QUYếT ĐịNH

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHÁNHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 46/2003/QĐ-TCCB NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2003 VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH, THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ
HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ
CẤP QUÂN KHU, THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ vào Luật Tổchức Tòa án nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Thẩmphán và Hội thẩm Tòa án nhân dân,

Xét đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao; sau khi trao đổi thống nhấtvới Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân cấptỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện và Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòaán quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộTòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Hội đồng tuyển chọn Thẩm phánTòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện và Hội đồng tuyểnchọn Thẩm phán Tòa án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực cótrách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ

LÀM VIỆCCỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2003/QĐ-TCCB
ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

I. NHƯNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định nguyên tắclàm việc của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phánTòa án nhân dân cấp huyện và Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sự cấpquân khu, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi tắt và Hội đồng); trìnhtự tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán; trình tự xem xét và đề nghị miễnnhiệm chức danh Thẩm phán, cách chức chức danh Thẩm phán.

Điều 2. Hội đồng làm việc theo chế độtập thể. Mọi quyết định của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồngvà phải được ít nhất ba thành viên trở lên biểu quyết tán thành.

Điều 3. Phiên họp của Hội đồng do Chủtịch Hội đồng triệu tập, Hội đồng chỉ tiến hành phiên họp khi có từ ba ủy viêntrở lên tham gia. Uỷ viên của Hội đồng nếu vì lý do công tác không tham dự đượcphiên họp của Hội đồng thì có thể gửi ý kiến của mình về vấn đề thuộc chươngtrình làm việc của phiên họp.

Điều 4. Giấy triệu tập phiên họp,chương trình làm việc của phiên họp và các tài liệu phục vụ cho phiên họp (hồsơ hoặc bản sao hồ sơ đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán; hồ sơ hoặcbản sao hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán; hồ sơ hoặcbản sao hồ sơ đề nghị xem xét việc cách chức chức danh Thẩm phán...) phải đượcgửi cho các thành viên Hội đồng chậm nhất là mười ngày trước ngày tiến hànhphiên họp của Hội đồng.

Điều 5.

1. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng cóthể quyết định mời đại diện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan tham giaphiên họp của Hội đồng và phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết vềcác vấn đề có liên quan đến việc tuyển chọn và bổ nhiệm Thẩm phán, miễn nhiệmchức danh Thẩm phán, cách chức chức danh Thẩm phán.

2. Chuyên viên của các cơ quan, tổ chức hữu quan được phâncông giúp việc cho từng thành viên Hội đồng được tham dự các phiên họp của Hộiđồng.

Điều 6.

1. Giúp Hội đồng ghi biên bản phiên họp của Hội đồng có mộtThư ký phiên họp.

2. Thư ký phiên họp do Hội đồng cử trong số các chuyên viêncủa Bộ phận giúp việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặcChánh án Tòa án quân sự Trung ương.

3. Trong biên bản phiên họp của Hội đồng phải ghi lại đầy đủdiễn biến của phiên họp; ý kiến của các thành viên Hội đồng; ý kiến của đạidiện các cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan được mời tham gia phiên họp của Hộiđồng (nếu có); kết quả biểu quyết; ý kiến bảo lưu (nếu có). Các thành viên Hộiđồng có mặt tại phiên họp và Thư ký phiên họp đều cùng ký tên vào biên bảnphiên họp.

II. TRÌNH TỰ TUYỂN CHỌN VÀ ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM THẨM PHÁN

Điều 7. Việc tuyển chọn Thẩm phán đượctiến hành theo trình tự sau đây:

1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp;

2. Hội đồng cử Thư ký phiên họp;

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa ánquân sự Trung ương (Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có thể ủy quyền cho PhóChánh án Tòa án quân sự Trung ương) báo cáo với Hội đồng về hồ sơ của ngườiđược đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán theo danh sách trích ngang đãlập; trình bày ý kiến đề nghị việc tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán đối vớingười đó;

4. Các thành viên Hội đồng căn cứ vào tiêu chuẩn Thẩm phánvà hồ sơ của người được đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán để thảoluận, trao đổi xem người đó có đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Tòa án cấp tương ứngđó hay không;

5. Chủ tịch Hội đồng kết luận và các thành viên Hội đồng cómặt biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay;

6. Hội đồng giao cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặcChánh án Tòa án quân sự Trung ương làm văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dântối cao bổ nhiệm Thẩm phán đối với người (hoặc những người) đã được tuyển chọnvà trình Chủ tịch Hội đồng ký.

Điều 8. Việc báo cáo với Hội đồng về hồsơ của người được đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm Thẩm phán theo danh sách tríchngang đã lập được thực hiện đối với từng Tòa án một và đối với từng người một.

Hội đồng thảo luận, trao đổi và biểu quyết đối với từngngười một.

Điều 9. Trong quá trình thảo luận, trao đổi các thành viênHội đồng có thể đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa ánquân sự Trung ương giải trình những vấn đề chưa rõ liên quan đến người được đềnghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán.

