ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 46A/ 2010/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 04 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNGNAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tảihướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườngbộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1363/TTr-SGTVT ngày 13/7/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (BANHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46A/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNHĐỒNG NAI)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nội dungcông tác quản lý, bảo trì; việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý,bảo trì; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì đối với hệ thống đường huyện,đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Việc quản lý, bảo trì hệ thốngđường huyện, đường xã không quy định trong bản Quy định này thì thực hiện theoquy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườngbộ, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 củaChính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vàcác văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

UBND các huyện, thị xã Long Khánh,TP. Biên Hòa; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đường huyện là đường nốitừ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã hoặc trungtâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của huyện.

2. Đường xã là đường nối trungtâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặcđường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của xã.

Chương II

QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNGHUYỆN, ĐƯỜNG XÃ

Điều 4. Yêu cầu của công tác quảnlý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Công trình đường bộ sau khi đượcnghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng phải được tổ chức quản lý, bảo trì. Thờihạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khaithác sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thốngđường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình quản lý, bảo trì. Nội dungquản lý, bảo trì tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì côngtrình xây dựng và các quy định hiện hành.

a) Đối với công trình xây dựng mới,việc thực hiện quản lý, bảo trì theo quy trình do nhà thầu thiết kế lập hoặc donhà cung cấp thiết bị quy định.

b) Đối với công trình đang sử dụngnhưng chưa có quy trình quản lý, bảo trì, tùy theo quy mô, đặc điểm của côngtrình; chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tiến hành hoặc phải thuê tổ chức tưvấn có đủ tư cách pháp nhân kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trìnhquản lý, bảo trì công trình.

3. Công tác quản lý, bảo trì phảiđáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường.

a) Đảm bảo an toàn cho các công trìnhlân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện tham gia giaothông, vận hành trên công trình;

b) Lựa chọn các biện pháp và thờigian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi,rung động do xe máy và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt độngbảo trì gây ra;

c) Tuân thủ các quy định của LuậtBảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; antoàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công.

Điều 5. Nội dung công tác quảnlý, hệ thống đường huyện, đường xã

1. Lưu trữ, quản lý và khai tháchồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;

2. Lập hồ sơ quản lý:

a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuậtcó liên quan

- Đối với cầu đường bộ: Gồm các tàiliệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắtđịa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định,hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra,các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu.

- Đối với đường bộ, kè bảo vệ đườngbộ, cống trên đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặtcắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồsơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biếnđộng về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cậpnhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

- Đối với bến phà đường bộ: Gồm cáctài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèntín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giaothông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơmốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưulượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông,kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ.

b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ,tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụnglâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết; lập danhmục các hồ sơ lưu trên hệ thống tin học theo chương trình quản lý cầu, đườngbằng bản đồ số Tripmap và Bmansy của Sở GTVT đã triển khai về các địa phương.

3. Kiểm tra theo dõi tình trạng hệthống đường huyện, đường xã:

a) Các hạng mục cần được kiểm tratheo dõi: Mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trìnhtrên đường (cầu, cống, bến phà…).

b) Các hình thức kiểm tra:

- Kiểm tra thường xuyên: Hàng ngày,hàng tuần, hàng tháng các thành viên trong đội bảo dưỡng thực hiện.

- Kiểm tra định kỳ: Tháng, quý, nămdo cán bộ có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc đơn vị quản lý thực hiện.

- Kiểm tra đột xuất: Sau mỗi đợtlụt, bão hoặc các tác động bất thường khác cần phải thực hiện kiểm tra đột xuất,xem xét và xác định nguyên nhân để có giải pháp kỹ thuật sửa chữa phù hợp.

c) Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửachữa kèm theo các hình thức kiểm tra.

4. Phân loại và đánh giá tình trạngkỹ thuật các công trình cầu, cống.

5. Thực hiện đếm xe, phân tích sốliệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại xe và kiểm soát tải trọngxe.

6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổgiới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọngcông trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cốđịnh hoặc tạm thời và xử lý theo quy định, phân tích đánh giá tác động cho hoạtđộng của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình.

7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tainạn, xác định ban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phốihợp với cơ quan Công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thôngtheo thẩm quyền.

8. Đảm bảo an toàn giao thông khithi công trên đường bộ đang khai thác, thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thốngbáo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theo dõi hiệuquả xử lý điểm đen.

9. Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửachữa hệ thống đường huyện, đường xã.

