ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2013/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 06 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINHDOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11năm 2005;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất độngsản ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo vềtình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 342/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm2013về việc ban hành quy chế phối hợp báo cáo vềtình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trênđịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khaiđầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu”.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, trưởng Ban Quản lý các khucông nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốthuộc tỉnh; Chủ đầu tư các loại dự án bất động sản (thuộc mọi thành phần kinhtế) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy chế ban hành kèm theoQuyết định này và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

QUY CHẾ

PHỐIHỢP BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤTĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng ápdụng

1. Phạm vi áp dụng: Các loại dự ánbất động sản phải báo cáo gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựngkhu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu dulịch sinh thái, nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựnglà cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môitrường, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố và chủ đầu tư các loại dự án bất động sản theo quy địnhtại khoản 1 Điều 1 của Quy chế này thuộc mọi thành phần kinh tế (viết tắt làchủ đầu tư các loại dự án bất động sản) có trách nhiệm cung cấp thông tin, sốliệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Nguyên tắc phối hợp giữa Sở Xâydựng với các sở, ngành, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố và chủ đầu tư các loại dự án bất động sản phải đảm bảochặt chẽ, kịp thời, thống nhất, chính xác và đúng thời gian quy định trong côngtác cung cấp thông tin, số liệu để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xâydựng

1. Làcơ quan chủ trì thu thập, tổng hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xâydựng và kinh doanh các loại dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - VũngTàu, báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.

2. Đối với các số liệu cần phảithu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng lập dự toán kinh phí để báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàngnăm của tỉnh.

3. Tổng hợp báo cáo các nội dungsau:

a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơbản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1 kèm theoThông tư số 11/2013/TT-BXD );

b) Báo cáo tổng hợp về tình hìnhtriển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiphụ lục 2 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD );

c) Báo cáo tổng hợp về tình hìnhgiải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại phụlục 3 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD );

d) Báo cáo tổng hợp về tình hìnhkinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiphụ lục 4 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD );

đ) Báo cáo về tình hình giao dịchbất động sản và thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫutại phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BXD ).

4. Có trách nhiệm kiểm tra về nộidung báo cáo của chủ đầu tư các loại dự án bất động sản trên địa bàn; trườnghợp chủ đầu tư các loại dự án bất động sản không báo cáo hoặc báo cáo khôngđúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định của Quy chếnày. Nếu vi phạm lần thứ nhất, Sở Xây dựng có văn bản nhắc nhở tới chủ đầu tư;Nếu vi phạm lần thứ hai, Sở Xây dựng sẽ công khai thông tin về hành vi vi phạmlên trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Website của Ủy ban nhân dântỉnh, Website của Sở Xây dựng và thông báo đến chủ đầu tư; đồng thời, xử phạtvi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Thời hạn các đơn vị gửi báo cáovề Sở Xây dựng:

a) Hàng quý (trước ngày 20 củatháng cuối Quý);

b) Hàng năm (trước ngày 20 tháng12).

6. Hình thức gửi báo cáo: bằng vănbản và bằng tệp dữ liệu điện tử.

7. Nơi nhận báo cáo: Phòng Quản lývà Phát triển nhà ở - Sở Xây dựng, Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh - số01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa: Fax: 0643.852234 hoặcEmail: [email protected]

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báocáo cho Sở Xây dựng số liệu các chủ đầu tư các loại dự án bất động sản gồm:

1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơbản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1e kèm theoquy chế);

2. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhtriển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiPhụ lục 2e kèm theo quy chế);

3. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhgiải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụlục 3e kèm theo quy chế);

4. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhkinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiPhụ lục 4d kèm theo quy chế).

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường

Phối hợp Sở Xây dựng đôn đốc, ràsoát tổng số liệu báo cáo của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàuvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về tình hình giải phóng mặt bằng củacác chủ đầu tư các loại dự án bất động sản theo các biểu mẫu báo cáo tại Phụlục số 3a, 3b, 3c, 3d, 3e kèm theo quy chế.

Điều 6. Trách nhiệm của BanQuản lý các khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu

Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báocáo cho Sở Xây dựng số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinhdoanh các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm:

1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơbản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1d kèm theoquy chế);

2. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhtriển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiPhụ lục 2d kèm theo quy chế);

3. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhgiải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụlục 3d kèm theo quy chế);

4. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhkinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiPhụ lục 4c kèm theo quy chế).

Điều 7. Trách nhiệm của Cụcthuế tỉnh

Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báocáo cho Sở Xây dựng về thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản(Biểu mẫu tại Phụ lục 5b kèm theo quy chế).

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh

Hàng quý và hàng năm tổng hợp, báocáo cho Sở Xây dựng các số liệu sau:

1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơbản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1a, 1b, 1ckèm theo quy chế);

2. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhtriển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tạiPhụ lục 2a, 2b, 2c kèm theo quy chế);

3. Báo cáo tổng hợp về tình hìnhgiải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụlục 3a, 3b, 3c kèm theo quy chế).

Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầutư các loại dự án bất động sản.

