ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 09 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ HÀNH LANG BẢO VỆ LUỒNG, PHẠM VI BẢO VỆ KÈ, ĐẬP GIAO THÔNG TRÊN CÁC TUYẾNĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH HÀ NAM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địangày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtGiao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT ngày 31tháng 3 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nộiđịa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vậntải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên cáctuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 869/2002/QĐ-UBND ngày09 tháng 8 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Quy định hành lang bảovệ luồng, giới hạn trọng tải tàu, thuyền đối với các tuyến đường sông địaphương, tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Chủtịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường,thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Website tỉnh; TT Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, GT.
B/ 2013/QĐ23

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

QUY ĐỊNH

HÀNH LANG BẢO VỆLUỒNG, PHẠM VI BẢO VỆ KÈ, ĐẬP GIAO THÔNG TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊAPHƯƠNG, TỈNH HÀ NAM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46 / 2013/QĐ-UBND ngày 09 /9/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về hành lang bảo vệ luồng,phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương,tỉnh Hà Nam, gồm:

1. Các tuyến đường thủy nội địa địa phương: SôngSắt, Sông Nhuệ, Sông Châu Giang, Sông Nông Giang được công bố tại Quyết địnhsố: 1287/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

2. Các công trình phục vụ cho giao thông đườngthủy nội địa địa phương như: Kè, đập giao thông.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành;đơn vị quản lý đường thủy nội địa; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Uỷ bannhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân và các chủ phương tiệntàu thuyền lưu thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. Đường thuỷ nội địa địa phương là tuyến đườngthuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, chủ yếu phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

2. Luồng chạy tàu thuyền là vùng nước được giớihạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt,an toàn.

3. Hành lang bảo vệ luồng là phần giới hạn củavùng nước hoặc dải đất dọc hai bên luồng để lắp đặt báo hiệu, bảo vệ luồng vàbảo đảm an toàn giao thông.

Chương II

LUỒNG CHẠY TÀU, THUYỀN, PHẠM VI HÀNH LANG BẢO VỆLUỒNG, PHẠM VI BẢO VỆ KÈ, ĐẬP GIAO THÔNG VÀ MỐC CHỈ GIỚI

Điều 4. Luồng chạy tàu, thuyền

STT

Tên sông

Luồng chạy tàu thuyền

Chiều dài tuyến sông (Km)

Chiều rộng sông trung bình (m)

Độ sâu luồng trung bình (m)

Chiều rộng luồng(m)

Hành lang bảo vệ luồng mỗi bên (m)

Cấp kỹ thuật

1

Sông Châu Giang

Từ Phủ Lý đến Âu Tắc Giang

27,0

120

>2,8

33

15

IV

Từ Đập Trung đến đập Vĩnh Trụ

5,0

110

>2,8

33

15

IV

Từ đập Vĩnh Trụ đến Hữu Bị

25,0

85

>1,8

25

10

V

2

Sông Nhuệ

Từ Duy Hải - Duy Tiên đến Phủ Lý

18,0

58

>1,8

25

10

V

3

Sông Sắt

Từ Ngã ba An Bài đến Mỹ Đô – Bình Lục

17,0

36

>1,0

15

10

VI

4

Sông Nông Giang

Trạm bơm Hoành Uyển đến Ngã ba Thụy Cơ – xã Trác Văn

14,0

35

>1,0

15

10

VI

Điều 5. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng

1. Trường hợp luồng không sát bờ, phạm vi hànhlang bảo vệ luồng từ mép luồng trở ra mỗi phía:

a) 15 m (mười lăm mét) đối với sông Châu Giangđoạn từ Phủ Lý đến âu Tắc Giang và đoạn từ Đập Trung đến Vĩnh Trụ.

b) 10 m (mười mét) đối với các sông: Sông Nhuệ,Sông Sắt, Sông Nông Giang và sông Châu Giang đoạn từ đập Vĩnh Trụ đến Hữu Bị.

2. Trường hợp luồng sát bờ, phạm vi hành langbảo vệ luồng phía sát bờ tính từ mép bờ tự nhiên trở vào phía bờ: 5 m (nămmét); nếu luồng trong khu vực thành phố, thị xã, thị trấn thì phạm vi hành langbảo vệ luồng từ 3m đến dưới 5m (từ ba mét đến dưới năm mét).

3. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồngtrùng với hành lang an toàn đường bộ, đường sắt thì phạm vi hành lang bảo vệluồng được tính từ mép luồng tới mép bờ tự nhiên (mép bờ tự nhiên là đườnggiao nhau giữa bãi sông và bờ sông).

4. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồngtrùng với hành lang an toàn cầu đường bộ, cầu đường sắt thì thực hiện theo quyđịnh về bảo vệ hành lang an toàn cầu.

5. Trường hợp phạm vi hành lang bảo vệ luồngtrùng với phạm vi bảo vệ các công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê thìthực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống lụt, bão, pháp luật về đêđiều.

6. Trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng khôngđược xây dựng nhà, công trình, khai thác khoáng sản trái phép, nuôi bắt thủysản như: cắm đăng, vó bè, cắm trà…. không được làm che khuất báo hiệu, ảnhhưởng đến tầm nhìn của người trực tiếp điều khiển phương tiện.

8. Khi hành lang luồng thay đổi, đơn vị quản lýđường thuỷ nội địa phải thông báo và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động thủysản hoặc các hoạt động khác phải di chuyển, thu hẹp hoặc thanh thải vật chướngngại do họ gây ra trên luồng mới.

