrị tại nơi cư trú theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 Quy chế này.

Điều 48. Nội dung hoạt độngquản lý sau điều trị tại nơi cư trú

Nội dung hoạt động quản lý sau điều trị nghiệntại nơi cư trú gồm:

1. Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ, tư vấn cho ngườisau điều trị nghiện phòng chống tái nghiện và thay đổi hành vi, nhân cách.

2. Hỗ trợ học nghề, tìm việc làm và tạo điềukiện để người sau điều trị nghiện tham gia các hoạt động xã hội, hoà nhập vớicộng đồng.

3. Trong quá trình áp dụng biện pháp quản lý sauđiều trị, trường hợp phát hiện tái nghiện thì cập nhật vào sổ theo dõi quản lý sauđiều trị nghiện và bổ sung vào danh sách người nghiện để tiếp tục có kế hoạch điềutrị nghiện.

Điều 49. Trách nhiệm củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý sauđiều trị nghiện; lập sổ theo dõi, đánh giá quá trình quản lý sau điều trị nghiện;phân công cá nhân, tổ chức hướng dẫn, giúp đỡ người sau điều trị cách ly môitrường có ma tuý, thực hiện các biện pháp phòng tránh tái nghiện; định kỳ hoặcđột xuất tổ chức kiểm tra, xét nghiệm chất ma tuý đối với người sau điều trịnghiện.

2. Chỉ đạo Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã,huy động cộng đồng dân cư tham gia quản lý, giúp đỡ người sau điều trị nghiện; độngviên, khuyến khích người sau điều trị nghiện tham gia các hoạt động xã hội.

3. Tuyên truyền, quản lý, tổ chức việc chăm sóc,tư vấn, điều trị, hỗ trợ cho người sau điều trị nghiện nhiễm HIV/AIDS.

4. Hàng tháng tổ chức họp kiểm điểm, đánh giá, nhậnxét đối với toàn bộ số người đang áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại nơicư trú trên địa bàn.

Tổ công tác điều trị nghiện có trách nhiệm giúp Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác quản lý sau điều trị tạinơi cư trú.

Điều 50. Trách nhiệm củabản thân, gia đình người sau điều trị nghiện

1. Trách nhiệm của người sau điều trị nghiện

a) Xây dựng kế hoạch rèn luyện sau điều trịnghiện theo hướng dẫn của cá nhân, tổ chức được phân công giúp đỡ. Cam kết thựchiện các quy định về quản lý sau điều trị và nghiêm túc thực hiện cam kết đó;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhànước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố nơicư trú;

c) Hàng tháng phải làm bản tự kiểm điểm và tham giabuổi kiểm điểm, đánh giá kết quả phấn đấu rèn luyện của người sau điều trị doUỷ ban nhân dân xã tổ chức.

2. Trách nhiệm của gia đình người sau điều trị nghiện

a) Quản lý, giám sát và hỗ trợ tạo việc làm cho ngườisau điều trị nghiện;

b) Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân cấp xãvà cá nhân, tổ chức được phân công trong việc quản lý, giúp đỡ người sau điều trịnghiện;

c) Tạo điều kiện cho người sau điều trị tham giacác hoạt động cộng đồng do Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức đoàn thể, tổ chức xãhội nơi người đó cư trú tổ chức.

Điều 51. Quy định về đilại, thay đổi chỗ ở trong thời gian quản lý sau điều trị tại nơi cư trú

Trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sauđiều trị tại nơi cư trú, ngoài việc phải chấp hành các quy định của pháp luậtvề cư trú, người sau điều trị nghiện phải thực hiện các quy định sau:

1. Quy định về việc vắng mặt tại nơi cư trú:

a) Trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sauđiều trị tại nơi cư trú, người sau điều trị nghiện có thể vắng mặt tại nơi cưtrú nếu có lý do chính đáng, mỗi lần vắng mặt không quá ba mươi ngày, tổng số thờigian vắng mặt không được quá một phần ba thời gian quản lý sau điều trị. Trườnghợp vắng mặt đến mười ngày, người sau điều trị nghiện phải báo cáo và được sựđồng ý của người được phân công giúp đỡ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trường hợpvắng mặt từ trên mười ngày đến ba mươi ngày thì người sau điều trị nghiện phảilàm đơn xin phép ghi rõ lý do, thời gian, nơi đến có ý kiến của người được phâncông giúp đỡ gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xét duyệt;

b) Đến nơi lưu trú, người sau điều trị nghiện cótrách nhiệm báo cáo Công an cấp xã nơi lưu trú biết. Khi hết thời hạn lưu trú, phảicó xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi lưu trú về việc chấp hành pháp luậtvà các quy định của địa phương nơi đến lưu trú;

c) Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vàothời gian chấp hành quyết định nếu người đó không vi phạm pháp luật tại nơi đếnlưu trú. Trường hợp vắng mặt không báo cáo hoặc không được sự đồng ý của ngườicó thẩm quyền hoặc có vi phạm tại nơi đến lưu trú thì thời gian vắng mặt khôngđược tính vào thời gian chấp hành quyết định.

2. Quy định về việc thay đổi nơi đăng ký hộ khẩuthường trú:

Trường hợp vì các lý do chính đáng như thay đổi nơiở, đi học, có việc làm ổn định hoặc các lý do chính đáng khác, người sau điều trịnghiện phải làm đơn đề nghị, có ý kiến của người được phân công giúp đỡ gửi Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó đangcư trú làm văn bản đề nghị và gửi toàn bộ hồ sơ của người đó cho Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp xã nơi người đó sẽ đến cư trú để tiếp tục quản lý, hỗ trợ sauđiều trị nghiện.

Điều 52. Quy định về giảm thờihạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau điều trị tại nơi cưtrú. Thực hiện theo Điều 14, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 củaChính phủ, cụ thể như sau:

1. Đối tượng được xem xét, giảm thời hạn, tạm đìnhchỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau điều trị tại nơi cư trú:

a) Người sau điều trị nghiện đã chấp hành được haiphần ba thời gian ghi trong quyết định, nếu lập công hoặc tiến bộ rõ rệt thìđược xem xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại;

b) Trường hợp người sau điều trị nghiện bị ốmnặng, có chứng nhận của bệnh viện tuyến huyện trở lên thì được tạm đình chỉchấp hành quyết định để điều trị cho đến khi phục hồi sức khoẻ theo giấy xuấtviện của bệnh viện. Thời gian điều trị không được tính vào thời gian chấp hànhquyết định. Người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện tuyến huyệntrở lên được miễn chấp hành thời gian còn lại;

c) Phụ nữ có thai được tạm đình chỉ chấp hành quyếtđịnh cho đến khi con đủ 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi. Trong thời gian tạm đìnhchỉ mà người đó lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt thì được xem xét miễn chấp hànhthời gian còn lại.

2. Trình tự, thủ tục xem xét giảm thời hạn, tạm đìnhchỉ hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau điều trị tại nơi cư trú thực hiệnnhư sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã lập danh sáchcác trường hợp đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành thời gianquản lý sau điều trị tại nơi cư trú và làm văn bản gửi Trưởng phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện;

b) Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng Lao động -Thương binh và Xã hội cấp huyện tiến hành thẩm tra, làm văn bản trình Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp huyện xem xét quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấphành thời hạn quản lý sau điều trị nghiện.

3. Khi hết thời gian được tạm đình chỉ, người sauđiều trị nghiện phải tự giác báo cáo cá nhân, tổ chức được phân công giúp đỡ vàtiếp tục chấp hành quyết định quản lý sau điều trị tại nơi cư trú.

Điều 53. Hết thời hạn quản lýsau điều trị nghiện

Khi hết thời hạn quản lý sau điều trị nghiện, ngườisau điều trị nghiện phải làm bản kiểm điểm về quá trình học tập, rèn luyện củabản thân trong thời gian áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị nghiện. Trên cơsở bản kiểm điểm của người sau điều trị nghiện và xác nhận của cá nhân, tổ chứcđược phân công giúp đỡ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận xét, đánh giá vàohồ sơ quản lý sau điều trị nghiện, cập nhật vào sổ theo dõi quản lý sau điềutrị và cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau điều trịnghiện tại nơi cư trú theo mẫu quy định.

Điều 54. Chế độ hỗ trợngười chấp hành quyết định quản lý sau điều trị tại nơi cư trú và người trựctiếp tham gia công tác quản lý sau điều trị tại nơi cư trú

1. Chế độ hỗ trợ người chấp hành quyết định quảnlý sau điều trị tại nơi cư trú. a) Người chấp hành quyết định quản lý sau điều trịtại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòngchống ma tuý, tái hoà nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện;

b) Người sau điều trị nghiện nếu có nhu cầu học nghềphù hợp được xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học sơ cấp nghề;

c) Người sau điều trị nghiện đang chấp hànhquyết định quản lý sau điều trị nghiện tại nơi cư trú có nhiều tiến bộ, cam kếtkhông tái nghiện, chưa có việc làm, thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sáchtheo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ kinh phí tìm việclàm.

2. Chế độ hỗ trợ người tham gia công tác quản lýsau điều trị tại nơi cư trú

Người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phâncông trực tiếp giúp đỡ, tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau điều trị nghiện đượchỗ trợ kinh phí hoạt động.

3. Mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phíquy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này thực hiện theo quy định tại Thông tư liêntịch số 121/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người saucai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người saucai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai, các quy định khác của pháp luậtvà quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Kinh phí hỗ trợ người chấp hành quyết địnhquản lý sau điều trị tại nơi cư trú và người trực tiếp tham gia công tác quảnlý sau điều trị nghiện tại nơi cư trú quy định tại điều này được bố trí trongdự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của Ngân sách xã, phường, thị trấn.

Mục 2. QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊNGHIỆN MA TUÝ TẠI CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU ĐIỀU TRỊ

Điều 55. Đối tượng áp dụng biệnpháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở

1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sauđiều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị là người nghiện ma tuý từ đủ 60 (sáumươi) tuổi trở xuống đối với nam, từ đủ 55 (năm mươi lăm) tuổi trở xuống đốivới nữ đã hoàn thành thời gian điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trịnghiện, thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao.

2. Người bị xác định là có nguy cơ tái nghiện caokhi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có thời gian nghiện ma tuý từ 5 (năm) năm trởlên hoặc đã sử dụng ma tuý bằng hình thức tiêm chích từ 2 (hai) năm trở lên (Căncứ hồ sơ đưa đối tượng vào Cơ sở điều trị nghiện để xác định);

b) Đã điều trị nghiện bắt buộc tại Cơ sở điềutrị nghiện từ lần thứ ba trở lên;

c) Trong thời gian 6 (sáu) tháng cuối, đối tượngcó hành vi vi phạm nội quy, quy chế, bị thi hành kỷ luật mức cảnh cáo từ lần thứba trở lên hoặc mức cách ly tại phòng kỷ luật từ lần thứ hai trở lên;

d) Trước khi vào Cơ sở quản lý sau điều trị,người đó không có nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổnđịnh; không có nơi cư trú nhất định.

3. Không áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị nghiệntại Cơ sở quản lý sau điều trị với đối tượng được quy định tại Khoản 1 điều nàynhưng không đủ sức khoẻ để học tập, lao động sản xuất hoặc bị bệnh AIDS giaiđoạn cuối (Theo phiếu khám sức khoẻ của Phòng y tế thuộc Cơ sở điều trị nghiện).

Điều 56. Thời hạn và thẩm quyềnquyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị

1. Thời hạn quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lýsau điều trị là 12 (mười hai) đến 24 (hai mươi bốn) tháng tuỳ theo mức độ nguycơ tái nghiện. Thời gian chấp hành quyết định tính từ ngày người sau điều trịnghiện được bàn giao từ Cơ sở điều trị nghiện sang Cơ sở quản lý sau điều trịhoặc từ Khu điều trị nghiện phục hồi sang Khu quản lý sau điều trị của Cơ sở điềutrị nghiện.

2. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lýsau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị thực hiện theo Điều 17, Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Cơ sở điều trị nghiện quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị.

Điều 57. Lập hồ sơ đề nghị ápdụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị

1. Trước khi kết thúc thời gian điều trị nghiện bắtbuộc 45 (bốn lăm) ngày, Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm tổ chức họpHội đồng khen thưởng, kỷ luật học viên thực hiện theo Chương 3, Thông tư liêntịch số 14/2012/TTLT-BLĐTBXH- BCA ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - TBXH và BộCông an Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơsở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vàocơ sở chữa bệnh để xét duyệt đối tượng có nguy cơ tái nghiện cao và lập hồ sơđề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị gửicho Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vàoCơ sở điều trị nghiện.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Bản sao hồ sơ của đối tượng điều trị nghiệnbắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và Điều 9, Nghị định 221/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Bản kiểm điểm quá trình học tập, rèn luyện trongthời gian ở Cơ sở điều trị nghiện của đối tượng có nhận xét, đánh giá của Giámđốc Cơ sở điều trị nghiện;

c) Phiếu khám sức khoẻ đối tượng của Phòng Y tế thuộcCơ sở điều trị nghiện khẳng định đối tượng đủ sức khoẻ thực hiện quản lý sauđiều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị;

d) Biên bản họp Hội đồng tư vấn xét duyệt đốitượng có nguy cơ tái nghiện cao của Cơ sở điều trị nghiện, tài liệu chứng minhđối tượng thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao;

e) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sauđiều trị tại Cơ sở điều trị nghiện.

Điều 58. Quyết định áp dụngbiện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị

1. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý điều trị tại Cơ sở quản lýsau điều trị, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có tráchnhiệm thẩm tra hồ sơ và làm văn bản trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấpquyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị.Nội dung thẩm tra theo quy định tại Khoản 2, Điều 46 Quy chế này.

2. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trịtại Cơ sở quản lý sau điều trị. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trịtại Cơ sở quản lý sau điều trị thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 Quychế này, ngoài ra phải gửi thêm cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ sở điều trịnghiện được giao nhiệm vụ quản lý sau điều trị và Chi cục phòng, chống tệ nạn xãhội.

Điều 59. Thi hành quyếtđịnh áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị

1. Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngàyquyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành, Giámđốc Cơ sở điều trị nghiện có trách nhiệm bàn giao người và hồ sơ của người phảichấp hành quyết định sang Cơ sở quản lý sau điều trị hoặc chỉ đạo việc chuyểnđối tượng từ Khu điều trị nghiện sang Khu quản lý sau điều trị, phân loại vàlưu hồ sơ quản lý riêng đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quaChi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.

2. Hồ sơ quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sauđiều trị gồm:

a) Bản sao Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp huyện về việc áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sauđiều trị;

b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau điềutrị tại Cơ sở quản lý sau điều trị theo quy định tại Khoản 2, Điều 57 Quy chếnày.

3. Biên bản bàn giao người sau điều trị nghiện đượclập thành ba bản, lưu hồ sơ người điều trị nghiện một bản và hồ sơ người quảnlý người sau điều trị một bản và một bản gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội cấp huyện nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Cơ sở điều trị nghiện.

Trường hợp Cơ sở điều trị nghiện đồng thời là Cơsở quản lý sau điều trị thì Giám đốc Cơ sở điều trị nghiện tiến hành phân loại vàlưu hồ sơ để quản lý riêng đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 60. Hoãn hoặc miễnchấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lýsau điều trị.

