UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ LuậtGiá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghịđịnh số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghịđịnh số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Nghịđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứThông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày24/9/2013;

Căn cứThông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điềucủa Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013;

Căn cứThông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Xét đề nghịcủa Sở Tài chính tại Tờ trình số 2439/TTr-STC ngày 13/10/2014 về việc ban hànhQuy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 427/STP-XDVB ngày 26/9/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địabàn tỉnh Thái Nguyên.

Các quy địnhkhác về quản lý nhà nước về giá không quy định tại Quyết định này thì thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan đoànthể thuộc tỉnh, Chủ tịnh UBND các huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp,tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có liên quan trên địa bàn tỉnh chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số46/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

ChươngI

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy địnhquản lý nhà nước về giá, thẩm định giá, kiểm tra thanh tra về giá trên địa bàntỉnh Thái Nguyên; danh mục hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giávà thẩm quyền quyết định giá, hiệp thương giá, quản lý nhà nước về giá, thẩm địnhgiá, công khai thông tin về giá, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnhThái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh dịch vụ, người tiêu dùng; cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhânkhác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa bàntỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Về nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá

1. Tổchức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá, quyết định về giá hànghóa, dịch vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các bộ quản lýngành liên quan, thực hiện chương trình bình ổn thị trường phù hợp với thực tếcủa địa phương.

2.Ban hành và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

3.Quyết định áp dụng, tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trênđịa bàn địa phương theo thẩm quyền được phân cấp.

4. Kiểmtra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật.

5. Thựchiện công bố hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những biện phápbình ổn giá trên thị trường địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, góp phầnthúc đẩy sản xuất phát triển và ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh.

6. Tổchức thu thập, lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá, phân tích và xử lý các thông tingiá cả thị trường ở địa phương.

7. Thực hiện quản lýnhà nước về hoạt động thẩm định giá trên địa bàn tỉnh. Thẩm định giá tài sảnnhà nước theo các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nướcvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Kiểm tra, thanh traviệc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của phápluật có liên quan tại địa phương. Giải quyết, khiếu nại tố cáo và xử lý các viphạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền.

9.Quy định trình tự, thẩm định và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộcthẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện kê khai giá,đăng kí giá, nội dung lập phương án giá và hiệp thương giá tại địa phương.

Chương II

NHỮNG BIỆNPHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ

Điều 4. Về bình ổn giá

1. Tổchức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướngdẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; chủ động thực hiện chươngtrình bình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

2.Trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tìnhhình thực tế tại đại phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp áp dụngbình ổn giá theo thẩm quyền quy định tại khoản 6, Điều 7 Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

3.Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 LuậtGiá, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

4.Các biện pháp bình ổn giá cụ thể như sau:

a) Điềuhòa cung cầu một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn.

b)Các biện pháp tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật.

c)Đăng ký giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo quy định.

d) Kiểmtra yếu tố hình thành giá, kiểm soát hàng hóa tồn kho, kiểm tra số lượng, khốilượng hàng hóa hiện có trên địa bàn.

đ) Ápdụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và các cam kếtquốc tế.

e) Địnhgiá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá hàng hóa dịch vụ thiết yếuđể phục vụ sản xuất tiêu dùng.

g)Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định củanhà nước về quản lý giá, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩmquyền quy định; giá đã đăng kí và giá niêm yết. Xử phạt các vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật.

5. Tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổngiá đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn của các Bộ,các Sở, ban, ngành. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì bịxử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Đăng ký giá

1. SởTài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủyban nhân dân tỉnh tiếp nhận đăng kí giá hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 1,Điều 3 Nghị định số 177/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của các tổ chức cá nhân (bao gồmcả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; có trụ sở chính trên địabàn tỉnh Thái Nguyên mà không có danh sách thực hiện đăng kí giá tại Cục Quảnlý giá - Bộ Tài chính)

2.Các tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điềuchỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua bán hànghóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng kí giá nhưngcó nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấphuyện sau khi nhận thông báo hoặc quyết định điều chỉnh giá của nhà cung cấp vàphải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

3.Giao cho Sở Tài chính thông báo các tổ chức, cá nhân đăng kí giá trên địa bàn tỉnhvà hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng kí giá theo quy định. Định kỳ vào 01/07 hàngnăm Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh rà soát, điềuchỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng kí giá tại địa phương.

