BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/1999/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04-3-1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng tại Tờ trình số 528/VKH-TH ngày 16 tháng 12 năm 1999 về việc phê duyệt Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.

Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt "QUY CHUẨN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH".

Điều 2. Quy chuẩn trên được áp dụng trong công tác quản lí, nghiên cứu thiết kế và thi công xây dựng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng và các đơn vị liên quan,chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




PGS. TS.
Nguyễn Văn Liên

QUY CHUẨN

HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

LỜI NÓI ĐẦU

Quy chuẩn này do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) phối hợp với Hiệp hội Quốc tế Cp thoát nước và Cơ khí M (IAPMO) biên soạn dựa trên những nội dung kỹ thuật trong bộ Quy chuẩn "Uniform Plumbing Code" do Hiệp hội IAPMO xuất bn năm 1997. Vụ Khoa học Công nghệ là cơ quan quản lý quá trình biên soạn và trình duyệt; Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD , ngày 21 tháng 12 năm 1999.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Quy chuẩn này là bắt buộc áp dụng trong phạm vi cả nước.

1.2. Mục đích của quy chuẩn

Quy chuẩn này tập hợp những quy định thống nhất về thiết kế, xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước trong nhà và công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu và tiêu chuẩn tối thiểu cho sức khỏe, sự an toàn và lợi ích của người sử dụng hệ thống cấp thoát nước .

1.3. Phạm vi áp dụng

1.3.1 Quy chuẩn này áp dụng cho việc lắp đặt mới, cải tạo, sửa chữa, thay thế, di chuyển, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, kể cả phần ngoài nhà cho đến hệ thống cấp thoát nước chung của khu vực.

1.3.2. Sửa chữa và cải tạo

· Những đường ống cần phải cải tạo, sửa chữa hoặc thay mới thì được phép áp dụng các giải pháp linh hoạt so với những quy định trong quy chuẩn này, với điều kiện những áp dụng đó là cần thiết và được cơ quan có thẩm quyền duyệt nước.

· Hệ thống thoát nước của công trình mới xây có thể nối với hệ thống thoát nước của công trình hiện có nhưng phải tính toán kiểm tra cụ thể và phải được phép của cơ quan có thẩm quyền sở tại. Công trình hoặc bộ phận công trình không được xây dựng trên cống thoát nước hiện có.

· Tất cả các miệng xả hoặc lỗ thông gió của hệ thống thoát nước đều phải có gioăng nối, van ngăn hoặc nút bịt kín bằng các loại vật liệu nêu trong quy chuẩn.

1.3.3. Bảo dưỡng - Tất cả hệ thống cấp thoát nước của ngôi nhà hoặc công trình phải được chủ sở hữu bảo dưỡng thường xuyên và vận hành đúng quy trình.

1.3.4. Đối với các công trình hiện có - Quy chuẩn này không bắt buộc thay đổi các công trình và hệ thống cấp thoát nước được xây dựng trước khi quy chuẩn ban hành, trừ khi các công trình và hệ thống cấp thoát nước đó không đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.

1.4. Các phụ lục của quy chuẩn này là những tư liệu dùng để tham khảo, không phải là bắt buộc áp dụng, trừ khi được chấp nhận cá biệt đối với các tiêu chuẩn của chương 12, tính bắt buộc được thực hiện theo Thông tư số: 07/1999/TT-BXD ngày 23/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý và áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật xây dựng.

1.5. Đối với hệ thống cấp thoát nước hiện có

1.5.1. Lắp đặt thêm, cải tạo hoặc sửa chữa hệ thống cấp nước - Khi lắp đặt thêm, cải tạo hoặc sửa chữa đường ống cấp nước hiện có không nhất thiết phải tuân theo toàn bộ các quy định nêu trong quy chuẩn này nhu đối với hệ thống cấp nước lắp đặt mới. Nhưng khi thực hiện phải đảm bảo sẽ không làm cho hệ thống hiện có bị quá tải, không an toàn hoặc mất vệ sinh.

1.5.2. Nếu hệ thống cấp thoát nước không đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, và ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng, thì cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo hoặc lắp đặt thêm các thiết bị cần thiết trên hệ thống cấp thoát nước để đảm bảo các yêu cầu đó.

1.5.3. Công trình đang được lắp đặt - Các công trình cấp nước và thoát nước đang lắp đặt trong thời điểm quy chuẩn mới ban hành cũng phải tuân theo quy định của quy chuẩn này.

1.5.4. Khi có thay đổi chủ sở hữu hoặc mục đích sử dụng ngôi nhà, thì việc quản lý, cải tạo hệ thống cấp nước và thoát nước vẫn phải tuân theo các quy định của quy chuẩn này như đối với hệ thống cấp thoát nước mới xây dựng.

1.5.5. Bảo trì - Chủ sở hữu hoặc người thừa hành phải có trách nhiệm bảo trì thường xuyên tất cả các thiết bị, phụ tùng, vật liệu và đường ống để hệ thống cấp nước và thoát nước luôn luôn vận hành tốt. Các thiết bị an toàn phải được bảo trì theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra đột xuất việc thực hiện chế độ bảo trì này.

1.5.6. Các nhà và công trình di động - Khi hệ thống cấp thoát nước là bộ phận của ngôi nhà hoặc công trình di động, thì việc lắp đặt mới cũng phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

1.6. Kiểm tra

1.6.1. Kiểm tra và chạy thử - Tất cả hệ thống cấp thoát nước hoặc các bộ phận của hệ thống phải được kiểm tra và chạy thử trước khi cho che lấp hoặc đưa vào sử dụng. Việc chạy thử và kiểm tra hệ thống cấp thoát nước phải được tiến hành với sự có mặt của cơ quan có thẩm quyền.

1.6.2. Điều chỉnh và sửa đổi - Trong quá trình lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, nếu thấy cần phải thay đổi, điều chỉnh thiết kế thì chủ công trình phải báo cho cơ quan có thẩm quyền xem xét. Mọi sự thay đổi điều chỉnh thiết kế không được làm ảnh hưởng đến các công trình khác và phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

1.6.3. Mắc nối - Khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì không được mắc nối hệ thống cấp thoát nước vào hệ thống hiện có.

1.6.4. Các bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống cấp thoát nước làm mới, hoặc cải tạo, sửa chữa nếu đã bị che kín và đưa vào sử dụng trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thì đều phải dỡ bỏ phần bao che để kiểm tra.

1.6.5. Miễn chạy thử - Khi thấy rằng việc chạy thử kiểm tra bằng nước và không khí theo yêu cầu là không thực tế, hoặc đối với công trình xây lắp và sửa chữa nhỏ quá thì cơ quan có thẩm quyền chỉ cần tiến hành kiểm tra công tác xây lắp về tính phù hợp theo đúng quy định của quy chuẩn này, mà không cần chạy thử.

1.6.6. Đối với các công trình mà cơ quan quản lý khẳng định là hệ thống cấp thoát nước hoặc bộ phận của hệ thống đó không đảm bảo điều kiện vệ sinh, thì phải tiến hành mọi sửa chữa cần thiết cho tới khi đạt yêu cầu của quy chuẩn này. ,

Chương 2.

ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ

Trong quy chuẩn này các thuật ngữ sử dụng được hiểu như sau:

A

Áp lực - Lực tác động của chất lỏng đồng nhất hoặc chất khí trên một đơn vị diện tích thành của ống, bể hoặc công trình chứa chất lỏng đó.

1. Áp lực thủy tĩnh - Áp lực khi không có dòng chảy trong đó.

2. Áp lực tự do - Áp lực tồn lại ở đầu thiết bị hoặc vòi nước sau khi đã tính đến việc tổn thất cục bộ ở đầu vòi, ở máng đo và các tổn thất khác khi hệ thống hoạt động với công suất tối đa.

Áp suất chân không - Áp suất có giá trị thấp hơn giá trị áp suất của khí quyển.

B

Bể lắng - Công trình tách các chất bẩn hoặc các chất độc hại không hòa tan bằng phương pháp trọng lực để nước thải đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn môi trường hiện hành trước khi xả ra hệ thống thoát nước hoặc nguồn nước bên ngoài.

Bể lắng dầu - Bể lắng dùng để tách dầu.

Bể lắng cát - Bể lắng dùng để tách cát.

Bể tách dầu - Công trình có dung tích công tác tối thiểu là 2,8m3 được lắp đặt dể tách dầu và các chất nổi khác trong nước thải của một hoặc một số thiết bị vệ sinh trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

Bể/hố thu nước - Bế hoặc hố chứa dùng để tiếp nhận nước thải hoặc chất thải lỏng bằng cách tự chảy.

Bể thu dầu mỡ - Một thiết bị để tách dầu, mỡ trong nước thải dùng cho từ một đến bốn thiết bị thoát nước.

Bể tự hoại – Bể chứa kín tiếp nhận nước thải của cả hệ thống thoát nước hoặc một bộ phận của nó. Các chất rắn hữu cơ được giữ lại, lên men và phân huỷ, còn các chất lỏng được xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài, vào hố thấm hoặc tự thấm vào đất.

Bệ xí treo tường - Một bệ xí được lắp đặt theo kiểu treo, không có bộ phận nào của nó chạm xuống sàn nhà.

Bị ngập - Thiết bị vệ sinh bị ngập trong nước quá mép mức tràn cho phép.

Bộ ngắt chân không - Xem "Thiết bị chống chảy ngược".

Bồn chứa trong bệnh viện - Bồn chứa được thiết kế chủ yếu để tiếp nhận chất thải từ các bô vệ sinh, có vòi nước phun rửa xung quanh, có xiphông và khoảng trám nút nước trông thấy, làm việc giống như một bệ xí.

Bồn tắm xoáy nước - Bồn tắm có lắp đặt hệ thống ống xoáy để nhận, vận chuyển xả nước tắm sau mỗi lần sử dụng.

Bơm phun tia nước thải (Ejectơ nước thải) - Thiết bị đưa nước thải lên bằng cách dùng luồng không khí hoặc dòng nước có tốc độ cao.

Buồng khí - Thiết bị làm giảm sức va áp lực, hoạt động dựa vào đặc tính chịu nén của không khí.

Buồng xí hóa học - Buồng xí không có hệ cấp thoát nước, chỉ chứa một dung dịch tẩy uế và khử mùi, nó trung hòa các chất thải bằng hóa chất;

Buồng xí khô - Buồng xí không có hệ cấp thoát nước, chất thải vệ sinh được thu vào thùng chứa nhờ vào thiết bị khí tạo áp suất âm ở miệng xả để thu chất thải và làm sạch.

C

Cấp nước cho ngôi nhà - Hệ thống ống dẫn nước sạch từ đồng hồ đo nước hoặc từ các nguồn cấp nước khác cho tới ngôi nhà hoặc tới các điểm sử dụng nước trong nhà. Cấp nước cho ngôi nhà còn có nghĩa là dịch vụ về cấp nước cho ngôi nhà đó.

Chất thải công nghiệp - Các chất thải lỏng hoặc chất thải rắn khác đi theo nước thải từ các quá trình sản xuất công nghiệp hoặc dịch vụ thương mại, trừ nước thải sinh hoại.

Chất thải đặc biệt - Các loại chất thải đòi hỏi có sự thu gom, vận chuyển và xử lý đặc biệt như có đường ống xả gián tiếp, hố tiếp nhận, bể lắng, tách dầu, lắng cát. Vật liệu chế tạo các thiết bị này phải chịu được xâm thực và ăn mòn.

Chất thải gián tiếp - Là chất thải từ các thiết bị, máy móc sử dụng trong nhà và công trình (trừ chất thải từ các thiết bị vệ sinh). Chất thải gián tiếp không được xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước vệ sinh.

Chất thải hóa học - Chất thải đặc biệt, trong đó có các loại hóa chất lẫn vào.

Chất thải lỏng (Liquid waste) - Chất thải không chứa phân từ các thiết bị vệ sinh, trang bị chuyên dụng hoặc thiết bị có liên quan khác.

Chiều dài phát triển - Chiều dài đường ống đo dọc theo đường tâm của ống và các phụ tùng.

Chỗ uốn ống - Một bộ phận kết hợp của tuyến đường ống gồm các cút để đưa một đoạn ống ra ngoài tuyến ống nhưng sau đó lại đi vào tuyến ống theo một đoạn song song khác.

Có thể tới xem - Thuật ngữ "có thể tới xem" có nghĩa là tới được địa điểm đặt các thiết bị vệ sinh, các mối nối hoặc trang thiết bị khác, nhưng việc đầu tiên là phải tháo dỡ các tấm chắn, cửa hoặc vật che khuất tương tự. "Sẵn sàng tới xem được" có nghĩa là trực tiếp tới đó mà không cần tháo dỡ tấm chắn, cửa hoặc vật che khuất khác.

Cơ quan có thẩm quyền - Cơ quan quản lý, kể cả các cơ quan thi hành pháp luật khác, có liên quan tới quy chuẩn này, không kể cơ quan đó có được nêu lên hay không.

Cơ quan ghi hàng - Cơ quan được giao lập danh sách hàng hoặc dán tem. Cơ quan này phải có một chương trình kiểm tra thường kỳ về việc sản xuất các mặt hàng được ghi và lập báo cáo về danh sách hàng hoá, trong đó nêu thông tin cụ thể về mặt hàng và chất lượng, đặc tính kỹ thuật của nó sau khi đã kiểm tra.

Cơ quan quản lý - Cơ quan hoặc tổ chức được Nhà nước, chính quyền tỉnh, quận, huyện, giao nhiệm vụ quản lý giám sát việc thực hiện các điều khoản về quy chuẩn cấp thoát nước đối với các công trình đang hoạt động hoặc cải tạo. Định nghĩa này cũng gồm cả là những người đại diện chính thức của cơ quan quản lý nói trên.

Cỡ và loại ống - Xem “Đường kính".

Công cộng hoặc dùng cho công cộng - Tất cả nhà ở hoặc công trình xây dựng không phải là của tư hoặc để dùng cho tư nhân.

Công tác cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Các công việc kinh doanh hoặc xây dựng liên quan tới việc lắp đặt- tháo dỡ, sửa đổi các hệ thống cấp thoát nước bên trong hoặc các bộ phận của chúng.

Công trình dễ cháy - Công trình có một số bộ phận có thể dễ đốt cháy hoặc có thể dễ bóc cháy ở nhiệt độ từ 756oC trở xuống.

Công trình hiện có - Hệ thống cấp thoát nước hoặc bộ phận của nó đã được lắp đặt trước khi quy chuẩn này có hiệu lực.

Cống nước mưa - Hệ thống để thoát nước mưa, nước bề mặt, nước ngưng đọng, nước làm mát hay chất thải lỏng ngưng tụ, không dùng cho nước thải vệ sinh.

Cống thoát nước khu nhà lưu động - Tuyến cống nằm ngang phía cuối hệ thống thoát nước khu nhà lưu động có đường kính tối thiểu là 600mm để dẫn nước thải vào cống thoát nước công cộng, hoặc hệ thống xử lý nước thải cục bộ.

Cống thoát nước chính - Xem "Cống thoát nước công cộng".

Cống thoát nước công cộng (Public Sewer) - Cống thoát nước của đô thị do cơ quan quản lý các công trình công cộng trực tiếp quản lý.

Cống thoát nước công trình (Building Drain) - Cống thu toàn bộ nước thải trong công trình để chuyển vào cống thoát nước ngoài công trình.

Cống thoát nước khu vực (Area Sewer, Area Drain) - Hệ thống cống thu toàn bộ nước thải của các công trình trong một khu vực (thu nước thải từ các cống thoát nước ngoài công trình) để chuyển vào cống thoát nước công cộng, hoặc chuyển vào hệ thống thoát thích hợp khác do cơ quan quản lý chỉ định.

Cống thoát nước ngoài công trình (Building Sewer) - Cống ở bên ngoài công trình, thu toàn bộ nước thải của công trình (thu nước thải từ cống thoát nước công trình) để chuyển vào hệ thống cống thoát nước khu vực, hoặc cống thoát nước công cộng, hoặc có thể chuyển vào hệ thống thoát thích hợp do cơ quan quản lý chỉ định.

Cụm chậu rửa - Hai hoặc ba chậu rửa dùng chung một xiphông thu nước.

Cụm thiết bị thoát nước - Một cụm gồm hai hoặc một số các thiết bị thoát nước cùng loại, kế tiếp nhau và cùng xả nước thải vào một nhánh thoát nước chung.

Cửa mở hiệu quả - Diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của cửa mở tại điểm xả nước cung cấp, được đo hoặc tính bằng :

· Đường kính của một ống tròn hoặc

· Nếu cửa không tròn thì lấy đường kính của ống tròn có diện tích mặt cắt ngang tương đương tiết diện ngang đã cho (điều này cũng được áp dụng cho khoảng lưu không)

D

Dán tem - Thiết bị hoặc vật tư có dán tem của một cơ quan kiểm tra chất lượng (gọi là cơ quan ghi hàng), xem “ Được ghi danh sách”.

Dòng chảy ngược - Dòng nước hay chất lỏng trong ống phân phối, cung cấp nước uống, chảy ngược về đầu nguồn. Xem “Sự dẫn ngược qua xi phông:.

Dốc - Xem “Độ dốc”

Đơn vị thiết bị - Thuật ngữ định lượng nói lên tác động đến hệ thống cấp và thoát nước của các thiết bị khác nhau, đặc trưng bằng thang đo quy ước thống nhất.

Độ dốc - Độ nghiêng hoặc mức đi xuống của một đường ống so với mặt phẳng nằm ngang. Trong thoát nước nó thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa đoạn hạ thấp so với chiều dài đoạn ống.

Độc hại thấp - Xem "Ô nhiễm".

Được duyệt - Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận khi công trình được thiết kế hoặc lắp đặt đảm bảo các quy định nêu trong quy chuẩn này.

Được ghi danh sách “ Nói về các trang thiết bị hoặc vật tư được cơ quan quản lý lập danh sách. Cơ quan này kiểm tra thường kỳ việc sản xuất các trang thiết bị hoặc vật tư ghi trong danh sách. Các bản ghi đó phải khẳng định được trang thiết bị hoặc vật tư đều tuân thủ các tiêu chuẩn đã được duyệt hoặc đã được kiểm tra thích hợp với chức năng cụ thể.

Đường kính - Trừ khi có định nghĩa khác, đường kính được coi như là đường kính quy ước danh nghĩa thương mại.

G

Giá đỡ - Là những kết cấu để nâng đỡ và làm vững các đường ống và các trang thiết bị cấp thoát nước khác.

H

Hệ thống cấp nước - Hệ thống bao gồm các đường ống dẫn nước vào nhà, các ống phân phối nước, các thiết bị, phụ tùng lắp ráp, các van khóa điều khiển và tất cả các bộ phận vận chuyển hoặc cung cấp nước sinh hoạt trong ngôi nhà hoặc cho các vị trí phụ cận.

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Gồm tất cả các đường ống cung cấp và phân phối nước sinh hoạt trong ngôi nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải, ống thông gió, các mối nối, các phương tiện, bể nhận chứa, các phụ tùng đường ống của ngôi nhà, kể cả hệ thống xử lý và sử dụng nước uống, các thiết bị và công trình xử lý nước thải cục bộ.

Hệ thống Durham - Một hệ thống cống thoát nước thải mà mọi ống, vật liệu ống đều có ren hay kết cấu chắc tương tự, sử dụng các đầu nối lõm phù hợp với kiểu ống đó.

Hệ thống thoát nước - Gồm tất cả các đường ống và cống trong phạm vi các ngôi nhà công trình công cộng hoặc tư nhân, chuyên vận chuyển nước thải hoặc các chất thải lỏng khác tới hệ thống thoát nước bên ngoài hoặc trạm xử lý nước thải theo quy định.

Hệ thống thoát nước dưới mặt đất - Hệ thống thu gom nước dưới mặt đất hoặc từ hố thấm và vận chuyển nó tới công trình xử lý nước thải.

Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp - Một hệ thống thiết kế đặc biệt gồm ống dẫn chất thải có thông hơi ướt theo chiều ngang của một ống thông hơi và chất thải thông thường, kích thước đủ lớn để không khí chuyển động tự do bên trên dòng nước thải.

Hệ thống thoát nước vệ sinh - Hệ thống thoát nước chỉ vận chuyển nước thải từ các khu vệ sinh.

Hệ thống thoát nước mưa - Hệ thống thoát nước chỉ vận chuyển nước mưa hoặc các loại nước khác mà không phải là nước thải vệ sinh.

Hệ thống thoát nước mưa khu vực - Hệ thống thoát nước dùng để thu gom nước bề mặt hoặc nước mưa của một khu vực ở.

Hệ thống thông gió - Hệ thống thông gió hoặc ống khói, hay các phần nối của nó được lắp ráp lại với nhau tạo thành đường/kênh dẫn liên lục để chuyển các sản phẩm của sự đốt từ một thiết bị chuyên dùng ra ngoài. Định nghĩa này bao gồm cả tổ hợp của hệ thống thông gió vốn là một bộ phận không thể tách rời của thiết bị.

Hệ thống thông hơi - Một hoặc nhiều ống lắp đặt để thông hơi hoặc tuần hoàn không khí trong hệ thống thoát nước, và đặc biệt là trên các xiphông thu nước thải, ngăn ngừa hiện tượng nước cháy ngược do phản áp.

Hệ thống xử lý nước thải cục bộ - Một hệ thống xử lý nước thải bao gồm bể tự hoại và một số công trình như bãi lọc ngầm, giếng thấm hoặc các công trình kết hợp khác.

Hố nước thải - Là hố đào trong đất và nhận nước thải từ hệ thống thoát nước hay một phần của hệ thống đó- Hố nước thải được thiết kế để giữ lại các chất hữu cơ và chất rắn có trong nước thải, và cho phép các chất lỏng được thấm qua đáy và thành hố ra ngoài.

Hố thấm - Hố đào trong đất, tiếp nhận nước thải từ bể tự hoại và cho phép chúng thấm ra ngoài qua thành và đáy.

K

Két xả - Thùng chứa nước đặt phía trên hoặc gắn liền bệ xí, âu tiểu hoặc thiết bị tương tự nhằm mục đích rửa phần sử dụng của thiết bị bằng nước dội.

Két xả định lượng - Thùng chứa nước kết hợp với một bình chứa khòng khí được thiết kế để xả một lượng nước nhất định khi phun dội các thiết bị vệ sinh.

Khoảng trám nút nước hay nút thủy lực - Khoảng cách thẳng đứng giữa đáy lỗ trànđỉnh ngập của xiphông thiết bị thoát nước.

· Đáy lỗ tràn - Điểm thấp nhất theo mặt cắt ngang ở lối ra của xiphông.

· Đỉnh ngập của xiphông - Điểm cao nhất theo mặt cắt ngang bên trong phần uốn cong của xi phông. Ngược lại, đáy ngập là điểm thấp nhất của mặt cắt ngang này..

Không gian hạn chế - Một phòng hoặc một khoảng không gian lắp đặt thiết bị đốt nhiên liệu có thể tích ít hơn 1.4 m3/293W.

Không gian không hạn chế - Một phòng hoặc khoảng không lắp đặt thiết bị đốt nhiên liệu có thể tích bẳng ít nhất 1.4 m3/293W. Các phòng khác thông trực tiếp với phòng lưu không có đặt các máy chuyên dùng, hoặc các hành lang không có cửa, được coi như là một phần của vùng lưu không này.

Không vệ sinh - Các điều kiện không phù hợp với yêu cầu vệ sinh hoặc có tác hại tới sức khoẻ con người. Các trường hợp không đảm bảo điều kiện vệ sinh gồm:

· Các xi phỏng chưa được bảo vệ hoặc không có khoá (khoảng trám nút nước).

· Các lỗ hở của hệ thống thoát nước, trừ khi được phép nhưng lại không có xiphông khóa bằng nước như đã duyệt.

· Các đường ống hoặc bể chứa nước thải mà không có phương tiện hoặc không đủ nước cấp để rửa và không giữ gìn sạch sẽ.

· Các thiết bị thoát nước, xiphông bị khuyết tật.

· Các xiphông trực tiếp mắc nối với một hệ thống thoát nước mà không có ống thông hơi để chống hiện tượng nước thải chảy ngược.

· Các mối nối làm cho vật lạ hoặc chất bẩn xâm nhập vào hệ thống cấp nước dùng cho sinh hoạt.

Kích thước hay kích cỡ - Được dùng với định nghĩa giống như đối với đường ống, chi tiết hoặc các công trình.

L

Lắp đặt sơ bộ - Lắp đặt các bộ phận của hệ thống cấp thoát nước như hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước, ống thông hơi và các bộ phận để neo giữ thiết bị trước khi lắp đặt các thiết bị vệ sinh.

Lô đất - Mảnh đất hoặc khu vực đất đai của tập thể hoặc cá nhân được xem là hợp pháp và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trên mảnh đất đó có xây nhà ở hoặc công trình mà hệ thống cấp thoát nước của nó được vận hành theo quy chuẩn này.

Lỗ thông ống tháo - Phần ống đứng của một hệ ống thoát nước thải lắp thêm ở phía trên ống thoát nước nằm ngang cao nhất, gắn với ống đứng tập trung.

Lô xả nồi hơi - Lỗ thoát cho phép dùng để xả cặn lắng của nồi hơi.

Lưu không, hệ thống phân phối nước - Khoảng cách thẳng đứng thông suốt từ cửa mở thấp nhất điểm nước ra của ống hoặc vòi cấp nước uống tới mép mức tràn của bể chứa, chậu hoặc thiết bị dùng nước.

Lưu không, hệ thống thoát nước - Khoảng cách thẳng đứng thông suốt từ điểm nước ra thấp nhất của cống thoát nước hoặc thiết bị vận chuyển nước thải tới mép mức tràn của hố thu hoặc thiết bị tiếp nhận nước thải.

M

Máng thu nước mưa (Sênô) - Máng được lắp đặt để tiếp nhận nước mưa trên mặt mái nhà và dẫn nó vào một máng chính hay ống đứng thoát nước mưa.

Máy hút Aspirato (Ejectơ) - Thiết bị lắp đặt trên đường ống áp lực với tiết diện thu nhỏ để tạo chân không khí nước hoặc chất lỏng khác đi qua.

Mắc nối giao nhau - Cách nối hoặc bố trí hệ thống cấp nước với thiết bị thoát nước, bể chứa hoặc các thiết bị khác có thể làm cho nước bị bẩn, nước không uống được, xâm nhập vào một bộ phận nào đó của hệ thống cấp nước.

Mép của thiết bị - Gờ cao nhất của một thiết bị vệ sinh.

Mép mức tràn - Gờ cao nhất mà nước có thể tràn ra từ một bể nhận nước.

Miệng thông gió - Cửa mở ra ngoài của một thiết bị chuyên dùng được nối với hệ thống thông gió.

Mối hàn hợp kim - Mối nối các bộ phận kim loại của hệ thống cấp thoát nước bằng hợp kim hoặc hợp chất nóng chảy ở nhiệt độ dưới 427oC và trên 149 oC.

Mối hàn nóng chảy - Mối nối các bộ phận kim loại của đường ống hoặc thiết bị cấp thoát nước ở trạng thái nung chảy dẻo.

Mối hàn vẩy cứng - Mối nối các bộ phận kim loại của hệ thống cấp thoát nước bằng các hợp kim nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn 449oC, nhưng thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của các bộ phận được hàn.

Mối nối trượt - Mối nối bằng vòng đệm gắn kín co dãn được và có chụp chắn bên ngoài vặn chặt vào đó.

Mức tới hạn (Critical Level, viết tắt là C-L, C/L) - Mức tới hạn được ghi trên thiết bị phòng ngừa phàn lưu hoặc thiết bị chống chảy ngược. Đó là điểm theo tiêu chuẩn đã qua thí nghiệm để giới hạn mức tối thiểu đến mức tràn của thiết bị được lắp cùng. Mức tới hạn còn có thể được ghi ở đáy của thiết bị.

N

Neo giữ - Xem "Giá đỡ"

Neo treo đ - Xem "Giá đỡ'.

Nhà ở riêng lẻ - Nhà ở duy nhất trên một mảnh đất cùng với các nhà phục vụ khác.

Nhánh ngang - Một ống thoát nước nằm ngang nối từ ống xả, ống đứng, ống thải hay từ hệ ống thoát ngôi nhà. Ống này nhận nước thải từ một hoặc nhiều ống nước thải khác và dẫn nó tới nơi tập trung, hoặc tới hệ thống thoát nước ngôi nhà.

Nồi đun nước nóng thông gió trực tiếp - Một nồi đun nước nóng được xây dựng và lắp đặt sao cho không khí dùng để đốt cháy được dẫn trực tiếp từ bên ngoài vào, khí nóng và khói theo đường ống được xả trực tiếp ra bên ngoài.

Nối ép bộ ba (Rắc co) - Cách nối ống có thể điều chỉnh được nhờ bộ ba gồm có một đai ốc chịu nén, một vòng ma sát và một vòng đệm chịu nén, thiết kế để nối ống có ren chuẩn.

Nước thải - Các chất lỏng chứa chất thải dạng huyền phù, keo và hòa tan nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc hóa chất.

Nước thải quy ước sạch - Là các loại nước làm mát và nước thoát ngưng đọng từ việc làm lạnh và trong thiết bị điều hòa nhiệt độ, nước cô đọng để được làm nguội từ các hệ đun nóng bằng hơi và nước đã nguội từ lỗ xả nồi hơi

Nước thải sinh hoạt - Các chất lỏng và phế thải khác đi theo nước, phát sinh từ các quá trình sinh hoạt, nước thải sinh hoạt không chứa các phế thải công nghiệp. Nước thải sinh hoạt cho phép xử lý sơ bộ, không cần qua xử lý đặc biệt, và xả vào cống thoát nước công cộng hoặc vào các công trình xử lý nước thải cục bộ.

Nước uống - Nước thỏa mãn được yêu cầu dùng để uống, nấu ăn, sinh hoạt và các yêu cầu vệ sinh khác.

Nước xám - Nước xám là nước thải của hộ gia đình (không chứa phân, nước tiểu) chưa được xử lý. Bao gồm nước đã qua sử dụng từ bồn tắm, vòi hoa sen, chậu giặt trong phòng tắm, nước từ máy giặt và bồn giặt. Nước thải từ các chậu rửa trong nhà bếp hoặc máy rửa bát không được gọi là nước xám.

O

Ô nhiễm - Sự làm giảm chất lượng nước uống tới mức độ tuy không tạo nguy hiểm cho sức khoẻ cộng đồng, nhưng có ảnh hưởng xấu tới chất lượng và khả năng dùng nước cho sinh hoạt. Cũng được định nghĩa là rủi ro thấp.

Ống - Một ống dẫn hình trụ có những kích thước thường được gọi là cỡ ống khác nhau.

Ống cấp nước chính - Ống cấp nước trong hệ thống để vận chuyển nước công cộng hoặc nước cho tập thể sử dụng.

Ống cấp nước thiết bị - Ống cấp nước nối ống nhánh cấp nước tới thiết bị vệ sinh.

Ống chất thải gián tiếp - Một ống không nối trực tiếp vào hệ thống thoát nước, nhưng dẫn các chất thải lỏng vào một thiết bị, đường ống nước thải, hố tiếp nhận hoặc bể chứa có nối trực tiếp với hệ thống thoát nước bên ngoài.

Ống chất thải liên tục - Một hệ thống thoát nước nối các bộ phận của thiết bị vệ sinh với một xiphông hoặc nối một số thiết bị lắp đặt với một xiphông chung.

Ống chính - Ống dẫn chủ yếu của hệ thống ống dẫn liên tục. Thường có các ống nhánh nối vào nó.

Ống cụt - Đoạn ống cuối cùng của hệ thống dẫn phân, chất thải, thông hơi, thoát nước mưa, thoát nước thải cho ngôi nhà có chiều dài ít nhất là 600 mm, được bịt hoặc nút kín. Các ống tẩy rửa kéo dài đến vị trí dễ thao tác không được xem là ống cụt của hệ thống thoát nước trong nhà.

Ống đứng - Ống hoặc bộ phận hệ thống cấp thoát nước được lắp đặt thẳng đứng hoặc theo một góc nghiêng không quá 45° so với phương thẳng đứng.

Ống đứng cấp nước - Ống cấp nước lắp thẳng đứng đi qua một, hoặc nhiều tầng để chuyển nước tới các ống nhánh hoặc các thiết bị vệ sinh

Ống đứng thoát nước - Ống thoát nước thẳng đứng dẫn phân, nước thải hoặc thông hơi đi qua một hoặc nhiều tầng.

Ống đứng thông hơi - Ống thông hơi lắp đặt thẳng đứng dùng chủ yếu để lưu thông không khí từ bộ phận này qua bộ phận khác của hệ thống thoát nước.

Ống đứng thu nước mưa - Ống đứng vận chuyển nước mưa từ mái nhà tới hệ thống thoát nước mưa dưới sân nhà.

Ống khói - Một ống thẳng đứng tập trung một hoặc nhiều đường khói để chuyển chúng ra khí quyển bên ngoài.

Ống nằm ngang - Ống hoặc bộ phận hệ thống cấp thoát nước được lắp đặt nằm ngang hoặc theo một góc dưới 45° so với phương nằm ngang.

Ống nhánh - Các bộ phận của hệ thống đường ống mà không phải là ống chính, ống đứng hoặc ống tập trung.

Ống nhánh cấp nước - Ống cấp nước nằm giữa ống cấp nước vào thiết bị và ống phân phối nước.

Ống nhánh thoát nước nằm ngang - Ống thoát nước kéo dài theo phương ngang, nối hoặc không nối với ống đứng, dẫn phân hoặc nước thải từ các thiết bị thoát nước về bể tập trung hoặc cống thoát nước ngôi nhà.

Ống nối thông hơi - Phần của một hệ thống thông hơi để nối thiết bị chuyên dùng vào một ống thông hơi.

Ống nối thông khói - Ống nối từ thiết bị đốt cháy nhiên liệu tới một ống khói.

Ống nối từ thiết bị tới xiphông - Ống hoặc đường ống nối từ đầu ra của thiết bị vệ sinh tới xiphông.

Ống phân phối nước - Ống dùng để chuyển nước từ ống cấp nước tới các thiết bị vệ sinh và các vòi nước khác trong ngôi nhà.

Ống thoát nước - Ống dùng để vận chuyển nước thải hoặc chất thải theo nước trong hệ thống thoát nước ngôi nhà.

Ống thoát nước chính - Là phần ống thoát nước đặt thấp nhất của hệ thống thoát nước, đón nhận các loại nước thải và chất thải từ hố xí và các đường ống thoát nước khác trong phạm vi bên trong tường nhà và vận chuyển chúng tới cống thoát nước ở bên ngoài công trình.

Ống thoát nước mưa trên mái - Ống thoát nước tiếp nhận nước mưa từ trên mái để xả vào máng thoát nước mưa xung quanh nhà hoặc hệ thống thoát nước bên ngoài.

Ống thoát nước phân và nước tiểu - Ống vận chuyển các chất thải của bệ xí, âu tiểu hoặc các thiết bị thoát nước tương tự về hệ thống thoát nước ngôi nhà. Ống thoát nước phân và nước tiểu có thể nhận hoặc không nhận nước thải từ các thiết bị thoát nước khác đổ vào .

Ống thoát nước cưỡng bức - Là phần ống thoát nước mà nước thải từ đây không thể tự chảy vào ống thoát nước chính theo nguyên tắc trọng lực.

Ống thoát nước thải - Ống vận chuyển các chất thải lỏng trừ phân.

Ống thoát nước thiết bị - Ống dẫn nước thải từ xiphông của thiết bị tới chỗ nối vào một ống thoát nước khác.

Ống thông hơi - Ống được lắp đặt để thông hơi cho hệ thống cấp thoát nước, để phòng ngừa hiện tượng nước chảy ngược qua xiphông hoặc để cân bằng áp suất không khí trong hệ thống thoát nước.

Ống thông hơi chính - Đường ống chủ yếu của hệ thống thông hơi, thường có các ống thông hơi nhánh nối vào.

Ống thông hơi đơn - Ống thông hơi được nối từ đầu ra của xiphông (của thiết bị vệ sinh) tới ống thông hơi chính đặt phía trên thiết bị vệ sinh.

Ống thông hơi gắn thêm - Ống nối từ ống tập trung phân, nước tiểu hoặc phế thải khác hướng lên tới ống thông hơi thẳng đứng nhằm mục đích ngăn ngừa sự thay đổi áp suất tại các ống tập trung.

Ống thông hơi liên tục - Là đoạn ống thẳng đứng được nối tiếp phía trên đường ống đứng thoát nước để thông hơi cho hệ thống thoát nước.

Ống thông hơi nhánh - Một ống thông hơi nối một hoặc nhiều ống thông hơi đơn với một ống thông hơi chính.

Ống thông hơi ướt - Đường ống thông hơi làm cả nhiệm vụ thoát nước.

Ổng xả chất thải gián tiếp - Ống dẫn chất thải lỏng từ các thiết bị thoát nước, không nối trực tiếp vào hệ thống thoát nước mà phải qua các thùng chứa, bể tập trung hoặc các thiết bị thoát nước khác.

P

Phản lưu áp lực ngược - Dòng chảy ngược do một áp lực gia tăng cao hơn áp lực đưa vào, xảy ra do các hoạt động của máy bơm, nồi hơi... hoặc các nguồn áp lực khác.

Phòng tắm - Một phòng có trang bị vòi sen và bồn tắm.

Phụ tùng đường ống - Thiết bị hoặc tập hợp các bộ phận chế tạo sẵn, bổ sung vào hệ thống đường ống và thiết bị vệ sinh. Phụ tùng đường ống không làm nhiệm vụ cấp thêm nước hoặc xả nước mà chỉ làm một số chức năng hữu ích trong việc vận hành, bảo dưỡng, bảo quản, tiết kiệm hoặc an toàn cho hệ thống đường ống.

Phương tiện xử lý nước - Phương tiện dùng để xử lý nước nguồn như là thay đổi thành phần hóa học, hoặc loại bỏ các chất lơ lửng trong nước qua lọc.

R

Rủi ro thấp - Xem "Ô nhiễm"

S

Sự dẫn ngược qua xiphông - Sự chảy ngược qua xiphông của nước bị ô nhiễm, nước bẩn, nước đã dùng từ thiết bị vệ sinh, hoặc bể chứa nước thải vào ống cấp nước do áp lực âm trong ống đó. Xem "Dòng chảy ngược"

Sự nhiễm bẩn - Sự làm giảm sút chất lượng nước uống do sự xâm nhập của nước thải và các loại chất thải khác, có thể gây nên rủi ro đối với sức khoẻ con người.

T

Tay xiphông - Phần đường ống của thiết bị thoát nước nằm giữa xiphông và ống thông hơi.

Thiết bị chống nước va - Thiết bị hấp thụ nước va bằng buồng khí hoặc bằng các cơ cấu đặc biệt.

Thiết bị điều chỉnh - Gồm tất cả các van khóa và bộ phận điều khiển được sử dụng trong một hệ thống đường ống. Các thiết bị này phải dễ kiểm tra và vận hành.

Thiết bị thông gió trực tiếp - Các thiết bị được xây dựng và lắp đặt sao cho tất cả không khí dùng để đốt cháy được dẫn trực tiếp từ bên ngoài vào, khí nóng và khói theo đường ống được xả trực tiếp ra bên ngoài.

Thiết bị vệ sinh - Các loại bể chứa, phương tiện hoặc thiết bị chuyên nhận và xả nước thải hoặc chất thải đi theo nước vào hệ thống thoát nước mà chúng được mắc nối trực tiếp hoặc gián tiếp. Các bể chứa nước thải công nghiệp hoặc dịch vụ, các loại thùng chứa và trang bị cấu tạo tương tự không phải là thiết bị vệ sinh nhưng có thể được mắc nối hoặc xả nước thải vào các xiphông đã được duyệt hoặc vào các thiết bị vệ sinh nói trên.

Thiết bị chống chảy ngược - Thiết bị hoặc phương tiện để ngăn chặn nước (hay chất lỏng) từ ống xiphông đi vào hệ thống cấp nước.

Thiết bị/hố tiếp nhận nước thải - Thiết bị có hình dáng, kích thước đủ để tiếp nhận nước thải và các chất thải khác từ các ống xả của thiết bị vệ sinh. Thiết bị tiếp nhận nước thải phải được đặt tại vị trí thuận Iợi cho việc tẩy rửa, làm sạch.

Thông gió - Các ống và phụ tùng của ống thông gió chế tạo tại nhà máy đã được đăng ký để dẫn hơi các sản phẩm cháy ra bên ngoài.

Thông hơi hỗ trợ - Một hệ thống hơi mà chức năng chính là tạo nên việc lưu thông không khí giữa hệ thống thoát nước và hệ thống thông hơi, hoặc dùng kèm thông hơi hỗ trợ trên một hệ thống thiết kế đặc biệt.

Tính độc hại cao - Xem "Sự nhiễm bẩn".

Trang thiết bị lắp đặt đường ống cấp thoát nước - Phương tiện hoặc trang thiết bị đặc biệt dùng cho việc đặt ống cấp thoát nước. Việc vận hành hoặc điều khiển chúng phụ thuộc vào một hoặc nhiều tổ thành như các mô tơ, bộ phận điều khiển, đun nóng, điều khiển áp lực hoặc nhiệt độ. Phương tiện hoặc trang bị này có thể vận hành tự động qua một hoặc nhiều yếu tố như: chu kỳ thời gian, phạm vi nhiệt độ, phạm vi áp suất, thể tích hoặc trọng lượng định trước hoặc trang bị hay phương tiện có thể điều chỉnh bằng tay bởi người sử dụng hoặc người vận hành.

Tư nhân hoặc dùng cho tư nhân - Vận dụng cho các thiết bị vệ sinh tại nhà ở và căn hộ, cho phòng tắm cá nhân tại các khách sạn, bệnh viện, cho phòng nghỉ tại các cơ quan. Tại những nơi đó các thiết bị này sẽ được dùng như cho một gia đình, một tập thể hoặc một cá nhân.

V

Van cân bằng áp lực và nhiệt độ - Van trộn có các sensor điều chỉnh nhiệt độ nước ra và áp lực nước nóng, nước lạnh để làm cân bẰng biến động nhiệt độ và áp lực nước nóng, nước lạnh, nhằm ổn đỊnh được nhiệt độ và áp lực nước ra.

Van cân bằng áp suất - Một van trộn điều khiển áp suất nước nóng và nước lạNh, câu đối các biến động của cả hai để ổn định nhiệt độ ở đầu ra.

Van điều khiểN nhiệt độ - Van trộn nước vòi ra và có thể điều chỉnh nhiệt độ của dòng nước nóng và nước lạnh vào vòi.

Van ngăn/chống dòng chảy ngược - Van một chiều - Thiết bị hoặc phụ tùng được lắp trong hệ thống thoát nước để ngăn ngừa dòng chảy ngược.

Van phòng ngừa chân không - Một thiết bị dùng để phòng ngừa độ chân không quá lớn trong một bình áp suất.

Van xả - Van đặc biệt đặt ở đáy két nước của bệ xí, âu tiểu hay các thiết bị tương tự; để tạo ra sự xối nước mạnh vào bệ xí, âu tiểu.

Van xả định lưỢng - Van dùng để xả một lượng nước định trước vào các thiết bị vệ sinh: hoạt động bằng áp suất trực tiếp của nước.

Vật liệu cách điện, nhiệt - Vật liệu được sử dụng làm chất không dẫn điện và nhiệt.

Vật liệu dễ cháy - Tường, sàn nhà, trần nhà, giá để đồ vật hoặc các bộ phận khác của ngôi nhà làm bằng gỗ, mia gỗ, vật liệu hỗn hợp hoặc giấy.

Viên chức đường ống - Xem “Cơ quan quản lý”.

Vòm ngược - Điểm thấp nhất bên trong một ống nằm ngang.

X

Xây dựng đặc biệt kín

· Các bức tường và mái nhà tiếp xúc trực tiếp với khí quyển bên ngoài, có một chất liên tục ức chế làm hơi nước chậm đọng lại với tốc độ (nấc) một "perus" hoặc ít hơn với tẤt cả các lỗ mở đều được chốt bằng đệm hoặc khóa kín.

· Các cửa sổ, cửa đi được thiết kế chống ảnh hưởng của thời tiết (mưa, gió),

· Các gioăng quanh các cửa sổ, cửa đi; giữa các đế và sàn nhà, các gioăng trên tường, trần và các khe hở khác đều được xảm hoặc trát kín.

Xiphông - Thiết bị để giữ nước làm thành nút nước nGăn mùi hôi từ thiết bị vệ sinh, cống thải, hệ thống thoát nước bay vào môi trường xung quanh; và được lắp đặt ở phía dưới thiết bị vệ sinh.

Xiphông đầu - Một xiphông đặt cách ly để phục vụ cho các phương tiệj và hệ thống đường ống.

BẢNG 2-1: Các chữ viết tắt trong quy chtẩn

CHVIẾT TT

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

AHAM

Association of Home Appliance Manufacturers. Hội các nhà sản xuất đồ dùng trong nhà.

ANSI

American National Standards Institute. Viện Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ.

ASME

The American Society of Mechanical Engineering. Hội Kỹ thuật cơ khí Hoa Kỳ.

ASSE

American Society of Sanitary Engineering. Hội Kỹ thuật vệ sinh Hoa Kỳ.

ASTM

American Society of Testing and Materials. Hội Kiểm nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ.

AWS

American Welding Society. Hội Hàn Hoa K.

AWWA

American Water Works Association. Hội Cp thoát nước Hoa Kỳ.

CABO

Council of American Building Officials. Hội Xây dựng Hoa Kỳ.

CISPI

Cast Iron Soil Pipe Institute. Viện Nghiên cứu ống gang.

(D),{D}

Discontinued, Ngừng hoạt động, ngng phát triển.

e l

An editorial change since the last revision or reapproval.

FS

Federal Specifications, Federal Supply Service, Standards Division. General Services Administraỉion.

IAPMO

International Association of Plumbing and Mechanical Officials. Hiệp Hội quốc tế cấp thoát nước và cơ khí Mỹ.

MSS

Manufacturers Standardization Society of the Valve and Fittings Industry. Hội Tiêu chuẩn hoá sản phẩm trong chế tạo van và phụ kiện.

NEMA

National Electrical Manufacturers Association. Hội Chế tạo thiết bị điện (Hoa Kỳ)

NFPA

National Fire Protection Association. Hội Phòng cháy quốc gia (Hoa Kỳ).

NSF

NSF International.

Tổ chức vệ sinh quốc gia.

PDI

Plumbing and Drainage Institute.

Viện cấp thoát nước trong nhà công trình.

SSPMA.

Sump and Sewage Pump Manufacturers Association.

Hội chế tạo bơm thoát nước.

UL

Underwriters Laboratories.

Phòng thí nghiệm bảo hiểm.

ABS

Acrylonitrile Butadiene Styrene

Ống nhựa ABS.

PVC

Poly Vinyl Chloride

ng nhựa PVC

DWV

Drain, Waste and Vent pipe.

Ống thoát nước thải và thông hơi.

Nhựa DWV,ABS

Ống thoát nước thải và thông hơi bằng nhựa ABS.

Nhựa DWV,PVC

Ống thoát nước thải và thông hơi bằng nhựa PVC.

Nhưa. SR

Styrene - Rubber plastic

Chất do cao su

Nhựa, PP

Polypropylene plastic

Nhựa Polypropylene

Nhựa. CPVC

Chlorinated poly vinyl chloride plastic

Nhựa PVC được clo hoá.

Nhựa PB

Nhựa PolyButylene

Nhựa PE

Nhựa PolyEthylene

SDR

Standard Dimensiconal Ratio

Tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn.

Ống đồng kiểu K

Ống đồng có thành ống dày nhất.

ng đồng kiểu L

Ống đồng có thành ống dày trung bình.

ng đồng kiểu M

Ống đồng có thành ống mỏng nhất sử dụng thích hợp làm ống dẫn nước trên mặt đất hoặc những vị trí lộ thiên.

WC

Water Closet

B xí.

UR

Urinal

Âu tiu nam.

LAV

Lavatory

Chậu rửa sứ.

Chương 3.

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

3.1. Yêu cầu tối thiểu

3.1.1. Dán nhãn và đánh dấu - Tất cả vật tư, thiết bị hoặc dụng cụ dùng để xây lắp các hệ thống cấp thoát nước hoặc bộ phận của chúng đều phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành hoặc các tiêu chuẩn tương đương chấp nhận được, không được có khuyết tật. Tất cả các đường ống, phụ tùng đường ống, xiphông, thiết bị, vật tư sử dụng trong hệ thống cấp thoát nước cần phải được dán nhãn của cơ quan sản xuất hoặc cung ứng, và phải được đánh dấu và xác nhận xuất xưởng tại cơ sở chế tạo. Việc dán nhãn và đánh dấu tại hiện trường sẽ không được chấp nhận.