Thẩm quyền quyết định hoãn, miễn chấp hành quyếtđịnh quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị thực hiện theo Điều 23,Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Người sau điều trị nghiện được hoãn chấp hànhquyết định trong các trường hợp sau:

a) Đang ốm nặng, có chứng nhận của cơ sở y tếcấp huyện trở lên được hoãn chấp hành quyết định để chữa trị cho đến khi sứckhoẻ ổn định theo giấy xuất viện của bệnh viện hoặc cơ sở chữa bệnh theo quyđịnh của pháp luật;

b) Gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có xácnhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã được hoãn chấp hành quyết định cho đến khi tìnhtrạng khó khăn được giải quyết theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

c) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36(ba mươi sáu) tháng tuổi được hoãn chấp hành quyết định cho đến khi con đủ 36 (bamươi sáu) tháng tuổi;

Thời gian hoãn không được tính vào thời gianchấp hành quyết định. Khi hết thời gian được hoãn, người sau điều trị nghiệnphải tự giác đến Cơ sở quản lý sau điều trị để chấp hành quyết định; trường hợpkhông tự giác thì bị Công an cấp xã nơi cư trú áp dụng biện pháp cưỡng chế theoquy định của pháp luật.

2. Người sau điều trị nghiện được miễn chấp hànhquyết định trong các trường hợp sau:

a) Người đang mắc bệnh hiểm nghèo, có chứng nhậncủa cơ sở y tế cấp huyện trở lên;

b) Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối.

3. Trình tự, thủ tục xem xét hoãn hoặc miễn chấphành thời gian quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị thực hiệnnhư sau:

a) Người sau điều trị nghiện thuộc quy định tại Khoản1, Khoản 2 Điều này làm đơn xin hoãn hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại gửiGiám đốc Cơ sở quản lý sau điều trị;

b) Trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngàynhận đơn, Giám đốc Cơ sở quản lý sau điều trị xem xét, lập danh sách các trườnghợp đủ điều kiện đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau điềutrị và làm văn bản gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyệnnơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Cơ sở quản lý sau điều trị.

c) Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngàynhận được văn bản của Giám đốc Cơ sở quản lý sau điều trị, Trưởng phòng Laođộng - Thương binh và Xã hội cấp huyện phải thẩm tra, làm văn bản trình Uỷ bannhân dân cấp huyện. Trong thời hạn

2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được vănbản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện xem xét quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành thời gian quản lýsau điều trị nghiện tại Cơ sở quản lý sau điều trị, quyết định phải gửi chongười sau điều trị nghiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ sở điều trị nghiệnđược giao nhiệm vụ quản lý sau điều trị và Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.

Điều 61. Hết thời hạn quản lýsau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị

1. Giám đốc Cơ sở quản lý sau điều trị có trách nhiệmthông báo cho người sau điều trị biết thời gian hoàn thành quyết định quản lýsau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị của người đó trước 30 (ba mươi)ngày.

2. Khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giámđốc Cơ sở quản lý sau điều trị cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết địnhquản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị cho người đó và gửi bản saođến phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã và gia đìnhngười đó để giúp đỡ khi tái hoà nhập cộng đồng.

Điều 62. Chế độ quản lý,học tập, lao động và khen thưởng, kỷ luật

Chế độ quản lý, học tập, lao động và khenthưởng, kỷ luật đối với người sau điều trị nghiện tại Cơ sở quản lý sau điềutrị thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 31,Điều 32 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ, hướng dẫn tạiThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 05/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm chongười sau cai nghiện tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện, Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liênquan.

Điều 63. Quyền lợi và tráchnhiệm của người sau điều trị nghiện

1. Quyền lợi:

a) Khi tham gia lao động sản xuất tại các doanh nghiệpngoài Cơ sở quản lý sau điều trị, người sau điều trị nghiện được ký kết hợpđồng lao động, được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thờigian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Bộluật Lao động;

b) Được bố trí chỗ ở phù hợp, đảm bảo các tiện nghisinh hoạt cần thiết; được học tập, đào tạo nghề nghiệp theo nguyện vọng và phùhợp với khả năng, điều kiện của Cơ sở quản lý sau điều trị;

c) Được tham gia sinh hoạt các tổ chức đoàn thể chínhtrị xã hội, tổ chức nghề nghiệp theo quy định. Được tiếp thân nhân theo quyđịnh của Cơ sở quản lý sau điều trị;

d) Được xét khen thưởng khi có thành tích xuấtsắc trong lao động sản xuất, trong học tập, rèn luyện, tham gia giữ gìn an ninhtrật tự bảo đảm an toàn tại Cơ sở quản lý sau điều trị và địa phương nơi Cơ sởquản lý sau điều trị đóng trú;

