SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 468/QĐ-SGDHN

Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝTHỊ TRƯỜNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Căn cứ LuậtChứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghịđịnh số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Quyếtđịnh số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpSở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Căn cứ Điềulệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theoQuyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quychế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tạiSở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Thôngtư số 128/2009/TT-BTC Thông tưsố 95/2010/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ vănbản số 2125 ngày 09/7/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuậnban hành Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội;

Căn cứ Nghịquyết số 12/NQ-HĐQT ngày 06/7/2010 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội thông qua Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giaodịch Chứng khoán Hà Nội;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế Quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoánHà Nội.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký và thay thế Quyết định 159/QĐ-TTGDHN ngày 27/4/2009 về việc ban hànhQuy chế quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội.

Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Phápchế, thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các đơn vịliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- UBCKNN (để báo cáo);
- TTLKCKVN;
- Lưu: THPC, VT.

TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Văn Dũng

QUY CHẾ

QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNGKHOÁN HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số468/QĐ-SGDHN ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội)

ChươngI

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định vềhoạt động đăng ký giao dịch, công bố thông tin, giao dịch chứng khoán của các tổchức đăng ký giao dịch, thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tại Sở giao dịchchứng khoán Hà Nội (sau đây viêt tắt là SGDCKHN).

Điều2. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, cácthuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống chuyểnlệnh là hệ thống thực hiện việc nhận và chuyển các lệnh giao dịch từ thànhviên đến SGDCKHN.

2. Trạm đầu cuốilà các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin.

ChươngII

ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Mục1. ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH LẦN ĐẦU

Điều 3. Thủ tục đăng ký giao dịch

1. Công ty đạichúng chưa niêm yết (sau đây gọi là công ty đại chúng) nộp hồ sơ đăng ký giao dịchchứng khoán cho SGDCKHN;

2. Hồ sơ đăngký giao dịch được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế Tổ chức và Quản lýgiao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết ban hành kèm theo Quyết địnhsố 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 2 Thôngtư số 95/2010/TT-BTC ngày 30/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi,bổ sung Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưaniêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008. Trườnghợp công ty đại chúng có tổ chức cam kết hỗ trợ phải nộp hợp đồng cam kết hỗ trợtheo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Hồ sơ đăngký giao dịch được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ gốc và 01 bộ bản sao.

4. Trong vòngnăm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký giao dịch đầy đủ, hợplệ, SGDCKHN ra Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch tại SGDCKHN. Trường hợptừ chối chấp thuận đăng ký giao dịch, SGDCKHN trả lời công ty đại chúng bằngvăn bản.

Điều 4. Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch trên hệ thống

Trong vòng năm(05) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giao dịchtại SGDCKHN, công ty đại chúng thực hiện các công việc sau:

a) Thực hiệncông bố thông tin về việc đăng ký giao dịch trên trang thông tin điện tử củacông ty và trên ít nhất một (01) kỳ của một (01) tờ báo trung ương hoặc một(01) tờ báo địa phương nơi công ty đại chúng có trụ sở chính hoặc tờ Bản tin chứngkhoán tại SGDCKHN.

b) Đăng kýngày chính thức giao dịch tại SGDCKHN. Ngày chính thức giao dịch không được vượtquá chín mươi (90) ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận đăng ký giaodịch của SGDCKHN.

Mục 2. THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Điều 5. Các trường hợp thay đổi đăng ký giao dịch

1. Tổ chức đăngký giao dịch thay đổi tăng số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch trong các trườnghợp sau:

a) Phát hànhthêm cổ phiếu để huy động vốn (phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu,cán bộ công nhân viên, cổ đông chiến lược, chào bán cổ phiếu ra công chúng...);

b) Phát hànhthêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng;

c) Phát hànhthêm cổ phiếu để thực hiện sáp nhập với một hoặc một số tổ chức đăng ký giao dịchkhác hoặc chưa đăng ký giao dịch theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ;

d) Chuyển đổitrái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu;

đ) Các trườnghợp thay đổi tăng số lượng cổ phiếu khác theo quy định.

2. Tổ chứcđăng ký giao dịch thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch trong cáctrường hợp sau:

a) Huỷ bỏ hoặcbuộc phải huỷ bỏ toàn bộ hoặc một phần cổ phiếu quỹ;

b) Thực hiệntách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 151 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại nhưng không chấm dứt sự tồntại của tổ chức đăng ký giao dịch;

Điều 6. Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch

1. Trong vòngnăm (05) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoánđiều chỉnh do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD) cấp,tổ chức đăng ký giao dịch nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch cho SGDCKHN. Hồsơ thay đổi đăng ký giao dịch được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bộ bảndữ liệu điện tử.