3.1.2. Tiêu chuẩn - Các tiêu chuẩn nêu trong chương này là dành cho các vật tư, thiết bị thích hợp theo các yêu cầu của quy chuẩn. Nếu tiêu chuẩn được quy định cho nhiều loại vật tư có chất lượng, trọng lượng, tính chất hoặc hình dạng khác nhau thì có thể chỉ một phần của tiêu chuẩn là vận dụng được. Các loại thiết bị và vật tư sử dụng trong điều kiện đặc biệt, hoặc vật tư không được ghi ở đây chỉ được sử dụng khi được phép của cơ quan có thẩm quyền. Danh mục các vật tư đường ống nói chung đã được chấp thuận được ghi trong bảng 12-1. Các tiêu chuẩn lắp đặt được quy định ở phụ lục 1 của quy chuẩn này.

3.1.3. Quy định đối với công trình đã có - Việc sửa chữa nhỏ hệ thống cấp thoát nước công trình xây dựng từ trước khi có quy chuẩn này vẫn được phép thực hiện nếu như các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh được đảm bảo.

3.1.4. Thay thế vật tư và các biện pháp

· Mục đích - Các điều khoản của quy chuẩn này không cản trở việc thay thế các vật tư hoặc biện pháp xây dựng miễn là sự thay thế đó được chấp thuận.

· Sự tuân thủ - Cơ quan quản lý có thể duyệt thay thế các vật tư và biện pháp xây lắp khi bản thiết kế đề nghị sửa đổi tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn. Vật tư thay thế ít nhất phải tương đương với các loại vật tư quy định trong quy chuẩn về các mặt chất lượng, độ chịu lực, hiệu quả, độ bền và độ an toàn. Các phương pháp lắp đặt phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành về hệ thống cấp thoát nước.

3.2. Kích thước ống kim loại

Các loại ống gang, thép, đồng thau và đồng phải có trọng lượng chuẩn theo tiêu chuẩn sản phẩm.

3.3. Xử lý chất thải lỏng

Tất cả các loại nước thải và các chất thải lỏng khác, kể cả phân phải được vận chuyển và xử lý theo hệ thống thoát nước, được quy định cụ thể trong quy chuẩn này.

3.4. Yêu cầu khi lắp đặt các thiết bị cấp thoát nước

Các thiết bị vệ sinh, thiết bị thoát nước, đường ống, phụ tùng... khi lắp đặt vào hệ thống cấp thoát nước trong nhà phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trong quy chuẩn này.

3.5. Các yêu cầu đối với việc dẫn nước thải ra bên ngoài

Nước thải từ các ngôi nhà có thể được dẫn vào hệ thống thoát nước công cộng của thành phố hoặc vào hệ thống thoát nước khu vực.

Nếu hệ thống thoát nước công cộng không có hoặc không cho tiếp nhận, thì nước thải từ các ngôi nhà phải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải cục bộ khu vực.

3.6. Quy định đối với việc xả chất thải vào hệ thống thoát nước

3.6.1. Không được xả các loại chất thải rắn như tro, than xỉ, rác..., các loại chất lỏng, chất khí dễ cháy nổ (như dầu mỡ...) vào hố thu, đường ống, bể lắng hoặc bất kỳ một bộ phận nào của hệ thống thoát nước bên trong

3.6.2.Nước mưa từ mái nhà, sân trong... hoặc từ các diện tích tương tự theo các ống thoát nước mưa cần được xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài, mà không cho vào hệ thống thoát nước bên trong.

3.7. Chất thải công nghiệp

3.7.1. Các loại chất thải có thể gây nguy hại cho hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung phải được loại bỏ và xử lý riêng, theo đúng các quy định của tiêu chuẩn môi trường hoặc quy phạm thoát nước đô thị hiện hành.

3.7.2. Các loại chất thải hoặc nước thải có thể gây ô nhiễm và độc hại cho nước mặt, nước ngầm thì không được xả vào nguồn nước trừ khi đã được xử lý đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn môi trường TCVN 5945-1995: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.

3.8. Vị trí xây dựng hệ thống cấp thoát nước

3.8.1. Các công trình, đường ống, thiết bị... của hệ thống cấp thoát nước bên trong, các thiết bị và công trình xử lý nước thải cục bộ... chỉ được phép xây dựng trong diện tích mà chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu quản lý.

3.8.2. Các đường ống, trang thiết bị cấp thoát nước... không được che lấp hoặc cản trở đến hoạt động bình thường của ngôi nhà hoặc công trình.

3.9. Yêu cầu về lắp đặt

3.9.1. Công việc tư vấn thiết kế và thi công lắp đặt phải do người có trình độ tay nghề thực hiện, phải theo đúng các quy chuẩn về thiết kế công trình và phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật nêu trong quy chuẩn này.

3.9.2. Không được bịt các nứt rạn, lỗ thủng rò rỉ và khuyết tật khác của vật tư và đường ống bằng cách hàn đồng, hàn điện, hàn bằng hợp kim hoặc quét sơn, sáp, hắc ín, mattít...

3.9.3. Các đầu gờ ráp của ống phải được làm nhẵn tới tận bên trong và tất cả các mảnh vụn đều phải được lau chùi sạch và đưa ra ngoài.

3.9.4. Quy định về lắp đặt - Hệ thống cấp thoát nước phải được lắp đặt theo đúng quy định của quy chuẩn này và theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Trong trường hợp quy chuẩn và các hướng dẫn của nhà chế tạo không phù hợp với nhau, thì áp dụng quy định nào thấy phù hợp hơn.

3.10. Phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng

3.10.1. Không được dùng các loại phụ kiện sau đây để lắp đặt hệ thống thoát nước: phụ kiện có hai đầu miệng bát, nhánh đơn hoặc kép của Tê, đầu ren hoặc miệng loe cắt ra từ phụ kiện, đoạn cong của ống... Trừ trường hợp đó là các phụ kiện đi kèm thiết bị.

3.10.2. Không được khoan hoặc làm ren để nối ống trên thành của các đường ống thoát nước hoặc thông hơi. Ống bằng gang cũng không được ren.

3.10.3. Không được nối đường dẫn chất thải vào đoạn cút hoặc miệng thoát của bệ xí hoặc thiết bị thoát nước tương tự.

3.10.4. Trừ các trường hợp nêu trong các điều 9.8; 9 9; 9.10, nói chung các ống thông hơi không được dùng làm ống thoát nước, thoát phân hoặc ngược lại ống thoát phân, thoát nước cũng không được dùng làm thông hơi.

3.10.5. Không được sử dụng các phụ kiện, ống nối, đường ống, thiết bị chuyên dùng... làm cản trở dòng chảy trong ống với sức cản lớn hơn các số liệu tính toán theo các quy định nêu trong quy chuẩn này. Tuy nhiên, để thuận tiện cho quản lý, thi công cũng phải xem xét các trường hợp đặc biệt.

3.10.6. Các điểm nối ống với phụ kiện làm bằng nhiều loại hợp kim khác nhau thì điểm nối phải ở vị trí trống, dễ quan sát, kiểm tra.

3.10.7. Tất cả các van, ống và phụ kiện phải được lắp đặt đúng hướng dòng cháy.

3.10.8. Phụ tùng nối bằng ren. Các phụ kiện nối ống bằng ren phải làm từ vật liệu như: nhựa ABS, nhựa PVC, gang, đồng, hợp kim đồng, gang dẻo, thép không rỉ hoặc các vật liệu được chấp nhận khác. Ren sẽ được tiện bằng bàn ren, máy tiện với ống kim loại hoặc đúc đối với các ống ABS hoặc PVC cứng.

3.11. Các hệ thống độc lập

Hệ thống thoát nước của ngôi nhà hoặc công trình mới xây dựng phải được tách riêng và độc lập đối với các hệ thống của ngôi nhà hoặc công trình đã có. Trong điều kiện cho phép, mỗi công trình phải có đường nối riêng vào hệ thống thoát nước tập trung hoặc cục bộ.

Ngoại lệ: Khi hai ngôi nhà cùng một lô đất, và nhà phía sau không có chỗ thoát nước, thì cống thoát nước nhà phía trước có thể kéo dài để nhà phía sau nối ống thoát nước vào đấy.

3.12. Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước

3.12.1. Tất cả các đường ống đi phía dưới hoặc xuyên qua tường đều phải được bảo vệ để khỏi vỡ, đi qua vật liệu hoặc môi trường xâm thực phải được bảo vệ chống ăn mòn... Các khe hở xung quanh ống đi qua sàn bê tông đều phải được lấp kín bằng vật liệu thích hợp.

3.12.2. Tất cả các đường ống trong hệ thống cấp thoát nước phải được lắp đặt sao cho cả đường ống và các mối nối đều không bị ảnh hưởng xấu của các tác động cơ lý và phải dự kiến đầy đủ ảnh hưởng co giãn nhiệt của ống nước nóng. Không được cắt, đục khía hoặc tác động gì vào bất cứ bộ phận nào của hệ thống cấp thoát nước để làm chúng yếu đi hoặc bị hư hỏng.

3.12.3. Các đường hào đặt cống thoát nước nếu chạy song song và nằm sâu hơn chân móng nhà hoặc công trình thì chúng phải cách chân móng một khoảng không nhỏ hơn độ sâu đặt ống so với chân móng. Trong trường hợp không đảm bảo được yêu cầu này thì phải có các giải pháp thiết kế và thi công đặc biệt để không ảnh hưởng đến kết cấu công trình.

3.12.4. Các đường ống thoát nước mưa hoặc nước thải phải sử dụng đúng các loại vật liệu quy định. Khi đặt phía dưới công trình phải cách mép chân móng tối thiểu 600mm và cách mặt đất tối thiểu là 300mm.

3.12.5. Đối với các đường ống dễ bị ăn mòn, hoặc bị các tác động cơ học phải có biện pháp bảo vệ phù hợp.

3.12.6. Tất cả các đường ống nằm trong các bộ phận sàn nhà, trần nhà và tường ngăn cần phải được bảo vệ theo đúng các quy định của quy chuẩn xây dựng.

3.12.7. Chống thấm và chống dột cho các đường ống dẫn ra phía ngoài - Phải có các gioăng chống thấm bằng chì, đồng, thép mạ, hoặc các vật liệu phù hợp khác để xảm xung quanh thành ống dẫn ra ngoài qua trần, mái sàn, tường nhà... Việc chống thấm, chống dột không được làm ảnh hưởng đến tiết diện của ống thông hơi.

3.12.8. Ống bọc ngoài

· Phải có ống bọc ngoài để bảo vệ tất cả các đường ống đi qua tường bê tông, tường gạch phía ngoài hoặc qua các tường chịu lực khác.

· Các ống bọc ngoài có đường kính đủ để đạt được khe hở tối thiểu 13mm xung quanh đường ống.

· Khi đi qua tường bê tông hoặc tường xây đường ống không phải chịu bất kỳ tải trọng nào của công trình.

· Khe hở giữa đường ống với ống bọc ngoài hoặc với tường bọc ngoài phải được đắp đầy hoặc xảm kín bằng nhựa hắc ín, hợp chất asphal, chì hoặc các vật liệu phù hợp khác.

· Khoảng trống xung quanh đường ống ở hai đầu ống bọc đoạn xuyên qua tường chống cháy phải được xảm đầy bằng vật liệu chống cháy theo đúng các quy phạm hiện hành khác.

· Các cấu kiện xây dựng bị cắt, đục... trong quá trình lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải được gia cố sữa chữa hoặc thay thế để đảm bảo an toàn và ổn định cho cấu kiện theo đúng các yêu cầu của quy chuẩn xây dựng.

3.12.9. Chống chuột

· Các tấm lưới chắn đầu các đường thoát nước ra ngoài phải được thiết kế và lắp đặt sao cho không có kẽ hở lớn hơn 13mm.

· Các hộp đồng hồ đo phải được lắp đặt sao cho chuột không thể vào nhà theo các đường ống từ hộp đó.

3.13. Neo treo và giá đỡ

3.13.1. Khoảng cách giữa các neo, đỡ ống không được vượt quá các giá trị tương ng trong bảng 3-2.

3.13.2. Tất cả các đường ống phải được neo, đỡ để đảm bảo độ thẳng và chống bị võng.

3.13.3. Đường ống ngầm dưới đất phải được đặt trong lớp đệm dọc theo toàn bộ chiều dài. Nếu đỡ ống bằng cách khác thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

3.13.4. Neo và giá treo phải có đủ lực để đỡ toàn bộ trọng lượng của ống và vật chất trong ống.

3.13.5. Đường kính tối thiểu của thanh treo được nêu trong bảng 3-1.

BNG 3-1

Đường kính ống, (mm)

Đường kính thanh treo, (mm)

15 - 100

10

125 - 200

12

250 - 300

16

3.13.6 Các đường ống dẫn khí đốt phải được đỡ bằng dây treo hoặc móc kim loại với các khoảng cách không vượt quá các giá trị nêu trong bảng 3-2.

3.13.7 Ống gang không có miệng bát dạt nằm ngang dài quá 1200mm phải được đỡ ở cả hai đầu ống chỗ nối với nhau, mối đỡ ống cách mối nối tối đa 200mm.

3.14. Đào và lắp đất

3.14.1. Tất cả các hào đặt ống nếu sâu hơn móng nhà hoặc công trình và đi song song với chúng đều phải giữ khoảng cách với chân móng quy định ở điều 3.12.3.

3.14.2. Các đường hầm hoặc ống cống bảo vệ đường ống có thể được đặt dưới sân, vườn, đường xá trong bất kỳ công trường xây dựng nào. Đường hầm chỉ được dài tối đa là 2400mm, và phải bảo đảm có khoảng trống giữa đường ống và đỉnh của đường hầm luôn ở trong khoảng 600mm đến 1/2 chiều sâu của hầm. Nếu sử dụng cống moi để đặt ống cống thoát nước thì đường kính cống moi phải lớn hơn đường kính ống cống thoát nước ít nhất là một cỡ.

3.14.3. Tất cả các hố đào phải được lắp đất trở lại ngay sau khi kiểm tra ống. Phải bảo đảm đất lấp được đầm nén đúng kỹ thuật mà không ảnh hưởng tới đường ống. Các hào phải được lấp theo từng lớp đất mịn cho tới độ dày 300mm trên đỉnh ống. Đất lắp không được có sỏi, đá, xỉ sắt hoặc các vật liệu làm vỡ đường ống hoặc gây tác động ăn mòn. Có thể dùng các phương tiện như máy ủi, máy san... để lấp đất. Cũng cần phải có những biện pháp hợp lý để đảm bảo ổn định lâu dài các đường ống đã đặt trong đất mới lắp.

3.15. Nối ống

3.15.1. Các kiểu mối nối

· Mối nối ren - Đường ren trên ống và các phụ kiện bằng thép phải là kiểu ren tiêu chuẩn có dạng côn. Ren trên ống nhựa phải được tiện hoặc đúc tại nhà máy và phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn ren ống. Các loại vật tư phụ dùng trong nối ống phải là vật liệu chịu nước, không độc hại và chỉ được gắn ở phần ren dương. Nút bịt và nắp đậy miệng thông tắc vệ sinh phải được quấn băng dính chịu nước.

BNG 3-2

Loại ng

Loại mối nối

Treo đỡ ống đặt theo phương nằm ngang

Treo đỡ ống đặt theo phương thẳng đứng

Ống gang miệng bát

Chì và sơ sợi để xảm kín

Cách 1500mm, trường hợp đặc biệt có thể cách 3000mm, trong đó dùng các đoạn ống dài 3000mm để lắp đặt (1,2,3)

Đáy và mỗi tầng không quá 4600mm

Vòng đệm chịu nén

Cứ cách một mối nối, trừ khi là dài quá 1200mm thì có treo đỡ tại từng mối nối(12.3)

Đáy và mỗi tầng không quá 4600mm

ng gang trơn

Nối bằng ống lng

Cứ cách một mối nối trừ khi dài quá 1200mm thì có treo đỡ tại từng mối nối (1.2.3.4)

Đáy và mỗi tầng không quá 4600mm

Ống đồng

Hàn bằng hợp kim, hàn đồng, kẽm, hoặc hàn điện

Ống tới 40mm: cách 1800mm; Ống từ 50mm trở lên: cách 3000mm;

Mỗi tầng không quá 3000mm(5)

Ống đồng thau và thép dùng để cấp nước

Nối ren hoc hàn đin

Ống tới 20mm: cách 3000mm; Ống từ 25mm trở lên: cách 3600mm;

Cách một tầng không quá 7600mm(5)

Ống thép, đồng thau và đồng pha thiếc dẫn khí đốt

Nối ren hoặc hàn điện

Ống 15mm:cách 1800mm;

Ống 20 đến 25mm; cách 2400mm; Ống từ 32mm trở lên: cách 3000mm;

Ống 15mm: cách 1800mm;

Ống 20 đến 25mm: cách 2400mm;

Ống từ 32mm trở lên: theo từng tầng

Ống 40 PVC và ABS DWV

Gắn bằng dung môi (keo).

Các cỡ ống cách 1200mm cần tính toán dãn nở: cách 9100mm (3.6)

Đáy và mỗi tầng dự kiến các mốc dẫn giữa tầng, dự kiến dãn nở cách 9100mm(6)

CPVC

Gắn bằng dung môi (keo).

Ống tới 25mm: cách 900mm; Ống từ 32mm trở lên: cách 1200mm;

Đáy và mỗi tầng. Dự kiến mốc dẫn giữa tầng (6)

Chì

Mối nối mạch hoặc đốt

Giá đỡ liên tục

Không quá 1200mm

Đng

Cơ hc

Theo các tiêu chuẩn hiện hành

Thép và đồng thau

Cơ học

Theo các tiêu chuẩn hiện hành

Chú thích bảng 3-2:

(1) - Giá đỡ gắn ngay mối nối không quá 460 mm;

(2) - Neo chặt ở các đoạn không quá 12000mm để tránh chuyển động ngang.

(3) - Treo đỡ ở từng chỗ mắc nối nhánh gang.

(4) - Giá treo sẽ không được đặt ở chỗ nối.

(5) - Các ống nước thẳng đứng có thể được đỡ theo các nguyên lý xây dựng công trình đã được chấp nhận có quy định tới độ co dãn lần đầu, và phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt.

(6) - Xem tiêu chuẩn lắp đặt cụ thể nói về các yêu cầu không co dãn và các yêu cầu khác.

· Mối nối dùng chất hàn nấu chảy - Các mối nối dùng cho phụ kiện ống chì hoặc giữa ống chì với ống đồng và phụ kiện phải là mối nối dùng chất hàn nấu chảy đổ đầy, kín hoàn toàn. Các mối nối này phải phủ dài ra mỗi phía của đường nối không dưới 20mm và bề dày mối nối tối thiểu phải bằng bề dày ống, phụ kiện nối. Mối nối giữa ống chì với ống gang, ống thép, ống sắt rèn phải dùng ống măng sông xám hoặc mối nối hàn.

· Mối nối hàn - Đối với ống đồng, các mối nối phải dùng đúng các chi tiết nối bằng đồng hoặc hợp kim đồng theo quy định. Bề mặt chỗ nối hàn phải được vệ sinh, đánh bóng trước khi hàn. Quá trình hàn phải tuân thủ đúng quy trình công nghệ. Chất hàn và chất trợ dung phải đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm hiện hành. Những chất hàn và chất trợ dung có chứa hàm lượng chì vượt quá 1,2% thì cấm dùng để hàn trên hệ thống đường ống cấp nước.

· Mối nối ép bằng đai chế tạo sẵn - Nếu nối ống bằng phương pháp dùng các đai ép được chế tạo sẵn chuyên dùng để nối ống thì phải sử dụng đúng chủng loại và tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Các mối nối kiểu này không được coi là mối nối trượt.

· Mối nối ống nhựa gắn bằng keo - Kiểu mối nối này chỉ sử dụng với các ống và phụ tùng bằng nhựa được thiết kế, chế tạo để nối ống bằng phương pháp dùng keo gắn ống. Mối nối phải bảo đảm sử dụng đúng chủng loại keo gắn, quy trình kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn lắp đặt hiện hành.

· Hàn vẩy cứng, hàn hồ quang - Nếu sử dụng phương pháp hàn vẩy cứng hoặc hàn hồ quang để nối ống thì ngoài các tiêu chuẩn lắp đặt, phải tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành về kỹ thuật hàn vẩy cứng và hàn hồ quang (xem bảng 12-3).

· Mối nối kiểu khớp hãm chịu lực - Đây là kiểu mối nối cơ học, nó dựa vào bộ phận hãm bên trong để giữ cho ống không rời được mối nối. Nếu sử dụng kiểu mối nối này phải đảm bảo tuân thủ hoàn toàn yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo, phải lắp ống vào phụ kiện nối ống đến hết độ sâu quy định.

3.15.2. Các mối nối đặc biệt

· Mối nối ống đồng với ống ren - Để nối ống đồng với ống ren, bắt buộc phải sử dụng phụ kiện nối ống bằng đồng thau. Mối nối giữa ống đồng với phụ kiện phải sử dụng kiểu mối nối hàn thích hợp, mối nối giữa phụ kiện với ống ren phải sử dụng kiểu mối nối ren. Chất hàn phải tuân theo quy định tại điều 3.15.1.

· Nối ép bộ ba (Rắc co) - Được phép sử dụng trong các trường hợp sau:

- Trong thoát nước: Chỉ được sử dụng để nối xiphông, hoặc giữa xiphông với thiết bị và phải ở vị trí dễ kiểm tra.

- Trong thông hơi: Chỉ loại trừ phần ngầm dưới đất và bộ phận ống thông hơi ướt.

- Trong cấp nước: Được phép sử dụng trên toàn hệ thống.

· Nối ống nhựa với các loại ống khác - Khi nối ống nhựa với các loại ống khác bắt buộc phải sử dụng các loại phụ kiện nối ống thích hợp được thiết kế và chế tạo chuyên dùng cho mối nối trên.

3.15.3. Mối nối gá lắp thiết bị

· Mối nối giữa ống thoát nước sinh hoạt như thoát nước sàn nhà, bệ xí, âu tiểu có thể dùng các "bích" bằng đồng thau, chì cứng, ABS, PVC hoặc sắt bằng cách xảm, hàn, gắn bằng keo hoặc bắt bằng vít vào ống thoát nước. Mắc nối phải được lót bằng một miếng đệm, vòng đệm hoặc hợp chất đóng cứng giữa thiết bị và mối nối. Đáy của "bích" sẽ được đặt trên một điểm tựa vững chắc theo quy định.

· Bệ xí lắp trên tường phải được cố định bằng bu lông với phụ kiện chuẩn để đảm bảo an toàn khi mang tải. Mối nối phải có miếng đệm thích hợp, vật liệu làm miếng đệm phải mềm như dạ, phớt hoặc các loại tương tự.

3.15.4. Các mắc nối, mối nối không được dùng

· Đối với hệ thống thoát nước - Các phụ kiện hoặc mối nối nếu có chỗ lồi ra, lõm vào tạo thành gờ làm giảm diện tích của ống, gây cản trở dòng chảy trong ống thoát đều không được dùng.

· Không được sử dụng các loại phụ kiện hoặc mối nối có thể gây cản trở dòng chảy bình thường trong đường ống.

3.16. Côn mở và côn thu

Ở các vị trí nối các ống có đường kính khác nhau hoặc nối ống với các phụ tùng phải dùng côn mở, côn thu thích hợp để nối.

3.17. Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước không làm ảnh hưởng vệ sinh tới lương thực, thực phẩm

Lương thực, thực phẩm không được cất giữ, chế biến phía dưới hệ thống cấp thoát nước. Trừ khi các khu này đã được bảo vệ chống nước rò rỉ và ngưng tụ.

3.17.1. Các ống xuyên qua sàn trên những khu chứa lương thực, thực phẩm phải có ống bọc ngoài gắn chắc chắn với cấu trúc sàn nhà, khoảng trống giữa ống bọc ngoài và ống phải được gắn kín. Miệng ống bọc ngoài phải cao hơn mặt sàn ít nhất là 20mm.

3.17.2. Các phễu thu nước sàn lắp đặt trên các khu chứa lương thực, thực phẩm phải được chống thấm triệt để.

3.17.3. Các thiết bị, ống dẫn, trừ bồn tắm, nằm trên các khu chứa lương thực, thực phẩm phải lắp đặt trên tường. Ổng thoát nước bồn tắm phải nối với xiphông ở phía dưới sàn, không được phép đục lỗ qua sàn để đặt xi phông.

3.17.4. Tất cả các ống thoát nước phải làm bằng vật liệu đã được duyệt theo quy định trong bảng 12-1 và trong điều 7.1. Các vật liệu đó cũng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành.

3.17.5. Các ống thoát nước đặt trên các khu chứa lương thực, thực phẩm phải kiểm tra với cột nước đọng ít nhất là 7600mm.

3.17.6. Các đường ống chịu ảnh hưởng tác động của nhiệt độ tạo nên ngưng tụ thì ở phía ngoài ống đều phải được bảo ôn.

3.17.7. Các đường ống thoát đặt phía trên trần giả ở khu chứa lương thực, thực phẩm thì trần giả đó phải là kiểu dễ tháo lắp để tiện cho việc kiểm tra.

3.18. Đồng hồ đo áp lực - Khi kiểm tra áp lực theo yêu cầu của quy chuẩn này thì phải sử dụng các đồng hồ kiểm tra theo các trường hợp sau đây:

3.18.1. Khi kiểm tra áp lực đến 0,7kG/cm2 (69kPa) hoặc thấp hơn thì dùng các đồng hồ kiểm tra có độ chính xác tới 0,007kG/cm2 (0,7kPa).

3.18.2. Khi kiểm tra áp lực đòi hỏi vượt quá 0,7kG/cm2 (69kPa) nhưng thấp hơn 7kG/cm2(689kPa) thì dùng các đồng hồ kiểm tra có độ chính xác tới 0,07kG/cm2 (6,9kPa).

3.18.3. Khi kiểm tra áp lực đòi hỏi trên 7kG/cm2 (689kPa) thì dùng đồng hồ kiểm tra có độ chính xác tối đa là 2% áp lực yêu cầu kiểm tra.

3.18.4. Các đồng hồ kiểm tra phải có phạm vi áp lực không lớn hơn hai lần áp lực cần đo.

Chương 4.

THIẾT BỊ CẤP THOÁT NƯỚC VÀ PHỤ TÙNG

4.1. Yêu cầu chung về vật liệu

4.1.1. Chất lượng của thiết bị - Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp thoát nước phải được sản xuất từ các loại vật liệu rắn, bền, và có bề mặt trơn, sạch và không thấm nước. Tất cả các thiết bị phải đảm bảo đúng chất lượng thiết kế yêu cầu, phù hợp với các tiên chuẩn Nhà nước hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác nêu trong bảng 12-1 và được cơ quan quản lý chấp nhận.

4.1.2. Chì-Các đường ống và phụ tùng cấp thoát nước bằng vật liệu chì được nêu trong bảng 12-1. Các tấm đệm bằng chì có độ dày tối thiểu là 1,6mm (không nhỏ hơn 19,5kg/m2).

4.1.3. Vật liệu đặc biệt - Các thiết bị sử dụng với chức năng đặc biệt có thể làm bằng đá, gốm chịu hóa chất, chì, thép không gỉ, phủ bằng hợp kim đồng, đồng-Niken hoặc các vật liệu khác phụ thuộc vào mục đích sử dụng của thiết bị.

4.2. Thiết bị dùng nước và phụ tùng

4.2.1. Lưu lượng nước cấp lớn nhất cho các thiết bị vệ sinh phải phù hợp với các quy định nêu trong chương 3 và bảng 12-1.

Lượng nước xả rửa đối với các thiết bị vệ sinh dùng nước ít như bệ xí, âu tiểu cũng phải phù hợp với các quy định nêu trên.

4.2.2. Bệ xí - Các bộ xí bệt có két xả nước định lượng hoặc van xả định lượng thì lượng nước tiêu thụ trung bình không quá 6,0 lít cho mỗi lần xả.

4.2.3. Âu tiểu - Các âu tiểu có lượng nước tiêu thụ trung bình không quá 3,8 lít cho mỗi lần xả.

Ngoại lệ: Nếu được phép của cơ quan có thẩm quyền, các máng tiểu kiểu nước xả rửa liên tục lắp đặt tại các khu vệ sinh công trình công cộng phục vụ đông người nhưng chỉ theo thời điểm nhất định.

4.2.4. Vòi nước không định lượng - Các loại vòi nước lắp đặt cho chậu rửa mặt phải là loại vòi có bộ phận tạo bọt khí ở đầu vòi và được chế tạo với lưu lượng nước cấp không lớn hơn 9,5 lít/phút.

4.2.5. Vòi nước định lượng - Các vòi nước tự đóng mở hoặc định lượng tự động, lắp đặt tại các phòng vệ sinh công cộng, với mục đích phục vụ khách lưu lại thời gian ngắn như các ga tàu hỏa, sân bay, quán ăn, phòng hội nghị... có lượng nước phân phối cho một lần sử dụng không quá 1,0 lít.

4.2.6. Vòi nước trong nhà bếp - Các loại vòi nước lắp đặt cho chậu rửa nhà bếp phải là loại vòi có bộ phận tạo bọt khí ở đầu vòi và được chế tạo với lưu lượng nước cấp không lớn hơn 9,5lít/phút.

4.2.7. Vòi tắm hoa sen - Các vòi tắm hoa sen được thiết kế và chế tạo sao cho lưu lượng nước cấp không lớn hơn 9,5lít/phút, ngoại trừ các vòi tắm hoa sen đặc chủng.

4.2.8. Lắp đặt -Các thiết bị dùng nước và phụ tùng phải được lắp đặt theo hướng dẫn của cơ sở chế tạo, đảm bảo cho thiết bị hoạt động đúng yêu cầu kỹ thuật.

4.3. Phụ tùng và phụ kiện của thiết bị vệ sinh

4.3.1. Ống xả tràn - Khi thiết bị có trang bị ống xả tràn thì ống xã tràn phải được điều chỉnh sao cho mức nước tĩnh trong thiết bị không được dâng lên quá mức xả tràn khi van cấp đã đóng ngắt. Ống xả tràn của thiết bị phải được nối với xiphông của thiết bị. Riêng ống xả tràn của két xả nước có thể thoát vào bệ xí hoặc tiểu treo đi cùng. Ống xả tràn không được thoát vào bất kỳ đoạn nào khác của hệ thống thoát nước.

4.3.2. Bộ lọc - Các bộ lọc phải được lắp đặt ở tất cả các nơi có lắp thiết bị dùng nước, trừ các bệ xí, âu tiểu. Các bộ lọc lắp cho thoát nước của tắm hoa sen phải có kích thước phù hợp với miệng ống thải của thiết bị.

4.3.3. Mối nối - Các phụ kiện có mối nối trượt phải được đặt trong hộp kỹ thuật có kích thước tối thiểu là 300mm, đảm bảo không gian thuận lợi cho việc thi công, kiểm tra và sửa chữa.

4.3.4. Các đoạn ống nối từ thiết bị đến xiphông và từ xiphông đến ống đứng thoát nước phải được sử dụng vật liệu như đã quy định tại điều 7.1 cho ống thoát nước. Riêng ở những vị trí không bị che khuất thì có thể dùng ống đồng thau có độ dày tối thiểu 0.8mm. Đối với chậu rửa, máy rửa bát, chậu giật, bồn tắm, âu tiểu và các thiết bị tương đương thì đường kính ngoài tối thiếu của các đoạn ống này là 38mm.

Đối với chậu rửa sứ tráng men, vòi nước uống trực tiếp và các thiết bị tương đương thì đường kính ngoài tối thiểu của các đoạn ống như trên là 32mm.

4.3.5. Phải sử dụng các phụ tùng nối ống dạng chữ Y hoặc các phụ tùng có ống nhánh định hướng dòng chảy để nối các đường ống dẫn hoặc thu nhận các loại chất thải thực phẩm, các loại nước thải từ máy rửa bát, máy giặt quần áo hoặc các thiết bị xả mạnh khác. Không được nối ống thoát từ máy rửa bát vào ống thoát đứng từ chậu rửa, ống dẫn hoặc ống xả của ống xi phông thoát chất thải thực phẩm.

4.4. Các thiết bị không được sử dụng

4.4.1. Hạn chế sử dụng các két xả nước không đủ tiêu chuẩn, các âu tiểu không có xiphông kèm theo. Không được sử dụng các bệ xí hoặc biđê không có xiphông.

4.4.2. Không được lắp đặt trong nhà ở các loại chậu rửa mặt, rửa bát... làm bằng gỗ ghép, bêtông hoặc đá lát. Không dùng bồn tắm bằng gỗ bọc kim loại. Các buồng xí khô hoặc buồng xí hóa học chỉ được sử dụng khi các cơ quan y tế cho phép.

4.5. Thiết bị và phụ tùng đặc biệt

4.5.1. Đường ống cấp nước cho các bể nước rửa; bể cảnh, bể cá, bể nước có vòi phun trang trí và các công trình tương tự khi đấu nối vào nguồn cấp phải được bảo vệ chống nước chảy ngược trở lại.

4.5.2. Các chậu rửa bát trong tiệm ăn hoặc các chậu rửa cho mục đích sử dụng khác có thể được làm bằng thép tấm mạ kẽm có bề dày tối thiểu 1,6mm. Tất cả các thiết bị vệ sinh chế tạo từ kim loại dát mỏng phải được thiết kế, lắp đặt và chống đỡ thích hợp để đảm bảo các yêu cầu sử dụng của chúng

4.5.3. Các thiết bị vệ sinh đặc biệt khi nối vào đường ống cấp nước hoặc thoát nước phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

4.6. Lắp đặt

4.6.1. Các thiết bị vệ sinh phải được lắp đặt sao cho dễ dàng kiểm tra và tẩy rửa. Trong thực tế, tất cả các đường ống của thiết bị đều được chạy theo bức tường gần nhất.

4.6.2. Các điểm tiếp xúc - Ở vị trí mà thiết bị tiếp xúc với tường hoặc sàn thì phần tiếp giáp phải xử lý cho khít kín bằng chất liệu cách nước.

4.6.3. Thiết bị gắn sàn - Các thiết bị lắp vào sàn phải được gắn cứng vào mối nối với hệ thống thoát nước và sàn bằng các đinh vít, bulông đồng, đồng thau hoặc vật liệu chống ăn mòn tương tự khác.

4.6.4. Thiết bị treo tường - Các thiết bị treo tường sẽ được treo đỡ (tựa) chắc chắn bằng các bộ phận (cấu kiện) chịu lực bằng kim loại để không làm ảnh hưởng tới các mối nối. Các két xả và các trang thiết bị tương tự phải được gắn chắc bằng các đinh vít hoặc bulông làm bằng các vật liệu chống ăn mòn thích hợp.

4.6.5. Bệ xí gắn sàn loại xiphông ngang - Khi lắp đặt bệ xí gắn sàn loại có xiphông ngang phải đảm bảo sao cho đường trục đứng và đường tim của miệng thoát tạo với sàn và tường một góc 90°. Tường và sàn phải có bề mặt phẳng để lắp đặt với kích thước bảo đảm cách đều tim miệng thoát của bệ xí tối thiểu là 130mm về mỗi bên. Bệ xí phải được cố định vào tường và sàn bằng đinh vít hoặc bulông chịu ăn mòn.

Đường kính ống thoát phân cho loại bệ xí này tối thiểu phải là 76mm. Không được sử dụng các đoạn ống uốn, ống lệch tâm, mặt bích kiểu còn thu để nối với bệ xí loại này.

4.6.6. Bố trí thiết bị - Khoảng cách tối thiểu từ tim của bệ xí hoặc biđê tới các tường bên hoặc vách ngăn khác là 380mm, và tới tim của bệ xí hoặc biđê kề bên là 760mm. Không gian thoáng ở phía trước của bệ xí hoặc biđê tối thiểu là 600mm. Các âu tiểu nam có khoảng cách trên tối thiểu là 300mm tim đến tường hoặc vách ngăn và 600mm từ tim đến tim của thiết bị.

4.6.7. Lắp đặt thiết bị vệ sinh cho người tàn tật - Ở những nơi dùng cho người tàn tật, các thiết bị vệ sinh phải được lắp đặt theo đúng các hướng dẫn, quy định riêng.

4.6.8. Phụ tùng cung cấp nước - Đường cấp nước hoặc các phụ tùng cho thiết bị vệ sinh phải được lắp đặt đáp ứng yêu cầu về chống chảy ngược như yêu cầu trong chương 6.

4.7. Bệ xí

4.7.1. Các bệ xí ở những nơi công cộng được bố trí thành dãy dài. Trong nhà trẻ, trường học hoặc những nơi tương tự khác cần chú ý thiết kế, lắp đặt các thiết bị vệ sinh thích hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi.

4.7.2. Các chỗ ngồi của bệ xí phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

· Làm bằng vật liệu nhẵn và không thấm nước.

· Kích thước phù hợp với bệ xí.

· Ngoại trừ cho một số nhà ở riêng lẻ, tất cả các chỗ ngồi của bệ xí phải là kiểu mở phía trước. Các chỗ ngồi của bệ xí trong các ngôi nhà công cộng phải tuân theo quy định nêu trong bảng 12-1.

4.8. Thiết bị xả nước cho bệ xí và âu tiểu

4.8.1. Âu tiểu - Đường ống cung cấp nước tới các âu tiểu treo cần được bảo vệ bằng thiết bị ngắt chân không hoặc bằng thiết bị chống dòng chảy ngược thích hợp được nêu trong điều 6.3.3.

4.8.2. Yêu cầu của các thiết bị xả - Các bệ xí, âu tiểu, chậu rửa bệnh viện, các thiết bị vệ sinh tương tự xả nước thải vào ống thoát nước qua xiphông đều phải có thiết bị xả định lượng, két xả định lượng với lượng nước đủ để làm sạch thiết bị và tự động cấp nước đầy két trở lại. Các thiết bị xả phải đảm bảo yêu cầu chống chảy ngược quy định trong chương 6.

4.8.3. Két xả nước tự động - Các két xả nước cho từ hai âu tiểu trở lên phải được tự động hoá trong hoạt động và phải đủ cung cấp lượng nước cần thiết để xà và làm sạch tất cả các âu tiểu đồng thời. Các van xả nước định lượng được kiểm soát tự động có thể dùng thay thế cho các két xả nước.

4.8.4. Van xả nước định lượng - Không vận hành bằng tay van xả nước định lượng cho từ hai âu tiểu trở lên. Mỗi van xả nước định lượng sẽ thực hiện chu trình tự động mờ đầy và đóng kín tuyệt đối nhờ áp lực của dòng nước. Van xả nước định lượng sẽ được cung cấp một phương tiện để điều tiết dòng chảy đi qua nó. Các thiết bị xả được lắp đặt ở vị trí sao cho người vận hành có thể tới kiểm tra, sửa chữa thuận lợi- Không lắp đặt van xả nước định lượng ở những nơi áp lực nước không đủ.

4.8.5. Cấp nước cho các két xả - Nước phải được cấp đủ cho két để xả và làm sạch thiết bị. Đối với các két xả nước bằng tay, phải lắp đặt van phao hoặc thiết bị tự động khác để làm nước đầy két trở lại. Việc cấp nước tới các két xả nước tự động được kiểm soát bằng thiết bị đo thời gian thích hợp.

4.8.6. Van xả trong két xả nước - Các van xả trong két xả nước bệ xí được đặt cách mép mức tràn của bệ xí tối thiểu là 25mm, ngoại trừ trường hợp sự liên kết giữa bệ xí và két nước được thiết kế đảm bảo cho két được xả mà xi phông của thiết bị thì không bị mất nước trám. Van xả phải được đóng kín để nước không chảy liên tục vào bệ xí.

4.8.7. Ống tràn trong két xả nước - Các két xả nước phải có ống xả tràn để xả lượng nước thừa vào các bệ xí, âu tiểu. Ống xả tràn phải có kích thước đảm bảo nước không dâng cao hơn mức xả tràn khi nước chảy vào két với lưu lượng lớn nhất.

4.9. Hố thu nước sàn và phòng tắm

4.9.1. Các hố thu nước sàn vẫn được coi là thiết bị vệ sinh và mỗi hố có đặt một lưới chắn rác thích hợp. Các ống thoát nước, phễu thu nước sàn và ống thoát nước phòng tắm phải có mối nối bằng bích kín trên sàn.

4.9.2. Bố trí hố thu nước sàn - Các khu vực sau bắt buộc phải có hố thu nước sàn:

· Phòng tắm của nhà ở.

· Phòng vệ sinh có từ 2 bộ xí bệt trở lên, hoặc 1 xí bệt và 1 âu tiểu.

· Nhà bếp địch vụ.

· Phòng giặt khách sạn hoặc phòng giặt công cộng khác trong khu chung cư.

4.9.3. Buồng chứa thức ăn đông lạnh - Khu vực bảo quản thức ăn đông lạnh phải có hệ thống thoát nước gián tiếp nối với hệ thống thoát nước của ngôi nhà. Cấu tạo xiphông của hệ thống thoát nước này được nêu trong điều 8.1.2. của quy chuẩn này. Độ dốc của sàn buồng đông lạnh hướng về hố thu ngoài buồng chứa.

4.9.4. Độ dốc của sàn - Sàn phải có độ dốc về phía hố thu nước sàn với i = 1 - 2%.

4.9.5. Các khay tắm (bồn đáy nông để tắm hoa sen) là các thiết bị vệ sinh vì thế phải tuân thủ các yêu cầu chung nêu trong điều 4.1. Các khay tắm này được chế tạo từ đồ gốm nung, đá ceramic, kim loại mạ sứ hoặc từ vật liệu khác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Ngoài quy định trên thì không được lắp đặt bất kỳ loại khay tắm nào không tuân thủ các tiêu chuẩn nêu trong chương 3 và trong bảng 12-1 nếu không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

4.9.6. Ngoài các chủng loại tắm sen theo tiêu chuẩn nêu trong bảng 12-1, tất cả các loại khác phải bảo đảm các yêu cầu sau:

· Được cơ quan có thẩm quyền duyệt.

· Chiều sâu của khay tắm đo từ mép trên của thành đến miệng thoát nước của khay tối thiểu là 50mm và tối đa là 230mm.

· Phần tiếp giáp giữa khay với sàn và tường phải có 1 lớp lót chống thấm. Ở phần tiếp giáp với tường thì lớp chống thấm này phải kéo vượt lên mép trên của khay một khoảng tối thiểu 25mm.

· Đáy của khay phải có độ dốc về phía miệng thoát tối thiểu i = 4%.

· Chiều rộng lỗ chừa để lắp cửa tối thiểu là 560mm.

Ngoại lệ: Các vòi hoa sen được thiết kế phải tuân theo các tiêu chuẩn đã nêu trong bảng 12-1.

4.9.7. Tất cả các loại ngăn tắm hình dạng tùy ý, phải có diện tích phần bên trong không nhỏ hơn 0,66m2 đường kính tối thiểu 760mm. Trong phạm vi chiều cao 1800mm từ sàn tới đầu vòi tắm hoa sen, không được lắp đặt vào tường các phụ tùng, thiết bị nào khác, ngoại trừ các van khóa, đầu vòi hoa sen, hộp đựng xà phòng, thanh hoặc giá treo khăn. Các chỗ ngồi xổm trong ngăn tắm sẽ cho phép nằm trong vòng tròn đường kính 760mm.

4.9.8. Sàn của các nhà tắm công cộng phải được chống trơn, trượt và được thoát nước sao cho nước từ một người tắm không tràn sang khu vực những người khác đang sử dụng. Các máng xối trong các nhà tắm ca và nhà tắm công cộng sẽ được nguýt góc để chống thấm và dễ làm vệ sinh, và có độ dốc tối thiểu là 20mm/m (2%) về phía ống thoát nước.

Khoảng cách lớn nhất của các ống thoát trong máng xối đến tường đầu máng xối là 2400mm và giữa các ống thoát với nhau là 4900mm.

4.9.9 . Vị trí các van và các đầu vòi hoa sen

Các van điều chỉnh và các đầu của vòi hoa sen được lắp đặt trên tường bên của buồng tắm, hoặc được bố trí sao cho đầu vòi tắm không xả nước trực tiếp ngay cửa vào buồng tắm, sao cho người tắm có thể điều chỉnh các van trước khi bước vào chỗ vòi hoa sen.

4.9.10. Ống đứng cấp nước - Tất cả các ống đứng cấp nước từ van vòi hoa sen tới đầu ra của vòi tắm dù có để lộ ra hay không đều phải được gắn chặt vào công trình.

4.10. Số lượng thiết bị tối thiểu

4.10.1. Tổng số thiết bị - Các thiết bị trang bị cho ngôi nhà ở với số lượng nhỏ nhất đã được nêu trong bảng 4-1.

4.10.2 Thiết bị chuyên dùng - Các thiết bị vệ sinh chuyên dùng sẽ được lắp đặt riêng biệt cho mỗi giới, mỗi lứa tuổi và các trường hợp đặc biệt khác.

Ngoại trừ:

(1) Việc lắp đặt phục vụ cho nơi ở

(2) Trong nơi cư trú phục vụ dưới 10 người, 1 thiết bị vệ sinh được thiết kế cho không quá 1 người sử dụng trong một thời gian sẽ được phép dùng chung cho cả nam và nữ.

(3) Trong các doanh nghiệp, nơi cư trú buôn bán có tổng diện tích sàn tối đa là 140m3, 1 thiết bị vệ sinh được thiết kế cho 1 người sử dụng 1 lần sẽ đảm bảo yêu cầu phục vụ chung cho khách hàng và các nhân viên.

4.10.3. Yêu cầu thiết bị cho những nơi cư trú đặc biệt

· Các thiết bị bổ sung có thể được yêu cầu khi các điều kiện môi trường thay đổi hoặc có các sinh hoạt đặc biệt.

· Trong khu vực nấu nướng và chuẩn bị thức ăn, các yêu cầu về thiết bị phải phù hợp với các quy định về sức khỏe.

· Các kiểu cư trú khác không nêu trong bảng 4-1 là các trường hợp đặc biệt và cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét.

4.10.4. Cơ sở dịch vụ và buôn bán

Các phương tiện và thiết bị vệ sinh phải được bố trí tại khu vực phòng nghỉ đủ sử dụng cho số nhân viên và khách hàng của cơ sở dịch vụ và buôn bán. Các thiết bị vệ sinh phục vụ cho khách hàng sẽ được đặt ở vị trí trung tâm một số tầng. Khoảng cách lớn nhất từ tối vào cửa hàng tới phòng vệ sinh là 150m. Trong các gian hàng diện tích dưới 14m2 sẽ không lắp đặt thiết bị vệ sinh riêng cho nhân viên mà chỉ có khu vệ sinh chung cho một số gian hàng. Khoảng cách lớn nhất từ các gian hàng tới khu vệ sinh chung này không quá 90m.

4.10.5. Cửa hàng thực phẩm

Các cửa hàng thực phẩm có số người sử dụng từ 100 người trở lên phải được trang bị các thiết bị vệ sinh riêng biệt dùng cho nhân viên và khách hàng sử dụng. Các cửa hàng thực phẩm có số người sử dụng nhỏ hơn 100 người thì các thiết bị vệ sinh sẽ được kết hợp sử dụng chung cho nhân viên và khách hàng.

4.10.6. Thiết bị cấp thoát nước cho người tàn tật - Các quy định về thiết bị cấp thoát nước khu vực dành riêng cho người tàn tật được xác định theo bảng 12-1 của quy chuẩn.

4.10.7. Bể tắm có xoáy nước - Ngoài những quy định chung như đối với các bể tắm thông thường khác, bể tắm có xoáy nước phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

· Hố chứa bơm phải đậy bằng tấm đan để công nhân tự tháo lắp được khi kiểm tra bơm.

· Bơm tuần hoàn sẽ được đặt cao hơn đáy lỗ tràn của xiphông.

· Bơm và các đường ống tuần hoàn sẽ làm cho nước trong bể thoát nhanh. Các phụ tùng cấp thoát nước của loại bể tắm này phải đảm bảo được các yêu cầu đã nêu.

4.10.8. Chậu vệ sinh phụ nữ (Biđê) - Vật liệu chế tạo biđê phải đáp ứng yêu cầu nêu trong bảng 12-1. Biđê phải được chống chảy ngược bằng buồng khí hoặc bộ ngắt chân không.

4.11. Một số yêu cầu lắp đặt các phụ tùng và thiết bị đặc biệt

4.11.1. Van kiểm tra hệ thống kết hợp giữa vòi hoa sen với bồn tắm - Hệ thống vòi hoa sen và bồn tắm kết hợp đều phải trang bị van cân bằng áp lực hoặc điều chỉnh nhiệt bằng dạng trộn. Các vòi hoa sen phải được kiểm soát bằng van điều chỉnh dạng trộn, bộ phận trộn phải có hãm định vị để bảo đảm nhiệt độ tối đa của nước được trộn là 49oC. Bộ điều chỉnh nhiệt của thiết bị đun nước nóng không được coi là thiết bị kiểm soát nhiệt độ.