Điều 6. Kê khai giá

1.Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá quy định tại Điều 15, Chương II Nghị địnhsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

2.Giao cho Sở Tài chính thông báo hoặc quyết định các tổ chức,cá nhân phải kêkhai giá tại địa phương và hướng dẫn các tổ chức cá nhân kê khai giá theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 7. Niêm yết giá

Mọi tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ thực hiện niêm yết giá theo hìnhthức thích hợp, rõ ràng không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giábán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên hàng, trên giấy hoặc trênbao bì hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại các địa điểm thực hiện niêm yếtgiá theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 củaChính phủ.

Tiềnniêm yết giá là Đồng Việt Nam. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Giániêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí (nếucó) của hàng hóa, dịch vụ đó.

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm định giá

1.Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a)Giá các loại đất.

b) Giácho thuê đất, thuê mặt nước.

c)Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữutoàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

d) Bộđơn giá xây dựng cơ bản, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ đượcđầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước, giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.

e)Giá nước sạch sinh hoạt, giá báo Thái Nguyên.

f)Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồnngân sách địa phương.

g)Giá sản phẩm dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ đượcđịa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địaphương theo quy định của pháp luật.

h)Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thôngcông lập thuộc tỉnh.

i)Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nướcthuộc phạm vi quản lý của địa phương.

j) Mứctrợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vậnchuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻhàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước cung ứng hàng hóa, dịch vụthiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùngxa.

k)Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản.

l)Giá các loại ô tô, xe máy, nhà cửa vật kiến trúc để tính lệ phí trước bạ theoquy định của pháp luật; giá bồi thường tài sản nhà cửa, vật kiến trúc và giácây cối hoa màu, vật nuôi làm căn cứ lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằngkhi nhà nước thu hồi đất;…

m)Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

n)Triển khai Nghị quyết về các loại phí, lệ phí và chế độ thu nộp các loại phí, lệphí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơquan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc định giá là Sở Tài chính cótrách nhiệm:

a)Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình tự, quy trình thẩm định phươngán giá và phân cấp quyết định giá.

b)Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm củacác cơ quan, đơn vị đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủyban nhân dân tỉnh.

c) Thẩmđịnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá hoặc thẩm định phương án giátheo đề nghị của sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

Chương III

QUYỀN HẠN VÀTRÁCH NHIỆM VỀ GIÁ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚCNGOÀI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 9. Thẩm quyền quản lý giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.

2. Tổchức thực hiện chính sách giá, triển khai thực hiện các văn bản pháp luật vềgiá, quyết định giá của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và các Bộ, ngành, trungương kịp thời.

3.Quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo quy định tại khoản 6, Điều 7Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

4. Chủđộng áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của nhà nước đểbình ổn giá. Quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hoá,dịch vụ quan trọng tại địa phương.

5.Quyết định giá một số loại hàng hoá dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 8 củaQuyết định này

6. Thựchiện quản lý nhà nước về hoạt động thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của địaphương.

7.Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềgiá thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 10. Thẩm quyền quản lý giá của Sở Tài chính

1.Tham mưu xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạmpháp luật về quản lý giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh.

2. Tổchức triển khai, thực hiện các văn bản pháp luật về giá, thẩm định giá và cácquyết định về giá của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và các Bộ, ngành trungương trên địa bàn.

3.Tham mưu trình UBND tỉnh những chính sách, biện pháp trong việc quản lý giá, thẩmđịnh giá trên địa bàn tỉnh như công bố danh mục hàng hoá do Uỷ ban nhân dân tỉnhđịnh giá, kê khai giá.

4. Chủtrì phối hợp với các ngành thẩm định phương án giá tài sản hàng hóa, dịch vụquy định tại khoản 1, Điều 8 của Quyết định này.