2. Hồ sơ thayđổi đăng ký giao dịch bao gồm Giấy thay đổi đăng ký giao dịch theo mẫu quy địnhtại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này, Giấy chứng nhận đăng ký chứngkhoán điều chỉnh do VSD cấp và các tài liệu liên quan đến việc thay đổi số lượngcổ phiếu đăng ký giao dịch.

3. Trong vòngnăm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHNcấp Quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch. Trường hợp từ chối chấpthuận thay đổi đăng ký giao dịch, SGDCKHN có văn bản giải thích rõ lý do.

4. Trong vòngnăm (05) ngày làm việc kể từ ngày SGDCKHN cấp Quyết định chấp thuận thay đổiđăng ký giao dịch cổ phiếu:

a) Tổ chứcđăng ký giao dịch đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mớiđăng ký giao dịch (ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mới đăng kýgiao dịch không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuậnthay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu), trừ các trường hợp nêu tại điểm b khoản 4Điều này, và hoàn tất các thủ tục để đưa cổ phiếu mới vào giao dịch.

b) SGDCKHNthông báo ngày cổ phiếu được phép giao dịch trở lại (đối với trường hợp tổ chứcđăng ký giao dịch bị tách) hoặc thông báo ngày chính thức giao dịch của số lượngcổ phiếu mới đăng ký giao dịch (đối với trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch thựchiện sáp nhập) hoặc thông báo ngày huỷ đăng ký giao dịch phần cổ phiếu giảm (đốivới trường hợp thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch).

Mục 3. TẠM NGỪNG GIAO DỊCH, HUỶ BỎ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAODỊCH

Điều 7. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch

1. SGDCKHN xemxét tạm ngừng giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong cáctrường hợp sau:

a) Giá, khốilượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường;

b) Tổ chứcđăng ký giao dịch vi phạm nghiêm trọng các quy định về công bố thông tin;

c) Thực hiệnviệc tách, sáp nhập doanh nghiệp;

d) Theo yêu cầucủa tổ chức đăng ký giao dịch khi có thông tin chưa công bố có thể ảnh hưởng đếngiao dịch chứng khoán của tổ chức đăng ký giao dịch;

đ) Trong trườnghợp khác cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thịtrường.

2. Trong trườnghợp cần thiết phải tạm ngừng giao dịch, SGDCKHN có công văn thông báo việc tạmngừng giao dịch cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch và thực hiện công bốthông tin về việc tạm ngừng giao dịch trên các phương tiện công bố thông tin củaSGDCKHN.

3. Thời hạn tạmngừng giao dịch phải được nêu rõ trong thông báo tạm ngừng giao dịch do SGDCKHNban hành và thuộc thẩm quyền quyết định của SGDCKHN nhưng không vượt quá mười(10) ngày giao dịch. SGDCKHN xem xét gia hạn trong những trường hợp cần thiết đểbảo vệ lợi ích của nhà đầu tư hoặc đảm bảo ổn định của thị trường sau khi có sựchấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viêt tắt là UBCKNN).

4. Tổ chứcđăng ký giao dịch có chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch phải giải trình, công bốthông tin theo yêu cầu của SGDCKHN.

Điều 8. Hủy bỏ đăng ký giao dịch

1. Chứng khoáncủa tổ chức đăng ký giao dịch bị huỷ bỏ đăng ký giao dịch trong các trường hợpsau:

a) Tổ chứcđăng ký giao dịch không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy địnhtại Luật Chứng khoán quá thời hạn một (01) năm kể từ ngày không đáp ứng đủ điềukiện là công ty đại chúng.

b) Tổ chứcđăng ký giao dịch chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặcphá sản.

c) Tổ chứcđăng ký giao dịch được chấp thuận niêm yết tại SGDCKHN hoặc Sở giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh.

d) Trái phiếuđăng ký giao dịch bị huỷ bỏ đăng ký giao dịch khi đến hạn chuyển đổi thành cổphiếu.