Theo yêu cầu của Sở Xây dựng, SởKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu côngnghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốnơi có dự án, chủ đầu tư các loại dự án bất động sản hàng quý và hàng năm tổnghợp, báo cáo gồm:

1. Báo cáo tổng hợp thông tin cơbản của các dự án bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo quy chế).

2. Báo cáo về tình hình triển khaiđầu tư xây dựng dự án (Biểu mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo quy chế).

3. Báo cáo về tình hình kinh doanhtại dự án:

- Tình hình huy động vốn (Biểu mẫutại Phụ lục 8 kèm theo quy chế);

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tàichính (Biểu mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo quy chế);

- Tình hình bán nhà, cho thuê nhà,chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất... (Biểu mẫu tại Phụ lục 10 kèmtheo quy chế).

4. Báo cáo kết thúc đầu tư xâydựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tưxây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo quy chế).

Điều 10. Biểu mẫu báo cáo

Hệ thống các biểu mẫu báo cáo,giải thích các biểu mẫu báo cáo được ban hành tại các phụ lục kèm theo Thông tưsố 11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báocáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất độngsản và Quy chế này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức phối hợp vàđánh giá hoạt động phối hợp

1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan chủtrì, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát và phối hợp với các sở, ban ngành; Ủy bannhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư các loại dự án bất động sản của Quychế này và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhândân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan quy địnhtại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức triển khai tổng hợp số liệu và gửi báocáo đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này và Thông tư số11/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Trong quá trình thực hiện, nếucó vấn đề khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung của quy chế,các cơ quan, đơn vị có văn bản góp ý gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.

DANH MỤC

CÁCPHỤ LỤC(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Stt

Tên phụ lục

Đơn vị báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Nội dung phụ lục

Loại biểu mẫu

Kỳ báo cáo

Ngày nhận báo cáo

1

Phụ lục 1(a)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Báo cáo tổng hợp về thông tin của các dự án bất động sản trên địa bàn

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 1(b)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 1(c)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 1(d)

Ban Quản lý các khu công nghiệp BR- VT

Sở Xây dựng

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 1(e)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

2

Phụ lục 2(a)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 2(b)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 2(c)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 2(d)

Ban Quản lý các khu công nghiệp BR- VT

Sở Xây dựng

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 2(e)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

3

Phụ lục 3(a)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường

Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 3(b)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 3(c)

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 3(d)

Ban Quản lý các Khu công nghiệp BR- VT

Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 3(e)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

4

Phụ lục 4(a)

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

Báo cáo tổng hợp của về tình hình kinh doanh bất động sản

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 4(b)

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 4(c)

Ban Quản lý các Khu công nghiệp BR- VT

Sở Xây dựng

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 4(d)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Xây dựng

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

5

Phụ lục 5(a)

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

Báo cáo tổng hợp của Sở Xây dựng về tình hình giao dịch bất động sản

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

Phụ lục 5(b)

Cục thuế tỉnh

Sở Xây dựng

Báo cáo tổng hợp về thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản

Hàng quý, hàng năm

20/3, 20/6, 20/9, 20/12

6

Phụ lục 6(a)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố nơi có dự án

Báo cáo của chủ đầu tư về thông tin của dự án bất động sản

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Sau 07 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục 6(b)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Phụ lục 6(c)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê; khách sạn

Phụ lục 6(d)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; Ban Quản lý các khu công nghiệp BR-VT; U các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Phụ lục 6(e)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

7

Phụ lục 7(a)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Báo cáo của chủ đầu tư về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

10/3, 10/6, 10/9, 10/12

Phụ lục 7(b)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Phụ lục 7(c)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn

Phụ lục 7(d)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp Bà Rịa-Vũng Tàu; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Phụ lục 7(e)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

8

Phụ lục 8

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng

Báo cáo của chủ đầu tư về tình hình huy động vốn tại dự án bất động sản

Hàng quý, hàng năm

10/3, 10/6, 10/9, 10/12

9

Phụ lục 9

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; cục thuế tỉnh

Báo cáo của chủ đầu tư về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

Hàng quý, hàng năm

10/3, 10/6, 10/9, 10/12

10

Phụ lục 10 (a)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng

Báo cáo của chủ đầu tư về tình hình kinh doanh tại các dự án bất động sản

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Hàng quý, hàng năm

10/3, 10/6, 10/9, 10/12

Phụ lục 10 (b)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê

Phụ lục 10 (c)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp BR- VT

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Phụ lục 10 (d)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng,Sở Kế hoạch và Đầu tư;

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

11

Phụ lục 11 (a)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Báo cáo của chủ đầu tư về việc kết thúc đầu tư xây dựng dự án bất động sản

Đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần, hoàn thành đầu tư xây dựng công trình toàn bộ dự án

Phụ lục 11 (b)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp

Phụ lục 11 (c)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn

Phụ lục 11 (d)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp BR-VT; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

Phụ lục 11 (e)

Chủ đầu tư

Bộ Xây dựng; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án

Đối với các dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng