ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4752/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: THỰC HIỆN NGHỊQUYẾT SỐ 43/NQ-CP NGÀY 06/6/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢICÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤTĐÊ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng 2003; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bảnsố 38/2009/QH12 ;

Căn cứ Luật Đầu tư 2005; Luật nhà ở 2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 2009;

Căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Đấu thầu 2013;

Căn cứ Quyết địnhsố 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lýđầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Xét Báo cáo số 749/BC-KH &ĐT ngày 31/7/2014 củaGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Giao các Sở, ban, ngành Thành phố,UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Phụ lục1 của Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọngtâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sửdụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhưsau:

1. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

Thực hiện theo quy định của UBND Thành phố về đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thutiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tưthực hiện dự án có sử dụng đất (các thủ tục hành chính theo Phụ lục I củaNghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)

Trong thời gian từ nay đến khi Chính phủ ban hànhNghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu 2013 về lựa chọn nhà đầu tư thực hiệndự án, việc tổ chức thực hiện đấu thầu lựachọn nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụngđấttiếp tục thực hiện theo quy định lạiQuyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012củaUBND Thành phố quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối vớicác dự án đầu tư trên địa bàn Thành phốHà Nội;

Trong hồ sơ mời thầu cần bổ sung thêm: nội dung quyđịnh đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đếnchấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầutư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

Kết quả thủ tục hành chính gồm: Quyết định phê duyệtkết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấuthầu gồm: Tên dự án; tên nhà đầu tư; hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểmxây dựng; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; ranh giới sử dụng đất; các chỉtiêu về quy hoạch kiến trúc; hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng….; tổng mức đầutư của dự án; đơn giá tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thời gian và tiến độ thựchiện; nguồn vốn; phương án quản lý vận hành dự án; các ưu đãi đầu tư (nếu có)và các nội dung liên quan đến điều kiện của dự án đối với dự án thuộc lĩnh vựcđầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triểnnhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dựán xây dựng khu đô thị mới.

3. Đối với trường hợp giao đất,cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu (các thủ tục hành chính kháctheo Phụ lục 1 của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 2 kèm theo quyết địnhnày).

a) Đối tượng ápdụng:

- Dự án đã công bố đấu giá quyền sử dụng đất, đấuthầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định nhưng chỉ có mộtnhà đầu tư đăng ký thực hiện;;

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện doliên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiệndự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ (trường hợp cầnthiết có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ quản lý ngành trước khi chấp thuận chỉ định);

- Dự án đầu tưdo nhà đầu tư đề xuất trên đất thuộcquyên quản lý, sử dụng hợp pháp của mình (trường hợp dự án có gắn với chuyển mụcđích sử dụng đất thì việc chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất đồngthời với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án)

- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theoquy định của pháp luật hoặc cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thựchiện.

b) Quy trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trươngđầu tư (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyếtsố 43/NQ-CP của Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Phụ lục 3 kèm theo quyết địnhnày)

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết địnhchấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Việc thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CPcủa Chính phủ để giải quyết các thủ tục liênquan đến quản lý về quy hoạch kiến trúc, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai phải đảm bảo đúng với Luật và Nghị địnhcủa Chính phủ quy định cho lĩnh vực đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành chức năngđề xuất UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.

Điều 3. Tổ chứcthực hiện

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mời đấu giá, mời thầulựa chọn nhà đầu tư các nội dung đến các yêu cầu đối với dự án thuộc lĩnh vực đầutư có điều kiện:

- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thựchiện, chủ trì cùng các Sở, ngành đề xuất biện pháp tháo gỡ, báo cáo UBND Thànhphố.

2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mờiđấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự ánphát triển nhà ở đối với dự án nhà ở vàchấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới;

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp vớicác Sở, ngành chức năng giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành vàthực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013và các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013.

4. Các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị liên quan thực hiệncó hiệu quả liên thông giải quyết thủ tục hành chính theo Khoản 3, Điều 4 Quyếtđịnh số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 củaUBND Thành phố, trong đó thực hiện thủ tục hành chính theo hướng giảm bớt thờigian, chi phí chuẩn bị hồ sơ cho nhàđầu tưtrong quá trình giải quyết thủ tục hànhchính:

- Tiếp tục thực hiện việc liên thông giữa các Sở,ngành chức năng để giải quyết thủ tục hành chính.