Điều 6. Phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông

1. Phạm vi bảo vệ kè giao thông được quy địnhnhư sau:

a) Đối với kè ốp bờ được tính từ đầu kè và từcuối kè trở về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ đỉnh kè trởvào phía bờ tối thiểu 10 mét; từ chân kè trở ra phía luồng 20 mét;

b) Đối với kè mỏ hàn, bao gồm cụm kè, kè đơnđược tính từ chân kè về hai phía thượng lưu và hạ lưu, mỗi phía 50 mét; từ gốckè trở vào phía bờ 50 mét; từ chân đầu kè trở ra phía luồng 20 mét.

2. Phạm vi bảo vệ đập giao thông được tính từhai đầu đập theo trục dọc về mỗi phía 50 mét, từ chân đập phía thượng lưu trởvề phía thượng lưu và từ chân đập phía hạ lưu trở về phía hạ lưu, mỗi phía 100mét.

3. Trong phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông khôngđược thực hiện các hành vi sau đây:

a) Để vật liệu, phương tiện, thiết bị gây sạt lởkè, đập;

b) Neo, buộc phương tiện;

c) Sử dụng chất nổ, khai thác khoáng sản hoặc cóhành vi khác gây ảnh hưởng đến kè, đập.

Điều 7. Quy định về việc cắm mốc chỉ giới

Thực hiện theo điều 14 Thông tư 23/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phươngxác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông vàcắm mốc chỉ giới trên các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương.

b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật quy định về giaothông đường thủy nội địa, phạm vi hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè,đập giao thông và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đườngthủy nội địa.

c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông:

Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý đường thủynội địa xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về hành lang bảo vệ luồng,phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương,phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện cưỡng chế, giải tỏa các vi phạm.

2. Công an Tỉnh:

Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạmvề hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyếnđường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyềntrong xử lý, cưỡng chế, giải toả các vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Sở Xây dựng:

Hướng dẫn lập, quản lý và thẩm định quy hoạchxây dựng theo thẩm quyền các công trình có liên quan đến hành lang bảo vệluồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên tuyến đường thủy nội địa trên địabàn tỉnh.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp quản lý các tuyến đường thủy nội địatrên địa bàn tỉnh kết hợp với quản lý khai thác công trình thủy lợi, công trìnhphòng chống lụt bão.

b) Có kế hoạch xây dựng các công trình phục vụnông nghiệp, thủy lợi đảm bảo theo quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vibảo vệ kè, đập giao thông các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố

1. Tổ chức, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ chống lấn chiếm hành lang bảo vệ luồng,phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địabàn quản lý.

2. Chủ trì, xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện công tác giải toả, cưỡng chế vi phạm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệluồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục phápluật và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi hành lang bảo vệ luồng, phạmvi bảo vệ kè, đập giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nộiđịa.

4. Quản lý việc sử dụng vùng đất, vùng nướctrong và ngoài hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông theoquy định của pháp luật, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm lấn chiếm, sửdụng trái phép hành lang bảo vệ luồng.

Điều 10. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấpxã

1. Thường xuyên thực hiện công tác quản lý vàbảo vệ hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyếnđường thủy nội địa thuộc địa bàn quản lý. Phối hợp với đơn vị quản lý đườngthủy nội địa, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, xử lýkịp thời vi phạm các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệluồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông theo thẩm quyền.

2. Huy động lực lượng tham gia công tác giảitoả, cưỡng chế vi phạm hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thôngtheo kế hoạch.

3. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dâncác quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.

4. Quản lý, sử dụng vùng đất, vùng nước trong vàngoài hành lang bảo vệ luồng theo quy định của pháp luật.

5. Tiếp nhận quản lý và bảo vệ mốc chỉ giới hànhlang bảo vệ luồng, kè, đập giao thông.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đườngthủy nội địa

1. Đơn vị quản lý đường thủy nội địa có tráchnhiệm chính trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảovệ kè, đập giao thông thuộc các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên địabàn tỉnh. Thường xuyên tuần tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâmphạm công trình đường thủy nội địa, các hành vi lấn chiếm và sử dụng trái phéphành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông, các công trình thicông trên đường thủy nội địa không đảm bảo an toàn giao thông.

2. Phối hợp với Thanh tra giao thông và chínhquyền địa phương thực hiện giải toả các công trình lấn chiếm, sử dụng trái phéphành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướngmắc, các Cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải Hà Nam để tổng hợp,báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH HÀNHLANG BẢO VỆ LUỒNG TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam)

STT

Tên sông

Luồng chạy tàu thuyền

Chiều dài tuyến sông (Km)

Chiều rộng sông trung bình (m)

Độ sâu luồng trung bình (m)

Chiều rộng luồng(m)

Hành lang bảo vệ luồng mỗi bên (m)

Cấp kỹ thuật

1

Sông Châu Giang

Từ Phủ Lý đến Âu Tắc Giang

27,0

120

>2,8

33

15

IV

Từ Đập Trung đến đập Vĩnh Trụ

5,0

110

>2,8

33

15

IV

Từ đập Vĩnh Trụ đến Hữu Bị

25,0

85

>1,8

25

10

V

2

Sông Nhuệ

Từ Duy Hải - Duy Tiên đến Phủ Lý

18,0

58

>1,8

25

10

V

3

Sông Sắt

Từ Ngã ba An Bài đến Mỹ Đô – Bình Lục

17,0

36

>1,0

15

10

VI

4

Sông Nông Giang

Trạm bơm Hoành Uyển đến Ngã ba Thụy Cơ – xã Trác Văn

14,0

35

>1,0

15

10

VI

Ghi chú: Số liệu về chiều rộng trung bìnhsông, độ sâu trung bình sông được đo thực tế tại các tuyến sông trong tháng 7năm 2013