đ) Các trườnghợp khác mà SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

2. SGDCKHN thựchiện công bố thông tin về việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trên các phương tiệncông bố thông tin của SGDCKHN trong vòng hai mươi tư (24) giờ kể từ khi ký Quyếtđịnh hủy bỏ đăng ký giao dịch. Ngày huỷ bỏ đăng ký giao dịch tối thiểu sau ba (03)ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định huỷ bỏ đăng ký giao dịch.

Chương III

QUẢNLÝ GIAO DỊCH

Điều 9. Quy tắc chung

1. Chứng khoánđăng ký giao dịch tại SGDCKHN được giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch củaSGDCKHN, ngoại trừ các trường hợp sau:

a) Đấu giá bánphần vốn nhà nước tại tổ chức đăng ký giao dịch;

b) Đấu giáphát hành thêm không qua hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN;

c) Cho, biếu,tặng, thừa kế;

d) Chào muacông khai;

đ) Chia tách,sáp nhập, góp vốn bằng cổ phiếu thành lập doanh nghiệp;

e) Các giao dịch có khối lượng nhỏ hơn 10 cổ phiếu hoặc 10 trái phiếu.

g) Các trườnghợp khác theo quy định của SGDCKHN.

2. Các giao dịchchứng khoán trên hệ thống đăng ký giao dịch được thực hiện qua thành viên.

Điều 10. Thời gian giao dịch

Thời gianthành viên hệ thống đăng ký giao dịch nhập lệnh vào hệ thống đăng ký giao dịchhàng ngày từ 8h30 đến 15h00. Thời gian nghỉ từ 11h30 đến 13h30.

Điều 11. Phương thức giao dịch

1. SGDCKHN tổchức giao dịch đối với chứng khoán đăng ký giao dịch thông qua hệ thống đăng kýgiao dịch theo 2 phương thức:

a) Phương thứckhớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớpcác lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống đăngký giao dịch.

b) Phương thứcthoả thuận là phương thức giao dịch trong đó bên mua, bên bán tự thoả thuận vớinhau về các điều kiện giao dịch và thông tin giao dịch được nhập vào hệ thốngđăng ký giao dịch để xác nhận.

2. Đối vớihình thức giao dịch khớp lệnh liên tục, thành viên phải nhập lệnh ngay vào hệthống đăng ký giao dịch theo thứ tự ưu tiên về thời gian.

3. Đối vớihình thức giao dịch thoả thuận, thành viên có trách nhiệm chuyển ngay kết quảgiao dịch đã được thoả thuận vào hệ thống đăng ký giao dịch trong thời giangiao dịch của SGDCKHN theo thứ tự ưu tiên về thời gian.

4. Trong trườnghợp cần thiết, SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung phương thức giao dịch đốivới từng loại chứng khoán sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 12. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch

1. Giao dịch chứngkhoán được xác lập khi hệ thống đăng ký giao dịch thực hiện khớp lệnh mua và lệnhbán theo phương thức khớp lệnh liên tục hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thứcthỏa thuận, ngoại trừ có quy định khác do UBCKNN ban hành.

2. Bên mua vàbên bán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao dịch chứngkhoán đã được xác lập.

3. Trong trườnghợp giao dịch đã được xác lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhàđầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCKHN có thể quyết định sửa hoặchủy bỏ giao dịch và báo cáo UBCKNN về việc sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên.”

Điều 13. Lệnh giao dịch

1. Lệnh giao dịchtheo phương thức khớp lệnh liên tục là lệnh giới hạn.

2. Lệnh giới hạncó hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bịhuỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.

Điều 14. Đơn vị giao dịch

1. Đơn vị giaodịch khớp lệnh liên tục là 100 cổ phiếu hoặc 100 trái phiếu.

2. Không quy địnhđơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận. Áp dụng khối lượng giao dịch tốithiểu đối với giao dịch thoả thuận là mười (10) cổ phiếu hoặc mười (10) tráiphiếu.

Điều 15. Đơn vị yết giá

1. Đơn vị yếtgiá quy định đối với cổ phiếu là 100 đồng.

2. Không quy địnhđơn vị yết giá đối với trái phiếu.

Điều 16. Mệnh giá chứng khoán

1. Mệnh giá cổphiếu: 10.000 đồng (mười nghìn đồng)/cổ phiếu.

2. Mệnh giátrái phiếu: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/trái phiếu.

3. Trường hợpcông ty đại chúng có chứng khoán với mệnh giá khác với mệnh giá quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này thì phải tiến hành chuyển đổi mệnh giá trước khiđăng ký giao dịch.