4.11.2. Lắp đặt các phụ tùng thiết bị - Các vòi và các phụ kiện nối phải được lắp đặt sao cho các van điều chỉnh nước nóng nằm phía bên tay trái người sử dụng.

4.11.3. Lắp đặt phụ tùng chờ sẵn - Khi thiết kế có tính đến việc lắp đặt các thiết bị trong tương lai thì phải đảm bảo kích thước đường ống, phụ tùng... cho sự phát triển này. Các phụ tùng chờ sẵn được lắp đặt và bịt kín theo các quy định nêu trong quy chuẩn này.

BẢNG 4-1. Số lượng thiết bị vệ sinh tối thiểu(1)

Mỗi ngôi nhà sẽ được trang bị các thiết bị vệ sinh, bao gồm cả việc cung cấp cho người tàn tật và được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền. Đối với các yêu cầu cho những người tàn tật, các ngôi nhà và thiết bị có thể được trang bị loại thích hợp cho sử dụng.

Tổng số người sử dụng sẽ được xác định theo yêu cầu tiện nghi tối thiểu. Số lượng tối thiểu của các thiết bị yêu cầu sẽ được tính toán với 50% nam và 50% nữ trên tổng số người sử dụng.

Loại nhà ở hoặc công trình (2)

Bệ xí (14) (số thiết bị/người)

Âu tiểu (5.10) (số thiết bị/người)

Chậu rửa sứ (số thiết bị/người)

Bồn tắm hoặc vòi tắm hoa sen (số thiết bị/người)

Vòi nước (3.13) uống công cộng (số thiết bị/người)

Nơi hội họp,

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

Nhà hát

1/1 - 15

1/1 - 15

0/1 - 9

1/40

1/40

Phòng hòa nhạc, phòng họp v.v… cho việc sử dụng thường xuyên của nhân viên

2/16-35

3/36 - 55

3/16 - 35

4/36 - 55

1/10 - 15

Trên 55, cứ thêm 40 người thì có thêm 1 thiết bị

Trên 15, cứ thêm 50 người thì có thêm 1 thiết bị.

Nơi hội họp, nhà hát, phòng hòa nhạc, phòng họp vv….. cho việc sử dụng công cộng

Nam

1/1 – 100

2/101 – 200

3/201 - 400

Nữ

3/1 – 50

4/51 – 100

8/101 - 200

11/201 - 400

Nam

1/1 - 100

2/101 - 200

3/201 - 400

4/401 - 600

Nam

1/1 – 200

2/201 – 400

3/401 - 750

1:1-150

2:151-400

3:401-750

Trên 400, cứ thêm 500 nam cần có thêm một thiết bị. Cứ thêm 125 nữ cần thêm 1 thiết bị

Trên 600, cứ thêm 300 nam cần có thêm 1 thiết bị

Trên 750, cứ thêm 500 người cần có thêm 1 thiết bị

Trên 750, cứ thêm 500 người cần có thêm 1 thiết bị

Ký túc xá, trường học (9) hoặc phòng thí nghiệm

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/10

1/8

1/25

1/12

1/12

1/8

1/150(12)

Cứ thêm 25 nam thì đặt thêm 1 thiết bị (trên 10), và thêm 20 nữ thì thêm 1 thiết bị (trên 8)

Trên 150, cứ thêm 50 nam cần thêm 1 thiết bị

Trên 12 cứ thêm 20 nam hoặc 15 nữ cần thêm 1 thiết bị

Đối với nữ, thêm 1 bồn tắm cho 30 người. Trên 150, cứ thêm 20 người thì thêm 1 bồn tắm

Nhà ở tập thể - cho nhân viên sử dụng

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/1 - 15

2/16 - 35

3/36-55

1/1 - 15

3/16 - 35

4/36 - 55

1/50

1/40

1/40

1/8

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Nhà ở riêng/ Nhà chung cư (4)

Nhà ở riêng

1 cho một nhà

1 cho một căn nhà

1 cho một nhà

Nhà chung cư

1 cho một nhà hoặc đơn vị căn hộ

1 cho một căn nhà hoặc đơn vị căn hộ

1 cho một nhà hoặc đơn vị căn hộ

Phòng chờ bệnh viện

1 cho 1 phòng

1 cho 1 phòng

1/150(12)

Bệnh viện - cho việc sử dụng của nhân viên

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/1 - 15

2/16 - 35

3/36-55

1/1 – 15

3/16 - 35

4/36 - 55

0/1-9

1/10 – 50

1/40

1/40

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Trên 50, cứ thêm 50 nam thì thêm 1 thiết bị

Bệnh viện:

Phòng riêng

Phòng cho bệnh nhân

1 cho 1 phòng

1 cho 8 bệnh nhân

1 cho 1 phòng

1 cho 10 bệnh nhân

1 cho 1 phòng

1 cho 20 bệnh nhân

1/150 (12)

Kho chứa hàng công nghiệp (6), phân xưởng sản xuất, lò đúc và các cơ sở tương tự -Cho việc sử dụng của nhân viên

Nam

1/1-10

2/11-25

3/26-50

4/51-75

5/76-100

Nữ

1/1-10

2/11-25

3/26-50

4/51-75

5/76-100

Tới 100 người: 1/10

Trên 100 người:1 /15(7.8)

1/15

1/150(12)

Trên 100, cứ thêm 30 người thì thêm 1 thiết bị

Cơ sở từ thiện, không kể bệnh viện hoặc các cơ sở hình sự (trang bị cho mỗi tầng)

Nam

1/25

Nữ

1/20

Nam

0/1-9

1/10-50

Cứ thêm 50 nam thì thêm 1 thiết bị

Nam

1/20

Nữ

1/20

1/8

1/150(12)

Tiệm ăn, quán và các phòng đợi ở sân bay (11)

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/1 - 50

2/51 - 150

3/151-300

1/1 - 50

2/51 - 150

3/151-300

1/1-150

Trên 150, cứ thêm 150 người thì thêm 1 thiết bị

1/1-150

2/151-200

3/201-400

1/1-150

2/51-200

3/201-400

Trên 300, cứ thêm 200 người thì thêm 1 thiết bị

Trên 400, cứ thêm 400 người thì thêm 1 thiết bị.

Trường học cho sử dụng của nhân viên.

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

Tất cả các phòng

1/1-15

2/16-35

3/36-55

1/1-15

2/16-35

3/36-55

1/150

1/40

1/40

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Các trường học - cho sử dụng của sinh viên, Nhà trẻ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1/150(12)

1/1-20

2/21-50

1/1-20

2/21-50

1/1-25

2/26-50

1/1-25

2/26-50

Trên 50, cứ thêm 50 người thì thêm 1 thiết bị

Trên 50, cứ thêm 50 người thì thêm 1 thiết bị

Trường tiểu học

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/30

1/25

1/75

1/35

1/35

1/150(12)

Trường trung học

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/40

1/35

1/35

1/40

1/40

1/150(12)

Các trường học khác (Cao đẳng, Đại học, Trung tâm người lớn vv….)

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/40

1/35

1/35

1/40

1/40

1/150(12)

Các nhà thờ, đền chùa.

Các đơn vị giáo dục và hoạt động

Nam

1/150

Nữ

1/75

Nam

1/150

1 bồn rửa cho 2 bệ xí

1/150(12)

Các nhà thờ, đền chùa. Nơi hội họp

Nam

1/150

Nữ

1/75

Nam

1/150

1 bồn rửa cho 2 bệ xí

1/150(12)

Cơ sở từ thiện, không kể bệnh viện hoặc các cơ sở hình sự (trang bị cho mỗi tầng phục vụ nhân viên)

Nam

1/1-15

2/16-35

3/36-55

Nữ

1/1-15

2/16-35

3/36-55

Nam

0/1-9

1/10-50

Nam

1/40

Nữ

1/40

1/8

1/150(12)

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Cứ thêm 50 nam thì thêm 1 thiết bị.

Nhà công sở hoặc công cộng

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/150(12)

1/1-100

2/101-200

3/201-400

3/1-50

4/51-100

8/101-200

11/201-400

1/1 -100

2/101-200

3/201-400

1/1-200

2/201-400

3/401-750

1/1-200

2/201-400

3/401-750

Trên 400, cứ thêm 500 nam thì thêm 1 thiết bị, cứ thêm 150 nữ thì thêm 1 thiết bị

Trên 600, cứ thêm 300 nam thì thêm 1 thiết bị

Trên 750, cứ thêm 500 người thì thêm 1 thiết bị

Nhà công sở và công cộng, cho việc sử dụng của nhân viên

Nam

1/1- 15

2/16-35

3/36-55

Nữ

1/1-15

2/16-35

3/36-55

Nam

0/1-9

1/10-50

Nam

1/40

Nữ

1/40

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Cứ thêm 50 nam thì thêm 1 thiết bị

Cơ sở hình sự cho sử dụng của nhân viên

Nam

Nữ

Nam

Nam

Nữ

1/150(12)

1/1-15

2/16-35

3/36-55

1/1-15

2/16-35

3/36-55

0/1-9

1/10-50

1/40

1/40

Trên 55, cứ thêm 40 người thì thêm 1 thiết bị

Cứ thêm 50 nam thì bổ sung thêm 1 thiết bị

Cơ sở hình sự - cho sử dụng của nhà tù

Buồng

1 cho 1 buồng

Nam

1 cho 1 buồng

1 cho 1 hành lang của khối buồng

Phòng tập thể dục

1 cho 1 phòng tập thể dục

1 cho phòng tập thể dục

1 cho 1 phòng tập thể dục

1 cho phòng tập thể dục

Ghi chú bảng 4-1:

(1) Xác định số lượng thiết bị dựa trên tổng số người sử dụng.

(2) Các loại nhà không nêu trong bảng này sẽ là trường hợp đặc biệt, số lượng và chủng loại thiết bị cho các loại nhà đó sẽ do cơ quan có thẩm quyền quyết định tuỳ theo yêu cầu.

(3) Không được lắp đặt vòi nước uống trong buồng vệ sinh.

(4) Các khay giặt. Một khay giặt hoặc một máy giặt tự động cho mỗi căn hộ, hay một khay giặt hoặc một máy giặt tự động, hoặc kết hợp cả hai cho 12 phòng. Các chậu rửa bát nhà bếp, mỗi chậu cho một căn hộ.

(5) Trong trường hợp âu tiểu lắp đặt vượt quá so với yêu cầu tối thiểu, thì có thể giảm bớt một bệ xí. Nhưng không được giảm số lượng bệ xí dưới 2/3 mức yêu cầu tối thiểu.

(6) Yêu cầu về các thông số kỹ thuật vệ sinh phải tuân thủ theo quy chuẩn này và các tiêu chuẩn hiện hành khác.

(7) Ở nơi gây nhiễm độc cho da, sự nhiễm khuẩn hoặc các vật liệu gây khó chịu, trang bị cứ 5 người một chậu rửa.

(8) Các chậu rửa có kích thước 600mm, các bể hình tròn có đường kính 460mm, được trang bị cửa nước ra sẽ được tính tương đương như một chậu rửa.

(9) Cứ 50 người bố trí một khay giặt. Cứ 100 người bố trí một thùng đựng nước bẩn.

(10) Quy định chung. Trong khi áp dụng bảng liệt kê các thiết bị vật tư cần tuân thủ một số điểm sau đây:

a. Vật liệu ốp trát: Tường và sàn sẽ được ốp lát tới cách gờ trước của âu tiểu một khoảng là 600mm và cao hơn sàn một khoảng 1200mm. Khoảng cách tối thiểu là 600mm tính từ cạnh bên của âu tiểu phải được lát bằng các loại vật liệu không hút nước.

b. Không được sử dụng các âu tiểu có máng xối.

(11) Một tiệm ăn được coi như là một doanh nghiệp bán thực phẩm cho các gia đình.

a. Số lượng khách ăn (phục vụ trên ôtô) sẽ được tính tương đương với số lượng chỗ ngồi trên xe ôtô.

b. Các thiết bị vệ sinh cho nhân viên phục vụ không được tính trong nhu cầu của tiệm ăn trên. Các thiết bị rửa tay phải có sẵn trong nhà bếp cho các nhân viên phục vụ.

(12) Trong các nhà ăn, các thùng nước uống có thể được thay thế cho các vòi nước uống, ở các cơ quan, nơi công cộng cứ 6 đến 150 người phải có một vòi nước uống, và cứ thêm 300 người thì bổ sung thêm 1 vòi.

(13) Mỗi tầng trong trường học, rạp hát, phòng hòa nhạc, ký túc xá, các cơ quan hoặc công sở phải có ít nhất một vòi nước uống.

(14) Tổng số của các bộ xí bệt cho nữ ít hơn tổng số các bộ xí bệt và âu tiểu dành cho nam.

Chương 5.

NỒI ĐUN NƯỚC NÓNG

5.1. Quy định chung

Chương này quy định những vấn đề về xây dựng và lắp đặt các nồi đun nước nóng đốt bằng các nhiên liệu khác nhau. Việc xây dựng, lắp đặt ống khói, hệ thống thông gió và các mối nối cần phải được thiết kế, thi công tuân thủ theo các quy định của quy chuẩn này và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Danh mục các tiêu chuẩn thiết bị tham khảo được nêu trong bảng 12-1. Các đơn vị cá nhân lắp đặt, tháo gỡ, thay thế các nồi đun nước nóng phải có giấy phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền cấp.

5.2. Nồi đun nước nóng

Thiết bị chuyên dùng để cấp nước nóng và được trang bị các bộ phận điều khiển tự động dùng để giới hạn nhiệt độ tối đa của nước là 99oC.

5.3. Kiểu hệ thống thông gió

5.3.1. Các ống khói hoặc ống thông gió xây bằng gạch, bê tông cốt thép hoặc kim loại, và các ống khói chế tạo tại nhà máy đều có thể dùng để thông thoáng các sản phẩm đốt ở nhiệt độ cao hơn 288oC.

5.3.2. Kiểu B - Các ống thông gió "gas" chế tạo tại nhà máy, đã được cơ quan chuyên ngành kiểm nghiệm, được quy định dùng để thông gió cho các thiết bị chuyên dùng đốt bằng khí trong danh mục đã được duyệt.

5.3.3. Kiểu L - Hệ thống thông gió gồm các đường ống và thiết bị thông gió cho các thiết bị chuyên dùng đốt bằng dầu hoặc đốt bằng khí.

5.4. Kiểm tra

5.4.1. Kiểm tra ống khói hoặc ống thông gió - Tất cả các ống khói, các ống thông gió và các bộ phận của chúng, đã có giấy phép và được lắp đặt xong, thì phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu trước khi che phủ.

5.4.2. Kiểm tra nồi đun nước nóng lần cuối cùng - Tất cả công trình đã được lắp đặt xong, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc kiểm tra khi thấy cần thiết. Việc kiểm tra được tiến hành để xác định công trình đã được lắp đặt theo đúng thiết kế và yêu cầu của quy chuẩn. Các trang thiết bị hoặc bộ phận của chúng không được che phủ trước khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và duyệt lần cuối.

5.5. Các yêu cầu về phê duyệt đối với nồi đun nước nóng đốt bằng gas

5.5.1. Nồi đun nước nóng và nồi hơi đốt bằng gas phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành hoặc theo các tiêu chuẩn phù hợp khác theo quyết định của cơ quan quản lý. Từng nồi đun nước nóng hoặc nồi hơi đều phải có dán nhãn của một cơ quan kiểm nghiệm duyệt, xác nhận nồi đun đạt yêu cầu của các tiêu chuẩn.

5.5.2. Nồi đun nước nóng được tân trang khi lắp đặt phải được cơ quan kiểm nghiệm kiểm tra. Các thông số kỹ thuật phải đạt theo quy định của quy chuẩn. Mỗi đơn vị, cá nhân khi lắp đặt nồi đun nước nóng loại này phải ghi rõ đây là thiết bị sử dụng lại và đã được tân trang. Thiết bị phải dán nhãn chất lượng và tên đơn vị tân trang. Ngoại trừ thiết bị được nhà chế tạo hoặc nhân viên có đủ thẩm quyền của nhà chế tạo tân trang đúng theo yêu cầu kỹ thuật và lắp đặt đúng vào vị trí ban đầu.

5.5.3. Các bình và nồi hơi nước nóng có áp suất và nhiệt dư thì ngoài các bộ phận kiểm tra nhiệt độ cơ bản, còn phải lắp đặt thêm một thiết bị bảo vệ an toàn ở nhiệt độ quá cao theo đúng các tiêu chuẩn và phải có một van giảm áp và nhiệt.

5.6. Nồi đun nước nóng đốt bằng dầu và đốt bằng nhiên liệu khác

5.6.1. Nồi đun nước nóng lấy nhiệt từ các nhiên liệu hay các loại năng lượng khác ngoài gas phải được xây dựng và lắp đặt theo đúng các tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Các ống thông gió hoặc ống khói cho các thiết bị chuyên dùng đó cũng phải được duyệt hoặc dùng loại đã được quy định. Phải cung cấp đủ không khí đốt và bảo đảm việc thông gió đầy đủ tại các phòng hoặc gian nhà có đặt nồi đun nước nóng. Từng thiết bị chuyên dùng đó phải được lắp đặt tại vị trí đã được duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan phòng cháy.

5.6.2. Các bình đun nước nóng và nồi hơi nước nóng có dự trữ dùng cấp nhiệt từ các nhiên liệu hoặc các năng lượng ngoài gas, cần có trang bị các bộ phận kiểm tra nhiệt độ cơ bản và phải lắp đặt thêm một thiết bị bảo đảm an toàn khi nhiệt độ quá cao. Ngoài thiết bị đó phải có một van giảm áp và nhiệt.

5.7. Không khí để đốt

5.7.1. Các nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu phải bảo đảm được cấp đủ không khí để đốt nhiên liệu và thông gió tốt.

5.7.2. Tại các công trình xây dựng đặc biệt kín, việc cung cấp không khí để đốt phải được lấy từ ngoài vào. Tại các công trình có độ kín bình thường, thì tất cả hoặc một phần không khí dùng để đốt các nồi đun nước nóng có thể lấy qua các khe hở. (Nếu thể tích nơi đặt thiết bị đạt ít nhất 1,4m3 cho 293W/h nhiên liệu nạp cho nồi đun nước nóng).

5.7.3. Phương pháp cấp khí. Diện tích thông thoáng hữu ích của tất cả các cửa thông gió, ống hoặc toàn bộ diện tích dành cho việc cung cấp không khí để đốt tại nơi lắp đặt các nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu được quy định ở bảng 5-1. Khi có các tấm lưới, màn chắn hoặc cửa chớp (chụp che ống khói) đặt thêm vào miệng ống dẫn không khí thì phải áp dụng theo điều 5.7.4.

· Các cửa gió phải được bố trí sao cho một lỗ nằm cách trần trong khoảng 300mm, còn một lỗ nằm cách sàn trong khoảng 300mm của nơi đặt thiết bị. Kích thước của ống cấp khí để đốt được quy định tối thiểu là 76mm.

· Các cửa gió phải được đặt ở vị trí nằm trong khoảng không gian từ sàn đến trần của nơi đặt thiết bị, có kích thước tối thiểu là 76mm, và mở hướng thẳng về phía thiết bị.

· Lỗ chừa của cửa thông gió phải có tiết diện phù hợp với tiết diện của miệng thông gió sẽ/lắp vào đó.

· Cửa thông gió chỉ phục vụ riêng cho từng khu đặt thiết bị.

· Các cửa thông gió chỉ dùng để phục vụ cho các ống dẫn không khí ở phía trên hoặc phía dưới. Việc bố trí một ống ở phía trên và một ống ở phía dưới là để đảm bảo duy trì được nguồn không khí đốt.

· Van thông gió (van điều tiết) - Các ống dẫn không khí để đốt không được đi qua những nơi có đặt van thông gió (để điều chỉnh lượng không khí). Các van thông gió không được đặt trong các ống dẫn không khí để đốt.

· Màn chắn - Tất cả các miệng ống phải có lưới chắn trừ khi nó ở trong tầng hầm mái.

5.7.4. Nắp che và lưới bảo vệ. Khi tính toán diện tích thông thoáng của các nắp che và lưới bảo vệ các cửa thông gió, cần phải xem xét ảnh hưởng của hệ che chắn này đến quá trình thông khí. Lưới bảo vệ phải có mắt lưới không nhỏ hơn 6,4mm. Diện tích thông, thoáng của nắp che và lưới bảo vệ được dùng để tính toán kích thước cửa thông gió, đảm bảo để có được một diện tích thông thoáng đúng yêu cầu.

5.7.5. Các phương pháp khác

Thay cho các yêu cầu của bảng 5-1, việc cung cấp không khí để đốt có thể được thiết kế theo các nguyên lý xây dựng các công trình dân dụng khi đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước.

5.8. Khoảng cách thông thoáng - Khoảng cách thông thoáng của các thiết bị trong danh mục cho phép đến các vật liệu dễ cháy phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, hoặc theo số liệu ghi ở đề can trên thiết bị.

5.9. Vị trí cấm lắp đặt - Nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu cần có thiết kế vị trí lắp đặt riêng. Không được phép đặt nồi đun nước tại các phòng đang làm hoặc sẽ dùng làm phòng ngủ, phòng tắm, phòng cất giữ quần áo vv...

Ngoại trừ: Các nồi đun được thông gió trực tiếp nếu không bị cấm bởi những quy định khác thì có thể đặt ở vị trí dưới gầm cầu thang hoặc dưới đầu cầu thang.

5.10. Bảo vệ chống hư hỏng

5.10.1. Các nồi đun nước nóng bằng điện, hoặc bằng hơi nóng (không có ngọn lửa) có thể được lắp đặt trong nhà xe với điều kiện các lò, các bộ phận đốt nóng, bộ phận điều khiển và thiết bị an toàn phải được đặt ở vị trí cao hơn sàn nhà tối thiểu 460mm.

5.10.2. Các nồi đun nước nóng dùng nhiên liệu để đốt, lắp đặt trong nhà để xe nhưng đã được che chắn tách biệt và chỉ có lối vào từ phía ngoài nhà để xe (không có lối vào từ phía trong nhà để xe), thì có thể được lắp đặt trực tiếp vào sàn nhà với điều kiện phải có thêm đường cấp không khí để đốt lấy từ ngoài nhà để xe. Các loại nồi đun nước nóng có buồng đốt kín đồng bộ thì không nhất thiết phải đặt cao hơn cốt mặt sàn.

5.10.3. Tất cả các nồi đun được lắp đặt tại những nơi có khả năng bị tác động cơ học làm hư hại thì phải được bảo vệ chống các tác động đó bằng các rào chắn, hoặc bằng cách nâng cao hay đặt chúng vào các vị trí ngoài lối đi của xe cộ.

5.10.4. Cơ quan có trách nhiệm có quyền yêu cầu phải dùng chất cách điện được duyệt để phủ trên các mắc nối dẫn nước của bình đun nước nóng và các bộ phận đốt nóng liên quan với bình đó.

5.10.5. Nếu có yêu cầu lắp đặt chống động đất thì các nồi đun nước nóng phải được neo giữ ở hai điểm: một điểm ở 1/3 phía trên và một điểm ở 1/3 phía dưới theo chiều cao của nồi. Ở điểm phía dưới, đai neo giữ phải ở vị trí cao hơn các nút điều chỉnh của nồi một khoảng tối thiểu là 100mm.

5.10.6. Nồi đun nước nóng lắp đặt ở sàn thì phải được đặt trên một bệ bê tông phẳng hoặc một bệ xây, có độ cao ít nhất là 76mm trên cốt sàn.

5.10.7. Nếu nồi đun nước nóng đặt trên tầng hầm mái, gác xếp hoặc những nơi có thể bị gây nguy hiểm khi nồi đun bị rò rỉ, thì phải đặt một khay thu nước rò rỉ làm bằng vật liệu không bị ăn mòn ở dưới nồi đun nước. Khay này cần có một ống thoát nước có đường kính tối thiểu 20mm dẫn nước tới một vị trí đã quy định.

5.11. Không gian thao tác

Tất cả các nồi đun nước nóng phải được lắp đặt sao cho dễ tới kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế. Nơi đặt thiết bị phải có lối ra vào hoặc cửa có kích cỡ phù hợp để vận chuyển máy. Trong mọi trường hợp, chiều rộng của cửa không nhỏ hơn 600mm. Lối ra vào phải thông suốt và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

5.11.1. Cửa và lối ra vào phải có kích thước rộng, cao tối thiểu 600mm và 760mm, bảo đảm đủ để vận chuyển thiết bị. Nếu ở cửa hoặc lối ra vào có cầu thang thì phải tuân thủ đúng các quy định tại Quy chuẩn xây dựng.

5.11.2. Nếu tầng hầm mái, gác xép... cao hơn 2400mm so với cốt sàn thì lối lên phải là cầu thang hoặc bằng thang lắp dựng cố định. Chiều dài cầu thang có nhịp cho phép tối đa là 5500mm; chiều rộng không nhỏ hơn 360mm. Thang lắp dựng cố định phải đảm bào khoảng cách giữa các bậc và khoảng cách giữa hai chân thang không quá 360mm, và phải lắp dựng cách tường tối thiểu là 150mm. Chiều cao với của cầu thang không dưới 760mm. Ở các vị trí mà độ cao đặt nồi đun nước không đến 760mm thì không cần thiết phải lắp dựng thang cố định.

Ngoại lệ: Đối với ngôi nhà chỉ có một tầng, xây dựng riêng biệt thì lối lên nơi đặt nồi đun nước nóng ở tầng hầm mái có thể sử dụng bằng thang rời.

5.11.3. Lỗ ở sàn dùng làm lối lên tầng hầm mái hoặc gác xếp phải có kích thước tối thiểu là 760 x 760mm. Nói chung phải đảm bảo lớn hơn kích thước phủ bì của nồi đun nước nóng. Không được lắp dựng gì gây cản trở ở lối lên xuống. Lối lên xuống cần bố trí để đảm bảo cách vị trí nồi đun nước nóng không quá 500mm.

5.11.4. Khi nồi đun nước nóng đặt trên tầng hầm mái, thì mặt sàn tầng hầm mái, tính từ lỗ lên xuống đến vị trí đặt nồi đun phải bằng phẳng, chắc chắn, thuận tiện cho việc đi lại, và phải rộng tối thiểu là 600 mm. Nếu lỗ lên xuống tầng hầm mái cao hơn cốt sàn trên 2400mm thì phải có cầu thang hoặc thang lắp dựng cố định.

Ngoại lệ: Đối với ngôi nhà chỉ có một tầng, xây dựng riêng biệt, không sử dụng thường xuyên, thì lối lên xuống nơi đặt nồi đun ở tầng hầm mái có thể được dùng thang rời.

5.11.5. Nếu tầng hầm mái có một hành lang rộng ít nhất 600mm, thẳng từ nồi đun đến lối lên xuống, thì có thể sử dụng cầu thang hoặc thang để làm đường lên xuống.

Ở khu vực đặt nồi đun phải có ổ cắm điện và đèn chiếu sáng. Công tắc của đèn chiếu sáng phải đặt ở ngay lối lên xuống để thuận tiện khi sử dụng. Sàn thao tác xung quanh nồi đun phải rộng tối thiểu 760mm. Cửa buồng đốt phải hướng thẳng về phía lên xuống. Cửa lên xuống phải đảm bảo không gây cản trở trong mọi tình huống.

5.12. Thông gió cho các nồi đun nước nóng

5.12.1. Mọi nồi đun nước nóng có thông gió đều phải được mắc nối với một hệ thống thông gió. Hệ thống đó phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

5.12.2. Hệ thống thông gió thường được sử dụng là hệ ống khói, hệ thống thông gió kiểu B, kiểu L hoặc hệ thống thông gió sản xuất đồng bộ với nồi đun.

5.12.3. Các hệ thông gió phải được thiết kế và xây dựng để tạo thành một buồng không khí lưu thông, đảm bảo chuyển được tất cả khí cháy ra bên ngoài.

5.12.4. Nếu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, có thể thiết kế hệ thống thông gió theo các tiêu chuẩn hiện hành khác của Nhà nước về thiết kế và xây dựng hệ thống thông gió.

5.12.5. Các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hệ thống thông gió phải được lắp đặt theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo và các quy định của quy chuẩn này.

5.12.6. Khi lắp đặt các loại ống khói, ống thông gió kiểu B, kiểu L được chế tạo tại nhà máy, thì phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà chế tạo và các quy định của quy chuẩn này.

5.12.7. Khi lắp đặt các ống khói lớn bằng kim loại cần phải tuân theo các quy định có liên quan trong chương này.

5.12.8. Cửa của bất cứ hệ thống thông gió nào khi không sử dụng đều phải được đóng lại hoặc che chắn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyển.

5.13. Giới hạn sử dụng

5.13.1. Các ống thông gió kiểu B không được sử dụng để thông gió cho:

(1) Các nồi đun có thể chuyển để dùng sang việc sử dụng nhiên liệu lỏng hoặc rắn.

(2) Các nồi đun nước nóng được quy định chỉ nên sử dụng với ống khói lớn.

5.13.2. Các van thông gió (van điều tiết) - Không được đặt các van thông gió vận hành bằng tay trong các ống khói, ống thông gió, các mối mắc nối ống khói hoặc ống thông gió của các nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu.

Ngoại trừ: Các ống thông gió tự động phải được đăng ký và lắp đặt theo đúng với chỉ dẫn lắp đặt của nhà chế tạo.

Các vách ngăn đổi hướng ở cạnh nồi đun, các "chao, chụp" hút gió và bộ phận "điều chỉnh hút khí" không được coi như là các van thông gió.

5.14. Ống nối thông gió

5.14.1. Các ống nối thông gió cho nồi đun đốt bằng gas, loại có chao chụp hút khí, có thể được làm bằng vật liệu không cháy, không bị ăn mòn, và có độ dày tối thiểu như quy định ở điều 5.23.2. Hoặc chúng có thể thuộc loại vật liệu dùng cho ống kiểu B hoặc kiểu L.

BẢNG 5.1. Kích cỡ các cửa thông gió và ống dẫn(1) không khí cho các nồi đun nước đốt bằng gas hoặc nhiên liệu lỏng

Nhà ở có độ kín bình thường

Nhà ở có độ kín đặc biệt

Điều kiện

Kích cỡ cửa hoặc ống thông gió

Điều kiện

Kích cỡ cửa hoặc ống thông gió

Thiết bị đặt tại nơi có không gian không hạn chế(2).

Có thể để tự thông gió.

Thiết bị đặt tại nơi có không gian không hạn chế(2).

Lấy không khí từ ngoài hoặc từ nơi giao lưu thông thoáng với bên ngoài

Cần có 2 cửa thông gió, mỗi cửa có diện tích 645mm2 cho 1450W/h nhiên liệu nạp vào.

Thiết bị đặt tại nơi không gian hạn chế.

1- Tất cả không khí lấy từ bên trong nhà ở.

Cần có 2 cửa thông gió vào nơi che chắn, mỗi cửa có diện tích 645 mm2 cho 293W/h nhiên liệu nạp vào, và giao lưu thông thoáng với các vùng không khí hạn chế ở bên trong. Kích thước tối thiểu 0,06m2 dùng cho mỗi cửa thông gió.

Thiết bị đặt tại nơi không gian hạn chế1:

Lấy không khí đốt từ ngoài vào hoặc từ nơi giao lưu thông thoáng với bên ngoài.

1- Cần có 2 ống thẳng đứng hoặc đường dẫn khí: 645 mm2 cho 1200W/h nhiên liệu nạp vào cho mỗi ống hoặc đường dẫn khí.

2- Cần có 2 ống nằm ngang hoặc đường dẫn khí: 645 mm2 580W/h nhiên liệu nạp vào cho mỗi ống hoặc ống dẫn khí.

2- Một phần không khí từ phía bên trong nhà ở

Cần có 2 cửa thông gió vào nơi che kín(3), mỗi cửa có diện tích 0,06m2 cộng với một ống hoặc đường dẫn khí mở ra ngoài có diện tích là 645 mm2 cho 1450W/h nhiên liệu.

3- Cần có 2 cửa thông gió trong bức tường phía ngoài nơi che kín: mỗi cửa có diện tích 645mm2 cho 1200W/h nhiên liệu nạp vào.

4- Cần có một cửa thông gió ở trần gác xếp và một ống thẳng đứng tới gác xếp: mỗi cửa có diện tích 645mm2 cho 1200W/h nhiên liệu nạp vào.

3- Tất cả không khí lấy từ ngoài vào hoặc từ nơi giao lưu thông thoáng với bên ngoài.

Sử dụng bất cứ phương pháp nào cho không gian kín trong nhà ở, đặc biệt như ghi ở cột 2.

5- Cần có 1 cửa thông gió trong trần nơi che kín tới gác xếp và 1 cửa thông gió trong sàn nơi che kín tới không gian được thông gió: mỗi cửa có diện tích 645mm2 cho 1200W/h nhiên liệu nạp vào.

Ghi chú:

(1): Về vị trí của cửa thông gió: xem điều 5.7.3.

(2): Được định nghĩa trong chương 2.

(3): Khi tổng lượng nhiên liệu nạp của các trang bị đặt ở nơi che kín vượt quá 29,3 kW/h thì hễ cứ tăng thêm 293W/h, diện tích của mỗi cửa thông gió vào nơi che kín cũng phải được tăng lên là 645mm2

(4): Được định nghĩa trong chương 2.

5.14.2. Các mối nối ống thông gió bằng kim loại cần được gắn với nhau bằng miếng tôn mỏng bao quanh, liên kết bằng đinh tán hoặc các giải pháp an toàn khác do người có thẩm quyền quyết định.

5.14.3. Ống thông khói, thông hơi, thông gió bằng kim loại phải được lắp đặt sao cho lỗ thu hơi được bắt đầu từ phòng đặt nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu, sau đó đi theo hệ thống thoát ra ngoài.

5.15. Vị trí và giá đỡ các hệ thống thông gió

Các ống thông gió đốt nhiên liệu, các mắc nối thông gió, các ống xả từ các chao chụp thông gió nêu trong điều 5.25, các ống khói, các mối nối ống khói không được để đi trong hoặc đi qua bất cứ ống hoặc đường dẫn không khí vào.

Ngoại trừ: Ống hệ thống thông gió có thể nối thông qua ống dẫn không khí để đốt.

Đáy của các ống thông gió được đỡ bằng một bệ xây hoặc bêtông cao không quá 50mm so với cốt mặt đất ở quanh bệ. Đáy của các ống thông gió có thể nằm trên giá đỡ kim loại hoặc giá xây vững chắc.

Ống thông gió của nồi đun nước nóng không được nối với ống thông gió vào bếp hoặc vào ống khói.

Tất cả các hệ thống thông gió đều phải có giá đỡ đảm bảo đủ sức chịu tải an toàn.

5.16. Độ dài, độ dốc và phạm vi không gian thông thoáng

5.16.1. Góc độ ống thông gió - Trừ trường hợp như đã nói trong điều 5.12.4, các ống thông gió đứng cần tạo góc xiên không quá 45° so với phương thẳng đứng. Một ống thông gió đứng có thể tạo một góc không quá 60° so với phương ngang.

5.16.2. Để đảm bảo tính ổn định theo góc độ, các ống phải được neo đỡ an toàn. Các biện pháp neo đỡ phải tính theo trọng lượng của ống. Khi lắp đặt phải bảo đảm độ thông thoáng không gian để dễ nhìn, đề phòng các tổn thất vật lý và các mối nối bị tách đứt.

5.16.3. Các góc lệch quá 45° so với phương thẳng đứng đều được coi như là nằm ngang. Tổng thể nằm ngang của một ống dẫn như được nêu ở điều 5.16.1 trên đây, cộng với mắc nối thông gió nằm ngang, sẽ không được lớn hơn 75% chiều cao thẳng đứng của ống thông gió.

5.16.4. Dốc đi lên (Rise) - Các mối nối thông gió nằm trong hệ thống thông gió loại trọng lượng đều phải có một độ dốc đi lên liên tục không quá 20mm/m theo chiều dài, đo từ cổ thông gió của thiết bị tới ống thông gió.

5.16.5. Không gian thông thoáng - Các ống nối thông gió kim loại một lớp, khi được phép sử dụng theo như điều 5.14., đều phải có khoảng cách không gian thông thoáng tới vật liệu dễ cháy không dưới 150mm.

5.17. Kết thúc ống thông gió

5.17.1. Yêu cầu chung - Các ống thông gió trên mái nhà phải được che mưa hoặc có chóp thông gió đã được duyệt, lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo và các quy định của quy chuẩn này.

Ngoại trừ: Một thiết bị thông gió trực tiếp hoặc hút gió bằng cơ học có thể được chấp nhận, nếu được lắp đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật và theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

5.17.2. Kiểu trọng lực - Hệ thống thông gió kiểu trọng lượng được gắn liền với một nồi đun nước nóng đã được liệt kê, có thể kết thúc thấp hơn 1500mm trên cổ thông gió cao nhất mà nó phục vụ.

5.17.3. Kiểu B - Các ống thông gió dùng gas kiểu B, cùng với các chụp đã được quy định có kích cỡ 300mm, hoặc nhỏ hơn sẽ được phép kết thúc theo như bảng 5 -2, miễn là chúng được đặt cách tường thẳng đứng hoặc một chướng ngại vật tương tự ít nhất là 2400mm. Tất cả ống thông hơi gas kiểu B có thể kết thúc không dưới 600mm trên điểm cao nhất, nơi mà chúng đi qua mái nhà, và ít nhất là 600mm cao hơn bất cứ bộ phận nào trên mái trong phạm vi khoảng cách 3000mm.

5.17.4. Kiểu L - Hệ thống gió kiểu L sẽ kết thúc cao hơn mái nhà 600mm chỗ mà nó xuyên qua, và cũng không nhỏ hơn 1200mm cách bất cứ bộ phận nào của mái nhà. Đỉnh của nó tạo thành một góc 45° so với phương nằm ngang.

5.17.5. Kết thúc thông gió - Các hệ thống thông gió không đặt kết thúc dưới 1200mm theo chiều nằm ngang, và phải đặt cao hơn 300mm so với bất cứ cửa sổ mở được, cửa đi hoặc các cửa lấy không khí vào nhà.

Ngoại trừ: Các đoạn cuối thông gió của các trang bị thông gió trực tiếp, có lượng nạp nhiên liệu là 14,65kW hoặc ít hơn, được đặt tại vị trí có khoảng cách từ 230mm trở lên tới bất kỳ cửa thông gió nào. Những thiết bị có lượng nạp nhiên liệu trên 14,65kW cần có một khoảng không gian thông thoáng cho nơi kết thúc thông gió là 300mm. Đáy của đoạn cuối thông gió và ống lấy không khí vào phải đặt cách nhau ít nhất 300mm.

5.17.6. Các miệng xả của hệ thông gió phải đặt cao hơn các lỗ thông thoáng của ngôi nhà là 900mm, cách xa các lỗ thông thoáng đó là 3000mm, cách đường công cộng là 1200mm.

BẢNG 5 - 2 . Chiều cao tối thiểu từ mái nhà tới điểm mở xả khói thấp nhất

Độ dốc mái nhà (mm)

Chiu cao (m)

Ngang bằng tới 150/300

0,3

150/300 tới 175/300

0,4

175/300 tới 200/300

0,5

200/300 tới 230/300

0,6

230/300 tới 250/300

0,8

250/300 tới 275/300

1,0

275/300 tới 300/300

1,2

300/300 tới 350/300

1,5

350/300 tới 400/300

1,8

400/300 tới 460/300

2,1

460/300 tới 500/300

2,3

500/300 ti 530/300

2,4

5.18. Diện tích của hệ thống thông gió cho nồi đun nước nóng

Hệ thống thông gió phải có tiết diện ngang bên trong không ít hơn tiết diện của cổ thông gió ở trên nồi đun nước, trừ khi là hệ thống thông gió đã được thiết kế theo điều 5.12.4. Trong bất cứ trường hợp nào, tiết diện đó cũng không nên dưới 4500mm2, trừ khi hệ thống thông gió là một bộ phận của nồi đun nước nóng.

5.19. Thiết bị thông gió hỗn hợp - Hai hoặc nhiều thiết bị thông gió đốt bằng gas hoặc dầu có thể được mắc vào một hệ thông gió kiểu trọng lượng thông thường, nếu các thiết bị này đảm bảo an toàn cơ bản đã được duyệt và có khả năng ngắt được lò đốt. Hệ thống thông gió được thiết kế theo quy định ở điều 5.12.4 hoặc tuân thủ được các yêu cầu sau đây:

5.19.1. Các thiết bị được mắc nối cố định với một hệ thống thông gió phải được đặt ở cùng một tầng nhà, ngoại trừ các trường hợp được lắp đặt theo thiết kế cụ thể và theo quy định ở điều 5.12.4.

5.19.2. Hai hoặc nhiều ống nối có thể đi vào một hệ thống thông gió chung. Các ống nối cùng dẫn vào không được lắp đặt đối diện nhau.

5.19.3. Ở chỗ mà hai hoặc nhiều thiết bị được nối vào với hệ thống thông gió thì tiết diện hệ thống thông gió phải không nhỏ hơn tiết diện của bộ phận mắc nối thông gió lớn nhất, cộng với 50% tiết diện của các mắc nối thông gió cùng loại. Có thể dùng một thông gió hình bầu dục, nhưng tiết diện của nó không được nhỏ hơn tiết diện của ống tròn mà nó thay thế.

5.19.4. Ống nối thông gió của một hệ thống thông gió hỗn hợp phải có đủ sức nâng lớn nhất để đỡ những bộ phận phía trên nó như: Chao hút ra ngoài, đĩa thông gió điều chỉnh áp suất, cổ ống dẫn khói, và điểm nối với một hoặc nhiều ống.

5.20. Hệ thống thông gió hiện có

Không nối một hệ thông gió hiện có với một nồi đun nước nóng mới được thay thế trừ khi hệ thông gió tuân thủ được các yêu cầu sau đây:

5.20.1. Hệ thông gió đã được lắp đặt theo đúng luật, tuân theo quy chuẩn này và phải bảo đảm được an toàn.

5.20.2. Tiết diện bên trong của hệ thông gió phải tuân theo điều 5.18.

5.20.3. Hệ thông gió phải được mắc nối với nồi đun nước nóng một cách bảo đảm an toàn.

5.21. Chao hút

Chao hút của nồi đun nước phải được đặt ở vị trí cùng phòng hoặc cùng khu vực đặt cửa lấy không khí đốt của nồi.

Các chao hút phải được lắp đặt vào vị trí theo đúng thiết kế. Khoảng cách vuông góc từ bề mặt của tất cả các bộ phận trong khu vực lắp đặt (không kể nồi đun) đến miệng của chao hút không được nhỏ hơn 150m.

Trong trường hợp khoảng không gian thông thoáng ghi trên thiết bị nhỏ hơn so với khoảng không gian thông thoáng ở thiết kế đã được duyệt, thì phải lắp đặt theo thiết kế đã được duyệt.

5.22. Thông hơi cho nồi đun dùng hơi đốt qua ống khói xây đang sử dụng

5.22.1. Các ống khói xây gạch đang sử dụng, có hoặc không có lớp bọc lót, và chỉ có một phía tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài đều có thể dùng để thông gió cho một nồi đun nước nóng với điều kiện:

· Nếu cơ quan có thẩm quyền xét thấy là cần thiết và yêu cầu, thì những ống khói không có lớp bọc lót phải được làm bổ sung lớp bọc lót để đảm bảo an toàn về hơi đốt.

· Tiết diện hữu hiệu của ống khói không được lớn hơn quá 4 lần tiết diện của ống thông hơi nối vào ống khối đó.

· Nếu muốn nối nhiều ống thông hơi vào một ống khói thì phải đảm bảo tiết diện của ống thông hơi lớn nhất cộng với 50% tiết diện của các ống thông hơi còn lại không được lớn hơn tiết diện hữu hiệu của ống khói.

· Nếu muốn mắc nối một nồi đun nước tự động điều khiển hơi đốt vào một ống khói, đang dùng cho nồi đun nhiên liệu lỏng, thì phải trang bị thêm một thiết bị dẫn dòng tự động. Nếu ống thông hơi của hai loại nồi đun đấu nối vào ống khói ở hai vị trí khác nhau thì vị trí dành cho ống thông hơi của nồi đun hơi đốt phải ở phía trên vị trí dành cho ống thông hơi của nồi đun nhiên liệu lỏng. Hai ống thông hơi của hai loại nồi trên có thể đấu nối chung vào một vị trí trên ống khói nếu như tại vị trí đó có bộ đấu nối chuyên dụng. Nếu có nhiều ống thông hơi cùng đấu nối vào một ống khói thì phải bố trí các chỗ nối ở các độ cao khác nhau để đảm bảo tại bất kỳ mặt cắt ngang nào trên ống khói cũng chỉ có một đấu nối.

· Ống khói phải được kiểm tra trước khi sử dụng để khẳng định trong lòng ống khói là thông suốt, không có gì cản trở dòng không khí. Nếu ống khói trước đó đã dùng cho thiết bị đun nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu rắn thì phải tiến hành thông ống khói bằng những biện pháp thích hợp.

· Mối nối ống thông hơi với ống khói phải đặt ở vị trí cách đáy ống khói tối thiếu 150mm. Ống khói phải có lỗ để thông tắc. Có thể lắp thêm một phụ kiện chữ T có đầu bịt vào giữa mối nối ống thông hơi với ống khói để sử dụng như một lỗ thông tắc khi cần thiết.

5.22.2. Những ống khói không có lớp bọc lót mà lại có nhiều phía tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài, đều phải được làm bổ sung lớp bọc lót. Trừ những trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt cho xử lý theo những biện pháp khác.

5.22.3. Khi kiểm tra phát hiện thấy một ống khói hiện có không an toàn cho sử dụng như đã định, thì phải xây lại ống khói theo cách mà cơ quan có thẩm quyền có thể chấp nhận được, hoặc thay thế bằng một ống thông gió hơi đốt hoặc một ống khói chế tạo tại nhà máy.

5.23. Ống nối thông khói

5.23.1. Vật liệu sử dụng - Các đoạn nối ống khói phải được làm bằng kim loại tấm theo đúng điều 5.23.2 hoặc bằng vật liệu khác đã được duyệt.

5.23.2. Kim loại tấm - Các đoạn nối ống khói làm bằng kim loại tấm để dùng cho các thiết bị nhiệt thấp phải đảm bảo các kích cỡ sau đây:

Đường kính ống nối, (mm)

Tôn tấm, (cỡ s)

130 hoc nh hơn

28

Trên 130 tới 230

26

Trên 230 tới 300

22

Trên 300 tới 400

20

Trên 400

16

5.23.3. Lắp đặt

· Các ống thông khói nên đặt đứng độc lập. Trong trường hợp đặc biệt phải nối với nhau thì các ống khói phải cùng có kích thước thích hợp. Hệ thống ống khói chung này phải đảm bảo thải hết khói trong quá trình đốt ra bên ngoài. Ống nối thông gió kiểu trọng trường cho nồi đun nước nóng phải đặt riêng biệt. Ống thông gió này không được mắc kết hợp với hệ thống xả khí bằng động cơ, trừ trường hợp mối nối đó được đặt ở phần có áp suất âm của hệ thống xả khí bằng động cơ.

· Ống nối ống khói bằng kim loại tấm cần được lắp đặt cách các vật liệu dễ cháy một khoảng không gian không dưới 150mm.

· Ống nối càng ngắn, càng thẳng thì càng tốt. Nồi đun được đặt ở vị trí càng gần với hệ thống thông gió thì càng tốt. Ống nối không được để dài hơn 75% chiều cao phần hệ thống thông gió bên trên, trừ khi đó là một bộ phận của hệ thống thông gió đã được thiết kế cụ thể và được duyệt.

· Ống nối vào một ống khói xây phải đi qua hết chiều dày tường tới bề mặt bên trong của vật liệu lót, không vượt quá bề mặt trong ống khói và phải được gắn kết với phần xây. Có thể lắp đặt một ống lồng nối ống vào cuối mối nối để dễ dàng tháo mối nối ra làm vệ sinh khi cần thiết. Trong trường hợp này ống lồng nối ống phải được lắp cố định vào ống khói. Không đặt các ống nối đi qua sàn nhà hoặc trần nhà.

· Phải lắp đặt một máy điều chỉnh hút khói cho bộ phận ống nối của nồi đun nước dùng nhiên liệu lỏng, trừ khi là nồi đun đó đã được duyệt là không cần phải có một máy điều chỉnh hút khí. Máy điều chỉnh hút khí phải được đặt trong cùng phòng hoặc cùng nơi đặt nồi đun nước nóng theo cách nào đó sao cho không có sự chênh lệch về áp suất không khí xung quanh máy điều chỉnh, và đảm bảo cung cấp đủ không khí đốt.

5.24. Hệ thống hút cơ học

5.24.1. Hệ thống hút nhân tạo hoặc cưỡng bức - Nồi đun nước nóng có thể được thông gió bằng một hệ hút cơ học cưỡng bức hoặc kiểu hút nhân tạo.

5.24.2. Hệ thống dùng áp suất dương - Các hệ hút cưỡng bức và tất cả các phần của các hệ hút nhân tạo có áp suất dương khi hoạt động phải được thiết kế và lắp đặt sao cho không bị rò rỉ gas hoặc rò rỉ khí thải vào nhà.

5.24.3. Các hệ nối liên kết - Không được mắc nối các ống nối thông gió cho các thiết bị "khí " thông gió hút tự nhiên vào bất cứ phần nào của hệ hút cơ học vận hành với áp suất dương.

5.24.4. Điều khiển liên động - Cần phải bảo đảm là không có luồng gas đi tới lò đốt chính khi hệ thống hút cơ học không làm việc, nhằm đảm bảo các yêu cầu vận hành an toàn nồi đun.

5.24.5. Các phần nối xả ra phía ngoài - Các phần nối xả ra ngoài của các hệ thống hút cơ học phải được đặt cách các ô cửa tối thiểu là 300mm (để tránh các trường hợp khói bay vào nhà), cách ít nhất 600mm tới ngôi nhà lân cận và cao hơn mặt đường đi lại ít nhất 2000mm.

5.25. Thông gió qua chao thông gió và các hệ thống hút gió

5.25.1. Ứng dụng thương mại - Các chao thông gió và các hệ thống hút gió có thể được sử dụng để thông gió các nồi đun nước nóng đốt bằng nhiên liệu khí, lắp đặt trong các khu thương mại.

5.25.2. Các lá chắn gió không được sử dụng - Khi các nồi đun nước nóng hoạt động tự động, được thông gió thông qua các chụp thông gió tự nhiên, thì các lá chắn gió không được lắp đặt trong hệ thống thông gió.

5.25.3. Điều khiển liên động - Nếu chụp hút gió hoặc hệ thống xả khí là loại dùng động cơ xả thì hệ thống điều khiển nồi đun phải lắp đặt thêm khóa liên động để bảo đảm nồi đun chỉ hoạt động khi động cơ xả khí cùng hoạt động.

5.26. Bình đun nước bằng điện

Bình đun nước nóng bằng điện được dùng để đun nước đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi.

Thiết kế, lắp đặt bình đun nước nóng bằng điện được thực hiện theo tiêu chuẩn hiện hành

Chương 6.

CUNG CẤP NƯỚC VÀ PHÂN PHỐI NƯỚC

6.1. Tiêu chuẩn và chế độ dùng nước

6.1.1. Để đảm bảo vệ sinh và an toàn, mỗi thiết bị dùng nước đều được cung cấp nước sạch đầy đủ bằng đường ống lắp đặt đúng tiêu chuẩn, đảm bảo áp lực nước, hợp vệ sinh và tránh được nước tràn hoặc chảy ngược. Các bệ xí và âu tiểu được cung cấp nước xả từ két xả nước hoặc các van xả định lượng. Trong các quy định nêu ở Phụ lục J của quy chuẩn này, các bệ xí, âu tiểu trong các ngôi nhà được thiết kế không phải là nhà ở có thể được cung cấp loại nước đã lọc lại và xử lý theo Phụ lục J của quy chuẩn này.

6.1.2. Ký hiệu phân biệt hệ thống nước uống được và không uống được - Nếu trong các ngôi nhà có cả hệ thống nước uống được và nước không uống được, thì mỗi hệ thống phải mang dấu hiệu phân biệt rõ ràng. Màu của từng hệ thống như sau:

· Nước uống được - Nền xanh lá cây, chữ trắng.

· Nước không uống được - Nền vàng chữ đen, có dòng chữ: "CHÚ Ý: NƯỚC KHÔNG SẠCH. CẤM UỐNG!”

Mỗi hệ thống nước được phân biệt bởi một tấm mảng màu để chỉ rõ loại nước, hướng nước chảy và lưu lượng bình thường. Kích thước nhỏ nhất của chữ và chiều dài của mảng màu phải tuân theo quy định trong bảng 6-1.

Mảng chỉ thị màu cứ cách 6000mm lại được ghi một lần, nhưng trong mỗi phòng ít nhất cũng phải được ghi một lần.

Khi các lỗ thoát khí (xả le) và thiết bị ngăn dòng ngược được lắp đặt cùng các thiết bị được liệt kê trong bảng 12-1, thì phía xả nước có thể không cần chỉ thị. Mỗi đầu ra của hệ thống nước không uống được, mà sử dụng vào các mục đích đặc biệt phải có thông báo như sau: "CHÚ Ý: NƯỚC KHÔNG SẠCH. CẤM UỐNG!"

BẢNG 6-1. Chiều dài của mảng màu và kích thước chữ nhỏ nhất

Đường kính ngoài của đường ống và kích thước hoặc nắp đậy, (mm)

Chiều dài nhỏ nhất của mảng màu, (mm)

Kích thước nhỏ nhất của chữ, (mm)

15-32

200

15

38-50

200

20

64-150

300

32

200 - 250

620

64

Trên 250

810

90

• Nước dùng lại - Màu đỏ tía (màu Pantone #512) và có dòng chữ đen cỡ nhỏ cao 13mm: "CHÚ Ý, NƯỚC DÙNG LẠI, CẤM UỐNG"

6.1.3. Các vòi và bộ chuyển dòng phải lắp vào hệ thống phân phối nước sao cho nước nóng nằm ở bên trái.

6.2. Lắp đặt không đúng quy cách

6.2.1. Không được phép lắp đặt đường ống hay một phần của đường ống cấp nước ăn mà để nước đã sử dụng, nước bẩn, nước ô nhiễm, các hỗn hợp hoặc tạp chất từ các bể chứa, thùng, đồ dùng và các thiết bị kỹ thuật vệ sinh có khả năng xâm nhập (với bất kỳ tỷ lệ nào) vào đường ống. Trong trường hợp có sự cố dẫn ngược qua xiphông, hay bất kỳ một sự cố nào khác khi đang sử dụng và vận hành, hoặc khi các bể, thùng, đồ dùng và các thiết bị dùng nước bị ngập, hoặc do áp lực trong đường ống nước nóng hay nước lạnh bị tăng quá mức.

6.2.2. Không được lắp thêm hay để tồn tại một ống dẫn nước sinh hoạt từ hệ thống cấp nước công cộng hoặc tư nhân hoặc ống dẫn nước đã qua sử dụng vào mục đích khác (như dẫn hóa chất, các chất lỏng, hơi...), trừ khi có thiết bị ngăn dòng chảy ngược được chấp nhân.

6.2.3. Không được phép lắp đặt hoặc gắn thêm các thiết bị vệ sinh, phụ tùng, hoặc công trình vào hệ thống cấp nước sinh hoạt nếu như việc lắp đặt hoặc gắn thêm đó có thể làm ô nhiễm hệ thống cấp nước ăn uống, sinh hoạt, trừ khi có thiết bị ngăn dòng chảy ngược được chấp nhận.

6.2.4. Không được nối hệ thống cấp nước tư nhân với các nguồn nước khác nếu không được phép của cơ quan y tế và cơ quan có thẩm quyền khác.

6.3. Kiểm soát sự cố gây ô nhiễm nước

Việc kiểm soát sự cố gây ô nhiễm nước phải được thực hiện theo các quy định của chương này. Không được phép lắp đặt thiết bị, máy móc dùng nước hoặc sử dụng hóa chất hay chất liệu xử lý nước nếu như thiết bị, máy móc, hóa chất hoặc chất liệu đó có thể gây ô nhiễm hoặc làm bẩn nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt. Các thiết bị và máy móc như thế chỉ có thể được phép lắp đặt nếu như được trang bị các phương tiện hay thiết bị chống dòng chảy ngược.

6.3.1. Chấp nhận các phương tiện hoặc thiết bị - Các phương tiện hay thiết bị chống dòng chảy ngược phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi lắp đặt. Các phương tiện hay thiết bị đó phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành hoặc các quy định trong quy chuẩn này.

Tất cả các phương tiện hay thiết bị chống dòng chảy ngược phải được người có trách nhiệm duy trì ở trạng thái hoạt động tốt, nếu có hỏng hóc hoặc không hoạt động được thì phải sửa chữa hoặc thay thế. Khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền thì không được tháo bỏ, di chuyển hoặc thay thế các phương tiện hay thiết bị này.

6.3.2. Các phương tiện, thiết bị và phương pháp chống chảy ngược

· Khoảng lưu không - Khoảng lưu không nhỏ nhất cho phép chống chảy ngược được quy định trong bảng 6-3. -

BÀNG 6-2. Các phương tiện, thiết bị và phương pháp phòng chảy ngược

Thiết bị, lắp ráp hoặc phương pháp(1)

Mức độ nguy him

Chỉ dẫn lp đặt(2.3)

Ô nhiễm (Mức độ thấp)

Nhiễm khuẩn (Mức độ cao)

Dẫn ngược qua xiphông

Quá áp

Dẫn ngược qua xiphông

Quá áp

Khong lưu không

X

*

Xem Bng 6-3.

Bộ thông áp chân không khí quyển

X

X

Phía trên, bên phải. Không có van hạ nguồn. Ít nhất là 150mm hoặc khoảng cách theo chỉ dẫn phía trên đường ống hạ nguồn và rìa mép mức tràn của thiết bị nhận nước (4.5)

Bộ thông áp chân không chống tràn kiểu áp lực

X

X

Phía trên, bên phải. Ít nhất là 150mm hoặc khoảng cách theo chỉ dẫn trên đường ống hạ nguồn và mép mức tràn của thiết bị nhận nước (5).

Bộ chống tràn ngược dùng van kiểm tra kép

X

X

Nằm ngang, nếu không có chỉ dẫn khác. Yêu cầu phải được dọn sạch ít nhất là 300mm để bảo dưỡng. Có thể cần bệ hoặc thang đế kiểm tra và sữa chữa. Không xả nước.

Bộ thông áp chân không

X

X

Phía trên, bên phải. Có thể có van hạ nguồn. Ít nhất là 300mm phía trên tất cả các đường ống hạ nguồn và mép mức tràn của thiết bị nhận nước. Có th x nước.

Bộ chống tràn ngược theo nguyên tắc hạ áp

X

X

X

X

Nằm ngang, nếu không có chỉ dẫn khác. Yêu cầu phải được dọn sạch ít nhất là 300mm để bảo dưỡng. Có thể cần bệ hoặc thang để kiểm tra và sửa chữa. Có thể x nước.

Ghi chú bảng 6-2:

(1) Xem quy định các thiết bị và bộ thiết bị trong chương này.

(2) Việc lắp đặt trong hầm hoặc có xảy vòm phải theo quy định.

(3) Xem các yêu cầu chung và riêng đối với việc lắp đặt.

(4) Không chịu áp vận hành trong thời gian trên 12 giờ mỗi ngày.

(5) Với các bộ thông áp gắn trên bệ hoặc trên thiết bị, xem điều 6.3.4.

· Bộ thông áp chân không khí quyển (AVB) - Bộ thông áp chân không bao gồm phần thân, bộ phận kiểm tra và cửa mở không áp.

· Thiết bị chống chảy ngược dùng van kiểm tra kép (DC) - Bộ thiết bị chống chảy ngược dùng van kiểm tra kép gồm có hai van kiểm tra gắn trong hoạt động độc lập, bồn vòi nước thử lắp đặt thích hợp và hai van biệt lập.

BNG 6-3. Các khoảng lưu không nhỏ nhất dùng cho hệ thống phân phối nước

Các thiết bị cố định

Không bị ảnh hưởng của các tường bên(1) (mm)

Bị ảnh hưởng của các tường bên(2) (mm)

Cửa mở hiệu quả(3) có đường kính không quá 15mm.

25

38

Cửa mở hiệu quả(3) có đường kính không quá 20mm.

38

60

Cửa mở hiệu quả(3) có đường kính không quá 25mm.

50

76

Cửa mở hiệu quả(3) có đường kính vượt quá 25mm.

Hai lần đường kính của cửa mở hiệu quả

Ba lần đường kính của cửa mở hiệu quả

Ghi chú bảng 6-3:

(1) Các tường bên, các sườn hoặc các vật chắn tương tự không ảnh hưởng đến các khoảng lưu không thì được đặt cách rìa trong của lỗ mở một khoảng trên ba lần đường kính của cửa mở hiệu quả trong trường hợp tường đơn, trên bốn lần đường kính của cửa mở hiệu quả trong trường hợp các tường chéo nhau.

(2) Các tường đứng, các sườn hoặc các vật chắn tương tự nhô lên khỏi mặt nước tới hoặc trên mặt bằng của cửa vòi không được quy định ở ghi chú(1) . Tác động của từ ba bức tường thẳng đứng trở lên hoặc sườn như thế chưa được xác định. Trong những trường hợp như thế khoảng lưu không được đo từ thành trên cùng của tường.

(3) Cửa mở hiệu quả là tiết diện ngang nhỏ nhất tại vị trí của van điều chỉnh, ống dẫn nước, các thiết bị cấp nước cho phương tiện hoặc cửa ra. Nếu có hai ống dẫn nước trở lên cung cấp cho một cửa ra, cửa mở hiệu quả sẽ là tổng của các tiết diện ngang của các đường ống riêng hoặc diện tích của cửa ra nhỏ hơn.

(4) Các khoảng lưu không dưới 25 mm chỉ được coi như là một bộ phận cố định của bộ thiết bị được liệt kê và đã được kiểm nghiệm với các điều kiện tràn ngược thực tế với chân không ở mức từ 0 đến 635 mm Thủy ngân.

· Thiết bị chống chảy ngược có bộ thông áp chân không (PVB) - Bộ thiết bị chống chảy ngược dùng bộ thông áp chân không bao gồm một van nhận khí, một van kiểm tra lắp trong, hai vòi nước kiểm tra lắp đặt phù hợp và hai van biệt lập. Bộ thiết bị này chỉ được phép lắp đặt trong nhà nếu như các quy định về nước tràn được thực hiện.

· Thiết bị chống chảy ngược kiểu chống tràn có bộ thông áp chân không (SVB)- Bộ thiết bị chống chảy ngược kiểu chống tràn dùng bộ thông áp chân không bao gồm một van đóng dùng lực và một van thu khí dùng lực mở với khí quyển, lắp đặt cuối nguồn so với van kiểm tra, hai van đóng được vặn chặt và một hoặc nhiều vòi kiểm tra.

· Bộ thiết bị chống chảy ngược theo nguyên tắc giảm áp (RP) - Bộ thiết bị chống chảy ngược theo nguyên tắc giảm áp bao gồm hai van kiểm tra gắn trong hoạt động độc lập, một van giảm áp vi sai, bốn vòi kiểm tra được lắp đặt thích hợp và hai van biệt lập. .

6.3.3. Các yêu cầu chung

· Tất cả các bộ thiết bị phải thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành và được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn và lắp đặt các bộ thiết bị chống chảy ngược.

· Trước khi chuyển giao cho chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm, bộ thiết bị chống chảy ngược phải được nhân viên chuyên môn có giấy phép hành nghề lắp đặt, sửa chữa hoặc lắp đặt lại. Việc kiểm định định kỳ được tiến hành theo một trình tự quy định trong bảng 12-1, do một kiểm định viên có trình độ chuyên môn thỏa mãn các tiêu chuẩn đó thực hiện.

· Lối vào và khoảng trống phải được đảm bảo cho việc kiểm định, bảo trì và sửa chữa theo yêu cầu. Khoảng cách giữa phần thấp nhất của bộ thiết bị và bệ, sàn hoặc bục tối thiểu là 300mm. Những thiết bị lắp đặt cao hơn 1500mm so với sàn hoặc bệ, được quy định có bục cố định chịu được trọng lượng của nhân viên kiểm tra, bão dưỡng.

· Việc nối trực tiếp đường ống dẫn nước ăn với hệ thống cống nước thải trong mọi trường hợp đều không được phép, cho dù có hay không có thiết bị chống chảy ngược. Ở những chỗ nước uống được xả và hệ thống cống thải, bắt buộc phải có khoảng lưu không bằng 2 lần đường kính của ống nhận nước, nhưng trong mọi trường hợp khoảng lưu không đều không được nhỏ hơn 25mm. Việc nối có thể thực hiện tại phía nhận nước của ống xiphông theo quy định bằng việc lắp đặt một bộ thông áp chân không khí quyển cao hơn phía trên mép mức tràn của thiết bị cố định dùng ống xiphông ít nhất là 150mm, sao cho không khi nào các phương tiện đó phải chịu bất kỳ sự hồi áp nào.

· Thiết bị chống chảy ngược đối với nước nóng trên 43oC được thiết kế theo các kiểu được liệt kê để hoạt động ở nhiệt độ tối thiểu là 43oC mà không làm gián đoạn sự hoạt động của bất kỳ bộ phận nào của thiết bị.

· Các thiết bị, đồ dùng cố định và phụ tùng có thiết bị chống chảy ngược toàn bộ hoặc khoảng lưu không được chế tạo như một đơn vị phải được lắp đặt phù hợp những yêu cầu đã được liệt kê.

6.3.4. Các yêu cầu đặc biệt

· Van xả định lượng của bệ xí và âu tiểu được trang bị một bộ thông áp chân không khí quyển được liệt kê. Bộ thông áp sẽ được lắp đặt tại phía xả của van xả định lượng, cao hơn phía trên mép mức tràn của bệ xí hoặc phần cao nhất của âu tiểu tối thiểu là 150mm (hoặc khoảng cách theo bảng liệt kê).

· Két xả cho bệ xí và âu tiểu được trang bị một van cầu như bảng liệt kê. Van cầu được lắp đặt với mức cho phép ít nhất là 25mm trên cửa mở lớn nhất của ống tràn. Trong trường hợp ống tràn không có khóa, đáy của ống cấp nước phải được lắp đặt cao hơn cửa mở lớn nhất của ống tràn là 25mm. Nếu các bệ xí có giá gắn van xả định lượng ở khoảng cách dưới 25mm so với mép mức tràn của chậu vệ sinh thì các van cầu phải lắp trong một khoang đặt riêng và tách biệt của két, hoặc là van cầu phải có vỏ bao kín, hay biện pháp phòng ngừa khác.

· Các két xả định lượng của bệ xí được bảo vệ chống chảy ngược bằng một bộ thiết bị, phương tiện và phương pháp chống chảy ngược được chấp thuận.

· Các thiết bị trao đổi nhiệt

1. Các thiết bị trao đổi nhiệt dùng để truyền nhiệt, bổ sung nhiệt năng, hoặc đun nóng bằng năng lượng mặt trời phải bảo vệ hệ thống nước ăn khỏi bị nhiễm bẩn vì môi trường truyền nhiệt. Các thiết bị trao đổi nhiệt hai lớp sẽ cách ly nước ăn khỏi các môi trường truyền nhiệt nhờ có khoảng không thông với khí quyển giữa hai lớp vỏ.

· Ống dẫn vào các két, thùng chứa, bể phốt, bể bơi và các thiết bị nhận nước khác khi chúng được bảo vệ bằng những bộ thông áp chân không khí quyển thì được lắp đặt ở phía xả nước của van gần nhất với mức cho phép không dưới 150mm hoặc theo bảng ở phía trên mép mức trần của thiết bị đó. Cửa cấp nước vào nếu không có bộ thông áp chân không thì sẽ được bảo vệ bằng một khoảng lưu không theo quy định. Nếu không có những bộ thông áp chân không hoặc khoảng lưu không thì phải lắp đặt các thiết bị chống chảy ngược khác phù hợp với khả năng chống nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm theo quy định về thiết bị trong chương này.

· Bảo vệ từ các giàn tưới cỏ và các hệ thống tưới nước

1. Việc cấp nước cho các hệ thống không có bơm hoặc việc nối với các thiết bị bơm và hệ thống không dùng hóa chất hay có tính dến việc thêm hóa chất cần được bảo vệ chống chảy ngược bằng một trong những thiết bị sau đây:

- Bộ thông áp chân không khí quyển.

- Bô thông áp chân không áp lực.

- Thiết bị chống, chảy ngược giảm áp.

2. Nếu giàn tưới cỏ và hệ thống tưới nước có bơm (hoặc nối với thiết bị bơm), bể khí phụ hoặc các thiết bị khác có khả năng tạo ra hồi áp thì hệ thống nước ăn phải được bảo vệ bằng thiết bị thích hợp. Nếu như phương tiện có thể tạo ra sự chảy ngược được lắp đặt phía thượng nguồn so với nguồn gây ra hồi áp thì nên chọn:

- Thiết bị chống chảy ngược giảm áp.

3. Nếu như phương tiện có thể tạo ra sự chảy ngược được lắp đặt phía hạ nguồn so với bơm cung cấp nước ăn (hoặc ống nối với bơm cung cấp nước ăn) thì chọn một trong số các thiết bị dưới đây:

- Bộ thông áp chân không khí quyển.

- Bộ thông áp chân không áp lực.

- Thiết bị chống chảy ngược giảm áp.

4. Nếu như hệ thống cấp nước có bộ định lượng hóa chất hoặc có tính đến việc thêm hóa chất thì phải được bảo vệ chống chảy ngược bằng một trong những thiết bị sau đây:

- Thiết bị chống chảy ngược giảm áp.

· Ống nước ra có lắp vòi mềm, cùng với ống nước ra của bình đun nước, nồi hơi và ống xả của máy giặt phải được bảo vệ bằng một thiết bị chống chảy ngược dạng ống mềm cố định hoặc thông áp chân không khí quyển, được lắp đặt cách ít nhất là 150mm phía trên điểm sử dụng cao nhất và ở phía nước ra của van gần nhất.

· Rô-bi-nê có vòi tháo được phải đúng tiêu chuẩn trong bảng 12-1 (liệt kê các loại rô-bi-nê đặc biệt đó) và yêu cầu phải có một bộ thông áp chân không khí quyển hoặc một ống thông hơi với khí quyển để bảo vệ việc cấp nước.

· Máy tăng hoặc giảm áp nước nguội hoặc bất kỳ một thiết bị nước nguội nào cũng phải được bảo vệ bằng một thiết bị chống chảy ngược được lắp đặt theo đúng các quy định trong chương này.

Chú ý: Một số thiết bị nước nguội có thể gây ra hồi áp và phải được trang bị thiết bị bảo vệ thích hợp.

· Ống nước vào của các máy bơm hút phải được trang bị một bộ thông áp chân không khí quyển lắp đặt cách ít nhất 150mm phía trên máy bơm hút hoặc một thiết bị chống chảy ngược được chấp thuận phù hợp với các quy định trong chương này. Việc xả sẽ được tiến hành qua khoảng lưu không. Nếu sử dụng đoạn nối thêm để nhận nước ra từ bơm hút thì khoảng lưu không phải đặt cao hơn mép mức tràn của thiết bị.

· Đường ống bổ sung nước cho nồi hơi hoặc bình đun nước nóng phải được trang bị bộ thiết bị chống chảy ngược đã được liệt kê.

· Đường ống nước không uống được - Trong trường hợp không thể sửa chữa cho việc lắp đặt các ống nối đúng với quy định thì hệ thống cung cấp nước sẽ bị coi là không dùng uống được. Các ống cấp nước uống và sinh hoạt không được nối với đường ống nước không uống được. Trong mọi trường hợp có thể được, tất cả các phần đường ống dẫn nước không uống được phải ghi rõ dòng chữ: "CHÚ Ý: NƯỚC KHÔNG UỐNG ĐƯỢC, CẤM UỔNG".

· Việc cấp nước sạch cho các thiết bị sản xuất nước sô đa được bảo vệ bằng một thiết bị chống chảy ngược theo nguyên tắc giảm áp được quy định dùng cho mục đích đặc biệt.

· Các thiết bị xử lý nước - Các thiết bị xử lý nước uống thẩm thấu hai chiều phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn phù hợp theo bảng 12-1. Nước thải hay dòng xả từ các thiết bị xử lý nước uống thẩm thấu loại hai chiều hoặc loại khác được xả vào hệ thống nước thải qua một khoảng lưu không.

· Thiết bị chống chảy ngược không được đặt ở những nơi có hơi, khói gây độc, gây ăn mòn.

· Các bộ ngắt chân không loại chịu áp lực, chống thấm được đặt trên giá thiết bị ngoài trời hoặc trên ván sàn sẽ được lắp theo danh mục và chỉ dẫn của nhà chế tạo,cao hơn mép mức tràn ít nhất 25mm.

· Các vòi phun nước hoa sen phải nối thông với khí quyển trong điều kiện xiphông ngược.

· Bảo vệ từ hệ thống cứu hỏa

1. Trừ trường hợp được quy định trong các điều 6.3.4 dưới đây, trong việc cung cấp nước sạch cho hệ thống cứu hỏa bằng các đường ống cố định hay các hệ thống phun nước tự động, phải có trang bị một trong các thiết bị sau đây để chống sự hồi áp và sự dẫn ngược qua xiphông:

- Bộ van kiểm tra kép

- Bộ tách dòng kiểm tra kép

- Thiết bị chống chảy ngược hạ áp

- Bộ tách dòng hạ áp

2. Nếu hệ thống cứu hỏa dùng nước từ nguồn nước ăn bao gồm cả đường ống nối của cơ quan phòng cháy chữa cháy được lắp đặt cách nguồn nước không uống được dưới 500m (nhưng có thể dùng làm nguồn nước phụ) thì phải được bảo vệ bằng một trong các thiết bị sau đây:

- Bộ chống chảy ngược hạ áp

- Bộ tách dòng hạ áp

Chú ý: Các nguồn nước không uống được gồm có: Nước trong téc chở đến không rõ chất lượng hoặc các loại nước có chứa các chất chống rỉ hoặc các chất dập lửa.

3. Nếu các chất chống rỉ hoặc các hóa chất khác được cho thêm vào hệ thống cứu hỏa (dùng nước từ hệ thống nước sinh hoạt) thì hệ thống nước sinh hoạt phải được bảo vệ bằng một trong các thiết bị sau đây:

- Thiết bị chống chảy ngược hạ áp

- Bộ tách dòng hạ áp

4. Trong trường hợp hệ thống cứu hỏa dùng nước từ hệ thống nước sinh hoạt có các phương tiện có thể gây chảy ngược thì hệ thống nước phải tính đến sự giảm áp lực đột ngột qua phương tiện có thể gây nước chảy ngược. Khi tính toán phải tính đủ áp lực và lưu lượng cho nước sinh hoạt và cứu hỏa.

· Thiết bị chuyên dùng bảo đảm cung cấp nước - Các bộ thông áp chân không dùng cho chậu giặt phải đặt cao hơn sàn ít nhất 1500mm. Những vòi nước trong phòng thí nghiệm hoặc trạm y tế thì phải cao hơn sàn tối thiểu 1800mm.

· Các thiết bị tẩy rửa xách tay, máy bơm chân không nha khoa và các máy bào chế hóa chất khác phải được chống chảy ngược bằng khoáng lưu không, thông áp chân không khí quyển hoặc chống tràn, hay thiết bị chống chảy ngược theo nguyên tắc hạ ấp.

6.4. Vật liệu

6.4.1. Ống và phụ tùng của hệ thống cấp nước có thể được chế tạo từ đồng thau, đồng đỏ, sắt đúc, sắt tấm mạ điện, thép mạ hoặc các loại vật liệu được chấp thuận khác. Các phụ tùng nối bằng gang dùng cho hệ thống cấp nước có thể không cần mạ kẽm nếu đường kính lớn hơn 50mm. Các ống nước bằng nhựa CPVC, PE hay PVC phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành được sử dụng cho hệ thống cấp nước lạnh ngoài trời. Ống và phụ tùng CPVC có thể được sử dụng cho cả hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh trong nhà. Tất cả các vật liệu được sử dụng trong hệ thống cấp nước phải cùng loại, trừ các van và các chi tiết tương tự.

6.4.2. Các đoạn ống làm từ đồng đỏ cho hệ thống nước phải có trọng lượng không nhỏ hơn loại L.

Ngoại lệ: Các thiết bị đồng đỏ loại N có thể được sử dụng cho đường ống dẫn nước nằm trong, trên nền nhà hoặc nằm dưới đất ngoài công trình.

6.4.3. Ngoài các ký hiệu được khắc theo yêu cầu, tất cả các đường ống đồng cứng phải được đánh đấu bằng một vạch màu liên tục và đậm nét rộng ít nhất 6,4mm như sau: loại K, màu xanh lá cây; loại N, màu đỏ; loại DWV, màu vàng.

6.4.4. Các ống nối mềm bằng đồng được liệt kê phải được đặt hở, trừ khi có quy định khác.

6.4.5. Các mối nối bằng thép đúc kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 50mm, nếu sử dụng để nối với đường ống dẫn nước ăn thì phải mạ.

6.4.6. Các ống nối làm bằng thép cán đều phải mạ.

6.4.7. Tất cả các ống và phụ tùng nếu đã từng được dùng vào các mục đích khác thì không được dùng cho việc cấp nước uống.

6.4.8. Các ống bằng chất dẻo được chấp thuận có thể sử dụng làm đường ống cấp nước nếu các ống dẫn nước bằng kim loại được kết hợp sử dụng cho mục đích tiếp địa của điện thì phải sử dụng các ống kim loại có đặc tính tương đương.

Ngoại lệ: Nếu hệ thống đặt ngầm, sau khi kiểm tra, thì các đường ống kim loại có thể được thay bằng vật liệu phi kim loại.

6.4.9. Các chất hàn phải thỏa mãn các yêu cầu trong điều 3.15.1

6.4.10. Các đường ống và phụ tùng làm từ vật liệu chứa trên 8% chì không được phép dùng cho các hệ thống cấp nước sinh hoạt.

6.5. Các van

6.5.1. Các van có kích thước từ 50mm trở xuống phải được chế tạo từ đồng thau hoặc các vật liệu khác được chấp nhận. Các van có kích thước trên 50mm thì thân van có thể chế tạo bằng gang đúc hoặc đồng thau. Các van phải chế tạo theo kiểu hai chiều và các bộ phận phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn.

6.5.2. Van cổng lắp đặt sau đồng hồ đo nước. Nếu là đường ống chính cấp nước cho nhiều nhà thì ống nhánh vào các nhà phải lắp van cổng. Các bình đun nước nóng phải lắp van cổng từ nguồn nước lạnh vào bình. Van vào các căn hộ có thể dùng loại đóng mở bằng tay. Tất cả các van phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện cho vận hành và bảo dưỡng .

6.5.3. Tại các nhà tầng tập thể, mỗi đơn nguyên phải có một hay nhiều van khóa để việc cấp nước trong một đơn nguyên không ảnh hưởng đến các đơn nguyên khác. Những van này được lắp đặt tại đầu nhánh vào đơn nguyên mà nó phục vụ.

6.5.4. Tất cả các van được sử dụng để điều chỉnh từ hai đường nước trở lên đều phải là van hai chiều hoặc các loại van khác theo quy định.

6.5.5. Van điều chỉnh được lắp ngay trước mỗi thiết bị dùng nước, khớp nối lồng, thiết bị cấp nước phi kim loại hoặc các thiết bị dùng nước cố định.

6.5.6. Tất cả các van khóa và van điều chỉnh phải được lắp đặt ở vị trí dễ dàng thao tác.

6.5.7. Van điều chỉnh riêng phải được lắp đặt ngay trước ống cấp nước của mỗi van đo nước tự động cấp nước cho bộ thiết bị nước cố định.

6.6. Các khớp và đường ống nối

6.6.1. Loại mối nối

· Mối nối hàn - Các mối nối hàn với đường ống nước mềm bằng đồng phải được thực hiện với các khớp nối được chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành. Đường ống phải được khoan đủ mức cần thiết, được điều chỉnh kích thước cho tròn và nới rộng bằng một dụng cụ nhiệt hợp lý.

· Mối nối cơ khí - Mối nối cơ khí đối với ống gang xám phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành.

· Các mối nối cơ khí dạng chữ T - Chiều cao đoạn nối phải lớn hơn 3 lần độ dày của thành ống. Chỗ nối ống nhánh phải khía hình chữ V. Ống nhánh nối vào phải cao hơn ống thẳng là 6,4mm. Tất cả các mối nối phải hàn bằng đồng theo điều 3.15.1.

6.6.2. Sử dụng các mối nối

· Ống nước bằng đồng - Nối đường ống đồng bằng cách sử dụng các phụ tùng được quy định và được hàn sắt hoặc hàn đồng lại với nhau, hoặc bằng các mối nối áp lực được quy định trong điều 3.15.1. Các mối nối Tê được gia công nguội có thể hàn bằng đồng nếu đáp ứng được những yêu cầu trong điều 3.15.1.

· Các phụ tùng bằng chất dẻo - Hạn chế việc sử dụng các phụ tùng PVC có đầu cái vặn ren để dẫn nước.

· Mối nối trượt - Trong hệ thống dẫn nước, các kiểu mối nối trượt chỉ được sử dụng trong cung cấp nước cho các thiết bị lộ thiên.

6.7. Các bể tự chảy

Các bể tự chảy dùng cho nước ăn phải được đậy kín, các ống nước vào, ra và phao chống tràn phải được lắp đặt theo quy định.

6.8. Áp lực nước và các thiết bị điều chỉnh áp lực

6.8.1. Áp lực nước thấp - Trong mọi trường hợp, khi áp lực nước trong nguồn chính và các nguồn khác nhỏ hơn 1kG/cm2 (103,4kPa), (sau khi đã trừ các tổn thất áp lực do ma sát và các tổn thất khác) thì phải lắp đặt bơm hay các thiết bị khác để duy trì.

6.8.2. Áp lực nước quá cao - Nếu áp lực tĩnh cục bộ nước vượt quá 5,5kG/cm2 (552kPa), phải lắp đặt một bộ điều áp (ở vị trí sau một lưới lọc thích hợp) để giảm áp lực nước xuống dưới 5,5kG/cm2. Ở các bộ điều áp dùng cho cấp nước sinh hoạt có kích thước nhỏ hơn 38mm, phải có tính đến các biện pháp giảm áp lực nước quá cao trong đường ống dẫn chính. Các bộ điều áp và lưới lọc phải đặt ở vị trí thuận tiện cho công tác kiểm tra và vệ sinh. Áp suất để tính kích thước ống lấy bằng 80% áp suất hạ trong bảng 6-5.

6.8.3. Các hệ thống nước có van kiểm tra, thiết bị điều áp không có nhánh vòng phải được trang bị van giảm áp có kích thước theo quy định.

Hệ thống cấp nước có thiết bị đun nóng nước có bình dự trữ phải được lắp đặt van giảm áp và giảm nhiệt có kích thước theo quy định. Trừ trường hợp thiết bị đun nước nóng ngay có đường kính trong nhỏ hơn 76mm thì không cần van giảm áp và giảm nhiệt. Các van trên phải lắp đúng quy định của nhà chế tạo. Ống xả van giảm áp và giảm nhiệt được quy định ở điều 6.8.5.

Nếu không dùng van giảm áp, giảm nhiệt thì có thể dùng các bể tản nhiệt. Các bể này có kích thước theo quy định của nhà sản xuất.

6.8.4. Kông được lắp đặt van khóa giữa van giảm áp và hệ thống hoặc trên đường ống thoát nước.

6.8.5. Ống xả của các van giảm áp phải lớn hơn cửa ra của van. Ống xả làm bằng thép tráng kẽm. Ống và phụ tùng có thể làm bằng đồng cứng, nhựa CPVC. Miệng cửa ống xả đặt cao hơn so với mặt đất hoặc sàn 600mm và không thấp hơn 150mm. Trên đoạn ống xả không được lắp xi phông và đầu cuối của ống xả không được làm ren.

6.8.6. Khi các thiết bị đun nước nóng được gắn với một bể chứa nước có các van nằm giữa thiết bị đó với bể chứa thì phải được trang bị một van giảm áp.

6.8.7. Các van giảm áp chân không - Nếu một bình dự trữ nước nóng hoặc một bình đun nước trực tiếp được lắp đặt cao hơn cửa nước ra của thiết bị cố định dùng nước, thì trên bình trữ nước hoặc bình đun nước phải có van giảm áp chân không.

6.9. Lắp đạt, kiểm tra, liên kết và vị trí lắp đặt

6.9.1. Lắp đặt - Các đầu đường ống khi lắp ráp phải được khoan hợp lý theo độ dày của ống. Việc thay đổi hướng phải theo công dụng thích hợp của các khớp nối, trừ những thay đổi hướng với các đường ống đồng có thể uốn cong, đảm bảo quy định. Phải tính đến việc phát triển hệ thống ống dẫn nước nóng. Toàn bộ đường ống, thiết bị, phụ tùng và phương liện phải được lắp đặt một cách thuận tiện và phải đáp ứng những quy định của quy chuẩn. Các đường ống cấp thoát nước ngoài sân đều phải đặt sâu ít nhất 300mm so với mặt sân.

6.9.2. Ống cấp nước không được đặt trong cùng một rãnh với cống hoặc ống thoát nước thải (của nhà) bằng sành hoặc các chất liệu không đúng tiêu chuẩn khác, trừ trường hợp cả hai điều kiện sau đây được thỏa mãn:

1. Tại mọi điểm, đáy của đường ống cấp nước phải cao hơn đỉnh của cống hoặc ống thoát nước thải ít nhất 300mm.

2. Ống cấp nước phải đặt trên một giá đỡ chắc chắn đặt ở một phía của rãnh và cách cống hoặc ống thoát nước thải ít nhất 300mm. Những ống cấp nước cắt ngang cống, ống thoát nước bằng sành hoặc các ống tương đương khác trong tòa nhà, phải được đặt cách cống hoặc ống thoát nước ít nhất 300mm.

6.9.3. Nếu ống cấp nước trong nhà đặt trên hay dưới sàn bê tông thì phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

· Ống thép phải có vỏ hoặc lớp phủ tương đương bảo vệ theo quy định, lắp đặt phù hợp các tiêu chuẩn hiện hành. Chỉ hạn chế dùng lớp phủ cho những đoạn ngắn hoặc khớp nối. Các ống và khớp nối mạ kẽm được coi là có vỏ bảo vệ đủ tiêu chuẩn. Các loại ống không phải bằng thép theo quy định đều không cần có vỏ bảo vệ.

· Khi lắp đặt ống nước bằng đồng cần hạn chế tối đa việc nối ống. Những chỗ nối được phép thì phải hàn đồng và các mối nối phải là đồng rèn.

6.9.4. Kiểm tra - Sau khi hoàn thành một phần hoặc toàn bộ hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh, cần phải kiểm tra và bảo đảm độ kín dưới áp suất nước không nhỏ hơn áp suất vận hành khi sử dụng. Dùng nguồn nước sinh hoạt hoặc dùng khí có áp suất 3,5kG/cm2 (344,5kPa) để kiểm tra. Trong cả hai phương pháp kiểm tra, đường ống phải chịu đựng được áp suất thử và không rò rỉ trong thời gian không dưới 15 phút.

6.9.5. Rắcco nối ống - Các rắcco được lắp đặt trong hệ thống cấp nước, cần đặt cách thiết bị điều tiết, bình đun nước nóng, bể tiếp nước và các thiết bị tương tự một khoảng cách 300mm để thuận tiện cho việc thay thế lắp đặt.

6.9.6. Vị trí lắp đặt - Ngoại trừ những quy định theo điều 6.9.7, hệ thống cấp nước vào tòa nhà hoặc công trình không được bố trí ngoài phạm vi khu đất của tòa nhà hoặc công trình dự kiến được cấp nước.

6.9.7. Quy chuẩn này không cấm việc sử dụng toàn bộ hoặc một phần đất kề cận để bố trí hệ thống cấp nước vào tòa nhà hoặc công trình trong những trường hợp sau đây:

· Để có thể bố trí tuyến ống nối hệ thống cấp nước vào tòa nhà hoặc công trình với hệ thống cấp nước công cộng đã có, với điều kiện nhu cầu đó là xác đáng và không vi phạm vào các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

· Để bổ sung thêm diện tích đặt hệ thống cấp nước vào tòa nhà hoặc công trình khi có nhu cầu chính đáng, việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển dịch đường ranh giới đất phải bảo đảm không vi phạm vào các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

6.9.8. Yêu cầu về cắt hạ áp đối với các bơm tăng áp trong hệ thống phân phối nước - Khi một máy bơm tăng áp (trừ máy bơm cứu hỏa) được nối trong hệ thống đường ống cấp nước thì phải lắp đặt một thiết bị cắt hạ áp ở đường ống hút cách miệng hút của bơm một khoảng 1500mm. Áp suất làm việc đặt cho thiết bị cắt hạ áp không được nhỏ hơn 0,7kG/cm2 (7m cột nước) hoặc theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Giữa máy bơm và van chặn phải lắp đặt một đồng hồ đo áp lực.

BẢNG 6-4. Đương lượng thiết bị cấp nước (WSFU) và kích thước tối thiểu của ống dẫn nối với thiết bị

Tên thiết bị sử dụng nước(2)

Đường kính tối thiểu(1) (min)

Tư nhân

Công cộng

Độc thân

3 nhân khẩu trở lên

Sử dụng chung

Tập th lớn

Chậu rửa

15

1,0

1,0

2,0

Bồn tắm hoặc kết hợp vòi hoa sen bồn tắm

15

4,0

3,5

Biđê (chậu vệ sinh phụ nữ)

15

1,0

0,5

Chậu rửa trong bệnh viện

15

8,0

Máy git, gia đình

15

4,0

2,5

4,0

Bộ phận đánh răng, ống nhổ

15

1,0

Máy rửa bát đĩa gia dụng

15

1,5

1,0

1,5

Nước uống hoặc nước lạnh

15

0,5

0,75

Vòi ống mm

15

2,5

2,5

2,5

Vòi ống mềm, mỗi vòi thêm

15

1,0

1,0

1,0

Chậu bếp gia đình

15

1,5

1,0

1,5

Chu git

15

2,0

1,0

2,0

Chậu rửa sứ

15

1,5

1,0

1,5

1,0

Máy tưới cỏ, mỗi đầu tưới

1,0

1,0

1,0

Nhà di động, mỗi nhà

12,0

12,0

Chậu phục vụ hoặc lau sàn

15

3,0

Vòi tắm hoa sen

15

2,0

2,0

2,0

Vòi hoa sen sử dụng liên tục

15

5,0

Âu tiểu 3.8 lít/lần xả

4,0

5,0

Âu tiểu lớn hơn 3,8 lít/lần xả

5,0

6,0

Âu tiểu có két xả

15

3,0

4,0

Vòi phun nước

20

4,0

Chậu rửa nhiều vòi phun

15

2,0

Bệ xí, két trọng lực 6,0lít/lần xả

15

2,5

2,5

2,5

4,0

Bệ xí, két xả định lượng 6,0lít/lần xả

15

2,5

2,5

2,5

3,5

Bệ xí, van xả định lượng 6,0lít/lần xả

25

5,0

5,0

5,0

8,0

Bệ xí, két xả trọng lực 13,3lít/lần xả

15

3,0

3,0

5,5

7,0

Bệ xí, van xả định lượng 13,31ít/lần xả

25

7,0

7,0

8,0

10,0

Bồn tắm có xoáy nước hoặc kết hợp bồn tắm

15

4,0

4,0

và vòi hoa sen

Chú thích:

1. Kích thước của ống nước lạnh hoặc cả hai ống nóng và lạnh

2. Đối với các thiết bị sử dụng không liệt kê trong bảng này thì có thể tham khảo những thiết bị sử dụng nước có lưu lượng và tần số sử dụng tương tự.

3. Những trị số của thiết bị sử dụng nước đã được liệt kê biểu thị toàn bộ lượng nước sử dụng. Trị số riêng biệt của vòi nước nóng hoặc lạnh trong các loại vòi nóng lạnh sẽ lấy bằng 3/4 tổng giá trị của các loại thiết bị ghi trong bảng.

4. Các kích thước tối thiểu của ống nhánh đã thống kê đối với các vòi cá thể là kích thước danh nghĩa.

5. "Sử dụng chung" áp dụng cho doanh nghiệp, thương mại, công nghiệp và các tập thể khác với "Tập thể lớn" bao gồm các khu công cộng, trong khách sạn và khu tập thể các hộ gia đình.

6. "Tập thể lớn" áp dụng cho các nhà vệ sinh công cộng ở những nơi có yêu cầu sử dụng nước lớn như trường học, hội trường, sân vận động, trường đua, nhà ga, bến xe, nhà hát và những nơi tương tự trong giờ cao điểm.

7. Các thiết bị sử dụng nước có yêu cầu cấp nước liên tục, xác định lưu lượng cần thiết bằng (l/s) và cộng riêng với nhu cầu đối với hệ thống phân bố hoặc các bộ phận trên.

BẢNG 6-5. Đương lượng thiết bị để xác định kích thước ống và đồng hồ đi theo

Mức áp suất từ 2 kG/cm2 đến 3,2kG/cm2 (207 đến 310 kPa)**

Đồng hồ đo và ống chính

Cấp cho nhà và nhánh

Độ dài lớn nhất cho phép, (m)

(mm)

(mm)

12

18

24

30

46

61

76

91

122

152

183

213

244

274

305

20

15***

6

5

4

3

2

1

1

1

0

0

0

0

0

0

0

20

20

16

16

14

12-

9

6

5

5

4

4

3

2

2

2

2

20

25

29

25

23

21

17

15

13

12

10

8

6

6

6

6

6

25

25

36

31

27

25

20

17

15

13

12

10

8

6

6

6

6

20

32

36

33

31

28

24

23

21

19

17

16

13

12

12

11

11

25

32

54

47

42

38

32

28

25

23

19

17

14

12

12

11

11

40

32

78

68

57

48

38

32

28

25

21

18

15

12

12

11

11

50

40

85

84

79

65

56

48

43

38

32

28

26

22

21

20

20

40

40

150

124

105

91

70

57

49

45

36

31

26

23

21

20

20

50

40

151

129

129

110

80

64

53

46

38

32

27

23

21

20

20

25

50

85

85

85

85

85

85

82

80

66

61

57

52

49

46

43

40

50

220

205

190

176

155

138

127

120

104

85

70

61

57

54

51

50

50

370

327

292

265

217

185

164

197

124

96

70

61

57

54

51

50

65

445

418

390

370

330

300

280

265

240

220

198

175

158

143

153

Mức áp suất từ 3,2 đến 4,2kG/cm2 (317 đến 414 kPa)**

20

15***

7

7

6

5

4

3

2

2

1

1

1

0

0

0

0

20

20

20

20

19

17

14

11

19

18

6

5

4

4

3

3

3

20

25

39

39

36

33

28

23

21

19

17

14

12

10

9

8

8

25

25

39

39

39

36

30

25

23

20

18

15

12

10

9

8

8

20

32

39

39

39

39

39

39

34

32

27

25

22

19

19

17

16

25

32

78

78

76

67

52

44

39

36

30

27

24

20

19

17

16

40

32

78

78

78

78

66

52

44

39

33

29

24

20

19

17

16

25

40

85

85

85

85

85

85

80

67

55

49

41

37

34

32

30

40

40

151

151

151

151

128

105

90

78

62

52

42

38

35

32

30

50

40

151

151

151

151

150

117

98

84

67

55

42

38

35

32

30

25

50

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

83

80

40

50

370

370

340

318

272

240

220

198

170

150

135

123

110

102

94

50

50

370

370

370

370

368

318

280

250

205

165

142

123

110

102

94

50

65

654

640

610

580

535

500

470

440

400

365

335

315

285

267

250

Mức áp suất trên 4,2kG/cm2 (trên 414 kPa)**

20

15***

7

7

7

6

5

4

3

3

2

1

1

1

1

1

0

20

20

20

20

20

20

17

13

11

10

8

7

6

6

5

4

4

20

25

39

39

39

39

35

30

27

24

21

17

14

13

12

12

11

50

25

39

39

39

39

38

32

29

26

22

18

14

13

12

12

11

20

32

39

39

39

39

39

39

39

39

34

28

26

25

23

22

21

25

32

78

78

78

78

74

62

53

47

39

31

26

25

23

22

21

40

32

78

78

78

78

78

74

65

54

43

34

26

25

23

22

21

25

40

85

85

85

85

85

85

85

85

81

64

51

48

46

43

40

40

40

151

151

151

151

151

151

130

113

88

73

51

51

46

43

40

50

40

515

151

151

151

151

151

142

122

98

82

64

51

46

43

40

25

50

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

85

40

50

370

370

370

370

360

335

305

282

244

212

187

172

153

141

129

50

50

370

370

370

370

370

370

370

340

288

245

204

172

153

141

129

50

65

654

654

654

654

654

650

610

570

510

460

430

404

380

356

329

Ghi chú: ** Áp suất tĩnh sau khi trừ tổn thất tại đầu ống

*** Cấp nước cho tòa nhà, kích thước tối thiểu được quy định 20mm.

6.9.9. Khử trùng hệ thống nước ăn - Trong mọi trường hợp, hệ thống nước sạch mới được xây dựng hoặc sửa chữa đều phải khử trùng. Phương pháp khử trùng phải được tiến hành theo quy định như sau:

· Hệ thống đường ống phải được xả sạch cho đến khi nước ở đầu ra của ống đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt.