5. Chủtrì công bố giá gốc vật liệu xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng thông báo giávật tư, vật liệu đến hiện trường xây lắp hàng tháng, làm cơ sở xác định đơn giáxây dựng cơ bản để thực hiện lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, thẩmđịnh dự toán và thanh toán, quyết toán các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

6. Chủtịch Hội đồng xác định giá tài sản trong tố tụng hình sự, hoạt động tư pháp.

7.Quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khiđược ủy quyền.

8. Chủtịch Hội đồng xác định giá các loại hàng hoá tịch thu xung quỹ nhà nước theoquy định của pháp luật.

9. Phốihợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền,chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn tỉnh.

10.Kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật.

11. Tổnghợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn tỉnh; báo cáo tình hìnhthực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của BộTài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

12.Thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng kí giá, kê khai giá và chủ trì hiệp thương giá củacác tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh.

13.Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luậtvề giá và thẩm định giá theo quy định hiện hành đối với các tổ chức, cá nhân hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến bằng văn bản về kết quảthẩm định giá của các doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá trước khi trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

14.Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luậtvề quản lý giá, thẩm định giá đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhtrên địa bàn tỉnh. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnxử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá trên địa bàn.

15.Hướng dẫn các cơ quan nhà nước, các tổ chức cá nhân xây dựng và tính phương ángiá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thẩm quyền quản lý giá của các Sở ngành

1. Chỉđạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định giá của cấp có thẩm quyềnquyết định, các quy định về bình ổn giá, kê khai giá và niêm yết giá.

2. Cótrách nhiệm tham mưu, xây dựng, lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ sau:

a) SởTài nguyên và Mội trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liênquan, căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loạiđất của Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ, ngành, trung ương, điều tra khảosát lập phương án giá hoặc thuê tư vấn điều tra khảo sát lập phương án giá cácloại đất gửi Hội đồng giá đất thẩm định, cho ý kiến bằng văn bản trước khi báocáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn và Uỷ ban nhândân tỉnh quyết định công bố giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

b)Giá cho thuê các loại rừng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vàodiện tích, quy hoạch rừng và các quy định hiện hành lập phương án giá rừng, gửiSở Tài chính thẩm định cho ý kiến bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định.

c)Giá nhà cửa, vật kiến trúc để làm cơ sở bồi thường giải phóng mặt bằng, Bộ đơngiá dự toán xây dựng cơ bản do Sở Xây dựng lập phương án giá gửi Sở Tài chínhthẩm định cho ý kiến bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d)Giá báo Thái Nguyên do Báo Thái Nguyên lập, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

đ)Giá dịch vụ y tế do Sở Y tế lập, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhândân tỉnh quyết định.

3. Hướngdẫn các doanh nghiệp trực thuộc xây dựng phương án giá; phối hợp với Sở Tàichính thẩm định phương án giá trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết địnhhoặc Sở Tài chính quyết định theo thẩm quyền.

4.Thường trực Hội đồng thẩm định giá, xây dựng các phương án giá theo yêu cầu củaUỷ ban nhân dân tỉnh, tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra giá do Uỷ ban nhândân tỉnh tổ chức và Sở Tài chính đề nghị.

Điều 12. Thẩm quyền quản lý giá của Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện)

1.Triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản pháp luật về giá, thẩm định giá,thanh tra, kiểm tra xử lý các vi phạm về giá trên địa bàn để mọi tổ chức, cánhân thực hiện theo quy định.

2. Tổchức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các quyết định giá của các cấp có thẩm quyềntrên địa bàn huyện.

3. Phốihợp với Sở Tài chính xây dựng phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyềntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4.Quyết định giá, lập phương án giá của một số loại tài sản, hàng hóa dịch vụsau:

a)Giá tài sản hàng hóa tịch thu xung quỹ hoặc chuyển nhượng của khối cơ quan hànhchính sự nghiệp, tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (theo phân cấp quảnlý tài sản) trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc huyện quản lý khi đãđược cấp có thẩm quyền quyết định cho bán hoặc thanh lý tài sản.

b) Lậpphương án giá bán nước sạch nông thôn trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Chủtịch Hội đồng xác định giá trị tài sản hàng hóa của các vụ án hình sự, dân sự,hành chính, kinh tế do cấp huyện điều tra thụ lý, xử lý vụ án hình sự, dân sự,hành chính, kinh tế đó.

