ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TH
A THIÊN HU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 477/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚIVINH HIỀN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đôthị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đôthị;

Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 20tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quyđịnh về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quy hoạch xây dựng - kiến trúccông trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quyhoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm2030;

Xét đề nghị cùa Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáothẩm định số 55/TĐ-SXD ngày 16 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mớiVinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dungsau:

1. Phạm vi, ranh giới: Khu vực lập quy hoạchthuộc địa bàn xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế có ranh giới nhưsau:

a) Phía Đông giáp đầm Cầu Hai và xã Lộc Bình.

b) Phía Tây giáp xã Vinh Giang, xã Vinh Hải.

c) Phía Nam giáp đầm Cầu Hai.

d) Phía Bắc giáp biển Đông.

2. Tính chất:

a) Là đô thị dự kiến hình thànhtrong tương lai được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị loạiV và trở thành thị trấn trung tâm tiểu vùng có chức năng là trung tâm thươngmại, du lịch, đầu mối giao lưu hàng hóa giữa các xã ven biển với các trọng điểmkinh tế trên địa bàn huyện Phú Lộc.

b) Là đô thị phát triển theo môhình đô thị sinh thái, gắn với việc đẩy mạnh phát triển các ngành nghề kinh tếnhư: đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, hậu cần nghề cá, phát triển du lịchdịch vụ biển, đầm phá.

3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật:

a) Quy mô dân số:

- Hiện trạng (năm 2013): 10.300người.

- Đến năm 2020: 11.300 người.

- Đến năm 2030: 13.000 người.

b) Quy mô đất đai: Tổng diện tíchquy hoạch là diện tích đất tự nhiên toàn xã: 2.199,73 ha; trong đó, phần diệntích đất liền 723,62 ha.

- Đến năm 2020: đất xây dựng đôthị 228,25 ha.

- Đến năm 2030: đất xây dựng đôthị 278,59 ha.

c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtchủ yếu:

- Định mức đất xây dựng đô thị từ150-200m2/người.

- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đốivới khu dân dụng:

TT

Hạng mục

Chỉ tiêu quy hoạch (m2/người)

1

Đt

45÷60

2

Đất có mục đích công cộng

3÷4

3

Đt giao thông

15÷18

4

Đt cây xanh

12÷15

Tổng cộng

>80

4. Hướng phát triểnđô thị:

- Phát triển không gian đô thị theo hướng tổ chứccác khu chức năng dọc theo các tuyến giao thông Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21 và cáctrục đường cảnh quan đô thị kết nối không gian núi, biển và vùng đầm phá;

- Phát triển không gian đô thị không làm ảnh hưởngđến cảnh quan, môi trường, đảm bảo các tiêu chí của đô thị bền vững. Ưu tiênquỹ đất cho các khu chức năng tạo động lực phát triển của đô thị bao gồm: Khutrung tâm đô thị, các khu dân cư, du lịch, dịch vụ. Hạn chế lấy đất nôngnghiệp, khai thác hiệu quả các quỹ đất hiện có.

5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:

a) Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất xây dựng đô thị

228,25

10,38

278,59

12,66

1

Đất ở

125,57

5,71

139,85

6,36

a

Đất ở xây dựng mới

ODT

31,15

1,42

45.43

2,07

b

Đất chnh trang

OCT

94,42

4,29

94,42

4,29

2

Đất công cộng

61,37

2,79

87,15

3,96

-

Đất giao thông

DGT

40,45

1,84

49,00

2,23

+

Giao thông đi nội

29,62

1,35

36,50

1,66

+

Giao thông đối ngoại

10,83

0,49

12,50

0,57

-

Ch

DCH

1,17

0,05

1,17

0,05

-

Đất di tích, danh lam thng cảnh

DDT

6,81

0,31

6,81

0,31

-

Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

CXT

8,01

0,36

21,74

0,99

-

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

DHM

0,02

0,00

0,02

0,00

-

Đất bến xe

DHB

1,95

0,09

3,98

0,18

-

Đất cảng cá

DHC

2,33

0,11

2,33

0,11

-

Đất bưu chính, viễn thông

DBV

0,03

0,00

0,03

0,00

-

Đất sinh hoạt cộng đồng

DCD

0,60

0,03

2,07

0,09

3

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

5,85

0,27

7,61

0,35

-

Y tế

DYT

0,34

0,02

0,91

0,04

-

Văn hóa

DVH

1,63

0,07

2,22

0,10

-

Giáo dục

DGD

3,88

0,18

4,48

0,20

4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,63

0,03

1,18

0,05

5

Đất dịch vụ thương mại

DTM

8,25

0,38

15,50

0,70

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

SKK

3,99

0,18

3,99

0,18

7

Đất quốc phòng, an ninh

CQP

1,50

0,07

1,50

0,07

8

Đất mặt nước cảnh quan

MCQ

11,53

0,52

12,25

0,56

9

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

9,56

0,43

9,56

0,43

II

Đất nông nghiệp

317,03

14,41

318,17

14,46

1

Đất trồng cây hàng năm

SXN

67,96

3,09

55,27

2,51

2

Đất rừng phòng hộ

RPH

73,67

3,35

73,67

3,35

3

Đất rừng ngập mặn

RNM

87,58

3,98

87,58

3,98

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

77,07

3,50

90,90

4,13

5

Đất cây xanh cách ly

CXL

10,75

0,49

10,75

0,49

III

Đất khác

1.654,45

75,21

1.602,97

72,87

1

Đất dự trữ phát triển đô thị

DPT

107,24

4,88

43,40

1,97

2

Đất mặt nước chuyên dùng (đầm phá)

MNC

1.466,42

66,66

1.452,58

66,03

3

Đất dịch vụ du lịch

DDL

27,16

1,23

45,30

2,06

4

Đất nghĩa địa

NTD

31,58

1,44

31,58

1,44

5

Đất bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng

DBT

4,65

0,21

8,68

0,39

6

Đất chưa sdụng

BCS

17,40

0,79

21,43

0,97

Tổng cộng

2.199,73

100,00

2.199,73

100,00

b) Phân khu chức năng:

Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dựa trêncác trục giao thông: Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21; đây là các trục không gian chínhkết nối Vinh Hiền với các khu vực lân cận. Ngoài ra, trục cảnh quan đô thị sẽđược hình thành trên cơ sở các không gian đặc thù như khu vực ven biển, đầm CầuHai, cửa biển Tư Hiền và khu cảnh quan núi Linh Thái, núi Túy Vân nhằm tạo nétđặc trưng riêng cho đô thị. Toàn đô thị được phân thành các khu vực như sau:

- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B và trục cảnhquan đô thị được tổ chức thành trung tâm đô thị với các chức năng như hànhchính, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao và các khu ở mới.

- Khu vực cảnh quan ven đầm Cầu Hai, cảng cá VinhHiền được tổ chức các dịch vụ hậu cần nghề cá, hình thành các khu dân cư kếthợp thương mại dịch vụ và các khu vực nuôi trồng thủy sản, du lịch đầm phá.

- Khu vực ven biển và phía Đông núi Linh Thái đượctổ chức phát triển các chức năng như dịch vụ du lịch, khu vực bãi tắm, các điểmvui chơi giải trí cộng đồng.

c) Các khu chức năng chính:

- Các khu ở có tổng diện khoảng 139,85 ha trong đó:

+ Khu ở chỉnh trang được tổ chức trên cơ sở các khudân cư đã ổn định.

+ Khu ở xây dựng mới được tổ chức xen lẫn với cáckhu chức năng chính đô thị.

- Khu trung tâm hành chính được tổ chức dọc theotuyến Quốc lộ 49B, có tổng diện tích khoảng 1,18 ha.

- Khu trung tâm văn hóa, y tế được bố trí dọc theotrục cảnh quan chính của đô thị, có diện tích khoảng 3,13ha.

- Các khu đất giáo dục đào tạo được tổ chức trên cơsở các công trình hiện hữu và được mở rộng để đảm bảo về quy mô diện tích. Tổngdiện tích khoảng 4,48 ha.

- Khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có tổngdiện tích khoảng 21,74 ha.

- Các khu đất dịch vụ thương mại được tổ chức theomô hình phân tán, phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính và các khu vựcven phá, ven biển. Tổng diện tích khoảng 15,50 ha.

- Các khu đất phát triển du lịch được bố trí tạicác vị trí ven biển và khu vực ven đầm phá có tổng diện tích khoảng 45,30 ha. Đấtbãi tắm có diện tích khoảng 8,68ha.

- Các khu công viên cây xanh, vui chơi giải tríđược bố trí rải rác theo các khu ở.

d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đôthị:

- Khu ở:

+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.

+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.

- Công trình sự nghiệp, trụ sở cơ quan:

+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.

+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.

- Công trình thương mại dịch vụ

+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.

+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.

- Khu công viên cây xanh:

+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.

+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.

- Trục không gian chính:

+ Quốc lộ 49B là tuyến giao thôngchính nối Vinh Hiền với các xã lân cận. Trên tuyến giao thông này bố trí cáccông trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịch vụ thương mại, khucông viên cây xanh, các khu ở...

+ Trục cảnh quan đô thị là tuyếngiao thông vuông góc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trườngchính của đô thị (dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đườngdọc đầm Cầu Hai (kết nối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trêntuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịchvụ thương mại và các khu ở mới.

+ Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thôngchính nối Vinh Hiền với các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giaothông này bố trí các công trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề, các khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...

+ Đường ven đầm Cầu Hai là tuyếngiao thông chính kết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đôngsang Tây. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịchvụ thương mại, chợ, cảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.