Điều 17. Giới hạn dao động giá

Biên độ dao độnggiá trong ngày giao dịch:

1. Đối vớigiao dịch cổ phiếu là ± 10%. Biên độ này có thể được UBCKNN quyết định thay đổituỳ theo tình hình thị trường.

2. Không áp dụngbiên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.

Điều 18. Giá tham chiếu

1. SGDCKHNtính toán và công bố giá tham chiếu hàng ngày của các chứng khoán đăng ký giaodịch.

2. Giá tham chiếucủa cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thựchiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

3. Trường hợpcổ phiếu mới đăng ký giao dịch, trong ngày giao dịch đầu tiên, SGDCKHN chỉ nhậnlệnh giao dịch khớp lệnh liên tục và không áp dụng biên độ dao động giá. Nếutrong ngày giao dịch đầu tiên không có giá thực hiện thì giá tham chiếu sẽ đượcxác định trong ngày giao dịch kế tiếp cho đến khi giá giao dịch được xác lậptrên hệ thống.

SGDCKHN khôngthực hiện nhận lệnh giao dịch thỏa thuận cho đến khi giá tham chiếu của cổ phiếuđược xác định.

4. Trường hợpgiao dịch cổ phiếu không hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tạingày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyềncủa các giá giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch gần nhất điều chỉnhtheo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.

5. Trường hợptách, gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác địnhtheo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của các giá giao dịch khớp lệnhliên tục của ngày có giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách,gộp cổ phiếu.

6. Trường hợpcổ phiếu không có giao dịch trên hai mươi lăm (25) ngày giao dịch liên tiếp khiđược giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định xác địnhgiá tham chiếu của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch.

7. Các trườnghợp khác do SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.

Điều 19. Nội dung và nguyên tắc giao dịch khớp lệnh liên tục

1. Nội dung lệnhkhớp lệnh liên tục trên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm:

a) Lệnh mua/lệnhbán;

b) Mã chứngkhoán;

c) Khối lượng;

d) Giá;

đ) Số hiệu tàikhoản của nhà đầu tư;

e) Các nộidung khác theo quy định của SGDCKHN.

2. Hệ thốngđăng ký giao dịch thực hiện so khớp các lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục theonguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:

a) Ưu tiên vềgiá:

- Lệnh mua có mức giácao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

- Lệnh bán có mức giáthấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

b) Ưu tiên về thờigian:

Trường hợp các lệnhmua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống đăng ký giao dịchtrước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

c) Trường hợp lệnh muavà lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnhđược nhập vào hệ thống trước.

Điều20. Nội dung và nguyên tắc thỏa thuận

1. Nội dung lệnhthỏa thuận trên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm:

a) Mã chứngkhoán;

b) Giá;

c) Khối lượng;

d) Tài khoảnnhà đầu tư bán;

đ) Tài khoảnnhà đầu tư mua;

e) Các nộidung khác theo quy định của SDCKHN.

2. Giao dịchthỏa thuận tại SGDCKHN được thực hiện theo nguyên tắc bên bán nhập lệnh giao dịchvào hệ thống và bên mua xác nhận giao dịch thoả thuận. Trình tự thực hiện giaodịch được quy định trong quy trình giao dịchdo SGDCKHN ban hành.

Điều 21. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch

1. SGDCKHN gửixác nhận kết quả giao dịch khớp lệnh liên tục bao gồm các nội dung sau:

a) Số hiệu lệnhgiao dịch;

b) Số hiệu xácnhận giao dịch;

c) Mã chứngkhoán;

d) Giá;

đ) Khối lượng;

e) Thời giangiao dịch được thực hiện;

g) Lệnh mua hoặcbán;

h) Số hiệu tàikhoản của nhà đầu tư;

i) Ký hiệuthành viên;

k) Các nộidung khác theo quy định của SGDCKHN.

2. SGDCKHN gửixác nhận kết quả giao dịch thoả thuận bao gồm các nội dung sau:

a) Mã chứngkhoán;

b) Số hiệu lệnhgốc;

c) Số hiệu lệnh;

d) Giá;

đ) Khối lượng;

e) Trạng tháigiao dịch;

g) Thời gianhoàn tất giao dịch trên hệ thống;

h) Ký hiệuthành viên bên bán và bên mua;

i) Số hiệu tàikhoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán;

k) Các nộidung khác theo quy định của SGDCKHN.