10. Tổ chức, thực hiện quản lý, bảovệ công trình đường bộ. Phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông và chính quyềnđịa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

11. Thực hiện chế độ báo cáo theoquy định về sở chuyên ngành của tỉnh.

Điều 6. Nội dung công tác bảotrì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Công tác bảo trì đường bộ gồm:Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là côngviệc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ; cócác giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ do tácđộng bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình; duy trì tình trạng công trìnhbình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hưhỏng công trình theo thời hạn quy định kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết củacông trình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹthuật và cải thiện điều kiện khai thác của công trình.

a) Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữavừa và sửa chữa lớn; trong thời gian sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữavừa.

b) Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữalớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tínhtoán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây

TT

Loại kết cấu mặt đường

Thời hạn sửa chữa vừa (năm)

Thời hạn sửa chữa lớn (năm)

1

Bê tông nhựa

4

12

2

Bê tông xi măng

8

24

3

Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen

3

9

4

Thấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp

3

6

5

Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm

2

4

6

Cấp phối thiên nhiên

1

3

c) Thời hạn quy định sửa chữa vừavà sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điềukiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giaothông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệsố (Kt), (Kl) tại các phụ lục của định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, banhành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 củaBộ Giao thông Vận tải. Khi định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnhtheo định mức thay thế.

d) Sửa chữa định kỳ cần phải căncứ vào kết quả kiểm tra định kỳ (đối với cầu tạm) hoặc kết quả kiểm tra định kỳ,kết quả kiểm định 10 năm, 05 năm hoặc đột xuất (đối với cầu bán vĩnh cửu và cầuvĩnh cửu).

đ) Sửa chữa định kỳ bến phà: Ngoàiquy định sửa chữa theo quy trình quản lý, vận hành cho phù hợp, còn căn cứ vàokết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất.

4. Sửa chữa đột xuất: Khi bị thiêntai bão, lũ…, gây ách tắc giao thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các đơn vị;

Ủy ban nhân dân các xã huy động lựclượng, vật tư, thiết bị, máy móc tại chỗ phối hợp với tổ chức, cá nhân tổ chứckhắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông thông suốt, kịp thời thông báotrên phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Trường hợpthiệt hại lớn, vượt quá khả năng nguồn lực của huyện, thị xã, thành phố, thì Ủyban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thống nhất với Sở Giao thông Vận tải vàcác ngành liên quan báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước:

a) Bước 01: Nhằm khôi phục đảm bảogiao thông nhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảmthiệt hại, hạn chế ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

Thực hiện bước 01, chủ đầu tư hoặccơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhàthầu thi công và tư vấn thiết kế đủ tư cách pháp nhân (gọi chung là nhà thầu)để thực hiện. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác địnhlà có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của công việc.

Sau khi hoàn tất công việc bước 01,chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lýcông trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công trìnhcấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

b) Bước 02: Khôi phục lại công trìnhvề tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hóa côngtrình, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Bước 02 thực hiện theo quy định của phápluật về đầu tư xây dựng.

Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹthuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ

1. Áp dụng trong bảo dưỡng thườngxuyên đường bộ

a) Đối với đường giao thông huyện,xã: Tham khảo áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22 TCN306-03; định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết địnhsố 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông Vận tải; địnhmức kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giaothông nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2712/QĐ-GT ngày 14 tháng 10 năm1996 của Bộ Giao thông Vận tải; định mức dự toán công tác sửa chữa công trìnhxây dựng công bố theo Công văn số 1778/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2008 của BộXây dựng; đơn giá công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố hàng quý theocông văn của liên Sở Xây dựng, Sở Tài chính Đồng Nai.

b) Các hạng mục không có ở các vănbản tại điểm a khoản 1 điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn,định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơquan có thẩm quyền ban hành.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn, địnhmức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành cácbộ định mức, đơn giá mới theo tại thời điểm thực hiện công trình.

2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳđường bộ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy địnhnhư đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản.

Điều 8. Quản lý vốn bảo dưỡngthường xuyên đường

1. Nguồn vốn quản lý bảo dưỡng thườngxuyên đường bộ:

Đối với hệ thống đường huyện: Nguồnngân sách của huyện, thị xã, thành phố; nguồn hỗ trợ của tỉnh; nguồn đóng gópcủa cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước.

Đối với hệ thống đường xã: Nguồnngân sách của xã, phường, thị trấn; nguồn hỗ trợ từ huyện, thị xã, thành phố; nguồnđóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước.

2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn:

Công tác quản lý, sử dụng nguồn vốnbảo trì đường huyện, đường xã theo đúng các quy định về quản lý tài chính củaNhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấphuyện, UBND cấp xã

1. Tổ chức, triển khai thực hiệncông tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo nội dung Quy địnhnày.

2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyênmôn hướng dẫn và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì.

3. Chỉ đạo các cơ quan quản lý đườngbộ tại địa phương tham mưu hướng dẫn, công tác kiểm tra, giám sát về chuyênmôn, nghiệp vụ đối với việc quản lý, bảo trì đường bộ.

4. Báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thôngVận tải theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý, bảo trìđường bộ.

Điều 10. Chủ đầu tư có tráchnhiệm chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý, bảo trì, đảm bảo an toàngiao thông theo quy định khi cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác.

Điều 11. Trách nhiệm của SởGiao thông Vận tải

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnnhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

Tổng hợp các vướng mắc, khó khăntrong quá trình triển khai thực hiện của UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan,tổ chức có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.