Nếu phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, có vấn đề chưa rõ hoặc cóđơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc phản ánh không tốt về đạo đức, lối sống, quanhệ xã hội của người được đề nghị tuyểnchọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán, mà có thành viên Hội đồng xét thấy cần thiết vàđề nghị cần phải tiến hành bổ sung hoặc xác minh làm rõ, thì Chủ tịch Hội đồngquyết định việc dừng tuyển chọn đối với người đó và giao cho Chánh án Toà ánnhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Toà án quân sự Trung ương tiến hành bổ sunghoặc xác minh làm rõ.

Điều 10. Sau khi Hội đồng đã thực hiệnxong việc tuyển chọn không phụ thuộc vào kết quả đa số thành viên Hội đồng đồngý hoặc không đồng ý đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩmphán, thì các hồ sơ và bản sao hồ sơ phải được giao lại cho Chánh án Tòa ánnhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự Trung ương để quản lý.

Điều 11. Văn bản đề nghị Chánh án Tòaán nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán đối với người (hoặc những người) đã đượctuyển chọn sau khi Chủ tịch Hội đồng ký được đóng dấu bằng con dấu của Hội đồngnhân dân cấp tỉnh (đối với văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổnhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện)hoặc bằng con dấu của Tòa án quân sự Trung ương (đối với văn bản đề nghị Chánhán Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án quân sự cấp quân khu, Thẩmphán Tòa án quân sự khu vực), nhưng phải ghi đầy đủ chức danh về mặt chínhquyền của người có chữ ký được đóng dấu.

Điều 12. Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm gửi văn bản đề nghịChánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán đối với người (hoặc những người)đã được tuyển chọn cùng 01 bộ hồ sơ chính của người (hoặc những người) đã đượctuyển chọn, biên bản phiên họp của Hội đồng cho Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhândân tối cao để trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổnhiệm. Kèm theo các tài liệu này mỗi người đã được tuyển chọn phải có hai ảnh(3 x 4) để cấp Giấy chứng minh Thẩm phán (nếu được bổ nhiệm).

Điều 13. Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm thông báo kết quảvề việc bổ nhiệm Thẩm phán đối với người (hoặc những người) đã được Hội đồngtuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán trong phiên họp gần nhất của Hội đồng,kể từ ngày nhận được quyết định hoặc thông báo của Chánh án Tòa án nhân dân tốicao.

III. TRÌNH TỰ XEM XÉT ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM CHỨC DANH THẨMPHÁN HOẶC CÁCH CHỨC CHỨC DANH THẨM PHÁN

Điều 14. Việc xem xét, đề nghị miễn nhiệm chức danh Thẩm phánhoặc cách chức chức danh Thẩm phán được tiến hành theo trình tự sau đây:

1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp;

2. Hội đồng cử Thư ký phiênhọp;

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa ánquân sự Trung ương (Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có thể ủy quyền cho PhóChánh án Tòa án quân sự Trung ương) báo cáo với Hội đồng về hồ sơ đề nghị miễnnhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩm phán;

4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa ánquân sự Trung ương trình bày ý kiến đề nghị miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặccách chức chức danh Thẩm phán;

5. Các thành viên Hội đồng căn cứ vào quy định của Pháp lệnhvà hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩmphán để thảo luận, trao đổi về việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cáchchức chức danh Thẩm phán

6. Chủ tịch Hội đồng kết luận và các thành viên Hội đồng cómặt biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay;

7. Hội đồng giao cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặcChánh án Tòa án quân sự Trung ương làm văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dântối cao quyết định miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩmphán và trình Chủ tịch Hội đồng ký.

Điều 15. Việc báo cáo với Hội đồng vềhồ sơ đề nghị miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩmphán; việc đề nghị giải trình, xác minh những vấn đề chưa rõ; việc bổ sung hồsơ và bảo quản hồ sơ; việc đóng dấu văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dântối cao miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩm phán đượcthực hiện tương tự như hướng dẫn tại các Điều 8, 9, 10 và 11 của Quy chế này.

Điều 16. Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm gửi văn bản đề nghịChánh án Tòa án nhân dân tối cao miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chứcchức danh Thẩm phán cùng hồ sơ chính, biên bản phiên họp của Hội đồng cho Vụ Tổchức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao để trình Chánh án Tòa án nhân dân tối caoxem xét, quyết định miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danhThẩm phán.

Điều 17. Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm thông báo kết quảvề việc miễn nhiệm chức danh Thẩm phán hoặc cách chức chức danh Thẩm phán đốivới Thẩm phán mà Hội đồng đã xem xét và đề nghị miễn nhiệm chức danh Thẩm phánhoặc cách chức chức danh Thẩm phán trong phiên họp gần nhất của Hội đồng, kể từngày nhận được quyết định hoặc thông báo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA QUY CHẾ

Điều 18.

1. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Côngbáo.

Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánhán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh án Tòa án quânsự Trung ương, Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thẩmphán Tòa án nhân dân cấp huyện và Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án quân sựcấp quân khu, Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực có trách nhiệm thi hành Quy chếnày.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần được giảithích hoặc quy định bổ sung, thì đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối caođể có sự giải thích hoặc quy định bổ sung.