Điều22. Ký hiệu lệnh giao dịch

Các ký hiệu lệnh giaodịch đối với lệnh nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm:

Loại nhà đầu tư

Ký hiệu lệnh

Thành viên giao dịch tự doanh

P

Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại thành viên giao dịch

C

Nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tại thành viên giao dịch, tổ chức lưu ký trong nước hoặc tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký nước ngoài tự doanh

F

Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc tại tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh

M

Điều 23. Sửa, huỷ lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục

1. Việc sửa lệnh,hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phầncòn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.

2. Nhà đầu tưđược phép sửa giá, hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnhsau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch.

3. Thành viênphải tuân thủ quy trình sửa, hủy lệnh do SGDCKHN ban hành.

Điều 24. Sửa, hủy lệnh thoả thuận

1. Giao dịchthoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ.

2. Trong thờigian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận củanhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuấttrình lệnh gốc của nhà đầu tư, phải được bên đối tác giao dịch chấp thuận việcsửa đó và được SGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giaodịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ quy trình sửa giao dịch thỏa thuậndo SGDCKHN ban hành.

Điều 25. Xử lý lỗi sau giao dịch

1. Sau khi kếtthúc thời gian giao dịch, trường hợp thành viên phát hiện lỗi giao dịch do nhầmlẫn, sai sót trong quá trình nhận lệnh, chuyển lệnh, nhập lệnh vào hệ thốngđăng ký giao dịch, thành viên phải tuân thủ quy định về xử lý lỗi sau giao dịchdo SGDCKHN và VSD ban hành.

2. Việc xử lýlỗi sau giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc lệnh giao dịch của khách hàngđược chuyển thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên gây ra lỗi. Trong mộtsố trường hợp đặc biệt, SGDCKHN và VSD xem xét và thực hiện loại bỏ kết quảgiao dịch của giao dịch lỗi.

3. Việc xử lýlỗi sau giao dịch phải tuân thủ quy trình xử lý lỗi sau giao dịch do SGDCKHN vàVSD ban hành.

Điều 26. Hình thức và thời hạn thanh toán

Hình thức vàthời hạn thanh toán của chứng khoán đăng ký giao dịch tuân thủ theo quy định vềhình thức và thời hạn thanh toán chứng khoán được quy định tại Quy chế hoạt độngbù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-VSD ngày22/4/2010 của VSD.

Điều 27. Các giao dịch đặc biệt

1. Tổ chứcđăng ký giao dịch muốn mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc bán cổ phiếu quỹ phảithực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Chứng khoán và các quy định do Bộ Tàichính ban hành và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứngkhoán.

2. Tổ chức, cánhân chào mua công khai cổ phiếu đăng ký giao dịch phải tuân thủ các quy định tạiĐiều 32 Luật Chứng khoán và Thông tư số 194/2009/TT-BTC ngày 02/10/2009 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của công ty đạichúng, chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng dạng đóng.

3. Giao dịch cổphiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng phải thực hiệntheo quy định pháp luật và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tạiThông tư số 09/2010/TT-BTC ngày15/01/2010.

4. Giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quảntrị, Ban (Tổng) Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát của tổchức đăng ký giao dịch và người có liên quan, giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớnphải thực hiện theo quy định tại Luật Chứng khoán và tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010.

Chương IV

THÀNHVIÊN HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Điều 28. Điều kiện trở thành thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch:

Thành viên hệthống đăng ký giao dịch là công ty chứng khoán đáp ứng được một trong các điềukiện sau:

1. Là thànhviên giao dịch tại SGDCKHN; hoặc

2. Là công tychứng khoán đáp ứng được các điều kiện sau:

a) Được UBCKNNcấp phép hoạt động môi giới;

b) Được VSD chấpthuận là thành viên lưu ký;

c) Có đủ điềukiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động:

- Có hệ thốngchuyển lệnh, nhận lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với hệ thốngđăng ký giao dịch của SGDCKHN;

- Có thiết bịcung cấp thông tin giao dịch, giao dịch trực tuyến của SGDCKHN phục vụ nhà đầutư tại mỗi địa điểm giao dịch;

- Có đầy đủcác thiết bị công bố thông tin giao dịch cho khách hàng tại mỗi địa điểm giao dịch;Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịchchứng khoán và thông tin công bố của công ty chứng khoán;

- Có phần mềmphục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật vànghiệp vụ theo quy định của SGDCKHN;

- Có hệ thốnghạ tầng mạng giao dịch từ xa hoặc giao dịch trực tuyến đáp ứng điều kiện quy địnhcủa SGDCKHN;

- Có hệ thốngdự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới, v.v;

d) Có ban lãnhđạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vựctài chính chứng khoán với tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp tốt:

- Giám đốc phảiđáp ứng được các điều kiện qui định của pháp luật đối với người làm giám đốccông ty chứng khoán;

- Có nhân viênđủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch;

- Tất cả nhân viêncông ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp;

đ) Các điều kiệnkhác do SGDCKHN quy định phù hợp với các quy định của pháp luật sau khi được sựchấp thuận của UBCKNN trong trường hợp cần thiết.