· Hệ thống ống sau khi xả được khử trùng bằng cách: chứa đầy nước với hàm lượng CIo có nồng độ ít nhất là 50mg/l, được giữ kín trong 24 giờ. Hoặc 200mg/l được giữ kín trong 3 giờ.

· Sau thời gian ngâm nước chứa Clo, hệ thống ống được xả sạch cho tới khi nồng độ Clo còn lại trong nước chảy ra từ đường ống không vượt quá nồng độ Clo cho phép đốí với nước sinh hoạt.

· Quá trình này được lặp lại nếu như thấy tình trạng nhiễm khuẩn vẫn còn tồn tại trong hệ thống.

6.9.10. Nước va- Ở các hệ thống cấp nước cho tòa nhà có lắp các van đóng mở nhanh cần phải được trang bị phương tiện hấp thụ áp suất cao sinh ra do việc đóng đột ngột các van này. Các phương tiện hấp thụ áp đó có thể là những buồng khí hoặc các thiết bị cơ khí theo quy định. Bộ chống sốc áp lực nước nên lắp đặt càng gần các van đóng mở nhanh càng tốt, và ở đầu cuối ống dài hoặc gần dãy các thiết bị dùng nước.

· Các buồng khí - Các buồng khí phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện cho việc vận hành, sửa chữa. Mỗi buồng khí phải có phương tiện để phục hồi khí trong trường hợp bị ngập nước.

· Các thiết bị cơ khí - Nếu sử dụng các thiết bị cơ khí được liệt kê thì phải tuân theo những chỉ dẫn đặc biệt của nhà sản xuất về vị trí và phương pháp lắp đặt.

6.10. Kích thước ống nước

6.10.1. Kích thước của mỗi đồng hồ đo nước và của mỗi ống dẫn nước ăn từ đồng hồ hay từ một nguồn cung cấp nước khác tới ống nhánh cấp nước cho thiết bị dùng nước, máy bơm, các ống nối, các đầu ra và các nhu cầu khác sẽ được xác định dựa trên cơ sở nhu cầu tổng cộng và được tính theo các phương pháp và trình tự được quy định trong phần này.

6.10.2. Trong mọi trường hợp, nếu có một bộ lọc nước, thiết bị làm mềm nước, thiết bị chống chảy ngược được lắp đặt vào hệ thống cấp nước, tổn thất áp lực nước do những thiết bị này gây ra phải được tính vào các tổn thất áp lực của hệ thống. Ống dẫn nước cũng như đồng hồ đo nước phải có kích thước phù hợp với những tổn thất đó.

Cấm lắp đặt bộ lọc nước, thiết bị làm mềm nước, thiết bị chống chảy ngược hoặc một thiết bị tương tự vào hệ thống cấp nước sinh hoạt nếu như đường kính ống vào, ống ra hoặc ống dẫn tới các thiết bị đó nhỏ hơn đường kính của đường ống cấp nước, vì việc lắp đặt như thế gây nên tổn thất áp lực lớn.

Các thiết bị trước khi lắp đặt phải được kiểm tra về lưu lượng và tổn thất áp lực quy định trong chương này.

6.10.3. Lượng nước cần phải cung cấp cho mỗi thiết bị dùng nước được thể hiện bằng đương lượng thiết bị (F.U) như trong bảng 6-4. Giá trị thiết bị tương đương trong bảng 6-5 bao gồm cả nhu cầu nước nóng và nước lạnh.

6.10.4. Nếu độ đài lớn nhất của đường ống cấp nước ngắn hơn 60m, thì hệ thống đường ống không lắp quá 50 đương lượng thiết bị với kích thước tương ứng với các giá trị tính trước trong bảng 6-5. Những hệ thống khác lắp trên 50 đương lượng thiết bị thì kích thước ống xác định theo bảng 6-4 hoặc theo phương pháp vạch trước trong điều 6.10.5.

6.10.5. Trừ những trường hợp quy định trong điều 6.10.4, kích thước của mỗi hệ thống ống cấp nước sẽ được xác định theo trình tự định trước trong phụ lục A. Phương pháp khác xác định kích thước hệ thống ống nước.

6.10.6. Các trường hợp gây ra tổn thất áp lực ảnh hưởng đến lưu lượng cấp nước như hiện tượng ma sát do đồng hồ đo nước, van, các mối nối, thiết bị chống chảy ngược... được tính toán theo điều 6.10.2.

6.10.7. Khi lắp đặt hệ thống ống cấp nước có kích thước tính theo bảng 6-5, phải đảm bảo các yếu tố sau đây:

(1) Tổng số các đương lượng thiết bị như được ấn định trong bảng 6-4, các đương lượng thiết bị tương đương sẽ được lắp đặt.

(2) Chiều dài của ống dẫn từ đồng hồ đo nước đến điểm nước ra xa nhất.

(3) Chênh lệch về độ cao giữa đóng hồ đo nước hoặc các nguồn cấp nước khác và thiết bị hoặc điểm nước ra cao nhất.

(4) Áp lực nước trong ống chính bên ngoài hoặc các nguồn khác trong khu vực lắp đặt thiết bị.

(5) Tại các khu vực thường có những biến động áp lực nước ở mọi thời điểm trong ngày, hệ thống cấp nước phải được thiết kế căn cứ trên áp lực nước ổn định tối thiểu.

6.10.8. Kích thước của đồng hồ đo nước và ống dẫn nước cho tòa nhà theo bảng 6-5 - Khi biết áp suất nước ổn định tại đồng hồ nước hoặc các nguồn cấp nước khác (sau khi đã trừ một áp suất 0,035kG/cm2 (3,4kPa) cho 300mm chênh lệch độ cao giữa nguồn cung cấp nước và cửa nước ra hoặc những thiết bị cao nhất kể trên trong tòa nhà), ta chọn nhóm "mức áp suất" có chứa mức áp suất đó. Sau đó chọn cột "chiều dài" bằng hoặc lớn hơn chiều dài theo yêu cầu. Tiếp đó, dóng xuống dưới đến trị số của đương lượng thiết bị bằng hoặc lớn hơn tổng số của các đương lượng thiết bị cần lắp đặt. Sau khi đã xác định được trị số đương lượng thiết bị thích hợp với chiều dài yêu cầu, thì kích thước của đồng hồ và ống dẫn nước cho tòa nhà sẽ được tra theo hai cột bên trái.

Không được lắp đặt các ống dẫn nước cho tòa nhà có đường kính nhỏ hơn 20mm.

6.10.9. Kích thước các ống nhánh - Khi sử dụng bảng 6-5, kích thước của mỗi ống nhánh sẽ được xác định theo số đương lượng thiết bị được ống nhánh đó cấp, theo sử dụng toàn bộ chiều dài ống dẫn của hệ thống xem điều 6.10.7.

6.10.10. Tính kích thước của van đồng hồ nước - Khi sử dụng bảng 6-5 để tính kích thước hệ thống nước cấp qua đồng hồ, thì số đương lượng thiết bị van xả định lượng được ấn định cho mỗi đoạn ống (cho cả ống nhánh và ống chính) sẽ được xác định bởi số lượng đồng hồ đo nước và loại van xả định lượng được cung cấp nước từ đoạn ống đó, ứng với bảng 6-5. Đường ống cấp nước cho một van xả định lượng phải có kích thước không nhỏ hơn cửa nhận nước của van.

BẢNG 6-6. Đương lượng thiết bị xả định lượng dùng để xác định kích thước đường ống nước theo bảng 6-5

Số van xả định lượng

Loại thiết bị

Đương lượng thiết bị được ấn định cho xí bệt và các thiết bị tương tự

Đương lượng thiết bịđược ấn định chk âu tiểu và các thiết bị tương tự

1

40

20

2

70

35

3

90

45

4

105

53

5

115

58

Lớn hơn 5

Cứ tăng thêm 5 thiết bị thì cộng thêm 10

Cứ tăng thêm 5 thiết bị thì cộng thêm 5

Phương pháp xác định kích thước

Ví dụ sử dụng BẢNG 6-6

Các thiết bị sử dụng công cộng

Quyết định 47/1999/QĐ-BXD phê duyệt quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Chú thích:

LAV: Chậu rửa sứ

UR : Âu tiểu

WC: Xí bệt

F.U : Đơn vị thiết bị

Khi sử dụng bảng 6-6 để xác định kích thước ống, phải đặc biệt lưu ý khi ấn định các đơn vị thiết bị xả định lượng dựa trên cơ sở số lượng và loại thiết bị được dùng. Trong thí dụ trên, các đơn vị thiết bị được ấn định cho mỗi đoạn ống phải được tính toán như sau (chú ý: Mỗi chữ cái viḿt hoa chỉ một đkạn ống trên nó, trừ khi được chỉ dẫn khác):

A:

1 WC = 40 F.U.

B:

2 WC = 70 F.U

C:

2 WC (70) + 1 UR (20) = 90 F.U

D:

2 WC (70) + 2 UR (35) = 105 F.U

E:

2 WC (70) + 2UR (35)+ 1 LAV (1) =106 F.U.

F:

2 WC (70) + 2 UR (35) + 2 LAV (2) =107 F.U

G:

1 LAV = 1 F.U

H:

2 LAV = 2 F.U.

I.

2 LAV (2) + 1 UR (20) = 22 F.U

J:

2 LAV (2) + 2 UR (35) = 37 F.U

K:

2 LAV (2) + 2 UR (35) + 1 WC (40) =77 F.U

L:

2 LAV (2) + 2 UR (35) + 2 WC (70) =107 F.U

M:

4 WC (105) + 4 UR (53) + 4 LAV (4) = 162 F.U

N:

1 WC = 40 F.U.

O:

1 WC (40) + 1 UR (20) = 60 F.U

P:

1 WC (40) + 1 UR (20) + 1 LAV (1) =61 F.U

Q:

2 WC (70) + 1 UR (20) + 1 LAV (1) =91 F.U

R:

2 WC (70) + 2 UR (35) + 1 LAV (1) =106 F.U

S:

2 WC (70) + 2 UR (35) + 2 LAV (2) =107 F.U

T:

6 WC (125) + 6 UR (63) + 6 LAV (6) = 194 F.U

6.10.11. Tính kích thước của hệ thống cấp nước cho các két xả định lượng - Kích thước của các ống chính và ống nhánh cấp nước cho các két xả định lượng phải phù hợp với kích thước của các két xả của bệ xí.

6.10.12. Tính kích thước của hệ thống ống cấp nước nóng - Khi tính kích thước chữ hệ thống dẫn nước, có thể sử dụng độ dài lớn nhất của đường dẫn nước lạnh (tra từ bảng 6-5) và không cần tính đến chiều dài của đường ống nước nóng nếu sự hao tổn do ma sát của ống nước nóng được bù đắp bằng một trong các biện pháp sau đây:

(1) Tính tổng nhu cầu của đương lượng thiết bị nước nóng bằng cách sử dụng các trị số tra từ bảng 6-4 khi sử dụng kết hợp cả nước nóng và nước lạnh.

(2) Ấn định tổng nhu cầu tính được theo (1) như là nhu cầu của đương lượng thiết bị tại cửa nhận nước nóng.

(3) Bắt dầu từ cửa ra xa nhất trên đường ống nước lạnh, tính ngược dần về phía đồng hồ đo nước, tính kích thước ống cho hệ thống từ cột đã chọn trên bảng 6-5 bằng cách sử dụng trị số đuơng lượng thiết bị tra từ bảng 6-4, sau đó cộng thêm nhu cầu của đương lượng thiết bị tại cửa nhận nước nóng tính được trong (1) vào tổng nhu cầu của đương lượng thiết bị tại điểm xảy ra tổn thất, Kích thước cuối cùng của ống nước lạnh chính hoặc nhánh không vượt quá kích thước của đường ống cấp nước cho tòa nhà đã được lắp đặt.

6.10.13.Trừ những trường hợp quy định trong điều 6.10.12, hệ thống cấp nước có thể được thiết kế bằng cách lấy tổng chiều dài của đường ống dẫn nước từ nguồn nước lạnh, qua bình đun nước nóng, tới cửa nước nóng ra xa nhất, và dự tính giá trị tính dòng chảy bằng 75% nhu cầu tổng cộng nước nóng và nước lạnh tra trong bảng 6-4, đến đường ống cấp nước nóng hoặc lạnh cho các thiết bị sử dụng cả nước nóng và nước lạnh. Đường ống cấp nước cho bình đun nước nóng phải có kích thước sao cho đảm bảo được nhu cầu nước nóng nói trên, cộng với toàn bộ nhu cầu nước lạnh, nhưng trong mọi trường hợp không cần đường ống có kích thước lớn hơn yêu cầu trong bảng 6-5 đối với việc cung cấp nước cho toàn bộ tòa nhà.

6.10.14. Ngoại lệ - Những quy định liên quan đến kích thước đường ống dẫn nước trong điều này không áp dụng đối với những trường hợp sau:

(1) Hệ thống ống cấp nước được thiết kế phù hợp với quy trình kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành.

(2) Sự sửa đổi hay bổ sung vào hệ thống có sẵn được cơ quan có thẩm quyền quy định khi đảm bảo là hệ thống ống sẽ cung cấp đủ nước cho các thiết bị.

(3) Việc thay thế các hệ thống hoặc các phương tiện hiện đang tồn tại.

(4) Đường ống là một phần của thiết bị.

(5) Những điều kiện không bình thường khi, theo quyết định của cơ quan quản lý, lượng nước được cung cấp đã là đủ và hợp lý.

(6) Đường cấp nước không uống được như định nghĩa trong điều 6.3.4.

(7) Kích thước và vật liệu của đường ống nước tưới được lắp đặt bên ngoài tòa nhà hay công trình và tách rời với hệ thống nước ăn bằng một khoảng lưu không theo quy định hay 1 thiết bị chống chảy ngược không được điều chỉnh theo quy chuẩn này. Hệ thống ống cung cấp nước cho hệ thống tưới như thế phải có kích thước hợp lý theo mọi quy định của quy chuẩn này để đảm bảo cung cấp đủ nước cho toàn bộ nhu cầu của cả hai hệ thống.

6.11. Các thiết bị xử lý nước

Các thiết bị xử lý nước ăn, xử lý nước ăn thẩm thấu hai chiều phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quy định trong bảng 12-1 và phụ lục C. Nước xả ra từ các thiết bị xử lý nước uống được xả vào hệ thống thoát nước phải qua một khoảng lưu không.

Ghi chú: Xem thêm phụ lục A - Tính toán thiết kế hệ thống cấp nước.

Chương 7.

THOÁT NƯỚC THẢI

PHẦN I - CÁC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

7.1. Vật liệu

7.1.1. Các ống dùng để thoát nước có thể được chế tạo từ các loại vật liệu như gang, thép mạ kẽm, kẽm, chì, đồng, đồng thau, nhựa ABS, nhựa PVC, ống sành cường độ cao hoặc các loại ống từ các vật liệu phù hợp khác phải có bề mặt nhẵn và đồng nhất. Một số trường hợp cần lưu ý:

· Không dùng ống sắt, ống thép tráng kẽm để làm ống thoát nước ngầm. Các loại ống này chỉ dùng ở những vị trí cao hơn nền từ 150mm trở lên.

· Hạn chế sử dụng ống nhựa ABS, PVC làm ống đứng thoát nước kéo dài quá 4 tầng nhà. Khi lắp đặt cần tham chiếu tiêu chuẩn IS 5-92 và IS 9-95 tại phụ Lục I của quy chuẩn này.

· Ống và phụ kiện bằng sành chỉ dùng để làm đường ống thoát nước ngầm. Độ sâu đặt ống sành tối thiểu là 300mm dưới mặt đất.

7.1.2. Các phụ tùng đường ống thoát nước phải được chế tạo bằng gang, gang dẻo, chì, đồng, đồng thau, nhựa ABS, PVC, sành hoặc các vật liệu thích hợp khác, có bề mặt trơn nhẵn.

Kích thước của phụ tùng phải phù hợp kích thước đường ống tương ứng.

7.1.3. Các loại đường ống thoát nước bằng chì và phụ tùng của nó được nêu trong bảng 12-1.

Kích thước đường ống và phụ tùng cụ thể như sau:

- Các tấm đệm chịu được áp lực không nhỏ hơn 19,5kG/m2 (độ dầy không nhỏ hơn 1,6mm).

- Các đoạn ống xả hoặc ống thông hơi chịu áp lực không nhỏ hơn 15kG/m2 (độ dầy không nhỏ hơn 1,2mm).

- Các đoạn ống cong và ống chữ U có chiều dầy không nhỏ hơn 3,2mm.

7.1.4. Các loại ống lồng (măng sông) hoặc ống lót hàn chế tạo bằng đồng hoặc đồng thau theo các quy định trong bảng 7-1 và 7-2.

BẢNG 7-1. Ống lồng (măng sông)

Đường kính ống (mm)

Đường kính trong của ống lồng, (mm)

Chiều dài (mm)

Trọng lượng nhỏ nhất của mỗi phụ kiện (kg)

50

57

114

0,454

76

83

114

0,790

100

108

114

1,132

BẢNG 7-2. Các ống lót hàn

Đường kính ống (mm)

Trọng lượng nhỏ nhất của mỗi phụ kiện (kg)

Đường kính ống (mm)

Trọng lượng-nhỏ nhất của mỗi phụ kiện (kg)

32

0,168

64

0,622

38

0,224

76

0,908

50

0,392

100

1,586

7.2. Đương lượng đơn vị thoát nước của thiết bị vệ sinh

7.2.1. Mỗi loại thiết bị vệ sinh có số đương lượng đơn vị thoát nước và kích thước xiphông nhất định, được nêu trong bảng 7.3. Một số loại thiết bị không được nêu trong bảng này sẽ xác định theo lưu lượng nước thải lớn nhất theo bảng 7-4.

BẢNG 7-3. Số đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh

Các thiết bị vệ sinh

Đường kính nhỏ nhất của xiphông và tay xiphông (7) (mm)

Số đương lượng thoát nước

Tư nhân

ng cộng

Nơi cư trú một người

Nơi cư trú từ 3 người trở lên

Sử dụng chung

S dụng nhiu

1

2

3

4

5

6

+ Chậu rửa ở quầy rượu

38

1,0

1,0

+ Chậu rửa ở quầy rượu

38(2)

2,0

+ Bồn tắm hoặc vòi hoa sen và bồn tắm kết hợp

38

3,0

3,0

+ Piđê xiphông 32mm

32

1,0

1,0

+ Chậu rửa trong bệnh viện, Xiphông 76mm

76

6,0

+ Máy giặt quần áo trong gia đình ống đứng(5) 50mm

50

3,0

3,0

3,0

+ Bộ phận đánh răng, ống nhổ

32

1,0

+ Máy rửa bát gia đình có ống thoát độc lập

38

2,0

2,0

2,0

Vòi nước uống hoặc thiết bị

32

0,5

Làm mát nước

Máy nghiền chất thải thực phẩm kiểu thương mại

50

3,0

Ống thoát nhanh nước sàn

0,0

+ Chậu rửa nhà bếp gia đình với xiphông 38mm

38

2,0

2,0

2,0

+ Chậu rửa nhà bếp gia đình với thiết bị nghiền chất thải thực phẩm

38

2,0

2,0

2,0

+ Chậu rửa nhà bếp gia đình với máy rửa bát đĩa

38

3,0

3,0

3,0

+ Chậu rửa nhà bếp gia đình với máy nghiền chất thải thực phẩm và máy rửa bát

38

3,0

3,0

3,0

+ Chậu rửa tại tiệm giặt quần áo, một hoặc hai buồng

38

2,0

2,0

2,0

+ Chậu rửa tại tiệm giặt quần áo với việc xả nước thải từ máy giặt

38

2,0

2,0

2,0

+ Chậu rửa sứ đơn lẻ

32

1,0

1,0

1,0

1,0

+ Một nhóm 2 hoặc 3 chậu rửa sứ

38

2,0

2,0

2,0

2,0

+ Xiphông của nhà di động

76

12,0

12,0

+ Chậu giặt giẻ lau nhà xiphông 76mm

76

3,0

+ Phễu thu chất thải gián tiếp(1.3) xiphông 38mm

38

(1)

+ Phễu thu chất thải gián tiếp(1.4) xiphông 50mm

50

(1)

+ Phễu thu chất thải gián tiếp(1) xiphông 76mm

76

(1)

+ Chậu phục vụ, xiphông 50mm

50

3,0

+ Chậu phục vụ, xiphông 76mm

76

3,0

+ Buồng tắm hoa sen, xiphông 50mm

50

2,0

2,0

2,0

+ Nhóm buồng tắm hoa sen, mỗi buồng 1 người sử dụng (sử dụng liên lục)

50

5,0

+ Chậu rửa tại cơ sở thương mại xiphông 38mm với các chất thải thực phẩm

38

3,0

+ Chậu phục vụ, miệng xả

76

6,0

+ Chậu rửa chung, xiphông 38mm

38

2,0

2,0

2,0

+ Chậu rửa chung, xiphông 50mm

50

3,0

3,0

3,0

+ Chậu rửa chung, xiphông 76mm

76

5,0

+ Âu tiểu, 3,8 lít/lần xả

4,0

5,0

+ Âu tiểu lớn hơn 3,8lít/lần xả

5,0

6,0

+ Âu tiểu, xiphông 38mm

38

4,0

5,0

+ Vòi ra, xiphông 38mm

38

2,0

+ Vòi ra, xiphông 50mm

50

3,0

+ Chậu rửa nhiều vòi phun

2,0

+ Bệ xí két xả trọng lực(6) 6 lít/lần xả

76

3,0

3,0

4,0

6,0

+ Bệ xí két xả định lượng(6) 6 lít/lần xả

76

3,5

3,5

5,0

8,0

+ Bệ xí van xả định lượng(6) 6 lít/lần xả

76

3,0

3,0

4,0

6,0

+ Bệ xí két xả trọng lực(6) 13 lít/lần xả

76

4,0

4,0

6,0

8,0

+ Bệ xí van xả định lượng(6) 13 lít/lần xả

76

4,0

4,0

6,0

8,0

+ Bồn tắm có xoáy nước hoặc kết hợp bồn tắm có vòi tắm hoa sen

50

3,0

3,0

Ghi chú bng 7-3:

(1): Các hố thu chất thải gián tiếp được định cỡ dựa trên lưu lượng thoát nước của toàn bộ các thiết bị thoát vào đó, đồng thời phải theo bảng 7-4.

(2): Đường kính tối thiểu của ống nhánh thoát nước nối sau tay xiphông là 50mm.

(3): Đối với các máy lạnh, bình pha cà phê chuyên nghiệp, các trạm nước và các nhu cầu thấp tương tự.

(4): Đối với các chậu rửa thương mại, các máy rửa bát đĩa hoặc tương đương và những nơi có nhu cầu sử dụng lớn

(5): Khu vực giặt quần áo với số lượng máy giặt quần áo từ 3 cái trở lên. Mỗi máy giặt quần áo được ước tính số đương lượng bằng 6 để định cỡ ống thoát nước cho phù hợp.

(6): Các bệ xí được tính số đương lượng bằng 6 để xác định các kích thước bể tự hoại theo phụ lục K của quy chuẩn này.

(7): Kích thước xiphông không tăng thêm nếu lưu lượng nước xả thải của thiết bị có thể không đủ để duy trì tính năng tự làm sạch của chúng.

7.2.2 Đương lượng thiết bị thoát nước ứng với các cỡ xiphông được xác định theo bảng sau:

Đường kính xiphông, (mm)

Đương lượng thoát nước

32

1

38

3

50

4

76

6

100

8

Ngoại lệ: Các tiệm giặt tự phục vụ

7.3. Kích thước đường ống thoát nước

7.3.1. Các kích cỡ nhỏ nhất của các ống thoát nước đứng hoặc ngang sẽ được xác định từ tổng số của tất cả các đương lượng thiết bị. Ngoài ra trong trường hợp các ống thoát nước thẳng đứng thì phải phù hợp với chiều dài của chúng.

7.3.2. Đương lượng tối đa của các thiết bị vệ sinh đối với các đường ống thoát nước thẳng đứng, nằm ngang hoặc cống thoát nước toàn công trình phụ thuộc vào chiều dài của chúng và được xác định theo bảng 7-5.

BẢNG 7-4. Lưu lượng thải tính theo lít/giây

Chỉ cho dòng chảy không liên tục

Lưu lượng thải, (l/s)

Đương lượng thoát nước

Đến 0,5

1

0,5 - 0,95

2

1,00 - 1,89

4

1,95 - 3,15

6

BẢNG 7-5. Đương lượng và chiều dài tối đa của ống thoát nước và thông hơi

Đường kính ống, (mm)

32

38

50

64

76

100

125

155

200

250

300

Đương lượng tối đa

- Ống thoát nước (1) đứng

1

2(2)

16(3)

32(3)

48(4)

256

(172)

600

342

1380

576

3600

5600

8400

- Ống thoát nước (1) ngang

1

1

8(3)

14(3)

35(4)

216(5)

428(5)

720(5)

2640(5)

4680(5)

8200(5)

- Ống thông hơi

1

8

24

48

84

256

600

1380

3600

Chiều dài tối đa, m

- ng thoát nước

đứng

14

20

26

45

65

91

119

155

228

- ng thoát nước

ngang

Không

giới

Hạn

- ng thông hơi

14

18

37

55

65

91

119

155

228

Ghi chú bảng 7-5:

(1): Không bao gồm tay xiphông

(2): Ngoại trừ các chậu rửa, các âu tiểu và các máy rửa bát đĩa.

(3): Ngoại trừ 6 ống xi phông hoặc bộ xí bệt

(4): Chỉ 4 bộ xí bệt hoặc 6 ống xiphông được phép thoát vào bất cứ ống thoát đứng nào và không vượt quá 3 bộ xí bệt hoặc 6 ống xi phông vào bất cứ ống nhánh hoặc ống nằm ngang nào.

(5): Dựa trên cơ sở độ dốc 20mm/m. Trong trường hợp độ dốc 10mm/m, nhân số đương lượng ống ngang với hệ số 0,8

7.3.3. Đường kính của ống thông hơi riêng biệt không nh hơn 32mm và không nhỏ hơn 1/2 đường kính của ống thoát nước mà nó nối vào. Các giá trị đương lượng của các thiết bị vệ sinh cho đường ống thoát nước và ống thông hơi được xác định theo bảng 7-3 và 7-4. Ống thông hơi không được lắp đặt nằm ngang trên một đoạn lớn hơn 1/3 tổng chiều dài. Khi đường kính của cả chiều dài ống thông hơi lớn hơn hẳn một cỡ so với kích thước trong bảng thì không sử dụng giá trị chiều dài lớn nhất theo bảng 7-5.

7.4. Các mối nối và liên kết đường ống

7.4.1. Mối nối xảm - Các mối nối đường ống gang miệng bát để dẫn phân và các mối nối tương tự phải được xảm chặt bằng sợi đay hoặc gai, sau đó đổ một lớp chì nóng chảy dày ít nhất 25mm. Chì sẽ bịt kín hoàn toàn mép trong và mép ngoài mối nối. Sau khi được bịt kín, mối nối hoàn thiện không mở rộng vượt mép miệng bát quá 3mm. Không được sơn hoặc che kín mối nối trước khi nghiệm thu.

7.4.2. Mối nối bằng vữa xi măng - Nói chung cần hạn chế sử dụng vữa xi măng để liên kết đường ống thoát nước của công trình, trừ trường hợp dùng để sửa chữa hoặc liên kết giữa mối nối với lớp vữa trát cũ.

7.4.3. Mối nối bằng hàn chì - Cần quấn các sợi chì quanh vị trí nối ống rổi gia nhiệt nấu chảy để tạo thành mối hàn chì. Bề dày của mối hàn chì ít nhất bằng bề dày của ống.

7.4.4. Các vòng đệm của bệ xí - Khi ống được nối bằng gioăng cao su đúc thì cách nối phải theo các tiêu chuẩn thích hợp. Không được xem các mối nối này là nối trượt. Cách nối ống bằng gioăng cao su đúc có thể sử dụng các loại ống có đường kính và vật liệu khác nhau. Lắp đặt gioăng cao su và vòng đệm đàn hồi cần theo tiêu chuẩn lắp đặt thích hợp nêu trong phụ lục I.

7.4.5. Nối các đường ống gang miệng bát dẫn phân và các phụ tùng của nó phải tuân theo các tiêu chuẩn lắp đặt thích hợp nêu trong phụ lục I. Các mối nối này không được xem là mối nối trượt.

7.5. Sử dụng các ống nối chế tạo sẵn

7.5.1. Các phụ tùng nối ống chế tạo sẵn dùng cho ống sành, ống sành với ống kim loại được chế tạo như quy định trong các điều 3.15.1, 7.42, 7.4.4.

7.5.2. Các phụ tùng nối ống gang được chế tạo theo các quy định trong điều 3.15.1, 6.6.1, 7.4.1, 7.4.5.

7.5.3. Các ống kim loại như ống sắt rèn, ống thép, ống đồng, ống đồng thau, ống gang... được nối bằng phương pháp bít kín, tiện ren như các điều 3.15.1, 7.4.1. hoặc bằng các phụ tùng thích hợp chế tạo sẵn.

7.5.4. Các mối nối giữa ống chì với ống gang, ống sắt rèn hoặc ống thép là các mối nối tẩy sạch, hàn hoặc ghép nối như quy định trong điều 3.15.1.

7.6. Các mối nối đặc biệt

7.6.1. Mối nối trượt từ các vật liệu thích hợp theo quy định hiện hành có thể dùng cho các đường ống xả và xiphông thoát nước của các thiết bị vệ sinh.

7.6.2. Mối nối mềm đặt ở nơi dễ thao tác và nơi hay bị giãn nở hoặc co ngót đường ống.

7.6.3. Mối nối bằng đồng hoặc đồng thau nằm trong đất, các mối nối bằng ống lồng hoặc có ren cho phép điều chỉnh chiều dài của ống nối khi liên kết. Sau khi điều chỉnh cho phù hợp thực tế, mối nối phải được vặn chặt và cố định chắc chắn. Không được xem đây là mối nối trượt.

7.7. Các thay đổi hướng của dòng chảy trong ống thoát nước

7.7.1. Trong đường ống thoát nước thường sử dụng các loại phụ kiện thích hợp như cút 45° (1/16), cút 135° (1/8), cút 120° (1/6) hoặc các phụ tùng có độ cong tương đương tại các vị trí thay đổi hướng dòng chảy.

7.7.2. Để đấu nối các đường thoát nước ngang vào đường thoát đứng, phải sử dụng phụ tùng dạng Y45°, Y60°, Y liền cút 135°, các phụ tùng dạng T vệ sinh, hoặc các phụ tùng tương đương có độ cong phù hợp. Không được sử dụng phụ tùng dạng thập vuông, trừ trường hợp nó có cấu tạo bảo đảm nước xả từ nhánh này không thể đi vào nhánh kia, và đường kính ống chính của phụ tùng tối thiểu phải gấp đôi đường kính của ống nhánh lớn nhất (đường kính được chấp nhận trong trường hợp này là 50mm, 64mm, 76mm, 90mm, 100mm, 110mm, 125mm, 150mm).

7.7.3. Để đấu nối các đường thoát ngang vào đường thoát ngang khác, phải sử dụng phụ tùng dạng Y45°, Y liền cút 135°, hoặc các phụ tùng tương đương có độ cong thích hợp.

7.7.4. Để đấu nối các đường thoát đứng vào đường thoát ngang phải sử dụng phụ tùng dạng Y45°, Y liền cút 135°, hoặc các phụ tùng tương đương có độ cong phù hơp. Các ống cong 60° và các đoạn ống chữ S chỉ được sử dụng khi lắp ở tư thế thẳng đứng hoàn toàn.

7.8. Cửa thông tắc đường ống thoát nước

7.8.1. Các bộ phận cửa thông tắc đường ống gang thoát nước phải được làm bằng gang hoặc đồng thau và nút hoặc nắp đậy. Cửa thông tắc của các loại đường ống thép, thép mạ kẽm, đồng hoặc đồng thau đều phải có nút, hoặc nắp bằng đồng thau kích thước nêu trong bảng 7-6 hoặc các nút, hoặc nắp nhựa ABS, PVC thích hợp.

7.8.2. Mỗi phụ kíện thông tắc và mỗi nút hoặc nắp phải thích hợp về chủng loại, Vật liệu sử dụng cho bộ phận thông tắc phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

7.8.3. Các cửa thông tắc cần được thiết kế đảm bảo khít kín đối với cả khí và nước mà không cần sử dụng thêm bất cứ miếng đệm, vòng đệm hoặc chèn nhét.

7.8.4. Mỗi đường ống thoát nước ngang phải có cửa thông tắc đặt ở đầu cao (theo độ dốc) của ống. Khi ống thoát ngang có tổng chiều dài trên 30m, thì cứ 30m dài phải có một cửa thông tắc,

Ngoại trừ:

(1) Không bắt buộc phải lắp đặt cửa thông tắc đối với các ống thoát ngang có tổng chiều dài dưới 1500mm, trừ khi đường ống này dùng để thoát nước của các chậu rửa hoặc âu tiểu.

(2) Không bắt buộc phải lắp đặt cửa thông tắc đối với tất cả các ống thoát ngang có độ dốc từ 32% trở lên.

(3) Ngoài các đường ống chính, ống nhánh thoát ngang của công trình ra, không cần lắp đặt cửa thông tắc cho bất kể đường ống nào khác nếu chúng nằm ở trên sàn tầng một.

(4) Không cần phải lắp đặt cửa thông tắc cho ống thoát ngang dưới cùng của công trình (nằm dưới nếu công trình) nếu trên tuyến đó, giáp phía trong tường nhà hoặc ngay phía ngoài tường nhà, trước mối nối với cống thoát nước ngoài công trình đã được lắp đặt một phụ kiện thông tắc hai chiều (loại đã được duyệt) và miệng thông tắc của phụ kiện phải được nối cao lên bằng với mặt nền nhà.

7.8.5. Trên đường ống ngang thoát nước, ở những chỗ có dùng cút 135o để chuyển hướng đều phải đặt bổ sung một cửa thông tắc.

7.8.6. Các cửa thông tắc phải được lắp đặt ở vị trí thuận lợi cho việc làm vệ sinh, thông tắc khi cần thiết, và phải được lắp đặt đúng chiều dòng chảy. Trừ khi cửa thông tắc ở nhánh của phụ kiện chữ Y hoặc ở cuối đường cống, tất cả các cửa thông tắc phải được lắp đặt sao cho miệng của cửa thông tắc nằm thẳng với đường thoát ở bên dưới

7.8.7. Việc nối ống để kéo dài miệng thông tắc đến vị trí thích hợp cần được thực hiện theo đúng như các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt đường ống thoát nước.

7.8.8. Các cửa thông tắc cho mỗi bể lắng phải nằm ở phía ngoài bể lắng đó.

7.8.9. Hố ga đặt cửa thông tắc phải có nắp đậy an toàn, và phải có kích thước theo đúng quy định để đảm bảo thao tác khi làm vệ sinh được dễ dàng. Nếu không được đặt trong hố ga thì miệng của cửa thông tắc phải nhô cao hơn mặt nền, và phải có đầu bịt.

7.8.10. Khoảng không gian thẳng từ miệng thông tắc ra (không gian thao tác) được quy định tối thiểu đối với các loại đường ống như sau:

· Các ống có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 50mm: tối thiểu là 300mm.

· Các ống lớn hơn 50mm : tối thiểu là 450mm.

· Đối với cửa thông tắc của các ống thoát nằm dưới sàn, nếu khoảng không gian từ miệng cửa thông tắc nhỏ hơn 450mm theo phương thẳng đứng và nhỏ hơn 750mm theo phương nằm ngang, thì miệng của cửa thông tắc phải bằng hoặc nhô cao hơn mặt trên của sàn, hoặc phải được kéo ra bên ngoài công trình để có thể thao tác được dễ dàng khi làm vệ sinh đường ống.

· Cửa thông tắc của ống thoát nằm dưới sàn chỉ được đặt cách cửa thăm tối đa là 6000mm, trừ trường hợp miệng thông tắc đã được nối đưa ra bên ngoài công trình.

7.8.11. Đường kính cửa thông tắc không được nhỏ hơn các giá trị tương ứng trong bảng 7-6.

7.8.12. Các cửa thông tắc cần được trang bị cho các hệ thống thoát nước có áp lực như đã phân loại theo điều 7.10.7.

7.8.13. Phải sử dụng vít hoặc bulông đầu chìm để bắt chặt nắp đậy miệng thông tắc ở những nơi mà phần thừa nhô lên của bulông có thể gây nguy hiểm.

7.8.14. Cửa thông tắc kiểu khớp nối phải được đặt ở nơi dễ xem xét, thuận tiện cho việc tháo lắp.

BNG 7-6. Cửa thông tắc

Đường kính ống, (mm)

Đường kính cửa thông tắc, (mm)

38

38

50

38

64

64

76

64

Từ 100 trở lên

90

7.9. Nguyên tắc thoát nước và các yêu cầu về độ dốc đường ống thoát nước

7.9.1. Nước thải từ các thiết bị vệ sinh được xả vào hệ thống thoát nước công cộng hoặc hệ thống thoát nước cục bộ theo nguyên tắc tự chảy. Trạm bơm nước thải chỉ được bố trí trong các trường hợp đặc biệt mà nước thải không thể tự chảy được vào các đường ống thoát nước bên ngoài.

7.9.2. Ống thoát nước nằm ngang được lắp đặt với độ dốc tối thiểu là 20mm/m (2%) hướng về điểm thải. Trong trường hợp bất lợi về địa hình và đối với các đường ống đường kính từ 100mm trở lên, độ dốc đặt ống tối thiểu cho phép là 10mm/m (1%).

7.10. Thoát nước cho các thiết bị vệ sinh đặt thấp hơn mực nước trong hố ga thu nước thải hoặc thấp hơn cống thoát nước chính

7.10.1. Tại các đường ống thoát nước của các thiết bị vệ sinh đặt thấp hơn mực nước trong hố ga thoát nước phải lắp đặt van một chiều để chống nước thải chảy ngược lại.

7.10.2. Nước thải từ các thiết bị vệ sinh đặt thấp hơn mực nước cao nhất trong cống thoát nước chính của công trình hoặc của khu vực sẽ theo đường ống chảy về hố thu hoặc bể tập trung nước thải để từ đáy bơm vào hệ thống thoát nước bằng ejectơ, máy bơm nước thải hoặc các thiết bị cơ khí công suất tương đương.

7.10.3. Các yêu cầu kỹ thuật của ejectơ hoặc bơm nước thải phục vụ các thiết bị vệ sinh như bệ xí, âu tiểu...:

· Có lưu lượng thải tối thiểu 75,7lít/phút.

· Đối với nhà đơn lẻ, ống thải của ejectơ hoặc bơm phải có van một chiều và van xả, đường kính tối thiểu là 50mm.

· Đối với khu chung cư, ống xả của ejectơ hoặc bơm phải có van một chiều và van xả, đường kính tối thiểu 76mm.

7.10.4. Đường ống xả nước thải từ ejectơ hoặc máy bơm phải có van một chiều hoặc van kiểm tra và van chặn. Các van này đặt ở vị trí dễ xem xét và tháo lắp. Van chặn được đặt phía sau van một chiều hoặc van kiểm tra.

Các bộ phận của van chặn sử dụng trong hệ thống thoát nước phải được chế tạo bằng kim loại chịu xâm thực. Đối với đường ống đường kính từ 100 mm trở lên dùng van chặn bằng gang, nếu đường kính dưới 100 mm dùng van chặn gang hoặc đồng thau.

7.10.5. Các đường ống hoặc cống thoát nước ngoài công trình tiếp nhận nước thải từ ejectơ hoặc máy bơm phải có kích thước phù hợp để không quá tải.

7.10.6. Các van một chiều, van chặn, rắc co, môtơ, máy nén khí, các thùng khí nén và các thiết bị cơ khí khác theo yêu cầu của phần này phải được lắp đặt ở nơi dễ dàng đến kiểm tra, sửa chữa và thay thế. Các thiết bị có thể được che kín bằng hố xây hoặc các tấm chắn.

7.10.7. Hệ thống thoát nước và thông hơi, các hố nước thải, các bể nhận nước thải, các thiết bị cơ khí dùng để vớt, chuyển cặn rác được lắp đặt theo quy định của quy chuẩn này đối với hệ thống thoát nước theo nguyên tắc tự chảy.

7.10.8. Các hố nước thải và các bể tiếp nhận nước thải phải chống thấm tốt, được xây dựng bằng bê tông, kim loại hoặc các vật liệu thích hợp khác. Các hố và các bể chứa nước thải bằng kim loại phải có độ dầy đảm bảo mục đích sử dụng và được bảo vệ chống ăn mòn cả bên trong và bên ngoài.

7.10.9. Các hố nước thải và các bể tiếp nhận nước thải của các công trình công cộng cần được bổ sung bơm dự phòng cho trường hợp bơm làm việc quá tải hoặc hư hỏng. Đáy đường ống vào phải cao hơn mức nước cao nhất trong hố nước thải tối thiểu là 50mm.

7.10.10. Các hố và bể tiếp nhận nước thải phải được đậy nắp kín, liên kết bằng bulông, miếng đệm hoặc các nắp đậy tương tự khác để thuận tiện cho kiểm tra, sửa chữa, thay thế và làm vệ sinh. Trên các nắp phải có ống thông hơi vượt mái hoặc kết hợp với các ống thông hơi khác, phải phù hợp với quy định trong bảng 7-5. Ống thông hơi của ejectơ không được nối với các ống thông hơi khác.

7.10.11. Bình khí nén có dung tích phù hợp với lượng khí tới ejectơ để đảm bảo duy trì áp lực không khí không nhỏ hơn 3kg/m chiều cao đẩy nước thải. Không được sử dụng các loại ejectơ hoạt động bằng áp lực nước.

7.10.12. Khi đường ống thoát nước nằm ngay dưới mặt đất, nước thải được xả vào hố hoặc bể tiếp nhận nước thải, sau đó được xả theo cách thích hợp nhất được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

7.10.13. Đường ống thoát nước thải chứa bọt xà phòng từ bồn tắm, máy giặt, chậu rửa bếp, máy rửa bát khi đấu nối vào hệ thống thoát nước phải đảm bảo mối nối đó cách những điểm mà tại đó ống thoát đứng chuyển sang ống thoát ngang tối thiểu là 2400mm.

Ngoại trừ:

(1) Các ngôi nhà ở gia đình riêng lẻ

(2) Các ống thoát nước nhận nước thải từ các thiết bị vệ sinh của ngôi nhà thấp hơn 3 tầng.

7.11. Thử và kiểm tra đường ống và cống thoát nước

7.11.1. Hệ thống đường ống thoát nước và thông hơi phải được thử bằng thủy lực hoặc khí nén. Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu mở bất kỳ các cửa thông tắc nào để xác minh khí nén thử đã đến được mọi điểm trong toàn hệ thống, và tiến hành thử lần cuối sau khi các thiết bị vệ sinh đã được lắp đặt và đổ đầy nước trong xiphông.

7.11.2. Thử thủy lực - Từng phần hay toàn bộ hệ thống thoát nước và thông hơi được thử thủy lực như sau: Tất cả các cửa thông tắc, cửa xả của hệ thống (trừ cửa mở cao nhất) được đóng kín, đổ đầy nước vào hệ thống cho đến điểm tràn. Nếu thử theo từng đoạn, áp lực nước tại các đoạn thử phải đạt 3000mm trong thời gian ít nhất là 15 phút. Sau thời gian thử mà tất cả các điểm nối không bị rò rỉ nước là đạt yêu cầu.

7.11.3. Thử khí - Thử khí nén hệ thống thoát nước bằng cách bơm khí nén vào một cửa thông tắc thích hợp nào đó và đóng tất cả các cửa thông tắc và cửa xả khác cho đến áp suất tiêu chuẩn đồng nhất 0,35kG/cm2(34,5kPa) hoặc đủ để cân bằng với cột thủy ngân cao 250mm. Nếu áp suất giữ ổn định mà không phải bổ sung thêm khí nén trong thời gian ít nhất là 15 phút, thì đạt yêu cầu.

7.11.4. Thử (kiểm tra) cống thoát nước bên trong công trình - Các tuyến cống bên trong công trình được thử bằng cách nút kín điểm cuối nơi nối với đường cống thoát nước công cộng hoặc hệ thống xử lý nước thải cục bộ và đổ đầy nước từ điểm thấp nhất đến điểm cao nhất hoặc nén khí với áp lực thấp tương đương, hay bằng các cách thử khác do cơ quan có thẩm quyền đề ra.

BẢNG 7-7. Đương lượng thoát nước lớn nhất/nhỏ nhất cho phép thoát vào đường cống thoát nước của toàn công trình

Đường kính ống, (mm)

Độ dốc, (mm/m)(%)

5 (0,5%)

10(1%)

20 (2%)

Nhỏ hơn hoặc bằng 150

Nhỏ hơn hoặc bằng 200

Nhỏ hơn hoặc bằng 250

Nhỏ hơn hoặc bằng 300

(Xem bảng 7-5/Không có đương lượng nhỏ nhất)

1950/1500

3400/1600

5600/1700

2800/625

4900/675

8000/725

3900/275

6900/300

11200/325

Xem phụ lục K - Hệ thống xử lý nước thải cục bộ.

PHẦN II - CỐNG THOÁT NƯỚC NGOÀI CÔNG TRÌNH

7.12. Yêu cầu đối với cống thoát nước ngoài công trình

7.12.1. Các ống thoát nước tiếp nhận nước thải xả ra từ các thiết bị vệ sinh của công trình phải được nối với cống thoát nước cục bộ hoặc công cộng, ngoại trừ các trường hợp trong các điều 1.3, 7.13.2 và 7.13.4.

7.12.2. Trong phạm vi giới hạn đã được quy định trong điều 7.13.4, ở các lô đất nhỏ không cho phép xây dựng hệ thống thoát nước cục bộ, tất cả các hệ thống đường ống và hệ thống thoát nước trên các lô đất nhỏ phải nối với cống thoát nước công cộng.

7.12.3. Các cống thoát công cộng được coi là không có sẵn nếu cống thải công cộng cách công trình quá 60m.

7.12.4. Vật liệu dùng cho cống thoát nước ngoài công trình có kích thước ban đầu là 600mm phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phù hợp với quy định trong chương 3 của quy chuẩn này. Các phương pháp nối và vật liệu mối nối phải phù hợp với quy định của quy chuẩn này.

7.12.5. Kích thước của cống thoát nước ngoài công trình - Kích thước tối thiểu của bất cứ cống thoát nước ngoài công trình được xác định trên cơ sở giá trị tổng đương lượng thiết bị thoát vào cống đó và phù hợp với bảng 7-7. Cống thoát nước ngoài công trình không được nhỏ hơn cống thoát công trình. Các phương pháp thay thế cống thoát nước công trình theo đúng kích cỡ.

7.12.6. Các cống thoát nước của ngôi nhà có độ dốc đồng nhất không nhỏ hơn 20mm/m (2%) về phía điểm thải.

Ngoại lệ: Trong trường hợp bất lợi về địa hình, đường kính ống thoát từ 100mm tới 150mm thì độ dốc có thể cho phép là 10mm/m (1%). Đối với các ống có đường kính lớn hơn 200mm thì độ dốc có thể cho phép là 5mm/m (0,5%)

7.12.7. Cống thoát nước ngoài công trình phải được đặt trên một nền cát đệm theo suốt chiều dài của nó.

7.12.8. Nếu cống thoát nước ngoài công trình, các đường ống thoát nước trong nhà hoặc các bộ phận của nó được làm bằng các loại vật liệu khác với loại vật liệu đã phê duyệt đặt phía dưới hoặc phía trong ngôi nhà, thì chúng phải được đặt cách móng của tất cả các bộ phận của công trình ít nhất là 600mm và cách mặt đất tối thiểu là 300mm.

7.12.9. Đường ống thoát nước và cấp nước - Nếu các cống và đường ống thoát nước bên trong công trình được làm bằng sành hoặc các loại vật liệu khác không được chấp thuận để đặt bên trong công trình thì không được đặt trong cùng một đường hào với các đường ống cấp nước, trừ trường hợp đáp ứng được cả hai yêu cầu sau đây:

· Đáy của đường ống cấp nước ở tất cả mọi điểm đều cao hơn đỉnh đường cống hoặc ống thoát nước tối thiểu là 300mm.

· Đường ống cấp nước được cố định chắc chắn ở một phía của hào chung, và có khoảng trống với đường cống hoặc ống thoát nước tối thiểu là 300mm theo chiều ngang.

