ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 29 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XEMÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phísố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 củaỦy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định phápluật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí vàlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trônggiữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàngiao thông;

Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy địnhdanh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộcthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dântỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính Lâm Đồng tại Tờ trình số 2747/TTr-STC ngày 16 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, nộp, chế độ quảnlý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành vàthay thế các quyết định sau:

1. Quyết định số 38/2009/QĐ- UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp,tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnhLâm Đồng.

2. Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày15 tháng 10 năm 2010 củaỦy ban nhân dântỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Phítrông giữ xe máy theo tháng áp dụng đối với các trường Trung học chuyên nghiệp,trường Cao đẳng và Đại học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Giao thông vận tải; Giám đốcCông an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủtrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị vàcác cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

QUY ĐỊNH

MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂMĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

1. Đối tượng nộp phí: Chủ phương tiện có nhucầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiệnphù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địaphương; Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật về trật tự antoàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông phải nộp phí trông giữ xe.

2. Đơn vị tổ chức thu: Tổ chức, cá nhân đượccơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ xe trên địa bàn tỉnh và cơquan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giaothông.

3. Mức thu phí:

3.1. Tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện côngcộng và điểm tham quan:

a) Tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện do ngânsách Nhà nước đầu tư:

STT

Loại phương tiện

Mức thu

Địa bàn huyện Đức Trọng, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc

Các địa bàn còn lại

1

Thu theo lượt (đồng/lượt/chiếc):

a

Ban ngày:

- Xe đạp

1.000

1.000

- Xe máy

3.000

2.000

- Ô tô:

+ Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

12.000

10.000

+ Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

15.000

12.000

+ Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

20.000

18.000

b

Ban đêm:

- Xe đạp

2.000

2.000

- Xe máy

4.000

3.000

- Ô tô:

+ Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

25.000

20.000

+ Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

30.000

25.000

+ Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

40.000

35.000

2

Thu theo tháng (đồng/chiếc/tháng):

Bằng 50 (năm mươi) lần mức thu phí ban ngày tương ứng với từng loại phương tiện quy định tại Điểm a Mục 1 nêu trên.

b) Tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện không dongân sách Nhà nước đầu tư:

STT

Loại phương tiện

Mức thu

Địa bàn huyện Đức Trọng, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc

Các địa bàn còn lại

1

Thu theo lượt (đồng/lượt/chiếc):

a

Ban ngày:

- Xe đạp

1.000

1.000

- Xe máy

3.000

2.000

- Ô tô:

+ Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

15.000

12.000

+ Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

20.000

15.000

+ Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

30.000

20.000

b

Ban đêm:

- Xe đạp

2.000

2.000

- Xe máy

5.000

4.000

- Ô tô:

+ Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

30.000

25.000

+ Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

40.000

35.000

+ Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

50.000

40.000

2

Thu theo tháng (đồng/chiếc/tháng):

Bằng 50 (năm mươi) lần mức thu phí ban ngày tương ứng với từng loại phương tiện quy định tại Điểm a Mục 1 nêu trên.

3.2. Mức thu phí xe đạp, xe máy tại chợ, bệnh viện,trung tâm y tế:

STT

Loại phương tiện

Mức thu

(đồng/lượt/chiếc)

Ban ngày

Ban đêm

1

Xe đạp

1.000

2.000

2

Xe máy

3.000

4.000

3.3. Mức thu phí xe đạp, xe máy tại các trường học(Trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học,...):

STT

Loại phương tiện

Mức thu

1

Thu theo lượt (đồng/chiếc/lượt):

- Xe đạp

1.000

- Xe máy

2.000

2

Thu theo tháng (đồng/chiếc/tháng):

- Xe đạp

15.000

- Xe máy

30.000

3.4. Xe tạm giữ do vi phạm trật tựan toàn giao thông:

STT

Loại phương tiện

Mức thu

(đồng/chiếc/ngày đêm)

1

Xe đạp

4.000

2

Xe máy

8.000

3

Xe máy ba bánh

15.000

4

Ô tô

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

30.000

- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

45.000

- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

60.000

4. Quản lý, sử dụng:

a) Đối với đơn vị tổ chức thuthuộc cơ quan nhà nước: Được để lại 75% số tiền thu được để trang trải chi phítổ chức thu phí, số còn lại 25% nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Đối với các tổ chức, cá nhânkinh doanh: Nộp thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp theo LuậtThuế.

c) Việc sử dụng khoản chi phí đểthực hiện công tác thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định phápluật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

5. Biênlai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngànhThuế phát hành) và theo hướng dẫn của cục Thuế Lâm Đồng./.