Điều 29. Hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch

1. Đối vớithành viên giao dịch tại SGDCKHN, hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch gồm: Đơn đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch theo mẫu quy địnhtại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Đối vớicông ty chứng khoán chưa là thành viên giao dịch tại SGDCKHN, hồ sơ đăng kýthành viên hệ thống đăng ký giao dịch bao gồm:

a) Đơn đăng kýthành viên giao dịch hệ thống đăng ký giao dịch theo mẫu tại Phụ lục III banhành kèm theo Quy chế này;

b) Bản sao hợplệ Giấy phép thành lập và hoạt động;

c) Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận thành viên lưu ký;

d) Tài liệu môtả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giao dịch (theo quy định tại điểm c khoản 2Điều 28 Quy chế này);

đ) Sơ yếu lý lịchcó dán ảnh đóng dấu giáp lai của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thànhviên, Ban (Tổng) Giám đốc, Ban Kiểm soát, các trưởng phòng nghiệp vụ, đại diệngiao dịch và người hành nghề chứng khoán có xác nhận tại nơi cư trú trong vòngmột (01) tháng trước khi nộp Hồ sơ đăng ký làm thành viên hoặc xác nhận củaCông ty chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế tổ chức và hoạtđộng công ty chứng khoán ban hành theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày24/04/2007.

e) Bản sao hợplệ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán, Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộchiếu của (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) Giám đốc và của các nhân viên được cử làmđại diện giao dịch;

g) Các quytrình nghiệp vụ về hoạt động môi giới, các quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch,sửa lỗi sau giao dịch kèm theo Hợp đồng mở tài khoản với khách hàng, các mẫuphiếu lệnh, tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư tham gia giao dịch tại SGDCKHN;

h) Giấy ủy quyềnthực hiện công bố thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theoThông tư số 09/2010/TT-BTC ngày15/01/2010.

Điều 30. Thủ tục chấp thuận thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch

1. Các công tychứng khoán nêu tại khoản 2 Điều 28 nộp hồ sơ đăng ký tham gia giao dịch theođúng quy định tại khoản 2 Điều 29 và thực hiện chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầucủa SGDCKHN.

2. Trong vòngba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN gửicông văn xác định ngày kiểm tra cơ sở vật chất của công ty chứng khoán đăng kýthành viên hệ thống đăng ký giao dịch.

3. Trong vòngnăm (05) ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, nếu kết quả đạt yêu cầu,SGDCKHN gửi thông báo chấp thuận về nguyên tắc, xác định các khoản phí công tychứng khoán đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải nộp và các côngtác chuẩn bị phục vụ việc tham gia hệ thống đăng ký giao dịch.

4. Trong vòngmười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận về nguyên tắc,công ty chứng khoán đăng ký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch phải hoànthành nghĩa vụ nộp phí theo quy định tại khoản 3 trên đây và hoàn tất các côngtác chuẩn bị cần thiết để có thể thực hiện giao dịch, bao gồm:

a) Lắp đặt máymóc thiết bị, kết nối với hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN;

b) Làm thủ tụccấp thẻ đại diện giao dịch, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch,đề nghị SGDCKHN cấp thẻ đại diện giao dịch.

5. Trong vòngba (03) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán hoàn tất các công việc chuẩnbị triển khai giao dịch, Tổng Giám đốc SGDCKHN ký Quyết định về việc chấp thuậnthành viên hệ thống đăng ký giao dịch và SGDCKHN công bố thông tin về việc chấpthuận tư cách thành viên hệ thống. Trường hợp từ chối chấp thuận thành viên hệthống đăng ký giao dịch, SGDCKHN trả lời công ty chứng khoán bằng văn bản vànêu rõ lý do.