Các đường ống cấp nước khi cắt ngang qua đường cống hoặc ống thoát nước bằng sành hoặc các loại vật liệu không được chấp nhận để sử dụng ở bên trong công trình phải nằm phía trên các đường ống này tối thiểu là 300mm.

Ghi chú: Mục đích trong phần này, thuật ngữ "Bên trong công trình" có nghĩa là bên trong ranh giới móng công trình.

7.13. Cửa thông tắc cống thoát nước ngoài công trình

7.13.1. Cửa thông tắc có thể bố trí bên trong hoặc bên ngoài công trình ở gần điểm nối giữa cống thoát nước công trình với cống thoát nước ngoài công trình. Miệng của cửa thông tắc phải được nối cho cao bằng với mặt nền.

Cứ 30m dài trên đường cống thoát nước ngoài công trình, hoặc ở vị trí mà đường cống chuyển hướng 135° đều phải lắp đặt bổ sung một cửa thông tắc.

7.13.2. Nếu đường cống thoát nước ngoài công trình có chiều dài không quá 3m và là tuyến thẳng từ cống thoát nước công trình đã có cửa thông tắc thì không cần phải bố trí cửa thông tắc cho cống thoát nước ngoài công trình nữa.

7.13.3. Tất cả các cửa thông tắc phải có miệng thông tắc bằng với mặt nền. Nếu cống thoát nước ngoài công trình nằm dưới một công trình thì mọi yêu cầu nêu trong điều 7.8 phải được đáp ứng.

7.13.4. Các cửa thông tắc phải được bố trí sao cho thuận lợi để tẩy rửa phân hoặc chất thải theo đúng hướng hoặc theo góc thuận với hướng dòng chảy. Cửa thông tắc thường được đặt thẳng bên trên đường ống.

7.13.5. Cửa thông tắc đặt dưới nền bêtông cốt thép hoặc bêtông asphal, phải được đặt bảo vệ trong một hố ga có nắp, kích thước phù hợp.

7.13.6. Nếu được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền có thể xây dựng các hố ga thông tắc. Khoảng cách tối đa giữa các ga thông tắc là 90m.

7.14. Vị trí

7.14.1. Ngoại trừ trường hợp nêu trong điều 7.14.2, cống thoát nước ngoài công trình chỉ được đặt trong phạm vi lô đất của công trình đấy. Hoặc không được đặt trong khoảng cách tối thiểu đối với một số đối tượng như được nêu trong bảng 7-8.

BẢNG 7-8. Khoảng cách an toàn tối thiểu yêu cầu đối với đường cống thoát nước ngoài công trình

Hạng mục

Khoảng cách, (mm)

Các công trình hoặc bộ phận của công trình(1)

600

Giếng cấp nước

15000(2)

Suối

15000

Đường ống cấp nước sinh hoạt ngôi nhà

300 (3)

Đường ống cấp nước công cộng

3000(4.5) .

Ghi chú bảng 7-8:

(1) Kể cả cửa ra vào, cầu thang có che hoặc không che, lối ra vào, cổng ra vào có che, sân trong có mái che, tường chắn, đường dạo có mái, đường xe ô tô có mái và các công trình hoặc kết cấu tương tự.

(2) Tất cả các đường ống thoát nước đều phải cách biệt hẳn các giếng cấp nước tối thiểu là 15m. Khoảng cách này có thể giảm xuống 7,5m khi đường ống thoát nước được làm bằng các loại vật liệu cho phép sử dụng bên trong công trình.

(3) Xem điều 7.12.9.

(4) Khi xây dựng song song

(5) Khi cắt ngang qua thì phải theo các yêu cầu cơ quan y tế hoặc cơ quan quản lý.

7.14.2. Khi đấu nối cống thoát nước ngoài công trình vào cống thoát nước khu vực hoặc vào cống thoát nước công cộng phải bảo đảm nối đúng vị trí, đúng yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ, bản vẽ đã được thỏa thuận giữa chủ công trình với cơ quan có thẩm quyền.

7.15. Các yêu cầu để bảo đảm cho hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoạt động ổn định

7.15.1. Hệ thống thoát nước khu vực hoặc công trình nếu đã phù hợp với các quy định, thì phải được nối với hệ thống thoát nước thải công cộng có sẵn. Không được xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa hệ thống xử lý nước thải cục bộ khi trong khu vực đó đã có sẵn cống thoát nước công cộng. Trên khu đất hoặc công trình đang có hệ thống xử lý nước thải cục bộ, nếu không gây độc hại và ô nhiễm đến môi trường và được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì hệ thống xử lý nước thải được duy trì vầ bảo dưỡng ở mức độ thích hợp.

7.15.2. Cấm không được thải vào mạng lưới đường ống, cống thoát nước và các công trình hiện trên đó các loại tro, than cháy dở, các vật rắn, giẻ rách, chất dễ cháy, chất độc, chất lỏng gây nổ, các loại khí, dầu mỡ và bất cứ thứ gì có khả năng gây hại cho hệ thống thoát nước.

7.15.3. Các loại nước mưa và nước mặt khác không được xả vào các cống thoát nước thải khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Nước thải từ các máy chế biến thực phẩm, các bếp ăn dịch vụ không được xả trực tiếp vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ.

7.16. Cống thoát nước và công trình xử lý nước thải không sử dụng

7.16.1. Các đường cống thoát nước công trình hoặc môt phần của nó nếu không sử dụng thì phải đậy hoặc bịt kín bằng các biện pháp được chấp nhận ngay từ bên trong khu vực công trình.

7.16.2. Các hầm phân, bể tự hoại và giếng thấm khi không tiếp tục sử dụng hoặc không còn sử dụng được nữa thì phải hút-hết nước, bùn cặn thải và lấp đầy bằng đất, cát, sỏi, bêtông hoặc các vật liệu cho phép khác.

7.16.3. Nắp hoặc vòm của hầm phân, bể tự hoại hoặc giếng thấm phải được dỡ bỏ trước khi lấp đất.

7.16.4. Tất cả các loại đường ống, vật liệu, phụ kiện, bể tự hoại xây hoặc đúc sẵn, hoặc các bộ phận để lắp đặt cống thoát nước ngoài công trình đều phải tuân theo các quy định ở chương 3 và phải được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận.

Chương 8.

CHẤT THẢI GIÁN TIẾP

8.1. Chất thải gián tiếp

8.1.1. Quy định về khoảng lưu không và thiết bị ngắt khí (thay thiết bị ngăn không cho khí/hơi theo đường ống ngược trở lại) - Tất cả các ống dẫn phế thải gián tiếp đổ vào hệ thống thoát nước của tòa nhà phải qua thiết bị ngắt khí hoặc khoảng lưu không. Khoảng lưu không được quy định trong chương này là khoảng cách theo phương thẳng đứng tối thiểu được đo từ điểm thấp nhất của ống phế thải gián tiếp hay đầu ra của thiết bị đến mép mức tràn của hố tiếp nhận (hố thu) và không được nhỏ hơn 25mm.

8.1.2. Các thiết bị chuẩn bị thực phẩm và đồ uống - Trong công tác dự trữ, chuẩn bị, bán, phục vụ, chế biến thực phẩm và đồ uống đều cần có các thiết bị như tủ lạnh, tủ đá, máy kem, nồi hấp trứng... Các chất thải từ đó yêu cầu phải xả gián tiếp qua ống dẫn vào cống thoát nước.

· Trừ các ống từ máy làm lạnh và máy làm kem, kích thước tối thiểu của ống phế thải gián tiếp không bé hơn 25mm và chiều dài không quá 4600mm. Đối với máy làm kem, đường kính ống chất thải gián tiếp không bé hơn 20mm.

· Hệ thống thoát nước làm lạnh, thoát nước sàn phải có đường thoát riêng thoát ở phía ngoài phễu thu sàn. Mỗi ống thoát sàn riêng này đều có xiphông và ống thông hơi riêng. Các lỗ tẩy rửa phải được đặt ngang 90° và có thể tới được. Mỗi chất thải được đổ vào hệ thống thoát nước qua khoảng lưu không. Hệ thống tiếp nhận phải có thiết bị ngắt khí và ống thông hơi. Mép của hố tiếp nhận (hố thu) tối thiểu phải thấp hơn ống thoát riêng thấp nhất là 150mm.

· Vòi cấp nước chuẩn bị thức ăn, nồi đun nước, máy gọt khoai tây, máy làm kem và các thiết bị tương tự cần nối gián tiếp với hệ thống thoát nước qua thiết bị ngắt khí hay khoảng lưu không. Cỡ đường ống từ thiết bị đến hố thu phải lớn hơn 25mm.

8.1.3. Xiphông ở chậu rửa và quầy bán hàng - Nếu các xiphông chậu rửa của vòi soda, quầy bán hàng đặt ở vị trí không thông hơi được thì nước rửa được cho xả vào hố thu qua khoảng lưu không hoặc thiết bị ngắt khí (xem điều 8.1.2). Chiều dài từ đoạn ống ra của thiết bị đến hố thu không lớn hơn 1500mm.

8.1.4. Ống nối từ hệ thống phân phối nước - Ống chất thải gián tiếp của đường ống thoát nước, ống tràn hoặc ống xả từ hệ thống phân phối nước đều phải có khoảng lưu không.

8.1.5. Khử trùng - Yêu cầu các ống nối phế thải, các đường ống, phụ tùng đường ống, hay các thiết bị như máy chưng cất, thiết bị khử trùng và các thiết bị tương tự, được sử dụng bởi các vật liệu vô trùng phải được nối gián tiếp qua khoảng lưu không. Ống chất thải gián tiếp nối đến hố thu phải là những ống riêng biệt và không dài quá 4600mm. Như vậy, các hố thu phải được bố trí trong một phòng nào đó.

8.1.6. Ống ngưng tụ và ống thoát nước ra ngoài - Nếu các dụng cụ, phụ tùng cố định của hệ thống cấp thoát nước bên trong có các ống ngưng tụ hoặc thoát nước ra ngoài thì các chất thải gián tiếp phải được xả vào hố thu qua một khoảng lưu không hoặc thiết bị ngắt khí.

8.1.7. Thùng chứa nước uống áp lực, thiết bị xử lý nước, nồi hơi và ống cấp nước - Nước xả từ thùng chứa nước uống áp lực, thiết bị xử lý nước, nồi hơi, van cấp nước và thiết bị tương tự, được xả gián tiếp vào hố thu qua khoảng lưu không.

8.2. Chấp thuận

Khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép thì không được lắp nối các thiết bị kỹ thuật vệ sinh bằng ống chất thải gián tiếp.

8.3. Ống chất thải gián tiếp

Ngoại trừ các điều nêu ra dưới đây, kích thước và xây dựng ống chất thải gián tiếp phải phù hợp với các điều khoản khác áp dụng cho đường ống thoát nước và thông hơi, nêu trong quy chuẩn này. Ống thông hơi của ống chất thải gián tiếp không được nối cùng với ống thông hơi của ống thoát nước, chúng được tách riêng kéo ra bên ngoài không khí. Các ống chất thải gián tiếp có chiều dài lớn hơn 1500mm và bé hơn 4600mm phải được trang bị xiphông, nhưng các xiphông này không cần thông hơi.

Chiều dài đường ống chất thải gián tiếp bé hơn 4600mm nhưng không bé hơn đường kính ống thoát nước bên ngoài hoặc đoạn ống xả của thiết bị hoặc máy móc mà nó phục vụ và không có trường hợp nào kích thước bé hơn 13mm. Tại góc ngoặt và nút chuyển hướng của đường ống chất thải gián tiếp cần phải có cửa thông tắc để làm vệ sinh.

8.4. Hố thu chất thải gián tiếp

8.4.1. Tất cả các ống thoát nước hay hố thu (thiết bị tiếp nhận) nước thải từ ống chất thải gián tiếp phải được sử dụng đúng mục đích và có hình dạng, dung tích đủ ngăn không cho nước tung toé, dâng ngập và đặt tại vị trí dễ kiểm tra, tẩy rửa. Ống đứng thu nước từ máy giặt không được lớn hơn 760mm và không nhỏ hơn 460mm phía trên xiphông. Xiphông của ống đứng thu nước từ máy giặt không được đặt dưới sàn, nó phải nhô lên không nhỏ hơn 150mm và không cao hơn 460mm so với sàn. Hố thu chất thải gián tiếp không đặt trong phòng vệ sinh, nhà xí, nhà bếp, nhà kho hoặc trong phần nào đó của ngôi nhà nói chung. Ngoại trừ khi máy giặt đặt trong nhà vệ sinh hoặc nhà tắm thì ống xả các máy giặt có thể được xả chung với nước thải của nhà tắm.

8.4.2. Tại nơi nối ống cấp nước cho máy giặt cần phải có biện pháp thoát nước và chất thải gián tiếp từ máy giặt thải ra.

8.5. Nối đường ống thoát nước có áp

Các điểm nối chất thải gián tiếp được thải theo các ống thoát nước, ống xả tràn của các chất thải gián tiếp thoát theo đường ống có áp thì không được thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước.

Trường hợp trên không áp dụng cho các bơm nước phân, các đoạn ống xả hoặc phụ tùng đường ống chất thải có áp đã được chấp thuận.

8.6. Thiết bị khử trùng

Nước và chất thải của các phụ tùng, thiết bị và máy móc như máy chưng cất, thiết bị khử trùng và thiết bị tương tự dùng cho khử trùng phải được thoát qua khoảng lưu không.

8.7. Phụ tùng

8.7.1. Các loại dụng cụ, thiết bị hoặc máy móc không được thường xuyên xếp vào loại phụ kiện cố định của hệ thống cấp thoát nước, trang bị máy bơm, ống tràn nhỏ giọt hoặc ống thoát ra ngoài, có thể thoát nước theo các ống chất thải gián tiếp vào các giếng thu nước hở khi được chấp nhận

8.7.2. Khi nước thải ngưng tụ từ hệ thống điều hòa xả theo ống nối trực tiếp vào ống thoát chậu rửa mặt, vào ống tràn bồn tắm thì các ống nối phải được đặt tại vị trí dễ kiểm tra,

8.7.3. Khi các chất thải ngưng tụ không pha loãng từ các thiết bị làm ngưng dầu đốt xả vào hệ thống thoát nước thì ống thoát phải làm bằng gang, thép mạ, nhựa hoặc các loại ống khác đã được chấp nhận.

Ngoại trừ:

(1) Nếu chất thải nói trên xả vào ống thoát hoặc xi phông để hở thì các thiết bị này phải làm bằng đồng thau

(2) Một trong các loại vật liệu ghi trong điều 7.1 có thể được sử dụng, khi chất thải ngưng tụ từ các thiết bị làm ngưng dầu đốt được pha loãng bằng chất khác trước hoặc sau khi xả vào hệ thống thoát nước.

8.7.4. Máy rửa bát gia đình không được nối trực tiếp với hệ thống thoát nước hoặc máy tách chất thải thực phẩm trừ khi được nối với phụ kiện chống chảy ngược (phụ tùng ngăn hơi) của máy. Các phụ kiện chống chảy ngược đó phải được đặt ngang mức tràn đã đánh dấu hoặc cao hơn nếu vòi rửa đặt cao hơn mức tràn.

8.8. Nước làm mát

Khi được cơ quan quản lý cho phép, nước sạch sử dụng để làm mát cho các dụng cụ hoặc thiết bị có thể được xả vào hệ thống thoát nước qua xiphông của các thiết bị dùng nước khác. Đầu thu nước làm mát của ống nối với xiphông trên có dạng hình phễu và khoảng cách tối thiểu từ mép tràn của thiết bị tới miệng phễu là 150mm.

8.9. Máy nước uông (vòi nước uống công cộng)

Máy nước uống được lắp đặt cùng ống xả chất thải gián tiếp

8.10. Bình ngưng và bể chứa của hệ thống thải hơi và nước nóng

8.10.1. Ống dẫn hơi không được nối trực tiếp với bất kỳ bộ phận nào của hệ thống cấp và thoát nước. Nước có nhiệt độ trên 60oC không được xả bằng/áp lực trực tiếp vào các bộ phận của hệ thống cấp và thoát nước. Ống xả từ nồi hơi dẫn nước vào bằng ống chất thải gián tiếp theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo nồi hơi. Các ống như thế có thể nối gián tiếp theo đường xả vào bình ngưng hở hoặc kín, hoặc bể chứa bên trong loại được chấp thuận để ngăn ngừa sự xâm nhập có áp lực vào hệ thống thoát nước của các loại hơi nước và nước nóng. Tất cả các bình ngưng kín và thùng chứa đều có ống thông hơi, kéo dài vượt hẳn trên nắp. Đường ống xả của bình ngưng và thùng chứa đều có xiphông bịt kín đặt cách đáy thùng 150mm. Đầu xiphông niêm phong phải được để lộ cao lên 20mm. Đầu ra được lấy cách phía cạnh một khoảng để dọc đường nước luôn duy trì được một lượng không nhỏ hơn 1/2 dung tích bình ngưng hoặc thùng chứa. Tất cả ống vào đều thuộc đường nước kể trên. Các đĩa và tấm chắn được đặt ở trong thùng để bảo vệ vỏ. Kích thước đường xả hơi, đường nước ra và ống thông hơi được nêu trong bảng 8-1. Các chất chứa trong bình ngưng sau khi tiếp nhận hơi hoặc nước nóng có áp cần được đi qua thùng chứa hở trước khi vào hệ thống thoát nước.

8.10.2. Thùng chứa, bình ngưng hoặc các thùng chặn được làm bằng bê tông cốt thép có tường và đáy dày không dưới 100mm và mặt trong được trát vữa xí măng dày ít nhất là 13mm. Bình ngưng bằng kim loại có độ dày không bé hơn 3mm theo thép tiêu chuẩn và tất cả các bình ngưng như vậy cần phải được quét bitum ở mặt ngoài để chống xâm thực.

8.10.3. Thùng chứa và bình ngưng phải được trang bị các phụ kiện để thau rửa và dung tích chứa không nhỏ hơn 3 lần lượng nước chuyển từ nồi hơi và các ống nối nồi hơi, khi mà mức nước bình thường trong các nồi hơi này không dưới 100mm.

BẢNG 8-1 Ống nối van tháo xả bình ngưng và thùng chứa

Van xả nồi hơi, (mm)

Đường nước ra, (mm)

Ống thông hơi, (mm)

20 (*)

20 (*)

50

25

25

64

32

32

76

38

38

100

50

50

125

64

64

150

* Sử dụng với nồi hơi có diện tích bề mặt đốt nóng tối đa là 9,3m2.

8.10.4. Thiết bị lọc - Các chất thải phụ xả vào các thiết bị tiếp nhận bên trong khi có chứa các hạt nhỏ sẽ gây tắc cống, vì vậy phải lọc qua thiết bị có lưới lọc.

8.11. Chất thải hóa học

8.11.1. Chất thải lỏng hóa chất hoặc công nghiệp sẽ gây nguy hại hoặc làm tăng chi phí bảo dưỡng hệ thống thoát nước vệ sinh, ảnh hưởng xấu đến quá trình xử lý nước thải hoặc làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm cần phải được xử lý sơ bộ để khử độc trước khi xả vào hệ thống thoát nước. Các phương án và công nghệ xử lý sơ bộ này phải được cơ quan có thẩm quyền sở tại chấp nhận.

Các đường ống dẫn nước thải công nghiệp và hóa chất từ các nguồn thải nước đến đường ống nối với công trình xử lý sơ bộ phải được làm bằng vật liệu và được thiết kế phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn nước thải. Đường ống dẫn nước thải từ các công trình xử lý sơ bộ hoặc từ hố thu bên trong phải tuân theo quy chuẩn về lắp đặt đường ống thoát nước.

Các ống đồng không được sử dụng cho nước thải hóa chất hoặc nước thải công nghiệp đã được đề cập trong mục này.

8.11.2. Các đường ống tiếp nhận hoặc dự định tiếp nhận nước thải chứa axit hoặc hóa chất ăn mòn và các ống thông hơi nối với chúng phải được làm bằng thủy tinh chịu hóa chất, ống thép silic cao, ống chì bề dày thành ống không bé hơn 3,2mm, các loại gốm men bóng, sành hoặc các loại vật liệu chịu ăn mòn khác cùng được chấp nhận.

8.11.3. Tất cả các vật liệu nối ống phải được chấp thuận về chủng loại và chất lượng.

8.11.4. Tất cả các đường ống phải được chuẩn bị thuận lợi cho lắp đặt và có khoảng cách tối đa tới các đường ống phục vụ khác.

8.11.5. Chủ đầu tư (chủ nhân) cần phải có sổ nhật ký ghi chép về vị trí đường ống thoát nước và thông hơi dần chất thải hóa học.

8.11.6. Ống thông hơi hóa chất không được cắt ngang ống thông hơi của công trình khác.

8.11.7. Không được thải hóa chất vào đất, vào đường cống thoát nước công cộng.

8.11.8. Các điều khoản trong mục này chỉ liên quan đến vật liệu và phương pháp xây dựng, không áp dụng cho việc lắp đặt nhỏ như phòng tối chụp hình hoặc X quang, hoặc các phòng thí nghiệm nghiên cứu và kiểm soát nhỏ, nơi mà một lượng nhỏ hóa chất đã được pha loãng trước khi xả ra ngoài.

8.12. Nước thải quy ước sạch

Nước qua máy nâng thủy lực, bình giãn rộng, thiết bị làm mát, hệ thống vòi phun, ống tràn hoặc các thiết bị tương tự được gọi là nước thải trong và được phép xả vào hệ thống thoát nước bên trong công trình qua ống chất thải gián tiếp.

8.13. Các bể bơi

Đường ống thoát nước từ bể bơi, bể tắm, kể cả thoát nước rửa lọc, phải được lắp đặt như ống chất thải gián tiếp. Các máy bơm sử dụng để bơm nước thải từ bể bơi vào hệ thống thoát nước cũng phải được lắp đặt vào ống chất thải gián tiếp.

8.14. Chất thải máy lạnh

Đường ống chất thải gián tiếp dùng cho hệ thống chất thải máy lạnh phải có kích thước theo các giá trị sau đây:

8.14.1. Không nhỏ hơn 32mm. 1 ống phục vụ cho máy lạnh dung tích tối đa 2,8m3.

8.14.2. Không nhỏ hơn 50mnn. 4 đến 12 ống 32mm của các máy lạnh dung tích tương đương.

8.14.3. Không nhỏ hơn 76mm. 13 đến 36 ống 32mm của các máy lạnh dung tích tương đương.

8.15. Thiết bị điều hòa không khí

Nếu được xả vào hệ thống thoát nước, thì bất kỳ thiết bị làm mát dạng bay hơi, thiết bị lọc khí hoặc thiết bị điều hòa không khí tương tự nào cũng phải xả nước thải qua ống chất thải gián tiếp.

8.15.1. Kích thước - Các đường ống chất thải ngưng tụ của thiết bị điều hòa phải độc lập với hệ thống thoát nước mưa và nước thải, và không được bé hơn các giá trị nêu trong bảng 8-2.

BẢNG 8 -2

Công suất máy lạnh (kW)

Dung tích thiết bị máy lạnh (T)

Đường kính ống nước ngưng bé nhất (mm)

3 kW

10,56 T

20

20 kW

70,33 T

25

90 kW

316,48 T

32

125 kW

439,6 T

38

250 kW

879,2 T

50

Kích thước của đường ống chất thải ngưng có thể cho một hoặc tập hợp nhiều đường ống được xác định theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Lưu lượng của đường ống thoát nước có độ dốc 10mm/m khi chảy đầy 3/4 ống được tính đến với các điều kiện sau đây:

Không khí bên ngoài -20%

Không khí trong phòng -80%

DB

WB

DB

WB

32oC

23oC

24oC

17oC

(90oF)

(73oF )

(75oF )

(62,5oF )

Kích thước và độ dốc ở các điều kiện khác thì ống được lắp đặt phù hợp với hiện trường.

Các đường ống chất thải trong máy điều hòa phải làm bằng vật liệu đặc biệt nêu trong chương 7.

8.15.2. Điểm xả ống chất thải nước ngưng điều hòa không khí được nối gián tiếp vào hệ thống thoát nước qua khoảng lưu không hoặc thiết bị ngắt khí với:

· Hố thu có xiphông thích hợp, hoặc

· Các điểm xả khác được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, kể cả giếng khô, hố lọc, các phụ tùng cấp thoát nước cố định v.v..

Chương 9.

THÔNG HƠI

9.1. Yêu cầu thông hơi

Mỗi xiphông của thiết bị vệ sinh được lắp đặt đều có tác dụng để không cho hút nước qua ống xiphông và chống lại áp lực ngược. Việc lưu thông không khí trong tất cả các bộ phận của hệ thống thoát nước thải sẽ được đảm bảo bằng các ống thông hơi lắp đặt phù hợp với các quy định trong quy chuẩn này, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt.

9.2. Thông hơi không bắt buộc

9.2.1. Khi được phép của cơ quan có thẩm quyền, có thể bỏ qua hệ thống ống thông hơi ở thiết bị chắn khi thiết bị chắn này có tác dụng như một bể lắng đợt một và xả qua ống thải gián tiếp vào thiết bị chắn thứ hai. Thiết bị chắn thứ hai phải lắp xiphông và được thông hơi đầy đủ.

9.2.2. Nếu việc bố trí và xây dựng không cho phép thì không cần thông hơi cho các xiphông của các chậu rửa ở các quầy bar, các vòi sôđa và quầy hàng.

9.3. Vật liệu

9.3.1. Ống thông hơi sẽ được làm bằng gang, thép mạ kẽm, sắt rèn mạ kẽm, chì, đồng, đồng thau, các loại ống ABS, ống PVC chuyên dùng (cho thoát nước và thông hơi) hoặc các vật liệu đã được chấp thuận khác có đường kính trong của ống đều và nhẵn, ngoại trừ:

· Ống sắt rèn mạ kẽm hoặc ống thép mạ kẽm không được chôn ngầm dưới đất mà phải đặt cách mặt đất ít nhất 150mm.

· Việc lắp đặt đường ống ABS và PVC chuyên dùng sẽ được hạn chế đối với các kết cấu không vượt quá 3 tầng trên mặt đất.

9.3.2. Sử dụng ống bằng đồng

· Ống đồng dùng cho hệ thống thoát nước thải và thông hơi ngầm sẽ có trọng lượng không nhỏ hơn ống thoát nước bằng đồng loại DWV.

· Ống đồng dùng cho hệ thống thoát nước thải và thông hơi trên mặt đất sẽ có trọng lượng không nhỏ hơn ống thoát nước bằng đồng loại DWV.

· Ống đồng sẽ không được sử dụng để dẫn chất thải công nghiệp hoặc hóa chất như đã quy định tại điều 8.11.

· Ngoài ra để đánh dấu khi cần thiết, ống đồng cứng sẽ được đánh dấu bằng cách viền sọc mầu không phai có chiều rộng ít nhất 6,4mm như sau; dạng K, màu xanh lá cây; dạng L, màu xanh da trời; dạng M, màu đỏ; dạng chuyên dùng, màu vàng.

9.3.3. Các phụ tùng ống thông hơi sẽ được làm bằng gang, sắt mỏng mạ kẽm hoặc thép mạ kẽm, chì, đồng, đồng thau, ABS, PVC, hoặc các vật liệu khác được chấp thuận trừ trường hợp các phụ tùng bằng sắt mỏng mạ kẽm hoặc thép mạ kẽm không được đặt ngầm mà phải đặt trên mặt đất ít nhất 150mm.

9.3.4 . Việc thay đổi về hướng ống thông hơi sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng thích hợp các ống nối đã được chấp thuận và các ống không bị biến dạng hoặc bị cong. Các lỗ ở miệng ống phải được làm sạch bavia.

9.4. Kích c ống thông hơi

9.4.1. Kích cỡ ống thông hơi sẽ được xác định từ chiều dài ống và tổng số thiết bị cố định nối với ống, như được nêu trong bảng 7-5. Đường kính của một ống thông hơi riêng lẻ phải lớn hơn 32mm hoặc không nhỏ hơn (1/2) đường kính của đường ống dẫn mà ống thông hơi nối tới. Diện tích mặt cắt ngang kết hợp của các ống thông hơi cho hệ thống thoát nước của công trình hoặc tư nhân không nhỏ hơn hệ thống cống lớn nhất của công trình, được quy định trong bảng 7-5.

Ngoại trừ: Khi được nối với hệ thống cống chung của công trình, ống thoát nước thải của hai công trình trở lên được đặt tại cùng một vị trí và thuộc một chủ sở hữu có thể lắp ống thông hơi bằng cách lắp các ống theo kích cỡ phù hợp với bảng 7-5. Đường kính ống thông hơi kết hợp toàn hệ thống không được nhỏ hơn đường kính cống chung lớn nhất của công trình

9.4.2. Ống thông hơi có kích cỡ tối thiểu lắp đặt theo vị trí nằm ngang không được lớn hơn 1/3 tổng số chiều dài được phép, theo bảng 7-5.

Ngoại trừ: Khi một ống thông hơi có kích cỡ tối thiểu được tăng một cỡ ống cho toàn bộ chiều dài của nó, thì việc giới hạn chiều dài tối đa của đường ống sẽ không áp dụng.

9.5 Độ dốc và đoạn nối ống thông hơi

9.5.1. Toàn bộ ống thông hơi và ống nhánh cần được neo giữ chắc chắn, không bị võng. Ống thông hơi được đặt ở độ cao hoặc bằng mức sàn và lắp đặt sao cho nước có thể tự chảy về các ống thoát nước.

9.5.2. Khi các ống thông hơi nối với ống thoát nước nằm ngang, thì điểm nối ống thông hơi với nhánh rẽ của phụ kiện nối ống phải cao hơn đường trục ống thoát mà nó nối vào.

9.5.3. Trừ khi bị cấm do các điều kiện về kết cấu, mỗi ống thông hơi được đặt theo phương thẳng đứng tới một điểm cao hơn mép mức tràn của các thiết bị dùng nước tối thiểu là 150mm. Trước vị trí dịch chuyển theo phương ngang hoặc tại nơi các ống thông hơi nối với nhau thì vị trí đó phải cao hơn mức tràn của thiết bị dùng nước ít nhất là 150mm. Các ống thông hơi có độ cao dưới 150mm so với mép mức tràn của các thiết bị dùng nước sẽ được lắp đặt bằng các phụ tùng, vật liệu và độ dốc theo quy định trong điều 9.3 và 9.5 của chương này.

9.5.4. Ống thông hơi sẽ kéo dài không giảm về kích thước trên mái hoặc sẽ được nối với ống thông hơi cho các đường ống thoát nước bẩn và nước thải có kích thước thích hợp.

9.5.5. Ống thông hơi được đặt bắt đầu từ ống thoát nước bẩn hoặc nước thải, trừ ống nước nhà vệ sinh và các loại ống tương tự không thấp hơn đỉnh ngập của xiphông.

9.5.6. Hai thiết bị cố định có thể dùng chung một ống thẳng đứng khi mỗi thiết bị đó thải riêng biệt vào một ống nối đôi được chấp thuận có đường ống nối vào ở cùng cốt

9.6. Phần kết thúc của ống thông hơi

9.6.1. Các ống đứng thông hơi phải được kéo dài xuyên qua lớp chống thấm mái và kết thúc tại vị trí cao hơn mái nhà tối thiểu là 150mm và cách tường tối thiểu là 300mm.

9.6.2. Mỗi ống thông hơi phải kết thúc cách cửa sổ, cửa đi, cửa lấy gió tối thiểu là 3000mm hoặc cao hơn ít nhất 900mm. Cách đường đi nội bộ, hành lang, ranh giới các khu đất tối thiểu là 900mm; ngoại trừ các ngõ và đường phố.

9.6.3. Các ống thông hơi có thể đi riêng hoặc kết hợp. Ống kết hợp phải có kích thước phù hợp với tổng các ống đơn lẻ. Các ống thông hơi phải cao hơn mái nhà, tường chống cháy tối thiểu 150mm.

9.6.4. Các ống thông hơi cho các máy móc đặt ngoài trời sẽ được kéo dài ít nhất 3000mm trên mức sàn xung quanh và sẽ được chống đỡ an toàn.

9.6.5. Các ống nối trên mái nhà xung quanh các ống thông hơi sẽ được chống thấm bằng cách sử dụng các ống hàn đã được chấp thuận.

9.6.6. Chì. xem bảng 12-1. Tấm chì sẽ không nhỏ hơn mức sau đây:

Các tấm đệm - có trọng lượng không nhỏ hơn 19,5kg/m2 hoặc dày 1,6mm.

Đối với các ống bị hàn hoặc điểm cuối ống thông hơi - không dưới 14,7kg/m2 hoặc dày 1,2mm.

Các đoạn ống cong và xiphông bằng chì - độ dày của thành ống không nhỏ hơn 3,2mm.

9.7. Ống đứng thông hơi và thông hơi bổ sung

9.7.1. Mỗi ống đứng thoát nước chạy dài từ mười tầng trở lên, nằm trên ống thoát nước ngôi nhà hoặc các đường ống thoát nước nằm ngang khác, cần có một ống đứng thông hơi song song có kích thước kéo dài liên tục từ điểm cuối phía trên và nối tới ống đứng thoát nước tại hoặc ngay dưới đường ống dẫn cố định thấp nhất. Mỗi ống đứng thông hơi đó cách 5 tầng phải được nối với ống đứng thoát nước một lần (tính từ điểm cao nhất của đường ống xuống phía dưới) bằng một ống thông hơi bổ sung. Kích thước của ống thông hơi này không nhỏ hơn đường kính của bất kỳ đường ống thoát nước hoặc ống đứng thông hơi nào khác.

9.7.2. Giao điểm giữa ống thông hơi bổ sung và ống thông hơi đứng cần được đặt cách sàn tối thiểu là 1000mm. Giao điểm của ống thông hơi bổ sung với ống thoát nước đứng cần có một phụ kiện nối ống hình chữ Y đặt dưới đường ống thoát nước cho các thiết bị của tầng đó.

9.8. Ống đứng thông hơi ướt

9.8.1. Ống thông hơi ướt là ống đứng vừa có tác dụng thoát nước vừa có tác dụng thông hơi. Các đoạn ống thông hơi ướt này chỉ phục vụ cho không quá bốn thiết bị và khoảng cách tối da của tay xiphông (từ xiphông đến ống đứng) là 1800mm.

9.8.2. Đường ống thẳng đứng giữa hai nhánh xiphông liên tiếp được coi là một đoạn thông hơi ướt. Kích cỡ tối thiểu của ống thông hơi ướt phải lớn hơn kích cỡ ống thải của một thiết bị hoặc tổng các thiết bị mà chúng phục vụ. Trong mọi trường hợp ống thông hơi không được nhỏ hơn 50mm.

9.8.3. Kích cỡ các ống thông hơi chung được xác định theo tổng các thiết bị được phục vụ nhưng không được nhỏ hơn kích cỡ ống thông hơi tối thiểu được yêu cầu cho bất kỳ thiết bị phục vụ nào, hoặc theo yêu cầu của điều 9.4.

9.9. Thông hơi đặc biệt cho các cụm thiết bị

Xiphông cho các cụm chậu rửa và các thiết bị tương tự được gá trên sàn, được thông hơi bằng các ống thông hơi cục bộ (kéo cao tối đa nhưng phải thấp hơn mép mức tràn của thiết bị). Ống thông hơi cục bộ được nối tới ống đứng thoát nước qua ống thoát nước ngang bằng ống nối chữ Y. Ống thông hơi cục bộ sẽ được nối với đường ống thông hơi nằm ngang bằng ống nối chữ Y, kéo dài tới vách gần nhất. Sau đó qua mái nhà ra ngoài, hoặc có thể được nối tới các thông hơi khác tại điểm không dưới 150mm trên mép mức tràn của thiết bị được phục vụ. Độ dốc tối thiểu của ống thông hơi ngược tới đường ống dẫn là 20mm/m. Kích cỡ ống cũng giống như các kích cỡ khác theo yêu cầu của quy chuẩn này. Đường thoát nước của cụm chậu rửa và ống thông hơi cục bộ này không được dùng cho các thiết bị khác. Cửa thông tắc vệ sinh được lắp đặt trên ống đứng của ống, thông hơi (dẫn ra ngoài mái)

9.10. Kết hợp hệ thống thông hơi với thoát nước thải

9.10.1. Khi điều kiện không cho phép lắp đặt hệ thống thông hơi và hệ thống thoát nước riêng biệt, thì được phép lắp đặt kết hợp hệ thống thông hơi với thoát nước thải.

9.10.2. Các sơ đồ và thông số cho việc kết hợp hệ thống thông hơi với thoát nước thải, trước khi lắp đặt bất kỳ phần nào của hệ thống này đều phải được xét duyệt.

9.10.3. Hệ thống kết hợp giữa thông hơi với thoát nước thải như được xác định tại chương 2, được dùng cho một hoặc nhiều thông hơi thích hợp để đảm bảo cho không khí được lưu thông dễ dàng. Khi ống nhánh dài hơn 4600mm thì phải được thông hơi riêng biệt. Diện tích tiết diện ngang tối thiểu của ống thông hơi lắp đặt trong hệ thống kết hợp thông hơi với thoát nước thải ít nhất phải bằng một nửa diện tích mặt cắt ngang bên trong của đường ống dẫn mà nó phục vụ. Nối các thông hơi từ thiết bị cố định phải ở vị trí cao nhất.

9.10.4. Mỗi ống thải và xiphông tại bất kỳ hệ thống kết hợp nào đều cần phải có ít nhất 2 ống có kích thước lớn hơn kích thước được quy định ở chương 7 của quy chuẩn này. Và sẽ có ít nhất hai ống có kích thước lớn hơn bất kỳ các bộ phận thêm vào của thiết bị hoặc phần nối nào.

9.10.5. Khi chưa được phép của cơ quan quản lý thì không được sử dụng ống đứng thoát nước làm ống thông hơi, trừ trường hợp dùng các ống nối giữa đường ra của một thiết bị vệ sinh với xiphông của nó. Các ống nối đó có chiều dài ngắn tới mức có thể nhưng tối đa là 600mm.

Ngoại trừ: Các đường ống nhánh có thể có góc 45o so với ống thẳng đứng.

9.10.6. Không cần làm cửa thông tắc vệ sinh trên các ống nhánh thông hơi ướt có một xiphông đơn khi các đoạn ống nối, ống nối xiphông của thiết bị vệ sinh có đường kính tối thiểu là 50mm, và có thêm đường thoát nước dự phòng để thuận tiện cho việc thu dọn qua xiphông. Phải lắp đặt cửa thông tắc vệ sinh trên mỗi ống thông hơi của hệ thống kết hợp thông hơi với thoát nước thải.

9.10.7. Các bộ xí bệt, âu tiểu không được lắp đặt hệ thống kết hợp này. Một, hai hoặc ba thiết bị được đặt cách xa hệ thống vệ sinh và gần hệ thống kết hợp giữa thông hơi với thoát nước thải có thể được nối tới hệ thống đó theo cách thông dụng bằng các ống thông hơi và ống dẫn chất thải có các kích cỡ đồng đều, với điều kiện là đường kính của hai ống sẽ tăng theo yêu cầu của điều 9.10.4 trên cơ sở tổng thiết bị cố định nối với hệ thống.

Ghi chú: Xem phụ lục B - Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp.

Chương 10.

XIPHÔNG VÀ BỂ LẮNG

10.1. Yêu cầu về xiphông

10.1.1. Mỗi thiết bị vệ sinh, trừ những thiết bị có xiphông gắn sẵn đều phải được lắp xiphông ngoài bằng loại xiphông nút nước thích hợp. Chỉ được sử dụng tối đa là một xiphông cho mỗi thiết bị.

10.1.2. Một xiphông có thể phục vụ tối đa cho ba chậu rửa hoặc bồn giặt có cùng độ sâu, hoặc ba chậu rửa được đặt gần kề nhau và trong cùng một phòng. Khoảng cách tối đa từ miệng xả nước đến xiphông là 760mm. Xiphông phải được đặt ở tâm của ba thiết bị.

10.1.3. Nước thải từ các thiết bị chế biến thực phẩm, khu thương mại, công nghiệp, máy giặt gia đình, bồn giặt sẽ được nối tới xiphông riêng biệt. Trong trường hợp một xiphông chỉ dùng cho một bồn giặt, thì có thể nhận nước thải từ máy giặt ở cạnh đó. Ống nước từ máy giặt không được nối vào xi phông của chậu bếp.

10.1.4. Khoảng cách thẳng đứng từ miệng thoát của thiết bị vệ sinh đến lỗ tràn của xiphông không được vượt quá 600mm. Đoạn ống này càng ngắn càng tốt.

10.2. Ống thông hơi cho xiphông

10.2.1. Mỗi xiphông của thiết bị vệ sinh, trừ khi có quy định đặc biệt khác, phải được bảo đảm chống lại sự dẫn nước và áp lực ngược. Cần lắp đặt các ống thông hơi để đảm bảo việc lưu thông không khí trong toàn bộ hệ thống thoát nước được dễ dàng.

10.2.2. Mỗi xiphông của thiết bị đều phải có ống chống hơi nối với tay xiphông. Khoảng cách từ điểm nối này đến miệng thoát của xiphông lấy theo quy định tại bảng 10-1, nhưng không được nhỏ hơn hai lần đường kính tay xiphông.

10.2.3. Tay xiphông có thể thay đổi hướng mà không cần phải thay đổi cửa thông tắc vệ sinh nếu việc đổi hướng đó không quá 90°. Nếu tay xiphông thay đổi hướng theo phương nằm ngang thì phải tuân theo điều 7.6.3.

Đối với tay xiphông có đường kính từ 76mm trở lên, nếu thay đổi hướng không quá 135° thì cũng không cần cửa thông tắc vệ sinh.

10.2.4. Ống thông hơi mở từ ống thải, trừ các bệ xí và các thiết bị tương tự, không được nằm thấp hơn miệng thoát của xiphông.

BẢNG 10-1. Khoảng cách nằm ngang của các tay xiphông

(Trừ các bệ xí và các thiết bị tương tự)*

Đường kính tay xiphông, (mm)

Khoảng cách từ xiphông tới ống thông hơi, (mm)

32

760

40

1100

50

1500

76

1800

từ 100 trở lên

3000

* Khoảng cách trên đối với bệ xí hoặc thiết bị tương tự (đo từ miệng xả bệ xí đến chỗ nối thông hơi) không được quá 1800mm.

10.3. Các loại xiphông

10.3.1. Các xiphông, trừ xiphông dùng cho một thiết bị chắn hoặc dụng cụ tương tự, đều là loại tự làm sạch. Các xiphông dùng cho bồn tắm, vòi tắm, chậu rửa sứ, chậu rửa bát, bồn giặt, ống thoát dưới sàn, phễu thu, âu tiểu, vòi nước uống, các dụng cụ thiết bị dùng cho nha khoa và các thiết bị tương tự, được làm bằng nhựa ABS, đồng thau đúc, gang, chì, PVC hoặc các vật liệu được chấp thuận khác. Xiphông bằng đồng thau ở vị trí dễ kiểm tra, có độ dày thành ống tối thiểu là 1,0mm, có thể sử dụng cho các thiết bị cố định để thải các chất thải sinh hoạt nhưng không dùng cho các âu tiểu.

10.3.2. Chỉ sử dụng nhiều nhất một phụ tùng khớp trượt ở phía đầu ra của xiphông. Loại xiphông ống không được lắp đặt nếu không có phụ kiện đấu nối đồng bộ chuẩn của nó.

10.3.3. Kích thước (đường kính thông thường) của xiphông dùng cho một thiết bị đã được quy định sẽ phải đủ để thoát nước cho các thiết bị một cách nhanh chóng. Nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hoặc nhỏ hơn quá một kích thước đường ống đã được nêu trong bảng 7-3. Xiphông phải có cùng kích thước với tay xiphông nối tới.

10.4. Những loại xiphông cấm sử dụng

Các loại xiphông sau đây không được sử dụng cho thiết bị vệ sinh:

· Xiphông có các bộ phận tạo nút nước nằm kín trong một khối đúc liền, không thể kiểm tra được.

· Xiphông có các bộ phận tạo nút nước có thể bị dịch chuyển làm thay đổi khoảng trám nút nước.

· Xiphông hình chữ S (được tạo bởi việc lắp ghép các nút nước với nhau).

· Xiphông không thuộc loại chuẩn, được chế tạo chuyên dùng cho các thiết bị vệ sinh, chỉ có thể được sử dụng trong trường hợp đặc biệt với điều kiện phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

10.5. Khoảng trám nút nước

Mỗi xi phông của thiết bị vệ sinh phải có khoảng trám nút nước (cột nước đọng trong xiphông để ngăn khí) từ 50mm đến 100mm. Trừ khi cơ quan quản lý thấy là cần thiết cho các điều kiện đặc biệt, hoặc thiết kế đặc biệt cho các thiết bị cố định ở những điều kiện bất lợi thì nút nước có thể lớn hơn 100mm.

10.6. Xiphông cho thoát nước sàn

Ống thoát nước sàn phải nối với mội xiphông để thoát nước nhanh chóng và có kích thước đảm bảo hoạt động hiệu quả. Miệng thu nước sàn cần được lắp đặt ở vị tri có thể quan sát dễ dàng. Trong trường hợp có dòng chảy ngược của nước thải thì đường ống thoát cần được trang bị van một chiều loại được chấp thuận.

10.7. Bảo vệ khoảng trám nút nước

Xiphông ống thoát nước sàn hoặc các xiphông tương tự được nối trực tiếp tới hệ thống thoát nước. Tùy thuộc vào mức độ sử dụng có thể cần một thiết bị tự động để duy trì khoảng trám nút nước, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho là không nhất thiết để đảm bảo vệ sinh, an toàn và cải thiện điều kiện vệ sinh. Các thiết bị tự động và xiphông phải được lắp đặt ở vị trí dễ tới kiểm tra và sửa chữa.

10.8. Xiphông cho công trình.

Các xiphông cho công trình chỉ lắp đặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Mỗi xiphông công trình khi lắp đặt cần phải có một cửa thông tắc vệ sinh và một đường thông hơi hỗ trợ, hoặc cửa nạp không khí sạch ở phía cửa vào của xiphông với kích thước không được lớn hơn một nửa đường kính của đường ống mà nó nối tới. Ống thông hơi hỗ trợ hoặc cửa nạp không khí sạch cần được đặt cao hơn mặt nền và có lưới chắn ở bên ngoài công trình.

10.9. Bể lắng

10.9.1. Yêu cầu chung - Bể lắng cát, bể thu gom dầu mỡ được sử dụng trong trạm xử lý nước nhằm loại bỏ các chất như dầu, mỡ, chất thải dễ cháy, cát, chất rắn, chất có chứa kiềm và axit, hoặc các thành phần khác có hại cho vệ sinh môi trường và hệ thống thoát nước của công trình.

10.9.2. Yêu cầu về kỹ thuật - Kích thước, kiểu dáng và vị trí của mỗi bể lắng cát, bể thu gom dầu mỡ phải được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

10.9.3. Thiết kế - Bể lắng cát, bể thu gom dầu mỡ phải bố trí sao cho thuận tiện cho việc quản lý, vận hành, và phải có một khoảng trám nút nước khồng nhỏ hơn 150mm.

10.9.4. Thông hơi hỗ trợ - Bể lắng cát phải thiết kế sao cho không khí vẫn được lưu thông khi đóng kín các nắp. Mỗi bể lắng cát phải được thông hơi thích hợp.

10.9.5. Vị trí lắp đặt- Các nắp kiểm tra của bể lắng cát phải dễ tiếp cận để vận hành và bảo quản. Vị trí của các bể lắng cát phải được thể hiện trên tổng mặt bằng được duyệt.

10.9.6. Bảo dưỡng bể lắng cát, bể thu gom dầu mỡ - Nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của các thiết bị chắn cần phải thực hiện việc thu dọn định kỳ các chất mỡ, váng, dầu tích lũy hoặc các chất nổi khác, và các chất rắn lắng trong bể lắng cát, bể thu gom dầu mỡ.

10.9.7. Xả nước thải – Nước thải sau khi qua bể lắng cát, bể thu dầu mỡ được xả vào đường thoát nước do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

10.10. Lò mổ, các cơ sở chế biến thực phẩm

Các lò mổ hoặc cơ sở kinh doanh động vật, cá, gà và các cơ sở chế biến cá, gà, thịt và các nhà máy xà phòng, lọc mỡ, lọc chất béo và xưởng thuộc da, hoặc bất kỳ cơ sở nào khác có khối lượng mỡ đáng kể, nước thải trước tiên phải qua bể thu gom dầu mỡ để thu chất nổi sau đó mới thải vào hệ thống đường ống. Thiết kế hệ thống này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

10.11. Yêu cầu đối với các điểm rửa xe

Các điểm rửa xe, các khu vực sử dụng để làm sạch máy móc, thiết bị cơ khí... cần phải có các giải pháp chống ngập nước. Toàn bộ nước thải của các khu này phải được thu vào bể lắng thích hợp theo thiết kế do cơ quan có thẩm quyền duyệt.

