ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4597/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 10 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi ngườicó công với cách mạng số 26/2005/PL-UBNTVQH11 ngày 29/6/2005; Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Sửa đổi, bổsung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở;

Theo đề nghị của Sở Xây dựngtại Công văn số 1574/SXD-QLN ngày 25/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Đề ánhỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTgngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với nội dungtại bản đề án kèm theo Quyết định này.

Điều 2: Ban Chỉ đạo thựchiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng tỉnh chỉ đạo các ngành, cáccấp và các tổ chức đoàn thể thực hiện Đề án hiệu quả, đúng kế hoạch.

Giao Sở Xây dựng chủ trì, phốihợp với các Sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốtổ chức triển khai thực hiện Đề án theo quy định.

Điều 3: Quyết định nàycó hiệu lực từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng tỉnhNghệ An; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quancăn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

ĐỀ ÁN

HỖTRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY26/4/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4597/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Ủyban Nhân dân tỉnh Nghệ An)

Phần I

CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU CỦAĐỀ ÁN

Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâmvùng Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với 16.490,25km2,dân số 3,0 triệu người, có 01 thành phố loại I trực thuộc tỉnh, 03 thị xã, 17huyện lỵ và có 480 đơn vị hành chính cấp xã gồm 463 xã phường và 17 thị trấn.Trải qua các cuộc kháng chiến vệ quốc ác liệt, với bản chất kiên cường, bất khuất,anh dũng của người dân Xứ Nghệ, đã có hàng vạn người con ưu tú của quê hươngtham gia cách mạng, lên đường chiến đấu giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

Theo thống kê, Nghệ An có 596.000người tham gia quân đội; 43.000 thanh niên xung phong; 150.700 dâncông hỏa tuyến, dân quân du kích tham gia trong các cuộc kháng chiến. Trong đó:

- Có 45.016 liệt sỹ (Liệtsỹ chống Pháp hơn 5.000 người);

- Có 40.012 thương binh(đang trực tiếp hưởng trợ cấp: 37.173 người, không trực tiếp: 2.839 người);

- Có 11.659 bệnh binh;

- Có 879 Bà mẹ Việt NamAnh hùng (29 Mẹ còn sống);

- Có 51 Anh hùng Lực lượngvũ trang (27 người còn sống);

- Có 16.745 người bị nhiễmchất độc hóa học (10.772 người bị trực tiếp, con cái của họ 6.480 người).

Từ trước đến nay, tỉnh đã triểnkhai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạngnhư: Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996, Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày25/7/2007, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Chính phủ; vận độngxây dựng các “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”,... đã hỗ trợ cải thiện nhà ở cho gần12.500 người có công với cách mạng.

Tuy nhiên, do số lượng đối tượngchính sách lớn, việc huy động các nguồn lực có giới hạn. Nhiều đối tượng chínhsách, hộ gia đình người có công với cách mạng nằm ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số, nhà ở đã xuống cấp nhưng không có khả năng tự sửa chữa hoặclàm nhà mới.

Vì vậy, để thực hiện Quyết địnhsố 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ việc lập Đề án hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An là thật sự cầnthiết và cấp bách. Với mục tiêu:Tạo điều kiện cho người có công có nhà ở ổnđịnh, phù hợp với đạo lý dân tộc “uống nước, nhớ nguồn”.

II. CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN

- Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi ngườicó công với cách mạng số 26/2005/PL-UBNTVQH11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội; Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công;

- Thực hiện Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người cócông với cách mạng về nhà ở;

- Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở và Văn bản số 1382/BXD-QLN ngày 10/7/2013 của Bộ Xây dựng vềviệc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở; Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán,quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Căn cứ các số liệu thống kê vềđối tượng và số liệu khảo sát về nhà ở của người có công trên địa bàn tỉnh.

III. THỰC TRẠNG NHÀ Ở CỦANGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁNH MẠNG

1. Kết quả hỗ trợ nhà ở chongười có công từ trước tới nay

- Tổng số nhà ở đã hỗ trợ:12.443 căn;

- Tổng kinh phí đã hỗ trợ:123.803 triệu đồng. Trong đó:

a) Hỗ trợ nhà ở cho người cócông theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 về việc hỗ trợ người hoạtđộng cách mạng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở và Quyết định số117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 (sửa đổi bổ sung Quyết định số 118/TTg ngày27/02/1996, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000) của Thủ tướng Chínhphủ:

+ Số người được hỗ trợ: 828 người;

+ Kinh phí đã hỗ trợ: 20,700 tỷđồng.

b) Hỗ trợ nhà ở cho người cócông từ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”:

+ Số nhà ở đã hỗ trợ: 11.615căn (xây mới: 3.403 căn; sửa chữa: 8.212 căn);

+ Kinh phí đã hỗ trợ: 103,103 tỷđồng (xây mới: 78,080 tỷ đồng; sửa chữa: 25,023 tỷ đồng).