6. SGDCKHN cóthể từ chối chấp thuận tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch khi:

a) Hồ sơ đăngký thành viên hệ thống đăng ký giao dịch có thông tin sai sự thật;

b) Công ty chứngkhoán không đạt yêu cầu về cơ sở vật chất;

c) Công ty chứngkhoán không nộp đủ phí theo quy định;

d) Các trườnghợp khác do SGDCKHN quyết định.

7. Trong thờihạn năm (05) ngày làm việc sau khi hồ sơ đăng ký thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch được chấp thuận, SGDCKHN tiến hành thông báo trên các phương tiệncông bố thông tin của SGDCKHN.

Điều 31. Quyền của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch

1. Sử dụng hệthống đăng ký giao dịch do SGDCKHN cung cấp.

2. Nhận cácthông tin về giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch từ SGDCKHN.

3. Được rút khỏitư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch sau khi được SGDCKHN chấp thuận.

4. Đề nghịSGDCKHN làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giaodịch chứng khoán đăng ký giao dịch của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch.

5. Đề xuất vàkiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCKHN và hoạt động của thànhviên hệ thống đăng ký giao dịch trên SGDCKHN.

6. Quyền đượcthu phí theo quy định

7. Các quyềnkhác do SGDCKHN quy định.

Điều 32.Nghĩa vụ của thành viên hệ thống đăng ký giao dịch

1. Tuân thủcác nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán.

2. Tuân thủcác quy định tại Quy chế này.

3. Tuân thủnghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 29 Quy chế Tổ chức và Quản lý giaodịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết được ban hành kèm theo Quyết địnhsố 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008,Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010và Quy chế công bố thông tin tại SGDCKHN.

4. Tuân thủ chếđộ báo cáo do SGDCKHN quy định.

5. Chịu sự kiểmtra, giám sát của SGDCKHN.

6. Nộp phígiao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính.

7. Duy trì cácđiều kiện do SGDCKHN quy định đối với thành viên hệ thống đăng ký giao dịch.

8. Cung cấp đầyđủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao dịch trên hệ thống đăngký giao dịch của SGDCKHN cho khách hàng.

9. Kiểm soátchặt chẽ tình hình đặt lệnh của khách hàng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định củapháp luật.

10. Hướng dẫnđầy đủ cho khách hàng về các quy định liên quan đến giao dịch chứng khoán tổ chứcđăng ký giao dịch.

11. Hỗ trợcông ty đại chúng do chính thành viên hệ thống đăng ký giao dịch làm thủ tụcđăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin.

12. Bồi thườngtheo quy định cho đối tác giao dịch trong trường hợp phải hủy giao dịch do lỗicủa thành viên hệ thống đăng ký giao dịch gây ra.

13. Chịu tráchnhiệm đối với những thiệt hại phát sinh cho nhà đầu tư do việc gây ra các giaodịch lỗi bị loại bỏ.

14. Hỗ trợ cácthành viên hệ thống đăng ký giao dịch khác khi có yêu cầu của SGDCKHN.

15. Chịu tráchnhiệm đối với toàn bộ hoạt động của các đại diện giao dịch của mình.

16. Tuân thủcác nghĩa vụ khác do SGDCKHN quy định.

Điều 33. Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo

1. Báo cáo địnhkỳ

Báo cáo tháng:Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thành viên hệ thốngđăng ký giao dịch nộp các báo cáo sau:

a) Báo cáotình hình đóng, mở tài khoản của khách hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Quy chế này;

b) Báo cáo vềxử lý lỗi giao dịch trong tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèmtheo Quy chế này.

2. Báo cáotheo yêu cầu

Trong trường hợpcần thiết, để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, SGDCKHN yêu cầu thành viên hệ thốngđăng ký giao dịch phải báo cáo theo yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại tạikhoản 3 Mục V Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010.

3. Báo cáo bấtthường

Thành viên hệ thốngđăng ký giao dịch tham gia giao dịch phải báo cáo bất thường cho SGDCKHN khi xảyra các sự kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Quy chế tổ chức và hoạt độngcông ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định tại Khoản 2, Mục V Thông tư số09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010.

Điều 34. Hình thức nộp báo cáo

1. Thành viênhệ thống đăng ký giao dịch tham gia giao dịch phải nộp báo cáo bằng văn bản vàbằng dữ liệu điện tử cho SGDCKHN.