10.12. Hiệu giặt - Nếu máy giặt không có bộ phận lọc tự động thì nước thoát ra phải qua một lưới thép hoặc bộ phận tương tự để ngăn các vật rắn có kích thước lớn hơn hoặc bằng 13mm như dây, mảnh vải, khuy hoặc các vật liệu rắn khác. Lưới được thiết kế, lắp đặt thuận tiện cho công tác vệ sinh.

10.13. Cơ sở đóng chai - Nước thải trong quá trình sản xuất của các cơ sở đóng chai lọ phải được thu về bể lắng để đảm bảo tách hết các mảnh thủy tinh vỡ cũng như các chất rắn khác trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.

10.14. Bể thu mỡ và dụng cụ tách mỡ

10.14.1. Để xử lý sơ bộ chất thải từ nhà hàng, quán cà phê, quầy ăn, quán ăn tự phục vụ, quầy rượu và câu lạc bộ, khách sạn, bệnh viện, viện điều dưỡng, nhà máy hoặc các bếp ăn trong trường học và các cơ sở khác mà hàm lượng mỡ thải ra hệ thống thoát nước có thể ảnh hưởng làm tắc đường ống hoặc cản trở việc xử lý nước thải, cần phải lắp các bộ gom chất mỡ. Đối với các nhà ở cá nhân hoặc bất kỳ khu dân cư tư nhân thì không cần lắp đặt bể gom chất mỡ.

10.14.2. Không lắp đặt bộ gom chất mỡ có lưu lượng lớn hơn 3,5l/s, hoặc dưới 1,31/s , trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

10.14.3. Mỗi thiết bị vệ sinh hoặc một bộ phận của thiết bị nếu nối với một bể gom chất mỡ cần được lắp thêm một thiết bị điều chỉnh lưu lượng dòng chảy. Hình dạng và vị trí lắp đặt nó phải được chấp thuận. Thiết bị kiểm soát dòng chảy cần được thiết kế để dòng chảy qua không lớn hơn dung tích của bộ gom chất mỡ.

Ngoại trừ: Các bể gom chất mỡ với các thiết bị điều chỉnh dòng chảy đã được chấp thuận có thể được lắp đặt tại vị trí dễ kiểm tra phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất.

10.14.4. Mỗi bể gom chất mỡ theo quy định của phần này phải có lưu lượng không nhỏ hơn các giá trị trong bảng 10-2 cho tổng các thiết bị được nối. Tổng dung tích chất thải tính bằng lít của các thiết bị thoát ra bể gom chất mỡ không được vượt quá 2,5 lần lưu lượng tính bằng lít/giây đã được quy định cho bể gom chất mỡ ở bảng 10-2.

Khi bể gom chất mỡ được lắp đặt thấp hơn 1200mm so với đầu ra của bất kỳ thiết bị nào thoát ra bể gom chất mỡ đó thì lưu lượng chảy tối thiểu cho phép bằng 1,5 lần giá trị tương ứng trong bảng 10-2. Một bể gom mỡ chỉ phục vụ tối đa cho 4 thiết bị riêng biệt.

Ở đây, thuật ngữ "thiết bị" có nghĩa và bao gồm thiết bị vệ sinh, dụng cụ, máy nước, hoặc là thiết bị khác cần được nối hoặc thải ra bể gom chất mỡ theo các quy định nêu trong phần này.

10.14.5. Mỗi thiết bị thoát thải vào bộ gom chất mỡ phải được lắp xiphông và thông hơi riêng theo cách thức đã được duyệt. Một bộ gom chất mỡ đã được chấp thuận có thể được sử dụng như là một bộ gom cố định cho một thiết bị đơn lẻ khi khoảng cách nằm ngang giữa đầu ra của thiết bị cố định và bộ gom chất mỡ không quá 1200mm và độ cao miệng xả của thiết bị so với miệng thu của bộ gom không quá 760mm.

10.14.6. Để bộ gom chất mỡ được duy trì và làm việc có hiệu quả, cần vệ sinh định kỳ các chất mỡ đã thu gom được. Các chất mỡ đó được chuyển đi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

10.14.7. Không sử dụng bộ gom chất mỡ loại có nước giảm nhiệt (water jacketed grease).

10.14.8. Mỗi bộ gom chất mỡ phải có một khoảng trám nút nước không nhỏ hơn 50mm hoặc phải lớn hơn đường kính của miệng ống thoát ra.

10.14.9. Các chất thải có nhiệt độ trên 60oC không được thoát ra bộ gom mỡ.

10.14.10. Bộ gom chất mỡ cho nhà bếp thương mại-Các nhà hàng có bếp nấu ăn thì bắt buộc phải lắp đặt bộ gom chất mỡ, lắp đặt ở ngoài theo hướng dẫn trong phụ lục H.

10.15. Những quy định liên quan đến chất thải thực phẩm và máy rửa bát

Trừ trường hợp đặc biệt, được cơ quan có thẩm quyền cho phép, các thiết bị thải chất thải thực phẩm hoặc máy rửa bát không được nối hoặc thoát ra bể gom chất mỡ.

BẢNG 10-2. Dung tích bể gom chất mỡ

Tổng số thiết bị được nối

Lưu lượng nước chảy(lít/phút)

Dung tích trữ m, (kg)

1

76

18

2

95

22

3

132

31

4

189

45

Ghi chú: Khi lắp đặt trên 4 thiết bị, cơ quan có thẩm quyền có thể cho phép sử dụng các bộ gom chất mỡ có kích thước lớn hơn nhưng không được lớn hơn các giá trị ghi ở điều 10.14.4 và không quá 284 lít/phút

10.16. Bể lắng cát

10.16.1. Điều kiện cần thiết phải có bể lắng cát

· Khi nước thải từ một thiết bị hoặc đường ống dẫn nước thải có chứa chất thải rắn hoặc nửa rắn nặng hơn nước có thể gây hại cho hệ thống thoát nước hoặc gây ra tắc nghẽn trong hệ thống, thì nước thải đó phải xử lý qua bể lắng cát. Các đường ống thoát chung cho nhiều tầng nhà có thể được thoát ra một bể lắng cát.

· Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải có bể lắng cát để bảo vệ cho hệ thống thoát nước chung.

10.16.2. Xây dựng và kích thước bể lắng cát

Các bể lắng cát được xây dựng bằng gạch hoặc bê tông, thép, đúc sẵn hoặc các vật liệu không thấm nước khác. Bể lắng phải có một vách ngăn bên trong để chia bể thành hai phần. Đường ống ra có cùng kích thước với kích thước đường vào của thiết bị chắn dầu, tối thiểu là 76mm. Vách ngăn có hai lỗ có cùng đường kính và lắp một đoạn ống kéo xuống như ống ra. Các lỗ này sẽ được đặt so le để không tạo ra một dòng chảy thẳng giữa bất kỳ đường ống vào và đường ống ra. Đoạn kéo xuống của ống vào không được thấp hơn đoạn kéo xuống của ống ra.

Bể lắng cát có kích thước ngăn vào tối thiểu là 0,2m2. Có lưới chắn rác ở ngăn vào và có độ sâu so với mép dưới của đoạn kéo xuống của ống ra là 600mm.

Với lưu lượng dòng chảy từ 75,7lít/phút, cứ mỗi lưu lượng tăng thêm 18,9lít/phút, thì diện tích ngăn vào bể lắng cát sẽ được tăng lên 0,09m2. Trong mọi trường hợp, diện tích ngăn ra tối thiểu phải bằng 50% diện tích ngăn vào.

Ngăn ra phải có nắp đậy dễ tháo lắp, đặt bằng với mặt sàn. Ngăn vào phải có một nắp dễ đóng mở, đặt bằng với mặt nền và thích hợp cho việc đi lại trên diện tích đặt bể lắng cát.

10.16.3 Sử dụng riêng biệt - Các bể lắng cát và thiết bị chắn tương tự đối với các chất rắn được thiết kế và bố trí sao cho dễ dàng tiếp cận để làm vệ sinh. Cần có một khoảng trám nút nước không nhỏ hơn 150mm và có lắp ống thông hơi.

10.16.4. Thiết kế thay thế - Các thiết kế bổ sung, sửa chữa, thay đổi đối với bể lắng cát phù hợp với quy chuẩn này có thể được chấp nhận.

10.17. Thiết bị chắn chất lỏng và dầu dễ cháy

10.17.1. Yêu cầu chung - Tất cả các trạm sửa chữa và trạm xăng dầu có các giá hoặc thùng chứa mỡ và các nhà máy trong quá trình sản xuất, lưu trữ, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thử nghiệm có nước thải chứa dầu, chất dễ cháy hoặc cả hai, phải được lắp đặt một thiết bị chắn chất lỏng hoặc dầu dễ cháy và được nối tới các ống thoát nước sàn cần thiết. Ngăn phân cách hoặc bốc hơi được lắp ống thông hơi độc lập để thông khí ra ngoài. Nếu sử dụng hai hoặc hơn hai ngăn phân cách hoặc bốc hơi, mỗi ngăn cần được lắp thông hơi để thông khí ra bên ngoài. Hoặc có thể nối với một ống góp. Ống góp này cần đặt cao hơn đường chảy tràn của ống thoát sàn thấp nhất không dưới 150mm và được lắp ống thông hơi độc lập để thoát khí ra ngoài. Kích thước tối thiểu của ống thông hơi chất dễ cháy sẽ không nhỏ hơn 50mm, khoảng cách từ vách bên đến vị trí thoát hơi không nhỏ hơn 3000mm. Thiết bị chắn được lắp thông hơi cho đường cống thoát nước không được nối với thông hơi chất dễ cháy. Các thiết bị chắn dầu và chất dễ cháy cần có nắp không thấm khí, và có thể tiếp cận dễ dàng. Dầu thải từ các thiết bị tách sẽ chảy bằng cách hút hoặc được bơm tự động. Các máy bơm có kích thước tương ứng và dễ tiếp cận. Bể chứa dầu thải cần có chỗ nối ống hút của bơm nhưng nhỏ hơn 50mm và một ống thông hơi đường kính tối thiểu 38mm. Ống này cần đặt cao so với nền tối thiểu là 3000mm, ở vị trí thích hợp.

10.17.2. Thiết kế thiết bị lắng - Khi sử dụng thiết bị lắng chế tạo sẵn cần xác định lưu lượng dòng chảy, kiểm tra mác, nhãn của nhà chế tạo với chỉ dẫn về lưu lượng thoát nước tính theo lít/giây. Lưu lượng thoát đầy đủ tới một thiết bị chắn như vậy được xác định theo dòng chảy tràn. Mỗi thiết bị chắn được xác định lưu lượng bằng hoặc lớn hơn dòng chảy vào và cần có một đường chảy tràn tới một bể ngầm.

10.17.3. Bể lắng cát và chắn hợp chất dầu - Bể lắng cát và chắn hợp chất dầu phải được lắp đặt theo thiết kế đã được duyệt.

Xem thêm phụ lục H: Những quy định khi thiết kế, xây dựng và lắp đặt bể (thiết bị) thu dầu mỡ trong nhà bếp thương mại.

Chương 11.

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

11.1 Quy định chung

11.1.1. Những điều kiện cần thiết - Nước mưa từ mái nhà, hè, bãi, sân, vườn sẽ được thoát ra hệ thống cống thoát riêng biệt, hoặc ra hệ thống cống chung trong trường hợp không thể bố trí được hệ thống cống riêng, hoặc khi cơ quan có thẩm quyền cho phép thoát ra một hệ thống thải khác. Trong trường hợp chỉ có một, hai khu nhà ở gia đình đơn lẻ, nước mưa có thể thoát ra các khoảng đất phẳng như đường phố hoặc bãi cỏ với điều kiện là nước mưa sẽ chảy cách xa khu nhà và các công trình gần đó và không gây ra thiệt hại gì.

11.1.2. Không thoát nước mưa ra hệ thống cống vệ sinh - Nước mưa không được thoát ra hệ thống cống dành cho mục đích thoát nước thải vệ sinh.

11.1.3. Sử dụng vật liệu - Đường ống thoát nước mưa được đặt bên trong công trình phải được làm bằng gang, thép mạ, sắt đã rèn, đồng thau, đồng, chì, ống ABS, ống PVC dùng cho thoát nước hoặc các vật liệu được phê chuẩn khác và phải tuân thủ theo quy định của điều 7.6.

11.1.4. Yêu cầu mối nối mềm - Các mối nối mềm hoặc mối nối măng sông phải được lắp đặt ở những vị trí cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống khi có các tác động nhiệt hoặc cơ lý.

11.1.5. Đường ống ngầm

· Đường ống ngầm được lắp đặt xung quanh chu vi các công trình có tầng hầm, hầm chứa, hoặc sàn dưới cốt ± 0.00. Các đường ống ngầm đó có thể được đặt bên trong hoặc bên ngoài chân tường, và có đường kính tối thiểu là 76mm, và phải có lớp bảo vệ quanh ống bằng sỏi, xỉ, đá dăm, khối thủy tinh tái sinh hoặc các vật liệu xốp được chấp thuận khác với một lớp bao quanh đường ống tối thiểu 100mm. Lớp lọc trung gian phải được trang bị cho đường ống ngầm bên ngoài nhà.

· Hệ thống cống rãnh ngầm phải được nối tới hệ thống thoát nước mưa chung của toàn công trình, tới kênh mương cho phép, tới hố thu nước hè đường, đường nội bộ. Nếu không có các nguồn nước tự nhiên khác thường xuyên chảy vào hệ thống ngầm thì hệ thống ngầm chỉ được nối tới hệ thống thoát nước mưa hoặc tới kênh mương cho phép.

· Khi không thể thoát nước thải bằng cách tự chảy, các đường ống ngầm sẽ được dẫn tới một hố ga thu nước và được trang bị máy bơm thoát nước tự động. Một hố ga thu nước phải có đường kính tối thiểu là 380mm, sâu 460mm và được trang bị nắp phù hợp. Máy bơm dùng cho ga thu nước sẽ có lưu lượng thích hợp để dẫn nước ra hố chứa trữ nước theo yêu cầu. Lưu lượng của máy bơm không dưới 1,0l/s. Ống dẫn nước từ các máy bơm tại ga thu nước có đường kính tối thiểu là 40mm và phải có một zắcco để dễ dàng tháo lắp.

· Đường ống ngầm tùy thuộc vào dòng chảy khi nước đổ vào cống thoát nước mưa. Nếu cần, phải được trang bị thiết bị chống chảy ngược và phải được lắp đặt sao cho dễ tiếp cận để kiểm tra, bảo dưỡng.

· Ngoại lệ của điều 11.1.5. Nước từ hệ thống ngầm thoát nước hoặc hệ thống thoát nước hè đường của công trình, biệt lập với các công trình khác, có thể xả ra khoảng đất trống thích hợp với điều kiện là:

(1) Hệ thống đó chỉ dùng vào mục đích thoát nước mưa cho công trình.

(2) Điểm xả nước cách đường gianh giới công trình ít nhất là 3 m.

(3) Ở đây không thể thực hiện việc thoát nước theo quy định tại điều 11.1.5

11.1.6. Ống thoát nước ngầm của công trình - Các đường ống thoát nước ngầm của công trình đặt ở cốt thấp hơn hệ thống cống công cộng sẽ được thoát nước ra một hố ga hoặc bể thu nước. Lượng nước trong các bể chứa này sẽ được dâng lên tự động và xả ra hệ thống thoát nước dùng cho các hố ga thu nước của công trình.

11.1.7. Đường ống thoát nước tầng hầm - Toàn bộ không gian dưới bề mặt công trình được sử dụng như lối vào tầng hầm của công trình, phải có trang bị một hoặc nhiều đường ống thoát. Đối với các tầng hầm có diện tích không quá 9,0m2 , các đường ống này phải có đường kính tối thiểu là 50mm và nước từ những đường ống này phải được thoát theo cách thức được quy định cho các đường ống ngầm không dùng cho việc thoát chung với nước từ các nguồn chảy tự nhiên khác (xem điều 11.1.5 ). Đối với các tầng hầm có diện tích lớn hơn 9,0m2 thì không được thoát vào ống thoát nước ngầm mà phải theo ống thoát nước được xác định, kích cỡ theo bảng 11 -2.

11.1.8. Đường ống thoát nước của các tầng hầm hở - Các đường thoát nước của tầng hầm hở có diện tích không quá 0,9m2 có thể thoát nước ra các đường ống ngầm qua một ống 50mm. Nếu diện tích tầng hầm lớn hơn 0,9m2 thì sẽ được xử lý theo các cách thức được quy định cho lối vào đường ống thoát nước tầng hầm (xem điều 11.1.7).

11.1.9. Các trạm rửa xe ô tô và trạm tiếp nhiên liệu - Nền của các trạm loại này phải được láng, lát bảo đảm đủ độ dốc về phía các rãnh và ga thu nước. Ở các tuyến đường dẫn nước về hố ga phải bó vỉa cao ít nhất 150mm.

11.1.10. Thoát nước mặt - Toàn bộ hệ thống thoát nước mặt của công trình (nếu có) phải được nối tới hệ thống thoát nước mưa chung hoặc kênh mương cho phép.

11.1.11. Thoát nước mái

· Hệ thống thoát nước mái chính - Nước mưa trên diện tích mái của một công trình được thoát bằng các đường ống thoát nước mái hoặc máng xối. Vị trí và kích thước của đường ống và máng xối phải phù hợp với thiết kế kết cấu và độ dốc của mái nhà. Trừ khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khác, đường ống thoát nước mái, máng xối, ống dẫn đứng hoặc ống dẫn ngang cho hệ thống thoát nước mái chính sẽ được xác định kích cỡ trên cơ sở một trận mưa lớn nhất liên tục 5 phút (có chu kỳ 1 năm) hoặc 60 phút (có chu kỳ 100 năm), xem phụ lục D.

· Hệ thống thoát nước mái phụ

(1) Khi tường chắn mái hoặc các kết cấu khác có cốt cao hơn mái và tạo ra các bề mặt đọng nước mưa, mà hệ thống thoát nước mái chính không đáp ứng được nhu cầu thoát nước ở đó, thì phải xây dựng bổ sung một hệ thống thoát nước mái phụ độc lập bao gồm các lỗ thoát nước, ống thoát đứng hoặc cả hệ thống thoát nước mái. Hệ thống thoát nước mái phụ phải có kích cỡ phù hợp với điều 11.1.11 của quy chuẩn này. Đường ống tràn có cùng kích thước với đường ống thoát nước mái. Miệng ống tràn đặt cao hơn điểm thấp nhất của mái nhà là 50mm và được lắp đặt độc lập với đường ống thoát nước mái.

(2) Khi hệ thống thoát nước mái phụ được lắp đặt với đầy đủ các đường ống thoát nước mái thì hệ thống phụ sẽ độc lập với hệ thống chính và sẽ thoát riêng xuống một vị trí cho phép.

(3) Độ cao đặt miệng ống thu nước mưa của cả hệ thống phụ được xác định dựa vào cấu tạo của mái theo hướng tạo độ dốc, nhưng phải đảm bảo cao hơn độ cao này của hệ thống chính tối thiểu là 50mm.

(4) Kích thước của hệ thống phụ và ống đứng thoát nước mưa xác định theo bảng 11-1.

· Hệ thống tương đương - Khi được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, các yêu cầu của các điều 11.1.11. sẽ không loại trừ việc lắp đặt một hệ thống thoát nước mái có công suất đủ để ngăn không cho nước mưa tạo thành vũng trên mái quá giới hạn cho phép. Việc này được dự kiến trong thiết kế kết cấu mái với lượng mưa tính toán ít nhất bằng hai lần mưa trong thời gian 60 phút trong chu kỳ 100 năm.

11.1.12. Cửa thông tắc vệ sinh

· Cửa thông tắc vệ sinh cho đường ống thoát nước mưa của công trình cần tuân thủ các quy định tại điều 7.19. của quy chuẩn này.

· Ống và đường dẫn nước mưa được nối tới hệ thống cống thoát nước của công trình phải có một cửa thông tắc vệ sinh được lắp đặt tại đáy của đường dẫn bên ngoài hoặc ống dẫn bên ngoài trước khi nối tới ống thoát nước nằm ngang.

11.2. Vật liệu

11.2.1. Ống đứng thu nước mưa

· Các ống đứng thu nước mưa được làm bằng các vật liệu quy định trong bảng 12-1.

· Đối với các ống thu nước mưa lắp đặt bên trong công trình chỉ được sử dụng các loại ống đồng không hàn; ống đồng chuyên dùng cho thoát nước thông hơi; các loại ống gang thoát nước; ống thép tráng kẽm; các loại ống nhựa ABS, nhựa PVC.

11.2.2. Ống dẫn

· Các ống dẫn được làm bằng các vật liệu quy định trong bảng 12-1.

· Đối với các ống dẫn nước mưa khác có thể sử dụng các loại vật liệu như đối với ống thu nước mưa lắp đặt bên trong công trình. Ngoài ra, có thể sử dụng các ống làm bằng tôn tấm, đồng tấm.

11.2.3. Đường ống ngầm thoát nước mưa của công trình - Toàn bộ đường ống ngầm thoát nước mưa của công trình được làm bằng các vật liệu được quy định trong bảng 12-1.

11.2.4. Hệ thống cống thoát nước mưa cho công trình - Hệ thống cống thoát nước mưa cho : công trình được lằm bằng các vật liệu được quy định trong bảng 12-1.

11.2.5. Đường ống thoát ngầm

· Các đường ống thoát ngầm được làm bằng các vật liệu theo quy định trong bảng 12-1.

· Các đường ống thoát ngầm được dùng là các loại ống có đục lỗ hoặc loại ống dùng mối nối không hoàn toàn kín, bằng sành, nhựa, gang, hoặc bê tông xốp.

11.3. Xiphông dùng cho ống thoát nước mưa và ống dẫn nước mưa

11.3.1. Những nơi cần thiết phải lắp xiphông - Các ống máng và ống thoát nước mưa khi được nối với hệ thống thoát nước kết hợp cần được lắp ống xiphông. Hệ thống thoát nước sàn và thoát nước khu vực, nối với đường ống thoát nước mưa, cũng được Ìắp xiphông.

Ghi chú: Không cần thiết lắp xiphông đối với hệ thống thoát nước mái, ống dẫn nước mưa hoặc các đường ống khác đặt ở vị trí cho phép theo điều 9.6. bảng ống thông hơi.

Khi hệ thống ống dẫn hoặc ống đứng thu nước mưa được nối vào hệ thống cống thoát nước mưa riêng biệt thì không cần lắp xiphông.

11.3.2. Kích cỡ xiphông - Các xiphông khi được lắp đặt cho các ống đứng thoát nước mưa riêng lẻ cần có cùng kích cỡ với đường ống thoát nước nằm ngang mà nó nối tới.

11.3.3. Phương pháp lắp đặt xiphông trong hệ thống thoát kết hợp - Có thể sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

1. Mỗi đầu ống tại điểm thu nước mưa lắp đặt một xiphông.

2. Lắp đặt một xi phông trên đường ống thoát nước mưa chung của cả công trình tại điểm trước khi đấu nối với cống thoát nước chung toàn công trình.

11.4. Ống dẫn, ống đứng thu nước mưa và các điểm nối

11.4.1. Chú ý khi sử dụng ống - Không sử dụng các ống dẫn, ống đứng thu nước mưa để làm ống dẫn nước thải, ống thông hơi. Ngược lại các đường ống dẫn nước thải hoặc đường ống thông hơi cũng không được sử dụng làm đường ống dẫn, ống đứng thu nước mưa.

11.4.2. Bảo vệ ống dẫn - Các ống dẫn được lắp đặt dọc theo lối đi, đường xe chạy hoặc các vị trí khác, nơi có thể gặp sự cố, phải được bảo vệ bằng lớp bọc kim loại hoặc được chôn trong tường, trong hộp kỹ thuật hoặc được làm bằng ống thép.

11.4.3. Kết hợp thoát nước mưa với thoát nước vệ sinh - Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước vệ sinh của công trình là hoàn toàn độc lập, trừ khi công trình sử dụng hệ thống thoát kết hợp. Trong trường hợp đó đường ống dẫn nước mưa của công trình được đấu nối vào đường thoát vệ sinh trên cùng mặt bằng qua phụ kiện hình chữ Y xuôi theo dòng chảy, và cách ống đứng thoát nước vệ sinh tối thiểu là 3000mm về phía dưới dòng chảy.

11.5. Ống máng mái nhà

11.5.1. Vật liệu

· Ống máng mái nhà được làm bằng vật liệu theo quy định trong bảng 12-1.

· Ống máng mái nhà có thể được làm bằng gang, đồng hoặc hợp kim đồng, chì hoặc bằng nhựa.

11.5.2. Rọ chắn rác thông dụng cho hệ thống thoát nước - Tất cả mọi điểm thu nước trên mái trừ trường hợp thoát thẳng vào máng nước mái, đều phải bố trí rọ chắn rác. Các rọ chắn rác phải nhô cao hơn mặt mái tại chỗ đặt tối thiểu là 100mm, và có diện tích bề mặt tối thiểu bằng 1,5 lần diện tích tiết diện ống thoát đứng tại đó.

BẢNG 11-1. Kích thước đường ống thoát nước mái - ống dẫn và ống đứng thoát nước mưa

Kích thước ống đứng, ống dẫn (mm)

Lưu lượng (I/s)

Diện tích mái tính toán cho phép tối đa (m2) ứng với cường độ mưa khác nhau

25mm/h

50mm/h

75mm/h

100mm/h

125mm/h

150mm/h

50

1,5

202

101

67

51

40

34

75

4,2

600

300

200

150

120

100

100

9,1

1286

643

429

321

257

214

125

16,5

2334

1117

778

583

467

389

150

26,8

3790

1895

1263

948

758

632

200

57,6

8175

4088

2725

2044

1635

1363

Ghi chú:

1. Các số liệu về kích cỡ của ống định hướng, ống dẫn và đường ống thẳng đứng được dựa trên cơ sở các đường ống có độ đầy là 113.

2. Đối với lượng mưa nằm ngoài những số liệu được nêu trong bảng này, diện tích mái cho phép được xác định bằng cách chia diện tích được nêu trong cột 25mm/h cho lượng mưa đã biết.

3. Hệ thống ống dẫn thẳng đứng có thể tròn, vuông hoặc hình chữ nhật. Ống vuông sẽ được định cỡ bao gồm cả đường ống tròn tương đương. Ống hình chữ nhật sẽ có cùng tiết diện như ống tròn tương đương, và tỉ lệ kích thước các cạnh của nó không được vượt quá 311.

BẢNG 11-2. Kích thước hệ thống ống thoát nước mưa nằm ngang

Kích thước đường ống (mm)

Lưu lượng tại độ dốc 1% (l/s)

Diện tích mái tính toán cho phép tối đa (m2) ứng với cường độ mưa khác nhau

25mm/h

50mm/h

75mm/h

100mm/h

125mm/h

150mm/h

75

2,1

305

153

102

76

61

51

100

4,9

700

350

233

175

140

116

125

8,8

1241

621

414

310

248

207

150

14,0

1988

994

663

497

398

331

200

30,2

4273

2137

1424

1068

855

713

250

54,3

7692

3846

2564

1923

1540

1282

300

87,3

12.375

6187

4125

3094

2476

2062

375

156,0

22.110

11.055

7370

5528

4422

3683

Kích thước đường ống (mm)

Lưu lượng tại độ dốc 2% (l/s)

Diện tích mái tính toán cho phép tối đa (m2) ứng với cường độ mưa khác nhau

25mm/h

50mm/h

75mm/h

100mm/h

125mm/h

150mm/h

75

3,0

431

216

144

108

86

72

100

6,9

985

492

328

246

197

164

125

12,4

1754

877

585

438

351

292

150

19,8

2806

1403

935

701

561

468

200

42,7

6057

3029

2019

1514

1211

1009

250

76,6

10.851

5425

3618

2713

2169

1807

300

123,2

17.465

8733

5816

4366

3493

2912

375

220,2

31.214

15.607

10.405

7804

6248

5202

Kích thước đường ống (mm)

Lưu lượng tại độ dốc 4% (l/s)

Diện tích mái tính toán cho phép tối đa (m2) ứng với cường độ mưa khác nhau

25mm/h

50mm/h

75mm/h

100mm/h

125mm/h

150mm/h

75

4,3

611

305

204

153

122

102

100

9,8

1400

700

465

350

280

232

125

17,5

2482

1241

827

621

494

413

150

28,1

3976

1988

1325

994

797

663

200

60,3

8547

4273

2847

2137

1709

1423

250

108,6

15.390

7695

5128

3846

3080

2564

300

174 6

24.749

12.374

8250

6187

4942

4125

375

312,0

44.220

22.110

14.753

11.055

8853

7367

Ghi chú:

1. Các dự liệu về kích cỡ của hệ thống ống nằm ngang được dựa trên cơ sở các đường ống chảy đầy.

2. Đối với lượng mưa nằm ngoài những số liệu được nêu trong bảng này, diện tích mái cho phép được xác định bằng cách chia diện tích được nêu trong cột 25mm/h cho lượng mưa đã biết.

BẢNG 11-3. Kích thước máng thoát nước mưa trên mái tương ứng với lượng mưa tối đa và diện tích mái cho phép tối đa

Đường kính của máng hình bán nguyệt, (mm)

Lượng mưa tối đa (mm/h)

Đ dốc 0,5%

50

75

100

125

150

75

31,6

21,0

15,8

12,6

10,5

100

66,9

44,6

33,4

26,8

22,3

125

116,1

77,5

58,1

46,5

38,7

150

178,4

119,1

89,2

71,4

59,5

175

256,4

170,9

128,2

102,2

85,3

200

369,7

246,7

184,9

147,7

123,1

250

668,9

445,9

334,4

267,6

223,0

Đường kính của máng hình bán nguyệt, (mm)

Lượng mưa tối đa (mm/h)

Độ dốc 1 %

50

75

100

125

150

75

44,6

29,7

22,3

17,8

14,9

100

94,8

63,3

47,4

37,9

31,6

125

163,5

108,9

81,8

65,4

54,5

150

252,7

168,6

126,3

100,8

84,1

175

362,3

241,5

181,2

144,9

120,8

200

520,2

347,5

260,1

208,1

173,7

250

947,6

631,7

473,8

379,0

315,9

Đường kính của máng hình bán nguyệt, (mm)

Lượng mưa tối đa (mm/h)

Độ dốc 2%

50

75

100

125

150

75

63,2

42,2

31,6

25,3

21,0

100

133,8

89,2

66,9

53,5

44,6

125

232,3

155,0

116,1

92,9

77,5

150

356,7

237,8

178,4

142,7

118,9

175

512,8

341,9

256,4

204,9

170,9

200

739,5

493,3

369,7

295,4

246,7

250

133,8

891,8

668,9

534,2

445,9

Đường kính của máng hình bán nguyệt, (mm)

Lượng mưa tối đa (mm/h)

Độ dốc 4%

50

75

100

125

150

75

89,2

59,5

44,6

35,7

29,7

100

189,5

126,3

94,8

75,8

63,2

125

328,9

219,2

164,4

131,5

109,6

150

514,7

343,3

257,3

206,2

171,9

175

724,6

483,1

362,3

289,9

241,4

200

1040,5

693,0

520,2

416,2

346,5

250

1858,0

1238,4

929,0

743,2

618,7

11.5.3. Lưới chắn rác dùng cho các mặt sàn phẳng - Các lưới chắn rác dùng cho ống thoát nước từ mái nhà, mặt sàn, và các khu vực tương tự, được bảo quản và sửa chữa thông thường, có hình dạng mặt phẳng. Các lưới chắn rác của đường ống đó cần đặt ngang bằng với mặt sàn mái và có diện tích đầu vào không dưới hai lần diện tích tiết diện của ống thu nước tại đó.

11.5.4. Chống thấm - Phần liên kết giữa mái và đường ống đi qua mái vào bên trong công trình phải được chống thấm nước bằng cách sử dụng vật liệu chống thấm thích hợp.

· Khi sử dụng vật liệu chống thấm bằng tấm chì, khối lượng tối thiểu của tấm là 19,5kG/m2.

· Khi sử dụng vật liệu chống thấm bằng tấm đồng, khối lượng tối thiểu của tấm là 3,7kG/m2.

11.6. Kích cỡ ống dẫn, ống đứng thu nước mưa và hệ thống thoát nước mưa

11.6.1. Ống dẫn và ống đứng thu nước mưa - Ống dẫn và ống đứng thu nước mưa được xác định kích cỡ theo bảng 11-1.

11.6.2. Kích cỡ ống thoát nước mưa và hệ thống cống nằm ngang - Kích cỡ ống thoát nước mưa và hệ thống cống của công trình hoặc các ống nhánh nằm ngang được xác định theo bảng 11-2.

11.6.3. Kích cỡ máng thoát nước mái - Kích thước của máng nước hình bán nguyệt được xác định theo bảng 11-3.

11.6.4. Tường chắn mái thoát nước - Diện tích mái tăng thêm từ các bức tường thẳng đứng nhô trên mái, làm cho nước mưa thoát ra mái gần kề, có thể được tính theo bảng 11-1 như sau:

(1) Đối với một bức tường - cộng 50% diện tích tường với số diện tích mái.

(2) Đối với hai bức tường liền nhau - cộng 35% tổng diện tích tường.

(3) Hai bức tường đối diện có cùng độ cao - không cộng thêm diện tích bổ sung nào.

(4) Hai bức tường đối diện có chiều cao khác nhau - cộng 50% diện tích phần tường nằm trên đỉnh của bức tường thấp hơn.

(5) Có tường ở ba mặt - cộng 50% diện tích tường phía dưới đỉnh của bức tường thấp nhất, cộng với diện tích tường phía trên đỉnh của bức tường thấp nhất, và rồi tính theo (2) và (4).

(6) Có tường ở bốn mặt - không tính diện tích tường phía dưới đỉnh bức tường thấp nhất, mà chỉ cộng thêm diện tích tường phía trên đỉnh tường thấp nhất, và rồi tính theo (1), (2), (4) và (5).

11.7. Trị số cho dòng chảy liên tục

Khi có nước thải liên tục hoặc không liên tục chảy vào hệ thống thoát nước mưa của công trình như từ máy bơm, vòi phun hệ thống điều hòa không khí hoặc thiết bị tương tự, thì cứ 3,8 lít/phút lượng nước thải đó được tính tương đương với 2,2m2 diện tích mái, với lượng mưa 100mm/h.

11.8. Điều tiết lưu lượng thoát nước mái

11.8.1. Áp dụng - Thay cho phương pháp xác định kích cỡ hệ thống thoát nước mưa phù hợp với điều 11.6, hệ thống thoát nước mái có thể được xác định kích cỡ trên cơ sở lưu lượng điều tiết và lượng nước mưa lưu trên mái, với điều kiện phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Lượng nước từ một trận mưa có chu kỳ 25 năm khòng được trữ trên mái quá 24 giờ.

(2) Trong khi mưa, chiều cao lớp nước trên mái không vượt giá trị quy định trong bảng 11-4.

BẢNG 11-4. Độ sâu mức nước trên mái tối đa theo dòng điều tiết

Đ dốc mái*

Độ sâu mức nước tối đa tại miệng thoát,

(mm)

(mm)

Mặt phẳng

76

50

100

100

125

150

150

* Đo theo phương thẳng đứng kể từ bề mặt mái tại miệng thoát tới điểm cao nhất của bề mặt mái thoát vào đó. Không tính bất kỳ chỗ trũng nào ngay gần ống thoát

(3) Phải lấp đặt ít nhất 2 ống thoát nước mưa cho mái có diện tích đến 930m2 .Mái có diện tích trên 930m2 thì diện tích cứ tăng thêm 930m2 phải bổ sung thêm ít nhất 1 ống thoát nữa.

(4) Mỗi miệng thu nước mái được tạo thành gờ nước tràn phía trong rọ chắn rác. Gờ này phải được chế tạo sẵn, mặt bên khía hình chữ V, tương xứng với ống thu nước và được cố định vào miệng ống thu. Không được lắp đặt bất kỳ thiết bị cơ khí hoặc van vào hệ thống thu nước mái.

(5) Cơ sở để tính toán kích thước ống là lưu lượng nước tràn qua gờ với độ sâu tối đa của mức nước cho phép, và số liệu ở các bảng 11-1 và 11-2.

(6) Độ cao của lớp đá hoặc vật liệu dạng viên trên bề mặt lớp chống thấm nước sẽ không được tính là độ sâu mức nước. Bề mặt mái tại các điểm gần đường ống phải phẳng và dốc về chỗ thu nước.

(7) Khi thiết kế mái có sử dụng đường ống thoát nước mái theo lưu lượng điều tiết sẽ có tải trọng động của mái tối thiểu là 146,5kG/m2 để đảm bảo hệ số an toàn trên 73,2kG/m2 được thể hiện bằng độ sâu của mức nước lưu trên mái như được quy định trong bảng 11-4.

(8) Phải có các lỗ thoát nước thông qua các bức tường chân mái. Khoảng cách của đáy các lỗ thông thoát so với mái tại các vị trí thu nước không được vượt khoảng cách tối đa quy định trong bảng 11-5.

BẢNG 11-5. Khoảng cách từ đáy lỗ thông nước đến mái

Độ dốc mái* (mm)

Khoảng cách tối đa từ đáy lỗ thông thoát nước đến mái tại chỗ có miệng thoát, (mm)

Mt phẳng

76

50

100

100

125

150

150

* Đo theo phương thẳng đứng kể từ bề mặt mái tại miệng thoát tới điểm cao nhất của bề mặt mái thoát vào đó. Không tính bất kỳ chỗ trũng nào ngay gần ống thoát.

(9) Các lỗ thông thoát nước có độ cao tối đa 25mm. Số lượng các lỗ thông thoát nước được đặt sao cho tổng diện tích mặt cắt ngang lỗ thoát nước ít nhất là bằng với diện tích cần thiết cho đường ống thoát nước nằm ngang trong bảng 11-2 (cột cho độ dốc 13mm).

(10) Lớp chống thấm phải làm vượt qua mép trên của lỗ thông thoát nước ở tường chắn mái.

(11) Bất kỳ bức tường hoặc tường chân mái nào, đều phải nguýt góc chân tường nghiêng 45°.

(12) Trong công trình hệ thống thoát nước vệ sinh và nước mưa phải riêng biệt.

11.9. Kiểm tra

11.9.1. Trường hợp cần kiểm tra - Các hệ thống thoát nước mưa của công trình và các bộ phận của hệ thống hiện có khi cải tạo, mở rộng hoặc sửa chữa cần được kiểm tra theo quy định trong điều 11.9.2 để tìm ra các khiếm khuyết và hỏng hóc.

11.9.2. Phương pháp kiểm tra hệ thống thoát nước mưa - Trừ các ống dẫn bên ngoài và gạch lát cho mục đích thoát nước mưa hở, đường ống của hệ thống thoát nước mưa, sau khi hoàn thành việc lắp đặt, phải được kiểm tra bằng phương pháp bơm nước hoặc khí nén để xác định độ kín nước. Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu tháo dỡ bất kỳ cửa thông tắc vệ sinh nào để xác định xem áp lực có tới toàn bộ các bộ phận của hệ thống hay không. Một trong các phương phấp kiểm tra sau đây sẽ được sử dụng

· Kiểm tra bằng nước - Sau khi đường ống được lắp đặt xong, việc kiểm tra bằng nước sẽ được tiến hành cho hệ thống thoát nước, hoặc toàn bộ hoặc từng phần. Nếu tiến hành kiểm tra cho toàn bộ hệ thống, thì toàn bộ các điểm mở trong hệ thống đường ống cần được đóng chặt, trừ điểm mở ở vị trí cao nhất, và hệ thống sẽ được bơm đầy nước tới điểm tràn. Nếu hệ thống được kiểm tra từng phần, thì mỗi điểm mở sẽ được nút chặt, trừ điểm mở cao nhất của phần được kiểm tra và mỗi phần sẽ được đổ đầy nước. Các phần đều phải được kiểm tra với cột nước cao hơn 3000mm. Khi kiểm tra tại các phần kế tiếp, phải tuân theo quy trình như phần đầu. Nước cần được giữ trong hệ thống hoặc trong phần đang được kiểm tra trong thời gian ít nhất là 15 phút rồi mới tiến hành xem xét. Hệ thống sau kiểm tra phải được bịt kín tại mọi điểm.

· Kiểm tra bằng không khí - Kiểm tra bằng không khí sẽ được tiến hành bằng cách gắn dụng cụ kiểm tra bằng máy nén khí vào bất kỳ điểm mở thích hợp nào sau khi đóng toàn bộ các đầu vào và đầu ra khác trong hệ thống. Ép không khí vào hệ thống cho đến khi áp suất của áp kế không đổi là 34,5kPa hoặc đủ để bằng một cột thủy ngân cao 250mm khi không cấp thêm khí nén vào. Áp suất này được duy trì mà không cấp thêm không khí trong thời gian ít nhất là 15 phút. Lưu ý: Hệ thống ống nhựa không được kiểm tra bằng không khí.

· Trường hợp ngoại lệ - Quy định trong điều 11 .9.2. không áp dụng cho việc bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế. Nếu cơ quan có thẩm quyền xét thấy việc kiểm tra là cần thiết để đảm bảo là các công việc đã được thực hiện phù hợp với quy chuẩn này thì vẫn tiến hành kiểm tra theo quy định.

Chương 12.

CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU

BẢNG 12-1: Tiêu chuẩn của Mỹ về vật tư, thiết bị, phụ tùng và mối nối

Khi có các tiêu chuẩn khác được quy định cho cùng loại vật liệu hoặc phương pháp, thì các phần có liên quan của tiêu chuẩn đó cũng được phép áp dụng.

Hng mục

ANSI

ASTM

Tiêu chuẩn khác

THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG

Máy rửa bát, hộ gia đình

AHAM

DW-2PR-86

UL 749-94

ASSE 1006-89

Máy rửa bát, khu thương mại

ASSE 1004-90

UL 921-95

NSF Số 3-82

Tủ hút

Nồi đun nước nóng, cấp hơi bằng điện

Thiết bị sưởi bằng điện

Thiết bị thu gom, xử lý chất thải thực phẩm hộ gia đình

Z21.12-90

UL 834-91

UL 499-87

ASSE 1008-89

AHAM

FWD-2PR-80

(R1989)

UL 430-86

Thiết bị thu gom, xử lý chất thải thực phẩm khu thương mại

ASSE 1009-90

AHAM

FWD-1-83

Các ống thông hơi

UL 441-91

Thiết bị làm đá

UL 563,91

Thiết bị giặt, hộ gia đình

ASSE 1007-92 AHAM
HLW-2 PR-86

Ni đun nước nóng

Ống thoát nước cho van an toàn của nồi đun nước nóng.

ASME

A112.4.1-93

Máy tăng áp chạy bằng điện và nồi đun nước nóng cho các bể chứa trong khu thương mại

UL 1453-94

Khí, nồi đun nước lớn dạng tự động và tức thời dùng cho bể lưu thông.

Z21.10.3a-94

Z21.10.32-90 Z21.10.3b-92

Khí, nồi đun nước dạng trữ tự động có công suất đầu vào tối da là 22 kW.

Z21.10.1a-94

Điện

Z21.10.1a-91

UL 174-89

Dầu

Z21.10.1b-92

UL 732-87

Nồi đun nước nóng và nồi hơi áp suất thấp đốt bằng khí và các bộ phận phụ trợ.

221.13-91

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC (VỆ SINH. MƯA)

Phụ tùng và đường ống dẫn nước ngầm bằng gang có miệng bát

A74-93 (1)

CISPI

HSN-85

Hệ thống thoát nước vệ sinh bằng ống gang không miệng bát

C564-95a

CISPI 301-90

CISPl 310-90 , IAPMO

IS 6-95

Ống gang dẻo đúc li tâm bằng khuôn kim loại hoặc khuôn cát

AWWA

A 377- 89

C151/A21 .51-91

Phụ tùng bằng gang dẻo hoặc gang xám

AWWA

A 377-89

C110/A2 1.10-93

Phụ tùng đặc bằng gang dẽo

AWWA C153/A21 .53-88

ng sành

C 700-91

IAPMO

A106.6-70

C 425-90a

IS 18 - 95

Ống hợp kim đồng đúc cho các ứng dụng chung

B 584-93(b)

(5)

Ống nước bằng đồng không ghép nối

B 88-93a

IAPMO

IS 3-93

Ống thoát nước bằng đồng

B 306-92

IAPMO

IS 3-93

Phụ tùng hệ thống thoát nước bằng hợp kim đồng đúc nối bằng hàn

ASME

IAPMO

B16.23-92

IS 3-93

Phụ tùng hệ thống thoát nước bằng hợp kim đồng và đồng đã gia công, nối bằng hàn.

ASME

IAPMO

B16.29-86(1)

IS 3 - 93

Đường ống cống và thoát nước mưa, ống thoát nước bằng bê tông

C 14-92

Thử hệ thống cống thoát nước công trình bằng nén khí áp suất thấp

IAPMO

IS16-84

Nhựa ABS

Phụ tùng và ống thông hơi, ống thải bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2661 -94a

IAPMO

(1)

IS 1-91

IAPMO

IS5-92

Phụ tùng và ống thoát nước bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2751-93 (1)

IAPMO

IS 11 - 87

IAPMO

IS 1 -91

Ống thông hơi, ống thải và ống dẫn bằng nhựa ABS có một lõi xốp.

NSF 14-90

F 628-93

IAPMO

(ĩ). (3)

IS 1 -91 APMO IS 5 - 92

ng thoát nước Composit ABS.

Nhựa PVC

D2680-93

IAPMO IS 1 -91

Phụ tùng và ống thông hơi, ống thoát nước bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO IS 1 -91 IAPMO IS 9 - 95

Phụ tùng và ống cống bằng PVC dạng PSP.

NSF 14-90

D 3033-85(D)

IAPMO IS 1 -91

Phụ tùng và ống cống bằng PVC dạng PSM

NSF 14-90

D3034-94

IAPMO IS 1 -91

Phụ tùng và ống cống bằng PVC.

NSF 14-90

D2729-93 (1)

IAPMO IS 1 -91

Phụ tùng và ống cống không áp bằng nhựa PVC dạng PS-46

NSF 14 90

F 789-89

IAPMO

(1)

IS 1 -91

Đường ống bằng nhựa PVC với lõi xốp.

F891-93a

IAPMO

IS 1 -91

IAPMO IS9-95

Phụ tùng và đường ống cống dạng sóng bằng nhựa PVC có mặt trong nhẵn.

Ống cống và Phụ tùng bằng gang nối bằng khớp.

F 949-93a

C 1277-94

IAPMO

IS 1 -91

Ống đồng không ghép nối.

Ống đồng thau không ghép nối.

B 75-93

B 135-91

IAPMO

IS 3 - 93

Ống thép (mạ).

ASME

B36.10-85

A 53-93a

Phụ tùng hệ thống thoát nước bằng gang nối ren.

Cút và đường ống bằng chì

Phụ tùng có mối hàn hợp kim đồng đỏ đúc cho hệ thống thoát nước dùng dung môi

Phụ tùng thiết bị vệ sinh bằng hợp kim đồng

Các mối nối giãn nở DWV truyền động bằng pit tông ABS và PVC

ASME

B16.12-91 (1)

ASME B16.32-92 .

ASME A112.18-1M-94

A 120-84 (D)

WW-P-

325B-76

IAPMO
PS51-92

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NỐI HỆ THỐNG NGẦM THOÁT NƯỚC VỆ SINH

Các kẹp hình chữ "F" dùng cho các thiết bị nước

SAE J1670-93

Các mối nối có vòng đệm bằng cao su dùng cho phụ tùng và đường ống áp lực bằng gang dẻo và gang xám.

AWWA C111 A21.11-90

Ống bọc và chốt nối phụ tùng, ống ngầm bằng gang có vòng đệm nén bằng neopren, dập nổi, sợi chì và chì thỏi.

C 564-95a

CISPI

Các mối nối có ren (IPS).

ASME B1.10.1-83 B1.20.3-91

B 29-92

HSN-85

Vành chắn bằng thép không gỉ và vòng đệm bằng neopren của hệ thống vệ sinh bằng gang không ống bọc.

Mối nối chuyển đổi đàn hồi dùng cho hệ thống đường ống ngầm.

Khớp nối chuyển đổi được che chắn để sử dụng cùng với các phụ tùng và đường ống DWV không đồng dạng trên mặt đất.

C564-95a

C1173-95

CISPl 310-90 CISPI 310-90 (1),IAPMO

IS 6-95

IAPMO

PS 44-92

Ống bằng sành.

Kini loại phụ gia hàn bằng đồng.

Kim loại hàn thiếc và chất hàn.

AWS A5.8-92

C425-90a

B32-95a (4)

IAPMO

IS 18-S5

Mối nối hàn bạc cho các phụ tùng hàn thiếc đúc và đã gia công.