- Không gian mở, điểm nhấn:

+ Không gian mở bao gồm hệ thốngcây xanh, mặt nước của khu vực núi Linh Thái, núi Túy Vân kết hợp với khônggian ven biển và đầm phá tạo nét đặc thù riêng cho đô thị.

+ Các điểm nhấn kiến trúc quantrọng: Bố trí các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ tại các vị trí có ảnhhưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vựctrung tâm, hướng mở của tầm nhìn...).

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầngkỹ thuật:

a) Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Mặt cắt 1A-1A (quốc lộ 49B, đoạnđi qua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m+ 1,5m+ 3,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 1B-1B (tỉnh lộ 21, đoạnđi qua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).

- Giao thông đối nội:

+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) cólộ giới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).

+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m(4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m(4,5m + 10,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m(4,5m + 7,5m + 4,5m).

- Các công trình phục vụ giaothông:

+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vịtrí trên tuyến quốc lộ 49B, phía gần xã Vinh Giang, có diện tích khoảng 1,66ha.

+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vựcbãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ dulịch.

+ Bến thuyền: Nâng cấp cảng cá TưHiền, quy hoạch một số bến thuyền tại khu vực núi Túy Vân, khu vực kết nối trụccảnh quan với đường ven đầm Cầu Hai,... phục vụ du lịch.

b) Cao độ nền và thoát nước mặt:

- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch cócao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía đầm Cầu Hai. Giảipháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nútgiao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ+2,0m đến + 6,2m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh. Cụ thể như sau:

+ Khu dân cư hiện trạng: cao độnền từ +2,1m đến +6,2m.

+ Khu dân cư xen ghép: cao độ nềntừ +2,0m đến +3,5m.

+ Khu vực ven đầm: cao độ nền từ+2,0m đến +2,5m.

- Thoát nước mặt: Xây dựng hệthống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoátvề phía đầm Cầu Hai và cửa biển Tư Hiền trên cơ sở hệ thống thoát nước là cáckênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoátnước.

c) Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ,tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.

+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ,tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.

- Nguồn nước cấp từ nhà các máy:Vinh Hiền, Lộc An.

- Mạng lưới đường ống: Sử dụngmạng lưới phân phối là mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.

d) Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

+ Đợt đầu (đến năm 2020):400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.

+ Dài hạn (đến năm 2030):1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.

- Chỉ tiêu cấp điện công trìnhcông cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.

- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từtrạm biến áp 110/35/22kV Phú Bài - 2x25MVA, dự kiến sau này sẽ liên kết qua cácđường dây liên lạc trạm biến áp 110kv Huế 3, xuất tuyến 471 thuộc trạm biến áptrung gian Phú Lộc 35/22kV - 1x3200KVA đấu nối từ xã Lộc Bình.

- Lưới điện:

+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điệnáp chuẩn 22kV.

+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạthế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạthế phải đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đinối bằng cáp vặn xoắn. Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300m.

- Chiếu sáng công cộng: Sử dụngcác loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độsáng theo tiêu chuẩn.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môitrường:

- Thoát nước thải:

+ Đảm bảo thu gom hết các loạinước thải đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

+ Hệ thống thoát nước thải: Địnhhướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụnghệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhàcông cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế... phải được xử lý qua bể tự hoạixây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.

- Vệ sinh môi trường đô thị: Thugom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thugom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Lộc Thủy.

e) Thông tin liên lạc: Hệ thốngtruyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cungcấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...

7. Biện pháp bảo vệ môi trường:

a) Giảm thiểu ô nhiễm môi trườngbằng việc kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực có các tuyến giao thông lớn.

b) Xây dựng đô thị tiết kiệm nănglượng; hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến vùng đầm phá. Dành nhiều diện tíchđất cho không gian xanh để tạo sự cân bằng sinh thái.

c) Tổ chức phân vùng kiểm soát, bảovệ môi trường. Các khu vực thuộc hệ sinh thái tại vùng đầm phá Cầu Hai, vùngven biển, núi Linh Thái, núi Túy Vân phải được kiểm soát chặt chẽ.

8. Các dự án ưu tiên đầu tư:

a) Tổ chức cắm mốc giới theo đồ ánquy hoạch chung đã được phê duyệt.

b) Đầu tư xây dựng các hệ thốngcông trình hạ tầng xã hội, hạ tầng đô thị thiết yếu như: Các trục giao thông chínhcủa đô thị, các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ, các khu tái định cư,các khu ở mới.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyệnPhú Lộc có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

1. Tổ chức công bố và quản lý xâydựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế đến năm 2030 theo quy định của pháp luật.

2. Triển khai lập quy hoạch chitiết xây dựng và các dự án đầu tư phát triển đô thị mới Vinh Hiền theo đúng quyhoạch chung đã được phê duyệt và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giaothông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao