ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN LIÊN THÔNG NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNHVỰC HỘ TỊCH, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔICỦA TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảohiểm y tế ngày 14/11/2008;

Căn cứ Luật Bảohiểm y tế ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch và Nghịđịnh số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điềucủa các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biệnpháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Quyết địnhsố 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiệncơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương;

Căn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghịđịnh số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Quyết địnhsố 1299/QĐ-TTg ngày 04/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiệnliên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấpthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

Theo đề nghị của Giámđốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 65/TTr-STP ngày 28/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộclĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú cho trẻ em dưới 6tuổi của tỉnh Phú Yên.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực thihành từ ngày 05 tháng 12 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an Tỉnh, Giám đốc Bảohiểm xã hội Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố, Trưởng Công an các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốcBảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

QUY CHẾ

THỰC HIỆN LIÊN THÔNG NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰCHỘ TỊCH, BẢO HIỂM Y TẾ VÀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế nàyquy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửaliên thông trong lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú vàgiữa các cơ quan nhà nước được thực hiện tại bộ phận đầu mối tiếp nhận và trảkết quả là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm các nhóm sau:

1. Liênthông nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế và đăngký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hay người nuôi dưỡng cóđăng ký thường trú tại tỉnh.

2. Liênthông nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻdưới 6 tuổi có cha hoặc mẹ hay người nuôi dưỡng có đăng ký tạm trú tại tỉnh

3. Liênthông nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú đối vớingười chết có đăng ký thường trú tại tỉnh”

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân có nhu cầu giải quyết các nhóm thủ tục hànhchính được quy định tại Điều 1 Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi tắt là Ủy bannhân dân cấp xã), Công an xã, thị trấn thuộc các huyện; Công an và Bảo hiểm xãhội huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Công an và Bảo hiểm xã hội cấp huyện).

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệcủa hồ sơ được nêu trong Quy chế này. Trường hợp yêu cầu của cá nhân khôngthuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân đến cơ quan có thẩm quyềngiải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụthể một lần, đầy đủ để cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, thị trấn thuộc cấphuyện, Công an và Bảo hiểm xã hội cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc giảiquyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan mình và cùng phốihợp giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện liên thôngcác nhóm thủ tục hành chính theo Quy chế này.

3. Trường hợp công dân có nhu cầu sử dụng Giấy khai sinh,Giấy chứng tử, người nộp hồ sơ được quyền yêu cầu và được nhận trước bản chínhGiấy khai sinh, Giấy chứng tử ngay trong ngày nộp hồ sơ. Nếu nộp hồ sơ sau 15giờ thì người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Cá nhâncó yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính có quyền lựa chọn không áp dụngquy trình liên thông được quy định tại quy chế này. Trường hợp cá nhân khôngyêu cầu thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy trình liên thông hoặclựa chọn không áp dụng quy trình liên thông, việc giải quyết các thủ tục hànhchính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Việcgiải quyết các thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, kịp thời. Thời giangiải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Quy chế này là thời hạn tối đa”.

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả, thulệ phí đăng ký thường trú

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và kếtquả giải quyết đối với các nhóm thủ tục được nêu tại Điều 1 Quy chế này, thu lệphí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch; lệ phí đăng ký thường trú (trừ trường hợpkhông thu lệ phí theo quy định của pháp luật).

2. Công an xã, thị trấn thuộc cấp huyện; Công an thành phố,thị xã và Bảo hiểm xã hội cấp huyện tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xãchuyển đến và xử lý theo thẩm quyền, đúng thời gian quy định.

3. Nếu có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, ngườidân đăng ký với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. Khi nhận kếtquả tại nhà, người dân có trách nhiệm nộp cước phí cho cơ quan bưu chính.

Chương II

QUY TRÌNH LIÊN THÔNG

Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH - CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ- ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI

Điều 5. Hồ sơ đăng ký khai sinh - cấp Thẻ bảo hiểmy tế - đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi

Người đi đăng ký phải nộp một (01) bộ hồ sơ, xuất trình cácgiấy tờ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơicha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ em thường trú.

1. Giấy tờ phải xuất trình:

a) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăngký khai sinh;

b) Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹcủa trẻ em có đăng ký kết hôn). Trường hợp cán bộ Tư pháp - hộ tịch biết rõ vềquan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứngnhận kết hôn.

c) Giấy tờchứng minh nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ (trường hợp đăng ký khaisinh cho trẻ tại nơi tạm trú của người mẹ)

2. Hồ sơ phải nộp:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh;

b) Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp;nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bảnxác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thìngười đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực;

c) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

d) Bản chính Sổ hộ khẩu tùy theo từng trường hợp cụ thể sau:

- Trường hợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha, mẹ có cùnghộ khẩu thường trú: nộp bản chính Sổ hộ khẩu của cha, mẹ;

- Trườnghợp trẻ em đăng ký thường trú theo mẹ: nộp bản chính Sổ hộ khẩu của mẹ

- Trườnghợp trẻ em đăng ký thường trú theo cha: nộp bản chính Sổ hộ khẩu của cha;

- Trườnghợp trẻ em đăng ký thường trú theo người nuôi dưỡng, người đi đăng ký nộp bảnchính Sổ hộ khẩu của người nuôi dưỡng và một trong số các loại giấy tờ sau:

+ Văn bảnđề nghị của cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung trẻ em hoặc văn bảnđề nghị của cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung trẻ em có xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần rõ các thông tin cơ bản của từng ngườinhư sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôngiáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗở hiện nay.

+ Văn bảncủa cha, mẹ: cha hoặc mẹ đồng ý trẻ em đăng ký thường trú cùng với người khácmà không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

e) Ngoài ratùy từng trường hợp, cá nhân yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp các giấytờ sau:

+ Giấy thừanhận con chung (trường hợp trẻ em sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn);

+ Bản saoquyết định nhận cha, mẹ con (trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh cho conngoài giá thú có người nhận con);

+ Bản saohộ chiếu Việt Nam có giá trị sử dụng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài(trường hợp có cha, hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú tại xã, phường, thịtrấn, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Cam kếtchưa đăng ký khai sinh ở nước ngoài (trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài).

Điều 6. Quy trình tiếp nhận và trả kết quả

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra,đối chiếu thông tin, cấp biên nhận hồ sơ đăng ký khai sinh, đăng ký thường trúvà bảo hiểm y tế (đối với trường hợp công dân nhận tất cả kết quả vào cùng một thờiđiểm) hoặc biên nhận hồ sơ đăng ký thường trú và bảo hiểm y tế cho đối tượngthực hiện thủ tục hành chính.

2. Quy trình giải quyết hồ sơ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp Giấy khai sinh chotrẻ em ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày cấpGiấy khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Chuyển thông tin đến Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông quamạng điện tử: họ và tên trẻ em; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; địa chỉthường trú của trẻ em; nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

- Chuyển hồ sơ đăng ký thường trú (gồm: bản sao Giấy khaisinh của trẻ em và các giấy tờ kèm theo được quy định tại Điểm c và d Khoản 2Điều 5 Quy chế này) cho cơ quan Công an:

+ Đối vớicác xã, thị trấn thuộc huyện: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệmchuyển hồ sơ đăng ký thường trú đến Công an xã, thị trấn.

+ Đối vớicác xã, phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu: Ủy ban nhân dân xã,phường có trách nhiệm chuyển hồ sơ đăng ký thường trú đến Công an thành phố TuyHòa, Công an thị xã Sông Cầu.

c) Giải quyết hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội và Công an cấphuyện:

- Trong thời hạn (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhậnthông tin qua mạng điện tử do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến Bảo hiểm xã hộicấp huyện xử lý hồ sơ và cấp thẻ bảo hiểm y tế.

- Trong thời hạn hai (01) ngày làm việc, kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Công an xã, thị trấn thuộchuyện xử lý hồ sơ và thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em.

- Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Công an thành phố Tuy Hòa,Công an thị xã Sông Cầu xử lý hồ sơ và thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em.

d) Trongthời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nêu tại Điểm c Khoảnnày, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nhận bản chính: Giấy khai sinh (nếucó), Sổ hộ khẩu tại cơ quan Công an và nhận Thẻ bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xãhội cấp huyện”.

3. Trả kết quả:

Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày nộphồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã nộphồ sơ trả kết quả: thẻ bảo hiểm y tế, Sổ hộ khẩu và Giấy khai sinh (trường hợpcông dân nhận kết quả cùng một thời điểm).

Mục 2. ĐĂNG KÝ KHAI SINH - CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾCHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI

Điều 7. Hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp thẻ bảo hiểmy tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

Người đi đăng ký phải nộp một (01) bộ hồ sơ và xuất trìnhcác giấy tờ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xãnơi cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ em đăng ký tạm trú.

1. Giấy tờ phải xuất trình:

a) Chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai sinh;

b) Sổ tạm trú của cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ em;

c) Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹcủa trẻ em có đăng ký kết hôn). Trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ vềquan hệ hôn nhân của cha, mẹ trẻ em không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứngnhận kết hôn.