Hàn đồng có chất trợ dung.

Hàn thiếc có chất trợ dung.

Mối nối và ren ống hợp chất đệm kín.

MSS

SP-73-91

0-F-499D-85

TT-S-1732-71

Xi măng hòa tan dùng cho phụ tùng và đường ống bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2235-93a

IAPMO

IS 11 - 87 IAPMO

IS 5-92

Xử lý an toàn xi măng hòa tan và các mối dùng để nối ống và phụ tùng bằng chất dẻo nhiệt

Các mối nối đường ống thoát nước và ống cống bằng nhựa sử dụng các đệm kín đàn hồi.

F 402-93

D3212-92

IAPMO

IS 5 - 92

Xi măng hòa tan dùng cho phụ tùng và đường ống bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2564-93

IAPMO

IS 9 - 95

Primer sử dụng cho các mối nối bằng xi măng hòa tan của phụ tùng và đường ống bằng nhựa PVC

NSF 14-90

F 656-93

IAPMO

IS 9-95

Gắn các mối nối bằng xi măng hoà tan với phụ tùng và đường ống bằng nhựa PVC.

Lắp đặt ngầm đường ống cống bằng chất dẻo nhiệt đàn hồi

D 2855-93 D2321-89

IAPMO

IS 9-95

Chất ổn định bằng nhựa dùng cho cút nối với bệ xí bằng nhựa.

IAPMO

PS 91-95

Gia công vòng đệm của bệ xí bằng gang.

IAPMO

PS 97-96

Bơm thoát nước

Các máy bơm thoát nước thải, ly tâm, hố ướt

Các máy bơm của hố thu nước, thẳng đứng, hố ướt

MIL-P-

21214B-92

Bơm phun tia nước thải

Bơm khí và cơ khí

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

Nhựa PE

Hệ thống ống bằng nhựa PE

F 405-93

Nhựa SR

Ống thoát nước bằng chất dẻo cao su SR với lõi xốp.

D 3289-81 (D)

ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC MÁI

A112.21.2M-83

Đường ống thoát nước cho mái nhà/ban công/sàn, bằng đồng và kim loại khác

IAPMO
PS 41-91

Đường ống thoát nước mái bằng chất dẻo

IAPMO

PS 47-92

TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT VỆ SINH

Thiết bị vệ sinh, các thông số kỹ thuật chung.

WW-P-541

E-Gen.1980

Đường ống nước cho vòi tắm.

IAPMO

PS 4-95

Thiết bị bảo vệ bộ lọc dùng cho các lỗ thoát nước nhỏ của ống thoát nước ngầm.

IAPMO

PS 100-96

Các dụng cụ rửa tội ở nhà thờ bằng sợi thủy tinh sơ chế

IAPMO

PS 98-96

Lưới chắn rác của ống thoát nước thải buồng tắm.

IAPMO

PS 55-92

Bộ phận lắp ráp bằng nhựa dùng cho dòng chảy tràn và chất thải buồng tắm

IAPMO

PS 69-93

Bồn tắm/Bồn tắm xoáy nước với lỗ thoát có nút áp lực

IAPMO

PS 70-93

Vòi tắm được điều khiển bằng điện

IAPMO

PS71-93

Các bộ phận nối ống bằng kim loại dễ uốn

IAPMO

PS 14-89

Thiết bị đường ống bằng gốm không kính.

ASME

A112.19.9M-91

Thiết bị đường ống, thép không gỉ

ASME

A112.19.3M-87

Đầu vòi tắm và van điều chỉnh nước

ASME

A112.18.1M-94

ASSE 1016-90

ASSE 1017-86

Thiết bị điều chỉnh lưu lượng nước

ASSE

1028-81

ASSE

1034-81

Vòi tm, nhựa

Z124.2.95

Vòi tm, terrazzo

IAPMO

PS 99-96

Tấm đệm vòi tắm - chì tấm, loại B, tối thiểu 41b.

00-L-201

f-70

Các thiết bị vòi tắm, lớp bọc bằng polyetylen xử lý bằng clo

D 4068-91

Ống thoát nước ngầm dùng cho các tấm đệm vòi tắm được lắp ráp

IAPMO

PS 16-90

Lắp đặt khay tấm lát gạch (các thiết bị thay thế)

IAPMO

IS4-95

Các màng không thấm nước, kết nối, chịu tải cho gạch mỏng và lát đá có kích thước.

A118.10-93

Màng ngăn nước dẻo bằng nhựa PVC.

D 4551-91

Bồn rửa, bếp, bộ phận phục vụ

ASME

A112.19.1M-87

Bn, nhựa

Z124.6-90

Bn, terrazzo

IAPMO

PS 99-96

Bồn git

ASME

A112.19.1 M-87

Lớp nền cho các thiết bị vệ sinh trên sàn, có hoặc không có bể ngầm.

IAPMO

PS 58-92

Lớp nền cho các thiết bị vệ sinh trên sàn, với mục đích sử dụng công cộng.

ASME

A112.6.1M-88

Âu tiểu

ASME

A112.19.2M-95

Z124.9-94(1)

Nhà vệ sinh

Sứ thủy tinh

ASME

A112.19.2M-95

Nhựa

Z124.4-86

Z124.4a-90

Ngăn vệ sinh

A112.19.5-79

Bệ xí (nhà vệ sinh) bằng nhựa

Z124.5-89

Bệ xí có nước phun

IA.PMO

PS 93-95

Các yêu cầu về thủy lực cho bệ xí và âu tiểu

ASME

A112.19.6-90

Bệ xí bằng thép không gỉ đã được chế tạo

IAPMO

PS 61-92

Bệ xí dùng điện để xả nước.

IAPMO

PS 77-95

Vòi phun kép cho bệ xí dùng điện và trọng lực loại 6 lít.

IAPMO

PS 78-94

Bồn tắm có xoáy nước

Thiết bị

ASME

A112.19.7M-95

Thiết bị hút

ASME

A112.19.8M-87

Bồn tắm có xoáy nước để ngâm và chữa bệnh bằng nước, có ghế nâng thủy lực

IAPMO

PS 89-95

Bồn tm

Gang

ASME

A112.19.1M-87

Thép

ASME

A112.19.4M-95

Nhựa

Z 124. 1-95

Terrazzo

IAPMO

PS 99-96

Lắp đặt thiết bị vệ sinh

Bồn tm Ý

IAPMO

IS 2 - 92

Vòi nước và bộ phận làm lạnh bằng nước

ARI 1010-84

UL 399-92

Phụ kiện thiết bị vệ sinh

ASME

A112.18.1M-94

Van chia 3 ngả của bồn tắm có bộ chống chảy ngược

IAPMO

PS 45-91

Các yêu cầu chống dòng chảy ngược cho các thiết bị, phụ tùng với ống mềm được nối với vòi di động đơn

IAPMO

PS 49-92

Hệ thống cấp và thoát nước

ASME

A112.18.1M-94

Thoát nước sàn

ASME

A112.21.1M-91 (1)

Hố thu nước sàn làm bằng gang đúc tráng men.

IAPMO

PS 62-93

Hố thu nước sàn làm bằng gang đúc phủ epoxy.

*

IAPMO

PS 83-95

Hố thu nước sàn làm bằng nhựa PVC.

IAPMO

PS 84-95

Thiết bị xả định lượng

Thiết bị xả tạo áp lực

ASSE 1037-90

MIL

V-29193-80

Chậu rửa sứ

Sứ thủy tinh

ASME

A112.19.2M-95

Gang đúc

ASME

A112.19.1M-87

Thép, tráng men

ASME

A112.19.4M-94

Nhựa và đá cẩm thạch hoa văn

Z124.3-95

Thép, thép không g

ASME

A112.19.3M-R7

Vòi công cộng

ASME

A112.21.3M-85(1)

Vòi treo tường loại chống lạnh với bộ ngắt chân không

ASSE 1019-95

Tiêu chuẩn có thể lắp đặt

CABO A117.1-92

NEO TREO VÀ GIÁ ĐỠ CHO ĐƯỜNG ỐNG

MSS SP-58-93

Đường ống thoát nước thải và các giá treo ống thông hơi.

IAPMO
PS 95-96

Ống phân phối nước bằng nhựa CPVC

Hệ thống phân phối nước nóng và lạnh bằng nhựa CPVC.

NSF 14-90

D 2846-93

Giá đỡ các thiết bị vệ sinh không nằm trên sàn được sử dụng cho sinh hoạt

ASME

A112.6.1M-88

ỐNG THOÁT NƯỚC THẢI GIÁN TIẾP VÀ NƯỚC THẢI ĐẶC BIỆT

Ống thoát nước thải gián tiếp

Ống thoát nước bẩn và phụ tùng bằng gang đúc có miệng bát.

A 74-93 (1)

CISPI

HSN-85

Hệ thống thoát nước vệ sinh bằng ống gang không có miệng bát.

CISPI 301-90(1)

CISPI 301-90

IAPMO

IS 6-95

Đường ống làm bằng thép (mạ kẽm)

A 53-93a

A 120-84 (D)

Các mối nối ren thoát nước làm bằng gang đúc

A 126-93

Vật đúc bằng hợp kim đồng đúc trong khuôn cát cho các thiết bị dùng chung.

B 584-93b

(5)

Ống nước bằng ống đồng cuộn.

B 88-93a

IAPMO
IS 3 -93

Ống thoát nước bằng đồng

B 306-92

IAPMO
IS 3 - 93

Các mối nối thoát nước được hàn nối bằng đồng đỏ để đúc

ASME
B 16.23-92

IAPMO
IS 3 - 93

Phụ tùng ống thoát nước được hàn nối bằng đồng tinh chế và hợp kim đồng

ASME

IAPMO

B 16.29-86(1)

IS 3 - 93

Nhựa. ABS

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2661-94a (1)

IAPMO

IS5-92

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi làm bằng nhựa ABS có lõi xốp.

NSF 14-90

D 628-93

(1), (3)

IAPMO

IS 5 - 92

Nhựa, PP

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa PP.

NSF 14-90

D 2146-82(D)

Nhựa PVC

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO

IS 9-95

Đường ống làm bằng nhựa PVC có lõi xốp.

F 891 -93a

IAPMO

IS 9-95

Ống thoát nước thải đặc biệt

Hóa chất

Ống sành

C 700-91

IAPMO

IS 18-85

Ống chì

C 425-90a

WW

P-325B-76

Ống thủy tinh

MIL-P

22561-82(D)

Đường ống và các phụ tùng bằng thủy tinh borosilicat cho ống thoát nước, nước thải, thiết bị thông hơi (DWV)

C 1053-90

(1)

Ống nối ngoài và phụ tùng bằng gang đúc có nhiều silic chống ăn mòn

A518-92

Đường ống và phụ tùng bằng sắt có nhiều silic

A 861-92 (1)

Các phụ tùng bằng bông thủy tinh (sợi thủy tinh được gia cố thêm nhựa rắn nhiệt)

IAPMO
PS 82-95

Nhựa, ABS

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2661 -94a

(1)

IAPMO

IS5-92

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi làm bằng nhựa ABS có lõi xốp.

NSF 14-90

F 628-93

(1),(3)

IAPMO

IS 5 - 92

Nhựa PP

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa PP.

NSF 14-90

D 2146 (D)

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa Polyolefin cho hệ thống thoát nước chống ăn mòn

F 1412-94

Nhựa PVC

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và các mối nối làm bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO

IS 9-95

Đường ống làm bằng nhựa Coextruded PVC có lõi xốp.

Đường ống dẫn nước thải cặn gỉ

F 891-93a

IAPMO

IS 9-95

Ống sành

C 700-91

IAPMO

IS 18-85

Ống chì

Ống thủy tinh

Đường ống và phụ tùng bằng thủy tinh Corosilicat cho ống thoát nước, nước thải, thiết bị thông hơi DWV)

Ống gang đúc miệng bát và phụ tùng có nhiều silic chống ăn mòn

Phụ tùng bằng bông thủy tinh (sợi thủy tinh được gia cố thêm nhựa rán chịu nhiệt)

Đường ống và phụ tùng bằng sắt có nhiều silic

C 425-90a

C 1053-90

(1)

A 518-92

A 861-92 (1)

WW
P-325B-76
MIL-P
22561-82(D)

IA.PMO
PS 82-95

Nhựa ABS

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D2661-94a

(1)

IAPMO

IS 5 - 92

Đường ống thoát nước, nước thải, ống thông hơi bằng nhựa ABS có lõi xốp,

NSF 14-90

F 628-93

(1), (3)

IAPMO

IS 5 - 92

Nhựa PP

Đường ống và các mối nối làm bằng nhựa PP.

NSF 14-90

D 2146(D)

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa Polyolefin cho hệ thống thoát nước chống ăn mòn

NSF 14-90

F 1412-94

Nhựa PVC

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D2665-94

IAPMO
IS6-95

Ống nước dùng trong công nghiệp

Ống thoát nước bẩn và phụ tùng bằng gang đúc nối miệng bát.

Hệ thống vệ sinh nối dõi làm bằng gang đúc nối không miệng bát.

Ống gang đúc nối miệng bát có nhiều silic chống ăn mòn

Phụ tùng bằng bông thủy tinh (sợi thủy tinh được gia cố thêm nhựa rắn nhiệt).

A 74-93
(1)


A 518-92

CISPI HSN-85

CISPI301-90
(4)

CISPl 301-90 CISPI HSN-85 IAPMO
IS 6 - 95

IAPMO
PS 82-95

Đường ống làm bằng thép (mạ kẽm)

B 125.1

A 53-93a

A120-84 (D)

Phụ tùng nối ren thoát nước làm bằng gang đúc

ASME

A 126-93

B16.12-91 (1)

Ống sành

IAPMO

C 700-91

IS 18-85

Ống chì

WW-P

C 425-90a

325B-76

Nhựa ABS

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D2661-94a
(1)

IAPMO
IS 5 - 92

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi bằng nhựa ABS có lõi xốp.

NSF 14-90

F 628-93
(1),(3)

IAPMO
IS 5 - 92

Nhựa PP

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa PP.

NSF 14-90

D 2146 (D)

Đường ống và phụ tùng bằng nhựa Polyolefin cho hệ thống thoát nước chống ăn mòn

F1412-94

Nhựa PVC

Đường ống thoát nước thải, ống thông hơi và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D2665-94

IAPMO
IS 9-95

Đường ống làm bằng nhựa Coextruded PVC có lõi xốp

F 891-93a

IAPMO
IS 9-95

PHƯƠNG PHÁP NỐI ỐNG THOÁT NƯỚC THẢI GIÁN TIẾP VÀ NƯỚC THẢI ĐẶC BIỆT

Giá đỡ loại chữ ”F" cho thiết bị lắp đặt ống nước

SAEJ1670-93

Ống gang đúc nối miệng bát có nhiều silic chống ăn mòn

A 518-92

Phụ tùng bằng sợi thủy tinh (sợi thủy tinh được gia cố thêm nhựa rắn nhiệt)

IAPMO
PS 82-95

Ống thoát nước bẩn và phụ tùng nối miệng bát bằng gang đúc, lớp đệm cao su tổng hợp clopren, được dập nổi bằng chì sợi và chì thôi

A 74-93
628-93 (1)

CISPI HSN-85

Hệ thống ống vệ sinh bằng gang đúc không có miệng bát có lớp đệm cao su tổng hợp clopren và tấm thép không gỉ

C 564-95a

CISPI 301 90

CISPI 301 90 IAPMO
IS 18-85
MSS-SP-73-91

Ống sành

Các mối hàn đồng bạc cho các mối nối liên kết hàn và gia công chịu áp lực

A 106.6-77

Kim loại hợp kim hàn

B 32-95a
(4)

Kim loại hàn bằng đồng

AWS A5.8-92

Mối nối cho các ống nhựa làm cống và ống thoát nước có sử dụng ống nhựa dẻo chịu nhiệt

D3212-92

Dụng cụ an toàn cho việc gắn ống và mối nối bằng dung môi kết dính và sơn lót.

F 402-93

Nhựa PP

Quy trình cho mối hàn nhiệt của đường ống và các khớp nối làm bằng nhựa chịu nhiệt

D2657-90

Đường ống và các khớp nối làm bằng nhựa PP.

NSF 14-90

D 2146-82 (D)

Sơn lót dùng trong các mối nối dung môi kết dính của đường ống và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

F 656-93

IAPMO
IS 9-95

Làm các mối nối dung môi kết dính có đường ống và phụ tùng bằng nhựa PVC.

D 2855-93

IAPMO
IS 9-95

Dụng cụ an toàn cho việc gắn ống và mối nối bằng dung môi kết dính và sơn lót

F 402-93

IAPMO
IS 9-95

Mối nối cho các ống nhựa làm cống và ống thoát nước có sử dụng lớp đàn hồi chịu nhiệt

D 3212

BỘ CHẮN DẦU MỠ VÀ VAN MỘT CHIỀU

Bộ chắn dầu mỡ

Dầu mỡ

PDl G-101-85

(Bộ gom mỡ)

IAPMO

PS 13-89 (2)

Bộ chắn, mỡ và bể lắng

IAPMO

PS 80-95

Lắng cát

PDI G-101-85

Thu dầu

IAPMO

PS 9-77 (D)

Van rẽ nhánh nước mưa cho các tấm có diện tích không được che

IAPMO
PS 86-95

Van một chiều

A112-14.1-75

(Rev.90)

Van một chiều bằng nhựa ABS và PVC.

IAPMO

PS 38-91

HỐ GA KIỂM TRA

C 478-90b

Sơn lót ống bằng điện xi phông nhiều cửa

Bộ phận nhánh dùng cho các vòi có thiết bị ngắn xi phông

ASSE 1025-78

Dụng cụ vòi hoa sen cầm tay

ASSE 1014-90

Van phao chống tràn trong két xả của bệ xí.

ASSE 1022-86

Bộ pha nước nóng có giá cố định.

ASSE 1023-19

Khoảng lưu không của ống thoát nước máy rửa bát

AHAM DW-1-92

Các ngôi nhà và cơ sở có thể tới và sử dụng được.

CABO A117.1-92

Các yêu cầu chung đối với ống đồng không hàn đã tinh chế và ống hợp kim đồng

B 251-93

Ống đồng hàn

B 447-93

Đồng tấm và mảnh dùng cho xây dựng

B 370-92

Đồng tấm, mảnh và thỏi cán

B 152-94

Yêu cầu chung về thép tấm được mạ bằng phương pháp nhúng nóng

A 525-93

Ống đồng không hàn dùng cho máy điều hòa không khí và dịch vụ lạnh

D 280-93a

Sơ đồ để xác định hệ thống ống

A13.1-81 (R93)

Phụ tùng nối bằng ren

B2.1-90

Ống bọc nhựa chịu nhiệt và ống nối theo các tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn (SDR).

F 480-94

IAPMO
IS 18-82

Ống áp lực xi măng amiăng dùng cho đường ống dịch vụ nước và đường ống kho (lắp đặt)

IAPMO
PS5-84

Các phụ tùng bằng gang đúc đặc biệt

IAPMO

PS7-84

Đầu nối trong tường của xi phông hệ thống ống

IAPMO

PS9-84

Khuỷu thải hai nhánh chữ Y

IAPMO
PS 46-93

Các tia ống

Ống polyetylen trong tường nhẵn dùng cho đường cống và khu vực hấp thu chất thải.

F 810-93

BƠM

Bơm bể phốt

Bơm nước thải

MIL-P-

21251B-81

SSPMA-85

Bơm trục đứng

MIL-P-

21214B-92

SSPMA-85

Bơm nước sạch

Bơm nước dùng mô tơ

UL 778-91

Bơm ly tâm - phục vụ tổng hợp

Bơm chìm, mô tơ điện hướng trục

MIL-P-62156 (1)-1983 (D)

Bơm giếng nông

MIL-P-52407 (A)-1976 (D)

HỆ THỐNG CỐNG THOÁT NƯỚC NGÔI NHÀ

Ống thoát nước bẩn và phụ tùng nối miệng bát bằng gang đúc

A 74-93
(1)

CISPI HSN-85

Hệ thống vệ sinh bằng gang đúc không có miệng bát.

C 564-95a

CISPI 301-90
(1)
IAPMO
IS 6 - 95
CISPI 301-90

Ống gang dẻo đúc ly tâm trong khuôn cát hoặc khuôn kim loại

AWWA C151/A21 .51-91

A 377-89

Các phụ tùng bằng gang xám hoặc gang dẻo

AWWA C110/A21.10-93

A 377-89

Phụ tùng nối chặt bằng gang dẻo

AWWA C153/A21 .53-88

Các ống bằng sành

C 700-91

C 425-90a

IAPMO
IS 1-91
IAPMO
IS 18-85

Khuôn đúc bằng cát hợp kim đồng dùng cho các yêu cầu chung

B 584-93a
(5)

Ống nước bằng đồng không hàn loại K. L và M

B 88-93a

IAPMO

IS3-93

Ống thoát nước bằng đồng (DWV)

B 306-92

IAPMO
IS3 - 93

Phụ tùng đúc của ống thoát nước liên kết hợp kim hàn đồng thau tinh chế

ASME

B16-23-92

IAPMO
IS3-93

Phụ tùng nối của ống thoát có liên kết hợp kim hàn đồng thau và đồng tinh chế

ASME

B16.29-86(1)

IAPMO
IS 3 - 93

Ống nhựa coetruded PVC có lõi xenluylô.

F 891-93a

IAPMO
IS1 -91
IAPMO
IS 9 - 95

Ống cống và mối nối loại PSP (vinyl gravity flơ chlorid)

NSF 14-90

D 3033-85 (D)

IAPMO
IS 1 - 91

Ống cống và mối nối loại PSP (vinyl chlorid)

NSF 14-90

D 3034-94

IAPMO
IS 1-91

Ống cống và mối nối bên hút bằng nhựa PVC loại PS-46.

NSF 14-90

F 789-89 (1)

IAPMO

IS 1 - 91

Ống chì

WW-P-

325B-76

Ống thép (mạ)

ASME

B36.10M-85

A 53-93a
A120-84 (D)

Mối nối đường ống có ren bằng gang đúc

ASME

B16.12-91 (1)

Các mối nối bù (dãn nở) bằng nhựa ABS và PVC ép piston DWV

IAPMO

PS 51 -92

Nhựa DWV, PVC

Ống cống có lỗ thông hơi, xả khí và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO

IS 9-95

Lớp lót dùng cho mối nối kết dính hòa tan của ống và phụ tùng nhựa PVC.

NSF 14-90

F 656-93

IAPMO

IS 9-95

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho ống nối bằng nhựa chịu nhiệt và mối nối

F 402-93

IAPMO

IS 9-95

Mối nối có kết dính hòa tan với ống PVC và Phụ tùng.

D 2855-93

IAPMO

IS 9-95

Mối nối ống nhựa cống thoát dùng vòng kín đàn hồi dễ uốn

D 3212-92

"

Cống nhựa ABS

Các chất kết dính hòa tan dùng cho ống và phụ tùng nhựa ABS

Mối nối dùng cho ống nhựa cống thoát dùng vòng kín đàn hồi dễ uốn

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho nối ống nhựa chịu nhiệt và mối nối

Việc lắp đặt ngầm ống cống bằng nhựa chịu nhiệt dễ uốn

Mối nối dùng cho các ống nhựa cống thoát dùng vòng kín đàn hồi dễ uốn

NSF 14-90

D 2235-93a

D 3212-92

F 402-93

D2321-89

D 3212-92

IAPMO
IS 11 - 87

Cống nhựa PVC

Chất kết dính hòa tan cho ống và phụ tùng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2564-93

Lớp sơn lót dùng cho các mối nối kết dính hòa tan của ống nhựa PVC.

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho nối ống nhựa chịu nhiệt và mối nối

Việc lắp đặt ngầm ống cống bằng nhựa chịu nhiệt dễ uốn

Mối nối dùng cho các ống nhựa cống thoát dùng vòng kín đàn hồi dễ uốn

NSF 14-90

F 656-93

F 402-93

D 2321-89

D 3212-92

Gắn khớp nối có kết dính hòa tan với ống và phụ tùng nhựa PVC.

Cống nhựa SR

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho nối ống nhựa chịu nhiệt và phụ tùng

D 2855-93

F 402-93

Mối nối dùng cho các ống nhựa cống thoát dùng vòng kín đàn hồi dễ uốn

Việc lắp đặt ngầm ống cống bằng nhựa chịu nhiệt dễ uốn

D 3212-92

D 2321-89

XI PHÔNG VÀ CỬA THÔNG TẮC VỆ SINH

Xi phông

Xi phông chữ P, thiết bị bảo vệ lưu dự trữ và cách ly ống đứng

IAPMO
PS 94-96

Hợp kim đồng

ASME

B16.23-92

ASME A112.18.1M-94

IAPMO

PS2-89

Dùng cho xi phông đồng

IAPMO

IS 3 - 93

Gang đúc

A 74-93 (1)

CISPI 301-90 (1)

Chì

WW-P-

325B-76

Gang dẻo

ASME B16.3-92

Nhựa

NSF 14-90

F 409-93 (1)

Nhựa, ABS

Nhựa chịu nhiệt có thể gắn và thay thế ống nhựa và đầu nối hình ống

NSF 14-90

F 409-93
(1)

Mẫu ống nối bằng nhựa có thông hơi, và xả khí, thoát nước

D 3311-92

Ống cống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí và phụ tùng.

NSF 14-90

D 2661-94a
(1)

IAPMO
IS 5 - 92

Ống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí có lõi xốp

NSF 14-90

F 628-93
(1), (3)

IAPMO
IS 5-92

Nhựa PP

Nhựa chịu nhiệt có thể gắn và thay thế ống nhựa và đầu nối hình ống

NSF 14-90

F409-93
(1)

Nhựa PVC

Nhựa chịu nhiệt có thể gắn và thay thế ống nhựa và đầu nối hình ống

NSF 14-90

F 409-93
(1)

Mẫu ống nối bằng nhựa có thông hơi, và xả khí, thoát nước

D3311-92
(1)

Ống cống có lỗ thông hơi, xả khí và phụ tùng bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO
IS 9 - 95

Cửa thông tắc - Nắp bịt

Kim loại

ASME

A112.36.2M-91 (1)

Gang đúc

A 74-93(1)

CISPI 301-85 (1)

Hợp kim đồng

ASME
B 16.23-92

Hợp kim đồng, đúc khuôn cát dùng cho các yêu cầu chung

Nhựa, ABS

B 584-93b
(5)

Ống cống nhựa ABS, ống thông hơi, xả khí và phụ tùng

NSF 14-90

D 2661-94a
(1)

IAPMO
IS5-92

Ống nhựa ABS, ống thông hơi, xả khí có lõi xốp

NSF 14-90

F 628-93

(1).(3)

IAPMO
IS5 - 92

Mẫu ống nối bằng nhựa có thông hơi, và xả khí, thoát nước

D 3311-92

(1)

Nhựa, PVC

Ống thông hơi và xả khí thoát nước bằng nhựa PVC và phụ tùng.

NSF 14-90

D2665-94

IAPMO
IS9 - 95

Phụ tùng ống có liên kết hợp kim hàn bằng hợp kim đồng và đồng tinh chế

ASME B16.23-92
ASME B16.29-86 (1)

IAPMO
IS3 - 93

Phụ tùng có mối nối hợp kim hàn bằng đồng đúc dùng cho hệ thống thoát nước hòa tan

ASME B16.32-92

Ống chì

WW-P-
325B-76

Ống thép có mạ

B125.1-84
B125.2

A 53-93a
A 120-84 (D)

Phụ tùng có ren bằng gang dẻo

ASME B16.3 92

A 197-87 (R 92)

Phụ lùng có ren bằng gang đúc

ASME

A 126-93

Nắp đàn hổi kiểm tra/ nắp cửa thông tắc

B16.12-91 (1)

IAPMO
PS90-95.

Nhựa. ABS

Ống cống nhựa ABS, ống thông hơi, xả khí và phụ tùng

D 2661-94a
(1)

IAPMO
IS5 - 92

Ống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí có lõi xốp

F 628-93
(1),(3)

IAPMO
IS5-92

Nhựa PVC

Ống thông hơi và xả khí của đường cống bằng nhựa PVC

NSF 14-90

D2665-94

THÔNG HƠI VÀ VIỆC THÔNG HƠI

Thông hơi ngầm

Ống thoát nước bẩn bằng gang đúc có miệng bát.

Ống thoát nước vệ sinh bằng gang đúc không có miệng bát.

C 564-95a
A 74-93 (1)

CISPI

HSN-85

CISPI 310-90 CISPI 301-90 (1), IAPMO
IS6-95

Ống gang dẻo đúc li tâm trong khuôn cát hoặc khuôn kim loại

AWWA C151/A21 .51-91

A 377-89

Phụ tùng bằng gang xám hoặc gang dẻo

AWWA C110/A21.10-93

A 377-89

Phụ tùng đúc bằng gang dẻo

AWWA C153/A21 .53-88

Phối hợp kim đồng đúc trong khuôn cát dùng cho các yêu cầu chung.

B 584-93b
(5)

Ống nước bằng đồng không hàn (loại K, L và M).

B 88-93a

IAPMO
IS 3-93

Ống đồng (loại DWV).

B 306-92

IAPMO

IS3-93

Phụ tùng ống có mối nối hợp kim hàn bằng đồng thau hoặc đồng tinh chế

ASME B16.29-86 (1)

IAPMO

IS3-93

Phụ tùng ống có mối nối hợp kim hàn bằng đồng thau đúc dùng cho hệ thống ống thoát dung môi

ASME B16.32-92

Ống chì

WW-P-

325B-76

Phụ tùng nối ren bằng gang đúc

ASME B16.12-91 (1)

A 126-93

Nhựa. ABS

Ống cống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí và phụ tùng.

NSF 14-90

D 2661-94a

(1)

IAPMO

IS 5-92

Ống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí có lõi xốp

NSF 14-90

F 628-93
(1),(3)

IAPMO

IS 5-92

Nhựa, PVC

Ống thông hơi và xả khí của đường cống bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D2665-94

IAPMO
IS 9-95

Ống bằng nhựa PVC có ruột xenluylô

F 891-93a

IAPMO
IS 9-95

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NỐI - THÔNG HƠI VỆ SINH

Ống thoát nước bẩn và phụ tùng bằng gang đúc có miệng bát, gioăng kín bằng cao su tổng hợp, sợi chì và dây chì.

C 564-95a

B 29-92

CISPI

HSN-85

Gioăng cao su dùng cho ống và phụ tùng chịu áp lực bằng gang xám và gang đúc.

AWWA C111/A21.11-90

Gioăng cao su tổng hợp cho hệ thống ống vệ sinh bằng gang đúc không miệng bát.

C 564-95a

CISPI 310-90 CISPI 310-90 (I), IAPMO

IS6-95

Kim loại phụ gia để hàn đồng.

AWS A5.8-92

Kim loại để hàn và chất làm sạch.

B 32-95a (4)

Các mối nối hàn đồng bạc dùng cho các đầu nối hàn - gang đúc và tinh chế

Hàn đồng, nóng chảy

Hàn hợp kim, nóng chảy

Vòng kín, mối nối ống và ren

Các mối nối ren (IPS)

Ren ống kín khô.

Nhựa ABS

ASME B1.20.1-83 (R-92)

ASME B1.20.3-91

MSS-SP-73-91

O-F-499D-85

TT-S-1732-71

Ống cống nhựa ABS, ống thông hơi, xả khí và phụ tùng.

NSF 14-90

D 2661 -94a
(1)

IAPMO
IS 5 - 92

Ống nhựa ABS, ống thông hơi và xả khí có lõi xốp.

NSF 14-90

F 628-93

(1), (3)

IAPMO
IS 5 - 92

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho nối ống nhựa chịu nhiệt và phụ tùng.

F 402-93

Kết dính hòa tan dùng cho ống nhựa ABS và phụ tùng

NSF 14-90

D 2235-93a

IAPMO
IS 5-92

Nhựa PVC

Ống thông hơi và xả khí của cống bằng nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2665-94

IAPMO
IS 9 - 95

Ống bằng nhựa PVC có ruột xenluylô

F 891-93a

IAPMO
IS 9 - 95

Kết dính hòa tan dùng cho ống nhựa PVC và phụ tùng

NSF 14-90

D2564-93

IAPMO
IS 9-95

Lớp sơn lót cho mối nối dùng chất kết dính dung môi của ống và phụ tùng PVC.

F 656-93

IAPMO
IS 9 - 95

Mối nối dùng kết dính hòa tan của ống và phụ tùng nhựa PVC.

D2855-93

IAPMO
IS 9-95

Móc an toàn của chất kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho ống và phụ tùng nhựa chịu nhiệt.

F 402-93

IAPMO
IS 9 - 95

HỆ THỐNG ỐNG CẤP NƯỚC

Dịch vụ nước, ống phân phối nước

Ống gang dẻo đúc ly tâm theo phương pháp đúc khuôn cát hoặc khuôn kim loại

AWWA C151/A21 .51-91

A 377-89

Phụ tùng bằng gang đúc hoặc gang dẻo,

Phụ tùng đúc bằng gang dẻo.

Phụ tùng bằng gang xám có ren.

Phụ tùng và mối nối cơ khí kiểu có rãnh dùng cho ống gang đúc và gang dẻo.

AWWA C110/A2 1.10-93

AWWA C153/A21 .53-88

ASME B16.4-92

AWWA C606-87

A 377-89

Phối hợp kim đồng đúc trong khuôn cát dùng cho các yêu cầu chung

B 584-93b

(5)

1

Ống đồng không hàn

Ống đồng thau đỏ không hàn

B 42-93

B 43-94

Ống nước bằng đồng không hàn

B 88-93a

IAPMO
IS 3 - 93

Ổng gia cường tráng nhựa chịu nhiệt

Ống đồng không ren

Phụ tùng bằng hợp kim đồng đúc có ren, loại 125 và 250.

NSF 14-90

ASME B16.15-85

D 2996-88

B 302-92

Phụ tùng bằng hợp kim đồng đúc không ren

M1L-F-

183-83 (D)

Phụ tùng chịu áp lực có liên kết hàn hợp kim đồng đúc

ASME B16.18-84
(1)

IAPMO
IS 3-93

Phụ tùng bằng hợp kim đồng đúc dùng cho ống đồng có miệng, loe.

ASME B16.26-88

IAPMO
IS 3-93

Phụ tùng chịu áp lực có mối hàn bằng hợp kim đồng và đồng tinh chế

ASME B16.22-95

IAPMO
IS 3-93

Mặt bích và phụ tùng kiểu mặt bích bằng hợp kim đồng loại 150-300

ASME B16.24-91

Ống thép (mạ)

B125.1-84

B125.2-72

A 53-93a

IAPMO
IS 13-91

Phụ tùng bằng gang dẻo có ren

ASME B16.3-92

A 197-87
(R-92)

IAPMO
IS 13-91

Thép không gỉ

A312-93

A40.3-93

Nhựa, ABS

Ồng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 1527-89

Phụ tùng ống nhựa ABS

NSF 14-90

D 2468-93

Phụ tùng ống nhựa ABS loại có lõi

NSF 14-90

D 2469-76 (D)

Phụ tùng ống nhựa ABS có ren.

NSF 14-90

D 2465-73 (D)

Ống nhựa ABS(SDR-PR).

NSF 14-90

D 2282-89

Nhựa CPVC

Ống bằng nhựa CPVC.

NSF 14-90

F 441-94

IAPMO
IS 20-96

Phụ tùng bằng nhựa CPVC loại có hốc.

NSF 14-90

F 438-93

IAPMO
IS 20 - 96

Ống bằng nhựa CPVC(SDR-PR).

NSF 14-90

F 442-93

IAPMO
IS 20 - 96

Phụ tùng bằng nhựa CPVC loại có ren.

NSF 14-90

F 437-93

IAPMO
IS 20 - 96

Phụ tùng bằng nhựa CPVC loại có hốc.

NSF 14-90

F 439-93a

IAPMO

IS 20 - 96

Phụ tùng ống bằng nhựa CPVC đầu loe.

NSF 14-90

F443-77e1[D]

IAPMO
IS 20 - 96

Ống và phụ tùng bằng nhựa CPVC.

NSF 14-90

D2846-93

IAPMO
IS 20 - 96

Nhựa PB

Ống nhựa PB căn cứ theo đường kính ngoài.

NSF 14-90

D3000-93

Ống PB.

AWWA C902-88
NSF 14-90

Nhựa PE

Ống nhựa PE (SDR-PR).

NSF 14-90

D2239-93

IAPMO

IS 7 - 90

Ống nhựa PE.

NSF 14-90

D2104-93

IAPMO

IS 7-90

Ống nhựa PE.

NSF 14-90

D2737-93

IAPMO

IS 7-90

Ống nhựa PE căn cứ theo đường kính ngoài đã được kiểm tra

NSF 14-90

D 2447-93

IAPMO

IS 7 - 90

Ống nhựa PE.

AWWA C901-88 NSF 14-90

IAPMO
IS 7-90

Nhựa PVC

Ống nhựa PVC.

NSF 14-90

D1785-93

IAPMO

IS 8 - 95

Phụ tùng ống bằng nhựa PVC loại có hốc.

NSF 14-90

D2466-94 (1)

IAPMO
IS 8 - 95

Phụ tùng ống bằng nhựa PVC loại có hốc.

NSF 14-90

D 2467-94
(1)

IAPMO
IS 8 - 95

Phụ tùng bằng nhựa loại có ren.

NSF 14-90

D 2464-94 (1)

IAPMO
IS8-95

Mối nối ống bằng nhựa PVC loại có hốc

NSF 14-90

D 3036-73(D)

IAPMO
IS 8 - 95

Ống nhựa PVC (SDR-PR).

NSF 14-90

D 2241-93

IAPMO

IS 8 - 95

Mối nối dùng cho ống IPS PVC sử dụng kết dính hòa tan

NSF 14-90

D 2672-94

IAPMO

IS 8 - 95

Ống nhựa PVC.

NSF 14-90

D 2740-89e1(D)

IAPMO

IS 8 - 95

Ống nước chịu áp lực PVC 100mm 300mm.

NSF 14-90

AWWA C900-89

IAPMO
IS 8 - 95

Ống và phụ tùng bằng nhựa CPVC dùng cho nước nóng và nước lạnh.

NSF 14-90

D 2846-93

IAPMO

IS 20 - 96

Nhựa PEX

Ống polyethylene (PEX) liên kết ngang

F 876-93

Hệ thống bằng nhựa (PEX) liên kết ngang phân phối nước lạnh và nóng

F 877-93

Van và phụ tùng

Van góc, van cầu và van kiểm tra

MSS-

SP-71-90

MSS -
SP-80-87

Cửa van (đồng) thép được làm phẳng và mặt mút được hàn

ASME B16.34-88

Van có mặt bích đúc chống ăn mòn

MSS –

SP-42-90

Cửa van (thân van bằng gang đúc).

AWWA C500-93

MSS –

SP-70-90

Van cầu

MSS –

SP-72-92

Van bướm

AWWA C504-88

MSS-

SP-67-90

Vòi nước, đối trọng, cửa chặn và đánh dấu tiêu chuẩn kiểm tra MSS dùng cho van, phụ tùng, mặt bích và rắc co.

MSS –

SP-25-93

Van chặn bằng gang đúc

MSS –

SP-78-87

Giảm áp và điều chỉnh

ASSE 1003-95

Van an toàn, áp lực, nhiệt độ, nhiệt độ/áp lực.

Z21.22-a-90

Van điều chỉnh nhiệt.

ASSE 1017-86

Van có bộ ngắt chân không.

IAPMO
PS 72-93

Bể nước uống trước điều áp

IAPMO
PS 88-95

Rác co nối ống

Rắc co nối ống bằng thép các bon

MSS-SP-83-87

Gang dẻo

ASME B16.39-86

Hợp kim đồng (đồng)

WW-U-

516A-74(b) WW-P-

521F-77

Mặt bích

Gang đúc

ASME B16.1-89

Thép

ASME B16.5-88 ASME B16.47-90

Mặt bích hợp kim đồng và phụ tùng có bích 150pounds và 300pounds.

ASME B16.24-91

Mặt bích của ống bằng vật liệu không chứa sắt nối ép hoặc miệng loe

ASME B16.26-88

Hợp kim đồng (đồng)

ASME B16.24-91

Gioăng mặt bích

ASME B16.26-88

Thiết bị ngăn dòng chảy ngược

AWWA C510-92 AWWAC511-92

IAPMO

PS31-95

Ống sử dụng bộ ngắt chân không áp suất.

ASME 1001-90

Bộ ngắt chân không nối bằng vòi

ASME 1011-95

Ngăn dòng chảy ngược nối bằng vòi.

ASME 1052-93

Bộ ngắt chân không ống xi phông hồi.

ASME 1056-95

Bộ ngăn dòng chảy ngược giảm áp.

ASSE

1013-93

Lắp van kiểm tra kép.

ASSE

1015-93

Bộ ngắt chân không kiểu áp lực.

ASSE 1020-90

Bộ chống nước va.

ASME
A112.26.1M-84

ASSE

1010-82

PDI

WH-201-92

Khoảng lưu không

ASME
A112.1.2-91

IAPMO
PS-23-89

Khoảng lưu không dùng cho việc lắp đặt thiết bị điều hòa nước

IAPMO
PS 65-93

Van mồi xi phông (loại phân phối nước)

ASSE 1018-86

Van kiểm tra hai mặt kiểu ngăn dòng ngược dùng cho pha chế đồ uống có ga kiểu hỗn hợp trụ

ASSE
1032-80

Bộ ngắt vòi kiểu chân không dùng cho phòng thí nghiệm.

ASSE 1035-95

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NỐI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Mối nối được gia cường có thể uốn dùng dẫn nước

IAPMO
PS 74-95

Dụng cụ dùng nối cút đồng chữ T kiểu cơ khí

IAPMO
PS 85-95

Gioăng cao su cho phụ tùng ống chịu áp lực bằng gang xám đúc và gang dẻo.

AWWA C111/A21 .11-90

Hợp kim niken và đồng (thanh)

QQ-R-
571C 69 (D)

Kim loại phụ gia hàn đồng

AWS A5.8-92

Mối nối cơ khí kiểu có đường rãnh.

A 47-91

A 536-84(R-93)

Mối nối ống cơ khí có đường rãnh và đầu nối phần cuối có rãnh.

IAPMO
PS 53-92

Phụ tùng dẫn nước trong điện môi.

IAPMO
PS 66-93

Hợp kim hàn.

B 32-95a (4)

Hợp chất làm kín có chì tự do dùng cho nối ren.

IAPMO
PS 36-90

Mối nối ống mao dẫn dùng để hàn ống đồng và hợp kim đồng.

B828-92e1

Chất trợ dung nhão và lỏng dùng cho các việc hàn ống đồng và hợp kim đồng.

B 813-93

Mối nối bằng hàn đồng bạc dùng cho phụ tùng hợp kim đúc và tinh chế.

MSS-SP-73-91

Vật liệu xảm ống, sợi chì và dây chì.

B 29-92

Nhựa ABS

Chất kết dính hòa tan dùng cho ống và phụ tùng bằng nhựa ABS.

NSF 14-90

D 2235-93a

Các mối nối dùng cho ống nhựa chịu áp lực dùng cho nắp đậy kín đàn hồi dễ uốn.

D 3139-89

Móc an toàn của kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho nối ống nhựa và phụ tùng chịu nhiệt.

F 402-93

Nhựa CPVC

Chất kết dính hòa tan dùng cho ống và phụ tùng bằng nhựa CPVC.

F 493-93a

IAPMO IS 20 -96, N SF số 14

Các mối nối dùng cho ống nhựa chịu áp lực dùng cho nắp đậy kín đàn hồi dễ uốn.

D3139-89

IAPMO IS 20 -96, NSF số 14

Móc an toàn của kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng nối ống nhựa và phụ tùng chịu nhiệt.

F 402-93

IAPMO
IS 20 - 96

Mối nối ống và phụ tùng nhựa CPVC.

NSF 14-90

D 2846-93

IAPMO
IS 20 - 96

Nhựa PB

Phụ tùng lồng kim loại cho ống (PB)

F 1380-94

Nhựa PE

Ống polyethylene (PE)

AWWA C901-88

IAPMO

NSF 14-90

IS 7-90

Ống và phụ tùng polyolefin nối nóng

D2657-90

Ống và dẫn ống polyolefin miệng loe

D3140-90

IAPMO
IS 7-90

Phụ tùng lồng nhựa dùng cho ống PE.

D 2609-93(1)

IAPMO
IS 7-90

Nhựa PVC

Dung môi hòa tan dùng cho ống nhựa PVC và phụ tùng.

NSF 14-90

D2564-93

IAPMO
IS 8-95

Sơn lót dùng cho mối nối sử dụng dung môi hòa tan của ống nhựa PVC và phụ tùng

NSF 14-90

F 656-93

IAPMO
IS 8-95

Móc an toàn của kết dính hòa tan và lớp sơn lót dùng cho việc nối ống nhựa chịu nhiệt và phụ tùng

F 402-93

IAPMO
IS 8-95

Các mối nối dùng cho ống nhựa chịu áp lực dùng cho nắp đậy kín đàn hồi dễ uốn.

D 3139-89

IAPMO
IS 8-95

Các mối nối dùng chất kết dính hòa tan nối ống nhựa PVC và phụ tùng

D2855-93

IAPMO
IS 8-95

Ống PVC.

AWWA C900-89 NSF 14-90

IAPMO
IS 8-95

CHE CHẮN VÀ LỚP BẢO VỆ ỐNG

Ống được phủ bảo vệ (lắp đặt).

IAPMO
PS 13-91

Dây băng chống ăn mòn, nhạy cảm áp lực bằng nhựa PE hoặc PVC đen.

IAPMO
PS 37-90

Lớp bảo vệ bằng nhựa đường và lót cho ống dẫn nước bằng thép - được phủ lớp men và dải băng - cho các sử dụng nhiệt.

AWWA C203-91

Chất phủ polyolefin dùng cho mặt ngoài của ống dẫn nước bằng thép.

AWWA C215-88

Ghi chú:

[1] Mặc dù những tiêu chuẩn này được dùng để tham chiếu ở đây, xong trong đó có thể có một vài loại ống, phụ tùng, van hoặc phụ kiện vẫn sẽ không được áp dụng trong Quy chuẩn này.

[2] Tham khảo Tiêu chuẩn G 101 của PDI

[3] Các yêu cầu phụ thêm dùng cho lớp bên trong và bên ngoài

[4] Xem mục 3.15.1. để hạn chế

[5] Hợp kim C 85200 làm nút xả

BẢNG 12-2: Tiêu chuẩn Việt nam về hệ thóng cấp thoát nước

HẠNG MỤC

KÝ HIỆU

CẤP NƯỚC

Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4513-88

Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXD 33 - 1985

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN4519-88

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật.

TCVN 5576- 91

Cấp nước. Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 4037 - 85

THOÁT NƯỚC

Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4474 - 87

Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXD51 - 1984

Thoát nước. Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 4038 - 85

Ống sành thoát nước và phụ tùng.

TCVN 3786 - 94

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh.

TCVN 4036 - 85

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Ký hiệu quy ước trang thiết kế kỹ thuật vệ sinh.

TCVN 4615-88

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Cấp thoát nước bên trong. Hồ sơ bản vẽ thi công

TCVN 5673-92

Bản vẽ nhà và công trình xây dựng. Lắp đặt. Phần 2. Ký hiệu quy ước các thiết bị vệ sinh.

TCVN 6077-95

(ISO 4067/2-80)

HỆ THỐNG VÀ KẾT CẤU DẪN CHẤT LỎNG, CÔNG DỤNG CHUNG

Bồn chứa nước bằng thép không gỉ

TCVN 5834 - 1994

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6158 - 1996

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Phương pháp thử

TCVN 6159 – 1996

Phụ tùng cho ống PVC cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi. Thử độ kín bằng áp lực

TCVN 6040 – 1995
(ISO 3603 - 1977)

Phụ tùng cho ống PVC cứng chịu áp lực theo kiểu nối có vòng đệm đàn hồi. Thử áp lực bằng thủy lực bên ngoài.

TCVN 6041 - 1995
(ISO 3604 - 1976)

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn dùng cho đường ống, bộ nối góc ren trong có đai ốc nối.

TCVN 1295-72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn dùng cho đường ống, nối ba chạc ống cong.

TCVN 1300-72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn dùng cho đường ống. Đầu nối ren trong có vai.

TCVN 1321-72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn, dùng cho đường ống nối góc có ren ngoài để lắp đặt ốc lồng.

TCVN 1324 - 72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn, dùng cho đường ống đai ốc lồng.

TCVN 1325 -72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren côn dùng cho đường ống - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1326-72

Phụ tùng đường ống, phần nối bằng gang rèn có ren trụ dùng cho đường ống - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4123-85

Phụ tùng đường ống, khuỷu bằng gang rèn nối ba chạc - Y&ec