2. Chất lượng nhà ở

Qua khảo sát thực trạng nhà ở củacác hộ gia đình người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh, nhất là tại khuvực nông thôn, miền núi hầu hết làm bằng vật liệu thô sơ, mái lợp tôn hoặcphibro ximăng, diện tích nhỏ hẹp (khoảng trên dưới 30m2), thời hạn sửdụng ngắn, thường xuyên hư hỏng, thấm dột, không đảm bảo chất lượng sử dụng, điềukiện vệ sinh tối thiểu, có nhiều hộ nhà ở hư hỏng nặng, phải chống đỡ sử dụng tạmthời, nhưng chưa có điều kiện để xây dựng sửa chữa lại.

Một số căn nhà được xây mới hoặcsửa chữa bằng các chính sách trước đây, có thời gian sử dụng trên 05 năm đều đãxuống cấp rất cần sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà nước và xã hội để cải thiện nhà ở.

3. Nhận xét, đánh giá và mộtsố bài học kinh nghiệm từ các chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công từ trướcđến nay

a) Về ưu điểm:

- Các chương trình, chính sáchhỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng của tỉnh Nghệ An đã được sự quantâm chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, Hộ đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cácban ngành, đoàn thể và các cấp chính quyền. Các văn bản hướng dẫn, triển khaichính sách được thực hiện kịp thời với các cách làm phù hợp, sáng tạo.

- Các cấp, các ngành và địaphương đã xác định được việc hỗ trợ cải thiện nhà ở cho người có công với cáchmạng là nhiệm vụ trọng tâm, là chương trình mục tiêu để giải quyết các chínhsách xã hội. Từ đó, đã xây dựng chương trình, kế hoạch, giải pháp thực hiện xácthực phù hợp với tình hình thức tế của từng địa phương.

- Có được sự đồng thuận quantâm chia sẻ, thể hiện lòng nhân ái, tương thân tương trợ của cộng đồng, tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đóng góp để hỗ trợ nhà ở cho người có công vớicách mạng cải thiện nhà ở, số lượng nhà đại đoàn kết xây dựng hàng năm tăng lênnhiều. Phát huy và khơi dậy được truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” củanhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

b) Khó khăn, tồn tại vànguyên nhân:

- Nghệ An là tỉnh có nhiều đốitượng chính sách, trong khi đó điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiềukhó khăn, địa bàn rộng, khí hậu khắc nghiệt, giao thông không thuận lợi nên việctriển khai thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng còn có nhiềuhạn chế. Khả năng tự cải thiện nhà ở của các đối tượng chính sách không cao nếukhông có sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng;

- Sự vào cuộc của một số cấp ủy,chính quyền, đoàn thể, đặc biệt là cấp cơ sở chưa quyết liệt, vì vậy chưa có kếhoạch và các biện pháp tập trung sự chỉ đạo tích cực đối với công tác này; Mộtsố địa phương cơ sở chưa chú trọng đến công tác tuyên truyền vận động tổ chứchuy động nguồn lực tại chỗ, còn nặng tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào chính sách hỗtrợ của Nhà nước và cộng đồng.

- Phong trào vận động quỹ “Đềnơn đáp nghĩa” phát triển chưa đều và rộng khắp trong các ngành các cấp, các cơquan đơn vị và các địa bàn dân cư. Chưa có hình thức vận động phong phú phù hợpvới khả năng đóng góp của nhân dân ở từng địa bàn và cơ quan tổ chức nên kết quảđạt được chưa cao;

c) Một số bài học kinh nghiệm:

- Cần có sự quan tâm, tập trungchỉ đạo, sự vào cuộc của các cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp và các tổ chứcchính trị xã hội trong triển khai thực hiện. Việc thực hiện cơ chế, chính sáchphù hợp với quy định, nhưng trong đó sự hỗ trợ của Nhà nước có ý nghĩa đặc biệtquan trọng.

- Làm tốt công tác tuyên truyền,vận động các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng xã hội tham gia ủng hộ, giúp đỡ, đồngthời vận động, hướng dẫn người dân tự xây dựng nhà ở cho chính mình là yếu tốquan trọng để các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đạt được hiệu quả cao.

- Trực tiếp đến từng gia đìnhngười có công để giúp đỡ tìm ra phương án tốt nhất xây dựng nhà ở phù hợp vớiđiều kiện kinh tế gia đình và nguồn lực hỗ trợ của cộng đồng, xã hội.

- Chính quyền các cấp có sự phốihợp tích cực, chủ động với nhau để tập trung hỗ trợ cho các hộ gia đình có côngvới cách mạng quá khó khăn, không có thêm nguồn lực khác để cải thiện nhà.

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN HỖ TRỢ

- Hỗ trợ người có công với cáchmạng về nhà ở là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách đềnơn, đáp nghĩa thể hiện đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đảm bảo về điềukiện chỗ ở vững chắc và an toàn cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

- Các cấp ủy Đảng, chính quyềnvà tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị tỉnh nhà cũng như toàn xã hội phảicó trách nhiệm tham gia vào thực hiện chương trình hỗ trợ người có công vớicách mạng về nhà ở.

- Thực hiện đa dạng hóa cáchình thức huy động nguồn lực và hỗ trợ (bằng tiền, bằng vật tư nguyên liệu,công lao động…) để giải quyết theo hướng: hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nướccác cấp, đóng góp giúp đỡ của cộng đồng dân cư, các cơ quan đơn vị doanh nghiệpvà bản thân hộ gia đình tự lo. Với phương châm: Cân đối nguồn lực (kinh phí, vậttư, nguyên liệu, công lao động, …) ngay tại từng địa bàn xã, phường, thị trấnvà huyện, thành, thị.

II. SỐ LIỆU ĐỐI TƯỢNG NGƯỜICÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CẦN HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

Theo kết quả rà soát của 21/21huyện, thành, thị trong tỉnh và số liệu tổng hợp của Sở Lao động Thương binh vàXã hội, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 13.572 hộngười có công với cách mạng khó khăn về nhà ở đề nghị hỗ trợ cải thiện nhà ởtheo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, cần phảixây mới:6.350 căn nhà; cải tạo, sửa chữa: 7.222 căn nhà.

(Số lượng cụ thể của các đốitượng tại Phụ lục I kèm theo)

Các trường hợp thuộc diện đượchỗ trợ nhưng chưa thống kê hết, sẽ tiếp tục rà soát và sẽ bổ sung vào danh sáchcủa Đề án trong tháng 10 năm 2013 theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

III. MỤCTIÊU HỖ TRỢ

Phấn đấu hoàn thành công tác hỗtrợ nhà ở cho 13.572 hộ người có công vớicách mạng trên địa bàn toàn tỉnh trong 2 năm từ 2013 - 2014, cụ thể:

- Năm 2013: Hoàn thànhviệc hỗ trợ về nhà ở cho 1.018 hộ gia đình người có công với cách mạng (1.018hộ gia đình sẽ được dự kiến hỗ trợ xây dựng nhà ở năm 2013 căn cứ theo số liệuCục Quản lý Nhà & Thị trường Bất động sản - Bộ Xây dựng cung cấp),trong đó:

+ 713 hộ xây dựng mới nhà ở;

+ 305 hộ sửa chữa, cải tạo nhà ở.

- Năm 2014: Hoàn thànhviệc hỗ trợ tiếp về nhà ở cho 12.554 hộ gia đình người có công với cáchmạng còn lại, trong đó:

+ 5.637 hộ xây dựng mới nhà ở;

+ 6.917 hộ sửa chữa, cải tạonhà ở.

IV. YÊU CẦU VỀ NHÀ Ở

1. Yêu cầu về kỹ thuậtchất lượng: Nhà ở của các hộ gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ phải bảođảm vệ sinh môi trường, bao che kín đáo, tránh được tác động xấu của khí hậu,thời tiết. Các hộ gia đình có thể sử dụng các mẫu thiết kế điển hình do Sở Xâydựng cung cấp hoặc tham khảo các mẫu nhà ở truyền thống, thông dụng tại địaphương để lựa chọn quy mô và hình thức nhà ở phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từnghộ.

2. Đối với trường hợpxây nhà ở mới hoặc phá dỡ nhà cũ để xây dựng lại thì nhà ở mới phải bảo đảmtiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), có diện tích sử dụngtối thiểu là 30m2 (nếu là những hộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ởcó diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2 nhưng không thấp hơn 24m2),có tuổi thọ từ 10 năm trở lên.

3. Đối với trường hợpnhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phảibảo đảm tiêu chuẩn 2 cứng (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 nămtrở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng đối vớitrường hợp xây nhà ở mới.

4. Đối với hộ gia đình(cá nhân) được hỗ trợ xây dựng nhà đang sống tại khu vực thường xuyên bị ngập lụtcó mức ngập cao từ 1,5m trở lên tính từ nền nhà thì UBND cấp xã vận động để cáchộ gia đình xây dựng một diện tích sàn tránh lũ, có diện tích tối thiểu 10m2và có độ cao vượt mức ngập thường xuyên.

V. YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC XÂY DỰNGNHÀ Ở

1. Các hộ gia đình saukhi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà ở theo quy định thì tự tổ chức xây dựngnhà ở. Trường hợp hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết tật...)không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức xâydựng nhà ở cho các hộ gia đình này.

2. UBND cấp xã có tráchnhiệm theo dõi, giám sát và giúp đỡ từng hộ gia đình người có công với cách mạngtìm giải pháp xây dựng, cải tạo nhà ở hiệu quả nhất. Đồng thời vận động các tổchức, đoàn thể như: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng,sửa chữa nhà ở, tận dụng cao nhất khả năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và hộgia đình về nhân công, khai thác vật liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ,... đểgiảm giá thành xây dựng.