- Cho phép thực hiện song song, đồng thời nhiều thủtục hành chính trong cùng thời gian;

- Thực hiện kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hànhchính để xem xét giải quyết các thủ tục hành chính tiếp theo; cơ quan chủ trìgiải quyết căn cứ hồ sơ pháp lý của dự án do Nhà đầu tư trình, nếu đảm bảo đủđiều kiện theo quy định thì giải quyết ngay, hạn chế tối đa việc gửi xin ý kiếncủa các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính;

- Trường hợp đặc biệt để đáp ứng tiến độ triển khaidự án theo mục tiêu cụ thể của Thành phố hoặc cần phải làm rõ nội dung còn có ýkiến khác nhau giữa các cơ quan, cơ quan chủ trì có thể tổ chức họp với các cơquan có liên quan để thống nhất giải quyết hoặc đề xuất, báo cáo UBND Thành phốxem xét quyết định (không phải lấy ý kiến bằng văn bản) theo đúng nhiệm vụ trọngtâm cải cách hành chính quy định tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 củaChính phủ.

- Tự rà soát, bổ sung quy trình nội bộ giải quyếtcác thủ tục đầu tư theo phân công tại các phụ lục kèm theo Quyết định này và tổchức niêm yết công khai để triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếucó khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết.

5. Giao Sở Nội vụ chủ trì, tăng cường công tácthanh tra, kiểm tra công vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính trong thực hiệndự án đầu tư có sử dụng đất, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã,Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, KH&ĐT, Nội vụ;
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND & ĐĐBQHHN;
- CPVP, TH, các Phòng CV;
- Trung tâm học và công báo;
- Lưu: Nth, VT (130b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

PHỤ LỤC 1

QUYTRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯCÓ SỬ DỤNG ĐẤT (Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụngđất)(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 củaUBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất

Dự án đầu tư thuộc danh mục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cơ quan được giao đấu thầu

Theo quy định tại Điều 12, Luật Đấu thầu

2

Đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

05 ngày làm việc

3

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

4

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác, việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục số III kèm theo Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

6

Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

7

Thanh tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

- Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

8

Cam kết bảo vệ môi trường; Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt: 45 ngày làm việc

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

10

Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Dự án có sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án, 20 ngày làm việc

Phê duyệt phương án 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án.

- Chi trả tiền đền bù: 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ

11

Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

12

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

13

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

14

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ dự án

15

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần.

16

Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

17

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

PHỤ LỤC 2

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀTHỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT(Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu thầu lựa chọnnhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 củaUBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Chấp thuận chủ trương đầu tư (Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính này kèm theo)

Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu

Sở Kế hoạch và Đầu tư

30 - 60 ngày làm việc

Kết quả giải quyết:

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (gồm các nội dung theo yêu cầu của giấy phép quy hoạch - theo mẫu kèm theo)

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

2

Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết/quy hoạch tổng mặt bằng

Dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, gồm:

a) Trong trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

Cơ quan quản lý quy hoạch, UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã.

40 ngày làm việc (Thẩm định: 25; Phê duyệt: 15 )

3.

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác: việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

4

Thông tin/thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục 3, Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

6

Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở/thẩm định, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới

Dự án phát triển nhà ở và dự án đầu tư khu đô thị mới

Sở Xây dựng UBND quận, huyện, thị xã

30 hoặc 65 ngày làm việc theo loại dự án

7

Cam kết báo cáo môi trường/Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: 45 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

8

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

10

Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt bằng, chi trả tiền đền bù, nhận mặt bằng

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án 20 ngày làm việc;

- Phê duyệt phương án: 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án

- Chi trả tiền đền bù 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt.

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ.

11

Thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Đơn vị định giá

10 ngày làm việc

12

Thẩm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài chính và các ngành có liên quan

10 ngày làm việc

13

Phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

UBND Thành phố

10 ngày làm việc

14

Ký hợp đồng thuê đất/thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

15

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

16

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

17

Thẩm tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời với các thủ tục hành chính về đất đai

18

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư

19

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng

Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc;

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

20

Kiểm tra xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

21

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG THỦ TỤC CHẤPTHUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(áp dụng trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tưkhông thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự áncó sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 củaUBND Thành phố)

1. Trình tự thực hiện:

- Căn cứ nhu cầu đầu tư, thông tin quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được công khai, Nhà đầu tư chuẩnbị hồ sơ theo quy định, nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, tiếp nhận và ghiphiếu hẹn trả hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, SởKế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản các yêu cầubổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có).

- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Kếhoạch và Đầu tư trực tiếp thẩm định và có văn bản gửi hồ sơ đến các Bộ, ngành/Sở,ngành có liên quan và UBND cấp huyện để tham gia thẩm định các nội dung liênquan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, cụ thể:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung đềxuất của nhà đầu tư để cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầutư;

+ Sở Tài chính: Thẩm định các nội dung về năng lựctài chính của nhà đầu tư, tiến độ thực hiện vốn đầu tư theo quy định của phápluật;

+ Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Thẩm định các nội dungvề địa điểm xây dựng, ranh giới xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng,các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư,các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật;

+ Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợpvới quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tưtrong quá trình lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy địnhcủa pháp luật;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định các nội dungvề sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiệnthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật Đất đai, các yêu cầu về môi trường theo quy định của LuậtBảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; việcchấp hành pháp luật đất đai và môi trường của nhà đầu tư;

+ Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất: Thẩm địnhcác nội dung về địa điểm, quy hoạch, diện tích đất, các nội dung khác về dự ánđầu tư theo thẩm quyền;

+ Các Sở, ngành thẩm định các nội dung liên quan đếnlĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có)

+ UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất): Thẩm địnhcác nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất và việc bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

- Sau 15 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ đề nghị phối hợpthẩm định; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp các sở ngành, UBND quận, huyện,thị xã (nơi có đất) và nhà đầu tư để thống nhất địa điểm, ranh giới lập dự án đầutư đối với các trường hợp chưa xác định được địa điểm, ranh giới nghiên cứu lậpdự án đầu tư.

- Sau 7 ngày kể từ ngày họp thống nhất địa điểm hoặcsau 20 ngày kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ, các Sở, ngành và UBNDquận, huyện, thị xã (nơi có đất) có văn bản thẩm định về nội dung quản lý nhànước theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.Trường hợp quá thời gian quy định nếu cơ quan phối hợp thẩm định không trả lời,phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố. Căn cứ báo cáo của Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ triển khai kiểm tra công vụ, báo cáo Chủ tịch UBNDThành phố quyết định xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản thẩmđịnh của các Sở ngành/Bộ, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất), Sở Kếhoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trình UBND Thành phố chấp thuận chủtrương đầu tư hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báocáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đếntrong trường hợp gửi trực tiếp), UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặcbáo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết của thủ tục chấpthuận chủ trương đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài đề xuất lập dự án đầu tư gắn với thànhlập doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ

- Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư(theo mẫu).

- Hồ sơ pháp nhân:

+ Bản sao có chứng thực đăng ký kinh doanh có ngànhnghề phù hợp với đề xuất lập dự án đầu tư.

+ Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việcthành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp kèm theo:

(1) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loạihình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật cóliên quan;

(2) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tưthành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Tên dựán, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu đầu tư, quy mô công suất đầu tư dự kiến; quymô xây dựng (diện tích xây dựng, tầng cao, tổng diện tích sàn xây dựng) xác địnhtheo phương án đề xuất quy hoạch chi tiết 1/500, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổngmức đầu tư và nguồn vốn đầu tư (trong đó đăng ký cụ thể vốn thuộc sở hữu củanhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án), tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thựchiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng); giải pháp về công nghệ và giải pháp về môitrường; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả kinh tế - xã hộicủa dự án.

- Hồ sơ báo cáo năng lực tài chính gồm:

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được đơn vị kiểmtoán độc lập kiểm toán theo quy định. Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp mớithành lập phải có Báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toántheo quy định trước khi trình chỉ định nhà đầu tư.

+ Văn bản của các tổ chức tham gia góp vốn, cho vayđể đầu tư hoặc chứng minh được nguồn vốn tự có huy động đầu tư vào dự án.

+ Bản cam kết không lâm vào tình trạng phá sản hoặcđang giải thể, không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chínhkhông lành mạnh, không đang trong thời gian bị xử lý vi phạm theo quy định củapháp luật.

+ Danh mục các dự án nhà đầu tư đang thực hiện, kèmtheo các thông tin về thời hạn khởi công, hoàn thành, mức vốn đầu tư (trong đóchia ra: vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án, các nguồn vốnkhác) và tài liệu pháp lý liên quan của từng dự án.

- Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vịtrí địa điểm xây dựng, bản đồ hiện trạng khu đất; các văn bản pháp lý liên quanvề quản lý sử dụng đất (văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp lại, xửlý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộcsở hữu Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng theo quy địnhtại các Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007, số 140/2008/QĐ-TTg ngày21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sởhữu nhà nước); các thông tin về quy hoạch xây dựng, đất đai được cơ quan có thẩmquyền cung cấp; các thông tin và đề xuất khác của nhà đầu tư liên quan đến dựán (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 10 bộ (đã bao gồm hồ sơ để cơquan chủ trì gửi các Sở, ngành, huyện có liên quan)

3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đườngbưu điện.

4. Thời gian giải quyết

- Dự án thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố: Khôngquá 39 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với việc thành lập doanh nghiệpkhông quá 44 ngày làm việc.

- Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:Không quá 60 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp,không quá 65 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chínhphủ hoặc Ủy ban nhân dân thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầutư.

- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Các Sở,ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

7. Phí , lệ phí: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Kết quả thực hiện

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

9. Yêu cầu, điều kiện

- Phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với các hoạt độngcủa dự án đầu tư.

- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiệndự án đầu tư không thấp hơn 20 % tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đấtdưới 20 ha, không thấp hơn 15 % tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụngđất từ 20 ha trở lên.

- Các yêu cầu điều kiện khác theo quy định của phápluật đối với từng lĩnh vực đầu tư.