đ) Khi hết thời hạn được cấp giấy chứng nhận đã chấphành xong quyết định quản lý sau điều trị tại Cơ sở quản lý sau điều trị; đượccấp chứng chỉ học nghề, bằng cấp học văn hoá theo trình độ đạt được. Được nhậnlại các vật dụng hoặc tiền ký gửi, tiết kiệm ở Cơ sở quản lý sau điều trị nếucó;

e) Trường hợp khó khăn có thể được trợ cấp tiền ănđường, tàu xe về nơi cư trú.

2. Trách nhiệm:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luậtvà nội quy, quy chế của Cơ sở;

b) Tích cực tham gia lao động sản xuất, hoàn thànhkhối lượng, chất lượng, định mức công việc được giao;

c) Tích cực rèn luyện, học tập, tham gia các phongtrào văn hoá, thể thao và các hoạt động xã hội của Cơ sở;

d) Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động bài trừtệ nạn ma tuý và các tệ nạn xã hội khác; phản ánh, tố cáo với người có tráchnhiệm để ngăn chặn mọi biểu hiện và hành vi tiêu cực tại Cơ sở;

e) Khi hết thời hạn chấp hành quyết định phảitrả lại những vật dụng, trang thiết bị lao động, bảo hộ lao động đã mượn của Cơsở; trường hợp làm mất, hư hỏng không có lý do chính đáng phải bồi thường;thanh toán các khoản vay, nợ của cá nhân, tập thể trong thời gian ở Cơ sở.

g) Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi được cấpgiấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau điều trị tại Cơ sở, ngườisau điều trị nghiện phải tự giác đến trình báo với Uỷ ban nhân dân và Công ancấp xã nơi cư trú.

Điều 64. Chế độ trợ cấp,đóng góp

1. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biệnpháp quản lý tại Cơ sở, người sau điều trị nghiện được hỗ trợ một phần tiền ăn,tiền khám chữa bệnh và một số khoản chi phí khác; phần còn thiếu so với quy địnhcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh thì bản thân hoặc gia đình người đó phải đóng góp.Trường hợp đối tượng không thuộc diện được xét miễn, giảm theo quy định tại Khoản2 Điều này mà bản thân hoặc gia đình người đó không tự giác đóng góp thì thựchiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 31 Quy chế này.

2. Người sau điều trị nghiện thuộc diện hộ nghèo,cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cáchmạng, người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định, người bị bệnhAIDS giai đoạn cuối được xem xét, miễn giảm các khoản phải đóng góp.

3. Người sau điều trị nghiện đã chấp hành xong quyếtđịnh quản lý sau điều trị tại Cơ sở trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, camkết không tái nghiện, chưa có việc làm, thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đìnhchính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ kinhphí tìm việc làm.

4. Mức trợ cấp, đóng góp, miễn giảm và trình tự,thủ tục xét miễn, giảm kinh phí quản lý sau điều trị nghiện tại Cơ sở quy định tạiKhoản 1, Khoản 2, Khoản 3 điều này thực hiện theo quy định tại Thông tư liêntịch số 121/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liênquan và quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG,KỶ LUẬT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 65. Quyền kiến nghị, khiếunại, tố cáo và khởi kiện hành chính

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở để điềutrị nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp quản lý sau điều trị hoặc ngườiđại diện hợp pháp của người đó có quyền kiến nghị về việc quản lý, lao động, họctập và chữa bệnh tại Cơ sở với Giám đốc Cơ sở; khiếu nại hoặc khởi kiện hànhchính về quyết định đưa vào Cơ sở, quyết định áp dụng biện pháp quản lý sauđiều trị nghiện ma tuý.

2. Mọi công dân có quyền tố cáo hành vi trái phápluật trong việc đưa người vào Cơ sở để điều trị nghiện hoặc áp dụng biện phápquản lý sau điều trị nghiện.

3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyếtkhiếu nại, khởi kiện hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo và thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 66. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc tổ chứcthực hiện biện pháp đưa người nghiện ma tuý vào Cơ sở để điều trị nghiện hoặcáp dụng biện pháp quản lý sau điều trị nghiện ma tuý được xét khen thưởng theochế độ chung của Nhà nước.

2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biệnpháp đưa vào Cơ sở để điều trị nghiện hoặc áp dụng biện pháp quản lý sau điềutrị nghiện ma tuý, người đang chấp hành quyết định có tiến bộ hoặc có thànhtích xuất sắc được xét khen thưởng; người vi phạm nội quy, quy chế, không chịulao động, học tập bị thi hành kỷ luật. Hình thức khen thưởng, kỷ luật và trìnhtự xét khen thưởng, kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số135/2004/NĐ-CP ; Điều 31 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các quy địnhpháp luật khác có liên quan.

Trường hợp người đang chấp hành quyết định viphạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồithường theo quy định của pháp luật.

Quyết định khen thưởng, kỷ luật phải bằng vănbản và lưu vào hồ sơ của đối tượng.

3. Người có thẩm quyền trong việc thi hành biện phápđưa đối tượng vào Cơ sở để điều trị nghiện hoặc thi hành biện pháp quản lý sauđiều trị nghiện mà dung túng, bao che cho hành vi trái pháp luật; xâm phạm sứckhoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người đang chấp hành quyết định hoặc viphạm các quy định khác của pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽbị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chấtphải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANNHÀ NƯỚC

Điều 67. Trách nhiệm của SởLao động - Thương binh và Xã hội

1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quảnlý nhà nước đối với các hoạt động điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiệnma tuý trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quantham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách về công tácđiều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý theo quy định của pháp luật,phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, bao gồm:

a) Chế độ trợ cấp, đóng góp; chính sách miễn,giảm đóng góp đối với người điều trị nghiện tại Cơ sở, điều trị nghiện tại cộngđồng, điều trị nghiện tại gia đình và người bị áp dụng biện pháp quản lý sauđiều trị nghiện tại nơi cư trú, tại Cơ sở;

b) Chế độ hỗ trợ đối với người tham gia công tácđiều trị nghiện ma tuý tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau điều trị nghiệntại nơi cư trú;

c) Cơ chế, chính sách chi đầu tư, cải tạo, muasắm trang thiết bị; chi hoạt động thường xuyên cho cơ sở điều trị cắt cơnnghiện tại các xã, phường, thị trấn;

d) Chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhântham gia công tác dạy nghề, tạo việc làm cho người sau điều trị nghiện ma tuý.

3. Hướng dẫn thực hiện công tác điều trị nghiện,quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quy chế nàyvà các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4. Chỉ đạo Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hộithực hiện chức năng là cơ quan thường trực về công tác điều trị nghiện, quản lýsau điều trị nghiện ma tuý của tỉnh. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tìnhhình để báo cáo, đề xuất về chủ trương, cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực điềutrị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt độngđiều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàn.

Điều 68. Trách nhiệm của SởKế hoạch và đầu tư

Chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chốngtội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốcvà Sở Tài chính trong việc cân đối nguồn ngân sách địa phương và ngân sáchChương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma tuý; tham mưu trình Uỷ ban nhândân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí cho các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phốđảm bảo thực hiện các hoạt động điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện matuý theo quy định tại Quy chế này.

Điều 69. Trách nhiệm của SởTài chính

1. Phối hợp với sở Lao động - Thương binh và Xã hộitham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách và các quy địnhvề quản lý tài chính đối với kinh phí điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiệnma tuý thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan tài chính các cấp vàcác cơ sở điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trong việc lập dựtoán, chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí điều trị nghiện và quản lý sau điềutrị nghiện ma tuý theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động tàichính thuộc lĩnh vực công tác điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện matuý.