VI. MỨC HỖ TRỢ ĐỂ LÀM NHÀ Ở

Mức hỗ trợ được quy định tại Điều3 Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thểnhư sau:

- Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đốivới trường hợp hộ gia đình phải phá dỡ để xây mới nhà ở;

- Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đốivới trường hợp hộ gia đình phải sửa chữa khung, tường và thay mái mới nhà ở.

VII. KẾ HOẠCH,KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổngkinh phí để thực hiện đề án: 400.432,2 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương:378.518,0 triệu đồng;

- Ngân sách tỉnh (gồm: đối ứngvà chi phí quản lý): 21.914,2 triệu đồng. Phân bổ như sau:

a) Tổng kinhphí để hỗ trợ xây mới, cải tạo 13.572 căn nhà: 398.440,0 triệu đồng.

+ Số tiền hỗ trợ xây mới (6.350căn nhà): 254.000,0 triệu đồng;

+ Số tiền hỗ trợ cải tạo, sửachữa (7.222 căn nhà): 144.440,0 triệu đồng.

b) Chi phí quảnlý cho Ban chỉ đạo các cấp (từ nguồn ngân sách tỉnh):

0,5%x 398.440,0 triệu đồng = 1.992,2 triệu đồng.

(Chitiết tại Phụ lục I của Đề án)

2. Kếhoạch thực hiện

Thực hiện năm 2013: Dựkiến số lượng nhà ở được hỗ trợ thực hiện trong năm 2013 là 1.018 căn nhà (xâymới: 713 nhà; sửa chữa: 305 nhà).

Tổng kinh phí để thực hiện: 34.793,1triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương:32.889,0 triệu đồng;

- Ngân sách tỉnh (gồm: đối ứngvà chi phí quản lý): 1.904,1 triệu đồng. Phân bổ như sau:

a) Kinh phí để hỗ trợ xây mới,cải tạo 1.018 căn nhà: 34.620,0 triệu đồng.

+ Số tiền hỗ trợ xây mới (713căn nhà): 28.520,0 triệu đồng;

+ Số tiền hỗ trợ cải tạo, sửachữa (305 căn nhà): 6.100,0 triệu đồng.

b) Chi phí quản lý cho Ban chỉđạo các cấp (từ nguồn ngân sách tỉnh):

0,5%x 34.620,0 triệu đồng= 173,1 triệu đồng.

(Chitiết tại Phụ lục II của Đề án)

Thực hiện năm 2014: Dựkiến số lượng nhà ở được hỗ trợ thực hiện trong năm 2014 là 12.554 căn nhà (xâymới: 5.637 nhà; sửa chữa: 6.917 nhà).

Tổng kinh phí để thực hiện: 365.639,1triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương:345.629,0 triệu đồng;

- Ngân sách tỉnh (gồm: đối ứngvà chi phí quản lý): 20.010,1 triệu đồng. Phân bổ như sau:

a) Kinh phí để hỗ trợ xây mới,cải tạo 12.554 căn nhà: 363.820,0 triệu đồng.

+ Số tiền hỗ trợ xây mới (5.637căn nhà): 225.480,0 triệu đồng;

+ Số tiền hỗ trợ cải tạo, sửachữa (6.917 căn nhà): 138.340,0 triệu đồng.

b) Chi phí quản lý cho Ban chỉđạo các cấp (từ nguồn ngân sách tỉnh):

0,5%x 363.820 triệu đồng= 1.819,0 triệu đồng.

(Chitiết tại Phụ lục III của Đề án)

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạocủa các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tậptrung tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Chính sách hỗ trợ hộ giađình người có công khó khăn về nhà ở trên địa bàn, coi đây là một trong nhữngnhiệm vụ chính trị trọng tâm của địa phương;

2. Đẩy mạnh công táctuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trong việcthực hiện chính sách chăm sóc người có công. Thực hiện xã hội hóa công tác đềnơn đáp nghĩa, nhằm huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án. Vận động các tổchức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư đóng góp xây dựng, cải tạonhà ở cho người có công với cách mạng;

3. Việc xem xét hỗ trợngười có công về nhà ở phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Tổ chứcxây dựng, cải tạo nhà ở đảm bảo tiết kiệm, bền vững, phù hợp với điều kiện từnggia đình và phong tục tập quán của từng địa phương;

4. Tăng cường công táckiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người có công vớicách mạng khó khăn về nhà ở, không để xảy ra tiêu cực, gây thắc mắc, khiếu kiệntrong nhân dân;

5. Hàng năm các địaphương phải tổ chức thống kê, nắm chắc tình hình nhà ở của người có công vớicách mạng, phân loại thực trạng nhà ở, hoàn cảnh kinh tế của từng gia đình đểthực hiện chính sách hỗ trợ phù hợp. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tìnhhình thức hiện Đề án và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆNCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁNH MẠNG TỈNH NGHỆ AN

Thành lập Ban chỉ đạo ở các cấp(tỉnh, huyện, xã):

1. Đối với cấp tỉnh

Thành phần gồm:

- Trưởng Ban: Lãnh đạo UBND tỉnh;

- Phó Trưởng Ban: Lãnh đạo SởXây dựng (Thường trực); Văn phòng UBND tỉnh và Sở Lao động Thương binh và Xã hội;

- Các Ủy viên: Lãnh đạo các Sở:Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Lãnh đạo các đơn vị:Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, Đoàn TNCS HCM, Hội Cựu Chiếnbinh, UBMTTQ tỉnh.

2. Đối với cấp huyện, thành,thị (gọi chung là cấp huyện)

Thành phần gồm:

- Trưởng Ban: Lãnh đạo UBND cấphuyện;

- Phó Trưởng Ban: Lãnh đạoPhòng Công thương hoặc Phòng Quản lý đô thị (Thường trực), Lãnh đạo Phòng Lao độngThương binh và Xã hội;

- Các Ủy viên: Lãnh đạo cácphòng: Tài chính Kế hoạch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội Phụ nữ, HộiCựu Chiến binh, Huyện Đoàn..., đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện,Hội đồng nhân dân huyện, đại diện Hội cựu chiến binh huyện,...;

3. Đối với cấp xã, phường,thị trấn (gọi chung là cấp xã)

- Trưởng Ban: Chủ tịch UBND cấpxã;

- Phó Trưởng Ban: Phó chủ tịchUBND xã (Thường trực), Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã;

Thành phần gồm: Cán bộ Địachính Xây dựng, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Tài chính, …), Hộiđồng nhân dân xã, Hội Cựu chiến binh xã, Đoàn TNCS HCM, …;

Trách nhiệm của Ban chỉ đạocác cấp:

- Giúp cấp ủy, chính quyền xâydựng kế hoạch thực hiện, đồng thời xây dựng quy chế, nội dung chương trình hoạtđộng cụ thể; phân công cho từng thành viên trực tiếp phụ trách các địa bàn dâncư để phối hợp chỉ đạo, tăng cường công tác vận động cộng đồng giúp đỡ, hộ giađình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở theo quy định;

- Có biện pháp đôn đốc thườngxuyên việc tổ chức đề án ở từng cấp, định kỳ hàng quý có báo cáo kết quả lênBan chỉ đạo và UBND cấp trên.

II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰCHIỆN

1. Đối với cơ sở thôn, xóm,làng, bản, phường (gọi chung là thôn)

- Là địa bàn cơ sở trực tiếptriển khai thực hiện việc cải thiện nhà ở cho các đối tượng là người có công vớicách mạng.

- Trưởng thôn tổ chức tuyêntruyền phổ biến với phương châm công khai, minh bạch, đúng đối tượng tránhtrùng lặp, không đúng đối tượng, thiếu đối tượng đến từng hộ dân cư trên địabàn. Phối hợp với Ban chỉ đạo cấp xã, hướng dẫn các đối tượng đạt yêu cầu theoquy định làm đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu quy định tại phụ lục số I - Thôngtư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng),tổ chức kiểm tra hiệntrạng nhà ở của từng đối tượng có đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở để xác minh vào Đơnđề nghị hỗ trợ về nhà ở, lập danh sách gửi báo cáo UBND cấp xã theo quy định.

2. Đối với UBND cấp xã

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiệnhỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợnhà ở;

- Tuyên truyền phổ biến cácthông tin về chủ trương, chính sách Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg phải đượcphát thanh trên hệ thống các loa đài và các phương tiện thông tin đại chúng ởxã để toàn thể nhân dân được biết. Niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợngười có công với cách mạng về nhà ở theo quy định tại trụ sở UBND cấp xã;

- Tổ chức thực hiện: Chủ trì,phối hợp Trưởng thôn rà soát kiểm tra hiện trạng nhà ở của từng đối tượng cóđơn đề nghị hỗ trợ nhà ở. Sau khi kiểm tra, lập danh sách các hộ gia đình trênđịa bàn trình UBND cấp huyện, chủ trì tổ chức thực hiện sau khi có phê duyệt;Trực tiếp chỉ đạo, giám sát để các hộ gia đình sử dụng tiền hỗ trợ về nhà ởđúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xây dựng mới hoặc sửa chữa theo quy định;Đôn đốc các thôn trên địa bàn mình quản lý theo đúng nội dung và tiến độ đề ra,hàng tháng có tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thực hiện việc hỗ trợvề nhà ở trên địa bàn, gồm: số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xâydựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình và các khókhăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện trên địa bàn. (Nội dungthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của BộXây dựng và Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính).

- Quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Lập danh sách các hộgia đình người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn trên địabàn trình UBND cấp huyện.

Bước 2: Tổ chức thực hiện rút dựtoán tại KBNN huyện để tạm ứng lần đầu hoặc thanh toán kinh phí hỗ trợ cho cáchộ gia đình. Mức tạm ứng cho đối tượng tối đa không vượt quá 60% mức ngân sáchnhà nước hỗ trợ. Việc tạm ứng cho các hộ gia đình trên cơ sở đề nghị của từng hộgia đình theo mẫu đề nghị tạm ứng;

Bước 3: Tổ chức việc lập Biên bảnxác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoànthành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng.

Bước 4: Lập hồ sơ hoàn công chotừng hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở, gồm:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở củahộ gia đình;

+ Biên bản xác nhận xây dựngnhà ở hoàn thành theo giai đoạn (01 bản);

+ Biên bản xác nhận hoàn thànhxây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (01 bản);

+ Các chứng từ giải ngân nguồnvốn hỗ trợ.

3. Đối với UBND cấp huyện

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiệnhỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp huyện để tổ chức thực hiện hỗtrợ nhà ở;

- Công bố công khai về tiêu chuẩn,đối tượng được hỗ trợ; Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc ràsoát xác định đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ về nhà ở, tổnghợp và phê duyệt danh sách gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét gửi SởXây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh để thực hiện. Nội dung thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng.

- Thực hiện phân bổ kinh phí hỗtrợ người có công với cách mạng về nhà ở và cấp kinh phí ủy quyền cho Ủy bannhân dân cấp xã hoặc giao dự toán cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo hình thức bổsung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (kèm theo danhsách đối tượng được hỗ trợ về nhà ở, mức hỗ trợ từng hộ gia đình theo địa bàn từngxã) theo Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công vớicách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

- Hàng tháng có tổng hợp báocáo cho UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng- cơ quan thường trực Ban chỉ đạo) kếtquả thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở của các xã trênđịa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặcsửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từcác nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện);

- Thanh tra, kiểm tra, xử lýtheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạmtrong việc thực hiện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư09/2013/TT-BXD;

- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốcUBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án trên địa bàn.

4. Đối với các cơ quan cấp tỉnh

a) Sở Xây dựng:

- Là cơ quan thường trực của tỉnhđể triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho người có công với cách mạng vềnhà ở theo Đề án này.

- Chủ trì tổ chức tập huấn, hướngdẫn, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Đề án;tham mưu UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xửlý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg .

- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnhbáo cáo tình hình và tiến độ thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạngvề nhà ở trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quý và năm cho Bộ Xây dựng,Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Sở Lao động Thương binhvà Xã hội:

- Hướng dẫn UBND cấp huyện tổchức thẩm định và phê duyệt danh sách đối tượng là người có công với cách mạngđược hỗ trợ về nhà ở đảm bảo đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ, tổng hợp kếtquả, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo).

- Phối hợp với các Sở, banngành hướng dẫn, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quantrong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì làm việc với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư để xin bổ sung vốn từ ngân sách Trung ương thực hiện Đề án. Sau khiđược Trung ương bổ sung, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnhbố trí vốn đối ứng và phân bổ nguồn vốn cho các địa phương thực hiện.

d) Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với cácngành liên quan và UBND các địa phương hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, cấpphát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn tại Thông tư số98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính.

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh bốtrí vốn đối ứng cho Đề án theo quy định; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởXây dựng tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn cho các địa phương thực hiện; Đồngthời báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ, ngành liên quan xem xét trình cấpcó thẩm quyền bổ sung kinh phí theo quy định tại Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính.

e) Kho bạc Nhà nước:

Thực hiện việc kiểm soát thanhtoán vốn đảm bảo số tiền hỗ trợ theo đúng đối tượng và mức hỗ trợ theo quy định.

f) Sở Thông tin và truyềnthông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An:

Tuyên truyền phổ biến chínhsách về hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, thông tin thường xuyên vềkết quả thực hiện chính sách.

g) Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnhNghệ An, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu Chiến binh tỉnh vàcác tổ chức chính trị xã hội khác:

- UBMT Tổ quốc tỉnh chủ trì, phốihợp với các tổ chức chính trị xã hội khác động viên huy động nguồn lực cộng đồng,hỗ trợ xây dựng đối với gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tự xây dựngnhà ở; đồng thời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiệnchính sách đảm bảo đúng mục tiêu và yêu cầu.

- Tỉnh Đoàn chịu trách nhiệm chỉđạo các cấp bộ Đoàn cơ sở tuyên truyền, phổ biến chính sách; tham gia vận độngcác tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng ủng hộ hỗ trợ xây dựng nhà ở; chỉ đạo tổchức Đoàn Thanh niên các địa phương có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tổchức và tham gia xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng.

- Hội cựu Chiến binh phối hợptuyên truyền, phổ biến chính sách cho các gia đình quân nhân, tích cực vận độngcộng đồng dân cư và các gia đình quân nhân thực hiện hiệu quả chính sách đảm bảođúng mục tiêu và yêu cầu.

h) Bộ chỉ huy quân sự các lựclượng vũ trang:

Chịu trách nhiệm phối hợp vớiBan Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởtrong việc hỗ trợ hộ gia đình người có công với cách mạng xây dựng, sửa chữanhà ở.

Phần IV

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Hỗ trợ người có công với cách mạngvề nhà ở là một trong những chính sách đền ơn đáp nghĩa quan trọng của Đảng vàNhà nước đối với những người đã có công với cách mạng là nhiệm vụ chính trị trọngtâm, quan trọng trong công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Nghệ An. Tuy được sự đồng thuận, nhất trí cao của các cấp ủy Đảng, chínhquyền địa phương, song việc thực hiện Đề án sẽ gặp nhiều khó khăn vì số lượngnhà ở và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ rất lớn. Vì vậy, cần phải có sự tập trungchỉ đạo cao độ, vào cuộc quyết liệt của các cấp, các ngành, sự hỗ trợ mạnh mẽ củaMặt trận, đoàn thể các cấp.

Tỉnh Nghệ An là tỉnh nghèo, lạicó số lượng đối tượng chính sách lớn, số lượng ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số nhiều, việc huy động các nguồn lực chăm sóc đời sống, nhà ởcho người có công gặp rất nhiều khó khăn. Do điều kiện khó khăn như vậy, TỉnhNghệ An kính đề nghị Chính phủ, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành Trung ương quantâm, ưu tiên bố trí kinh phí sớm và đủ để hỗ trợ kịp thời địa phương triển khaithực hiện Đề án và sớm hoàn thành Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ hiệu quả, đúng kế hoạch./.

PHỤ LỤC SỐ I

(Kèmtheo Quyết định số: 4597/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh)

TỔNGHỢP NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀỞNHÀ Ở NĂM 2013 VÀNĂM 2014

TT

Tên đơn vị hành chính

SỐ HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC DIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

CÂN ĐỐI KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH

Chi phí quản lý (Ngân sách địa phương)

Tổng số (hộ)

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Số hộ được hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở

Số hộ được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương (triệu đồng)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách địa phương (triệu đồng)

1

2

3= (4+5)

4

5

6= (7+8)

7= (4)*40trđ

8= (5)*20trđ

9= (6)*95%

10= (6)*5%

11= (6)*0,5%

Tổng cộng

13,572

6,350

7,222

398,440

254,000

144,440

378,518

19,922

1,992

1

Huyện Anh Sơn

1298

703

595

40,020

28,120

11,900

38,019

2,001

200.1

2

Huyện Con Cuông

1077

330

747

28,140

13,200

14,940

26,733

1,407

140.7

3

Thị xã Cửa Lò

43

26

17

1,380

1,040

340

1,311

69

6.9

4

Huyện Diễn Châu

1850

768

1082

52,360

30,720

21,640

49,742

2,618

261.8

5

Huyện Đô Lương

567

355

212

18,440

14,200

4,240

17,518

922

92.2

6

Huyện Hưng Nguyên

738

405

333

22,860

16,200

6,660

21,717

1,143

114.3

7

Thị xã Hoàng Mai

225

150

75

7,500

6,000

1,500

7,125

375

37.5

8

Huyện Yên Thành

464

328

136

15,840

13,120

2,720

15,048

792

79.2

9

Huyện Kỳ Sơn

41

8

33

980

320

660

931

49

4.9

10

Huyện Nam Đàn

650

403

247

21,060

16,120

4,940

20,007

1,053

105.3

11

Huyện Nghĩa Đàn

427

222

205

12,980

8,880

4,100

12,331

649

64.9

12

Huyện Nghi Lộc

1422

778

644

44,000

31,120

12,880

41,800

2,200

220

13

Huyện Quế Phong

722

206

516

18,560

8,240

10,320

17,632

928

92.8

14

Huyện Quỳ Châu

162

33

129

3,900

1,320

2,580

3,705

195

19.5

15

Huyện Quỳ Hợp

528

119

409

12,940

4,760

8,180

12,293

647

64.7

16

Huyện Quỳnh Lưu

603

466

137

21,380

18,640

2,740

20,311

1,069

106.9

17

Huyện Thanh Chương

463

251

212

14,280

10,040

4,240

13,566

714

71.4

18

Huyện Tân Kỳ

931

342

589

25,460

13,680

11,780

24,187

1,273

127.3

19

Huyện Tương Dương

725

203

522

18,560

8,120

10,440

17,632

928

92.8

20

Thị xã Thái Hòa

262

120

142

7,640

4,800

2,840

7,258

382

38.2

21

Thành phố Vinh

374

134

240

10,160

5,360

4,800

9,652

508

50.8

PHỤ LỤC SỐ II

(Kèmtheo Quyết định số: 4597/QĐ .UBND-ĐTXD ngày 10 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh)

TỔNGHỢP NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2013

TT

Tên đơn vị hành chính

SỐ HỘ THUỘC DIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

CÂN ĐỐI KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH

Chi phí quản lý (ngân sách địa phương)

Tổng số
(hộ)

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Trong đó

Số hộ được hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở

Số hộ được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách TƯ (triệu đồng)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách địa phương (triệu đồng)

1

2

3= (4+5)

4

5

6= (7+8)

7= (4)*40trđ

8= (5)*20trđ

9= (6)*95%

10= (6)*5%

11= (6)*0,5%

Tổng cộng

1,018

713

305

34,620

28,520

6,100

32,889

1,731

173.10

1

Huyện Anh Sơn

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

2

Huyện Con Cuông

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

3

Thị xã Cửa Lò

43

26

17

1,380

1,040

340

1,311

69

6.9

4

Huyện Diễn Châu

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

5

Huyện Đô Lương

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

6

Huyện Hưng Nguyên

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

7

Thị xã Hoàng Mai

48

35

13

1,660

1,400

260

1,577

83

8.3

8

Huyện Yên Thành

48

35

13

1,660

1,400

260

1,577

83

8.3

9

Huyện Kỳ Sơn

41

8

33

980

320

660

931

49

4.9

10

Huyện Nam Đàn

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

11

Huyện Nghĩa Đàn

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

12

Huyện Nghi Lộc

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

13

Huyện Quế Phong

49

36

13

1,700

1,440

260

1,615

85

8.5

14

Huyện Quỳ Châu

47

33

14

1,600

1,320

280

1,520

80

8

15

Huyện Quỳ Hợp

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

16

Huyện Quỳnh Lưu

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

17

Huyện Thanh Chương

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

18

Huyện Tân Kỳ

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

19

Huyện Tương Dương

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

20

Thị xã Thái Hòa

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

21

Thành phố Vinh

50

36

14

1,720

1,440

280

1,634

86

8.6

PHỤ LỤC SỐ III

(Kèmtheo Quyết định số: 4597/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh)

TỔNGHỢP NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở NĂM 2014

TT

Tên đơn vị hành chính

SỐ HỘ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC DIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

TỔNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở

CÂN ĐỐI KINH PHÍ HỖ TRỢ GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH

Chi phí quản lý (Ngân sách địa phương)

Tổng số (hộ)

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Trong đó

Số hộ được hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở

Số hộ được hỗ trợ để sửa chữa nhà ở

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ xây dựng mới nhà ở (40trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ để các hộ sửa chữa nhà ở (20trđ/hộ)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương (triệu đồng)

Tổng kinh phí hỗ trợ của Ngân sách địa phương (triệu đồng)

1

2

3= (4+5)

4

5

6= (7+8)

7= (4)*40trđ

8= (5)*20trđ

9= (6)*95%

10= (6)*5%

11= (6)*0,5%

Tổng cộng

12,554

5,637

6,917

363,820

225,480

138,340

345,629

18,191

1,819

1

Huyện Anh Sơn

1,249

667

582

38,320

26,680

11,640

36,404

1,916

191.60

2

Huyện Con Cuông

1,028

294

734

26,440

11,760

14,680

25,118

1,322

132.20

3

Thị xã Cửa Lò

0

0

0

0

0

0

0

0

0.00

4

Huyện Diễn Châu

1,801

732

1,069

50,660

29,280

21,380

48,127

2,533

253.30

5

Huyện Đô Lương

518

319

199

16,740

12,760

3,980

15,903

837

83.70

6

Huyện Hưng Nguyên

689

369

320

21,160

14,760

6,400

20,102

1,058

105.80

7

Thị xã Hoàng Mai

177

115

62

5,840

4,600

1,240

5,548

292

29.20

8

Huyện Yên Thành

416

293

123

14,180

11,720

2,460

13,471

709

70.90

9

Huyện Kỳ Sơn

0

0

0

0

0

0

0

0

0.00

10

Huyện Nam Đàn

601

367

234

19,360

14,680

4,680

18,392

968

96.80

11

Huyện Nghĩa Đàn

378

186

192

11,280

7,440

3,840

10,716

564

56.40

12

Huyện Nghi Lộc

1,373

742

631

42,300

29,680

12,620

40,185

2,115

211.50

13

Huyện Quế Phong

673

170

503

16,860

6,800

10,060

16,017

843

84.30

14

Huyện Quỳ Châu

115

0

115

2,300

0

2,300

2,185

115

11.50

15

Huyện Quỳ Hợp

478

83

395

11,220

3,320

7,900

10,659

561

56.10

16

Huyện Quỳnh Lưu

553

430

123

19,660

17,200

2,460

18,677

983

98.30

17

Huyện Thanh Chương

413

215

198

12,560

8,600

3,960

11,932

628

62.80

18

Huyện Tân Kỳ

881

306

575

23,740

12,240

11,500

22,553

1,187

118.70

19

Huyện Tương Dương

675

167

508

16,840

6,680

10,160

15,998

842

84.20

20

Thị xã Thái Hòa

212

84

128

5,920

3,360

2,560

5,624

296

29.60

21

Thành phố Vinh

324

98

226

8,440

3,920

4,520

8,018

422

42.20