2. SGDCKHN chấpthuận cho thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tham gia giao dịch nộp báo cáoqua mạng điện tử. Người đại diện theo pháp luật của thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch phải đăng ký địa chỉ email của người có thẩm quyền ký báo cáo vớiSGDCKHN. Báo cáo bằng văn bản phải được nộp trong vòng ba (03) ngày làm việc kểtừ ngày hết hạn nộp báo cáo theo quy định.

Điều 35. Đại diện giao dịch

Hoạt động củađại diện giao dịch được quy định tương tự quy định về đại diện giao dịch hệ thốnggiao dịch chứng khoán niêm yết do SGDCKHN ban hành.

Điều 36. Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hệ thốngđăng ký giao dịch

Việc giải quyếtđối với tranh chấp giữa các thành viên hệ thống đăng ký giao dịch được quy địnhtương tự như đối với tranh chấp giữa các thành viên hệ thống giao dịch chứngkhoán niêm yết do SGDCKHN ban hành.

Điều 37. Chấm dứt tư cách thành viên

1. Tư cáchthành viên hệ thống đăng ký giao dịch bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Thành viênhệ thống đăng ký giao dịch tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và đượcSGDCKHN chấp thuận.

b) Thành viênhệ thống đăng ký giao dịch bị buộc chấm dứt tư cách thành viên trong các trườnghợp:

- Được chấpthuận làm thành viên hệ thống đăng ký giao dịch mà không triển khai hoạt độngsau chín mươi (90) ngày;

- Không tiếnhành các hoạt động giao dịch trên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN liên tụctrong vòng chín mươi (90) ngày;

- Bị thu hồiGiấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán;

- Không cònđáp ứng các điều kiện quy định về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch củaSGDCKHN;

- Vi phạm cácquy định về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN theo Quy chế nàyvà các quy chế khác của SGDCKHN một cách cố ý, hoặc vi phạm có hệ thống, hoặccó hành vi vi phạm gây thiệt hại lớn đến uy tín của SGDCKHN;

- Các trường hợpkhác mà SGDCKHN thấy cần thiết phải chấm dứt tư cách thành viên.

2. Thủ tục chấmdứt tư cách thành viên hệ thống đăng ký giao dịch:

a) Trong trườnghợp thành viên hệ thống đăng ký giao dịch tự nguyện xin chấm dứt tư cách thànhviên, chậm nhất là ba (03) ngày làm việc sau khi nhận được công văn xin chấm dứttư cách thành viên, SGDCKHN thực hiện việc công bố thông tin và báo cáo UBCKNN;

b) SGDCKHN gửicông văn yêu cầu thành viên xin chấm dứt tư cách thành viên hệ thống đăng kýgiao dịch và xác định các nghĩa vụ thành viên đó phải thực hiện trước khi chấmdứt tư cách thành viên; Thành viên có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theothời gian quy định của SGDCKHN; Đồng thời, SGDCKHN sẽ gửi công văn chỉ định mộtsố thành viên hệ thống đăng ký giao dịch khác (nếu cần) thực hiện tiếp các giaodịch của thành viên xin chấm dứt tư cách thành viên;

c) SGDCKHNcông bố thông tin về thành viên hệ thống đăng ký giao dịch ngừng hoạt động,thông tin về các thành viên khác sẽ tiếp tục thực hiện các giao dịch của thànhviên đang được xem xét chấm dứt tư cách thành viên;

d) Sau khithành viên hoàn thành các công việc và thực hiện các nghĩa vụ nêu tại điểm ctrên đây, Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ ký Quyết định chấm dứt tư cách thành viên;

đ) SGDCKHN thựchiện công bố thông tin về Quyết định chấm dứt tư cách thành viên.

Chương V

CÔNGBỐ THÔNG TIN

Điều 38. Đối tượng công bố thông tin

Đối tượng côngbố thông tin thuộc Quy chế này bao gồm:

a) Tổ chứcđăng ký giao dịch và cổ đông của tổ chức đăng ký giao dịch;

b) Thành viênhệ thống đăng ký giao dịch;

c) SGDCKHN.

Điều 39. Quy định về thực hiện công bố thông tin

Việc thực hiệncông bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin quy định tại Điều 38 Quychế này phải tuân thủ các quy định về công bố thông tin quy định tại Thông tư số09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 và Quy chế công bố thông tin tại SGDCKHN.

Chương VI

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Điều khoản thi hành

1. Các đối tượng tham gia giao dịch tại SGDCKHN có tráchnhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốcSGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và Hội đồng Quản trịSGDCKHN thông qua./.