2. Hồ sơ phải nộp:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh;

b) Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp;nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bảnxác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thìngười đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Điều 8. Quy trình tiếp nhận và trả kết quả

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra,đối chiếu thông tin và cấp biên nhận cho người nộp hồ sơ.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho trẻ emngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày cấpGiấy khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển các thông tin đếnBảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử: họ và tên trẻ em; ngày,tháng, năm sinh; giới tính; địa chỉ thường trú của trẻ em; nơi đăng ký khámchữa bệnh ban đầu.

c) Trong thời hạn (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhậnthông tin qua mạng điện tử do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Bảo hiểm xãhội cấp huyện xử lý hồ sơ và cấp thẻ bảo hiểm y tế.

d) Trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hếtthời hạn nêu tại Điểm c Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các côngviệc sau:

- Chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Bảohiểm y tế cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện;

- Nhận kết quả: Thẻ bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội cấphuyện.

3. Trả kết quả:

Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày nộphồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã nộphồ sơ trả kết quả: Giấy khai sinh (nếu chưa nhận) và thẻ bảo hiểm y tế.

Mục 3. ĐĂNG KÝ KHAI TỬ - XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Điều 9. Hồ sơ đăng ký khai tử - xóa đăng ký thườngtrú

Người đi đăng ký phải nộp một (01) bộ hồ sơ và xuất trìnhcác giấy tờ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xãnơi thường trú của người chết.

1. Giấy tờ phải xuất trình:

Chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai tử.

2. Giấy tờ phải nộp:

a) Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quyđịnh tại Điều 22 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ vềđăng ký và quản lý hộ tịch;

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

c) Sổ hộ khẩu (bản chính) của người chết.

Điều 10. Quy trình tiếp nhận và trả kết quả

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, đối chiếu thôngtin, tiếp nhận hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp hồ sơ.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp Giấy chứng tử ngaytrong ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày cấpGiấy chứng tử; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ xóa đăng kýthường trú đến Công an cấp huyện: bản sao Giấy chứng tử; Phiếu báo thay đổi hộkhẩu, nhân khẩu; Hộ khẩu (bản chính) có đăng ký thường trú của người chết.

c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến Công an xã, thị trấn thuộchuyện, Công an thành phố, thị xã xử lý hồ sơ và xóa đăng ký thường trú.

d) Trong thời hạn một (01) ngày làm việc, kể từ ngày hếtthời hạn nêu tại Điểm c Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả xóa đăngký thường trú tại cơ quan Công an.

3. Trả kết quả:

Trong thời hạn sáu (06) ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồsơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã nộp hồsơ trả kết quả: Sổ hộ khẩu.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUANPHỐI HỢP

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Công khai đầy đủ, rõ ràng các thủ tục hành chính, niêmyết tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, giấy tờ, hồ sơ và thời giangiải quyết theo cơ chế một cửa liên thông được quy định tại Quy chế này.

2. Thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp;thông báo thường xuyên đến thôn, buôn, Khu phố, Tổ dân phố, và phổ biến rộngrãi để người dân dễ tiếp cận và thực hiện khi có nhu cầu.

3. Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân có liênquan trong thực hiện các thủ tục hành chính tại Quy chế này và chuyển đến cơquan có thẩm quyền để giải quyết.

4. Giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân và xử lý cácvướng mắc liên quan đến đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi.

5. Đảm bảo tính chính xác các thông tin chuyển đến cơ quanbảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp huyện

1. Thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu cá nhân bổsung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

2. Xem xét, giải quyết việc đăng ký thường trú và xóa đăngký thường trú theo quy định hiện hành và được quyền từ chối giải quyết nếu yêucầu bổ sung hồ sơ không được đáp ứng.

3. Giải quyết khiếu nại của cá nhân và xử lý các vướng mắcliên quan đến đăng ký thường trú và xóa đăng ký thường trú.

Điều 13. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội cấp huyện

1. Thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu cá nhân bổsung nếu hồ sơ không hợp lệ.

2. Xem xét, giải quyết việc cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻem dưới 6 tuổi theo quy định hiện hành và được quyền từ chối giải quyết nếu yêucầu bổ sung hồ sơ không được đáp ứng.

3. Giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân và xử lý cácvướng mắc liên quan đến cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy bannhân dân cấp xã, Công an cấp huyện, Bảo hiểm xã hội cấp huyện triển khai và tổchức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

Điều 15. Sở Tư pháp, Công an Tỉnh, Bảo hiểm xã hội Tỉnh có tráchnhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi ngành, lĩnh vực của đơnvị để bảo đảm Quy chế này được triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất vàđồng bộ.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cầnbổ sung, sửa đổi cho phù hợp, giao Sở Tư pháp chủ trì, làm đầu mối tiếp nhậnthông tin, phối hợp với Công an Tỉnh, Bảo hiểm xã hội Tỉnh và các cơ quan cóliên quan để trao đổi, thống nhất và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.

Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợpvà hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, về trang thiết bị đồng bộ hệ thống côngnghệ thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã để đáp ứng yêu cầu thực hiện liênthông nhóm thủ tục hành chính tại Quy chế này./.