Điều 70. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

1. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Công an các cấpphối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh xã hội, Mặt trận tổ quốc, các tổchức đoàn thể xã hội có liên quan trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đềnghị đưa người nghiện ma tuý vào Cơ sở.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc đưa người phải chấp hànhquyết định vào Cơ sở để điều trị nghiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Có phương án phối hợp bảo đảm an ninh, trậttự, an toàn xã hội tại các cơ sở điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiệnma tuý.

4. Tổ chức đạo tạo, hướng dẫn việc sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ và nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ tại các cơ sở điều trị nghiện,quản lý sau điều trị nghiện trên địa bàn.

Điều 71. Trách nhiệm của SởY tế

1. Nghiên cứu, ứng dụng các loại thuốc và phươngpháp điều trị nghiện, chữa bệnh cho người nghiện ma tuý.

2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hộitổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ y tế trực tiếp làmcông tác điều trị nghiện ma tuý tại các cơ sở điều trị nghiện ma tuý và Trạm ytế xã, phường, thị trấn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn việc điều trị nghiện ma tuý,chữa bệnh xã hội; quy định phác đồ điều trị nghiện ma tuý, chữa bệnh xã hội tạicác cơ sở điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện ma tuý trên địa bàntỉnh.

Điều 72. Trách nhiệm của SởGiáo dục và Đào tạo

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hộimở các lớp dạy văn hoá, đào tạo nghề nếu có đủ điều kiện theo quy định của phápluật cho đối tượng đang chấp hành quyết định điều trị nghiện, quản lý sau điều trịnghiện tại Cơ sở. Hỗ trợ đội ngũ giáo viên cho các Cơ sở, phối hợp kiểm tra việchọc tập; tổ chức thi, cấp bằng, chứng chỉ cho học viên theo trình độ đạt đượckhi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 73. Trách nhiệm của SởNội vụ

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tham mưu trình Uỷ ban nhân tỉnh kiện toàn tổ chức, bộ máy, chứcnăng, nhiệm vụ quản lý điều trị nghiện và quản lý sau điều trị nghiện theo quyđịnh của Pháp luật; thực hiện chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cho độingũ viên chức làm công tác điều trị nghiện hàng năm theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 74. Trách nhiệm của Uỷban nhân dân các cấp

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Thường xuyên tổ chức điều tra, thống kê nắm chắctình hình người nghiện ma tuý trên địa bàn quản lý. Xây dựng kế hoạch, bố trínguồn lực và chỉ đạo thực hiện kế hoạch điều trị nghiện, quản lý sau điều trịnghiện ma tuý hàng năm theo chỉ tiêu được giao;

b) Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội,cơ quan Công an cùng cấp và các ngành có liên quan trong việc lập hồ sơ, thẩmđịnh hồ sơ, quyết định biện pháp điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiệnma tuý;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xãlập và thực hiện kế hoạch điều trị nghiện tại gia đình, điều trị nghiện tạicộng đồng và quản lý sau điều trị nghiện tại nơi cư trú; tạo điều kiện chongười đã chấp hành xong quyết định điều trị nghiện, quản lý sau điều trị nghiệncó việc làm, ổn định cuộc sống.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Công an cùng cấp phối hợp với các ban,ngành có liên quan trong việc thu thập tài liệu lập danh sách người nghiện matuý, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi điều trị nghiện, phối hợp với cơquan công an cấp huyện trong việc tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định điềutrị nghiện vào Cơ sở.

b) Thành lập, chỉ đạo Tổ công tác điều trịnghiện, Tổ quản lý cơ sở điều trị nghiện triển khai thực hiện công tác điều trịnghiện tại gia đình, điều trị nghiện tại cộng đồng và quản lý sau điều trịnghiện tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật.

c) Giúp đỡ người sau điều trị nghiện có việc làm,ổn định cuộc sống, tái hoà nhập cộng đồng bền vững, chống tái nghiện.

Điều 75. Giải quyết các khókhăn, vướng mắc khi thực hiện Quy chế

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, cóvấn đề khó khăn, vướng mắc yêu cầu các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố phản ảnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Uỷban nhân dân tỉnh để xem xét bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp./.