d) Điềutra thu thập thông tin, giá cả thị trường, hàng hóa vật tư lưu thông trên thịtrường và lưu trữ thông tin về giá, báo cáo hàng tháng về Ủy ban nhân dân tỉnh vàSở Tài chính để nắm bắt tình hình giá cả thị trường. (Theo hướng dẫn của Sở Tàichính)

e) Điềutra giá các loại đất, cập nhật thông tin về giá đất trên địa bàn, giá đất trêncác trục đường giao thông, giá đất ở các vùng đô thị, nông thôn theo hướng dẫn củaBộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành thuộc tỉnh trìnhSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định theo quy định của pháp luật,định kì báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.

f) Tổchức tiếp nhận đăng kí giá, kê khai giá, niêm yết giá hàng hóa dịch vụ theo hướngdẫn của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.

5. Tổchức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định củapháp luật.

6. Uỷban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì và phối hợpvới các phòng ban chuyên môn quản lý giá theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh,kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức,cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn huyện.

7. Thựchiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hàng tháng và đột xuất về giá thị trườngvới Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. Đồng thời lưu trữ cơ sở dữ liệu vềgiá trên địa bàn.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ

1. Tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau đây:

a)Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ, trừ những hàng hoá, dịch vụ thuộcdanh mục nhà nước định giá.

b)Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu docơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

c)Khiếu nại quyết định về giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hạiđến lợi ích hợp pháp của mình .

d)Khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá.

đ)Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

e)Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ sau đây:

a) Lậpphương án giá theo phương pháp tính giá do cơ quan có thẩm quyền quy định đối vớihàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụdo Nhà nước định giá để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định và chấp hành quyếtđịnh về giá đó.

b) Thựchiện nghiêm túc việc niêm yết giá, kê khai giá, cung cấp thông tin về giá, cácquyết định giá, công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 6, Điều 12Luật Giá.

c) Chấphành các biện pháp của nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường, quy định tại quyếtđịnh này.

d) Chịutrách nhiệm về tính trung thực, chính xác về phẩm cấp, tiêu chuẩn, chất lượnghàng hoá, dịch vụ được sản xuất kinh doanh của mình ở địa phương theo quy địnhcủa pháp luật. Chấp hành đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tragiá, báo cáo đầy đủ và kịp thời về giá thành sản xuất, giá bán, giá mua, chiphí sản xuất lưu thông hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

đ) Bồithường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật.

e)Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhữngdoanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng,dịch vụ sản phẩm hàng hoá thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh, hoặc củaSở Tài chính và hàng hoá dịch vụ được trợ giá, trợ cước vận chuyển hoặc sản xuất,cung ứng dịch vụ sản phẩm hàng hoá theo đơn đặt hàng của nhà nước và thanh toántoàn bộ hoặc một phần bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải báo cáo đầy đủ,trung thực mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụhàng hoá đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng, lập, trình phươngán giá hoặc quyết định giá theo thẩm quyền.

Điều 14. Tài sản Nhà nước phải thẩm định giá và thực hiệnviệc thẩm định giá

Thựchiện theo quy định tại khoản 2, Điều 31; Điều 14, Luật Giá 2012; Mục 4, Nghị địnhsố 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giá về thẩm định giá của Chính phủ; Điều 11, Điều 12 Thông tư số38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị địnhsố 89/2013/NĐ-CP và các quy định của nhà nước có liên quan.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠMVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lýgiá

Tổ chức,cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá bị xử lý theoquy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy địnhxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn vàThông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP củaChính phủ.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1.Giao cho Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn các sở ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh, dịch vụ liên quan thực hiện Quyết định này.

2. Thủtrưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệpcông lập, các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thựchiện nghiêm chỉnh các quy định quản lý nhà nước về giá theo quy định của Trungương và Quy định này.

Mọi phát sinh,vướng mắcđề nghị phản ánh về Sở Tài chính nghiên cứu tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhđể sửa đổi, bổ sung kịp thời./.