ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 478/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN hành Quy đỊnh quẢn lý theođỒ án quy hoẠch chung đÔ thỊ mỚi VINh HiỀn, huyỆn Phú LỘc, tỈnh ThỪa Thiên HuẾđẾn nĂm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CPngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CPngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ ban hành về quản lý không gian kiến trúccảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXDngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của từng loạiquy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 477/QĐ-UBNDngày 06/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch chungđô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quảnlý theo đồ án quy hoạch chung thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa ThiênHuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch;Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

QUY ĐỊNH

quẢn lý theo đỒ án quy hoẠch chung đÔthỊ mỚi VINh HiỀn, huyỆn Phú LỘc, tỈnh ThỪa Thiên HuẾ đẾn nĂm 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm 2015 củaUBND Tỉnh Thừa Thiên Huế)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng vàphân công quản lý

1. Đối tượng áp dụng:

a) Quy định này áp dụng việc quản lý xây dựng cáccông trình theo đồ án quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnhThừa Thiên Huế đến năm 2030 đã được phê duyệt.

b) Ngoài những nội dung Quy định này, việc quản lýxây dựng quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền còn phải tuân thủ theo các quy địnhpháp luật có liên quan.

c) Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy địnhnày phải được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Phân công trách nhiệm: UBND huyện Phú Lộclà cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý quy hoạch chung đô thịmới Vinh Hiền thuộc huyện Phú Lộc theo đúng quy hoạch được duyệt.

Điều 2. Quy định về quy mô diệntích và dân số của đô thị

1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch thuộcđịa bàn xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế có ranh giới như sau:

a) Phía Đông giáp đầm Cầu Hai và xã Lộc Bình.

b) Phía Tây giáp xã Vinh Giang, xã Vinh Hải.

c) Phía Nam giáp đầm Cầu Hai.

d) Phía Bắc giáp biển Đông.

2. Quy mô:

a) Quy mô dân số:

- Hiện trạng (năm 2013): 10.300 người.

- Đến năm 2020: 11.300 người.

- Đến năm 2030: 13.000 người.

b) Quy mô đất đai: Tổng diện tích quy hoạch là diệntích đất tự nhiên toàn xã: 2199,73 ha; trong đó, phần diện tích đất liền 723,62ha.

- Đến năm 2020. đất xây dựng đô thị 228,25 ha.

- Đến năm 2030: đất xây dựng đô thị 278,59 ha.

Điều 3. Quy định chung về quảnlý phát triển không gian đô thị

1. Tổng thể chung toàn đô thị: Phát triểnkhông gian chung toàn đô thị phải đảm bảo và phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế xã hội của huyện Phú Lộc và các khu vực lân cận có liên quan nhằm khaithác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của khu vực; phục vụ phát triển kinh tế -xã hội ngày càng tăng của khu vực cũng như toàn tỉnh nói chung. Đồng thời đảm bảotính thống nhất đồng bộ trong quản lý xây dựng, sử dụng đất và kết nối hạ tầngkỹ thuật khu vực. Hướng tới việc hình thành đô thị Vinh Hiền đạt các tiêu chí củađô thị loại V.

2. Các trục không gian chính:

a) Quốc lộ 49B là tuyến giao thông chính nối VinhHiền với các xã lân cận thuộc vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Trên tuyến giaothông này bố trí các công trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịchvụ thương mại, khu công viên cây xanh, các khu ở...

b) Trục cảnh quan đô thị là tuyến giao thông vuônggóc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trường chính của đô thị(dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đường dọc đầm Cầu Hai (kếtnối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trên tuyến giao thông nàybố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại vàcác khu ở mới.

c) Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiềnvới các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giao thông này bố trí cáccông trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề,các khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...

d) Đường ven đầm Cầu Hai là tuyến giao thông chínhkết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đông sang Tây. Trên tuyếngiao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịch vụ thương mại, chợ,cảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.

3. Quy định về quy mô khu vực cần bảo tồn:

a) Không gian khu vực bảo tồn phải được giữ gìn,phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc, cảnh quan vốn có của khuvực.

b) Không gian, cảnh quan, cây xanh, mặt nước xungquanh và trong khuôn viên các công trình kiến trúc di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh phải tuân thủ các quy định pháp luật về di sản văn hóa vàphải được quản lý và kiểm soát chặt chẽ.

4. Khu vực hạn chế phát triển: Là các khu vựctrồng lúa, hoa màu, rừng phòng hộ và cây xanh cách ly, núi Linh Thái, núi TúyVân cần hạn chế phát triển đô thị và xây dựng ở các khu vực này.

5. Khu vực không được phép xây dựng: Khu vựcrừng phòng hộ, khu vực hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông,lưới điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc...).

Điều 4. Các quy định chung vềphát triển hạ tầng xã hội

Tập trung phát triển hạ tầng xã hội cùng với pháttriển đô thị đặc biệt là về văn hóa, giáo dục, y tế phải đảm bảo về quy mô, diệntích và bán kính phục vụ. Hình thức kiến trúc mang tính hiện đại, phù hợp với cảnhquan môi trường và điều kiện khí hậu của khu vực.

Điều 5. Các quy định chung về hệthống hạ tầng kỹ thuật

Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảotính đồng bộ. Cần đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảotính kết nối tương thích phù hợp với yêu cầu cảnh quan và môi trường đô thị, đảmbảo sự an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Điều 6. Các quy định chủ yếu vềkiểm soát phát triển và bảo vệ môi trường đô thị

1. Đối với hệ sinh thái tự nhiên:

a) Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế các nguồn phát thảitừ đất liền ra đầm Cầu Hai, biển. Chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theoquy định, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và yêu cầu của luật pháp ViệtNam.

b) Tổ chức bảo vệ tốt rừng phòng hộ ven biển, hạnchế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến sự đa dạng sinh thái khu vực.

2. Đối với địa hình cảnh quan:

a) Hạn chế san ủi các cồn cát ven biển.

b) Có giải pháp chống sạt lở bờ biển, cửa biển

c) Quản lý khai thác cảnh quan mặt nước hợp lý.

3. Đối với không khí, tiếng ồn:

a) Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị hợplý.

b) Tăng cường trồng cây xanh dọc các tuyến đường,công viên, trong khuôn viên các công trình.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Các khu ở xây dựng mới

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Đất ở xây dựng mới

ODT

45,43

≤60

01

03

0,6 - 1,8

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Tổ chức quản lý quy hoạch: tổ chứcthực hiện và quản lý phát triển đô thị đối với các khu ở phải tuân thủ theo đồán quy hoạch đã được phê duyệt và theo các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành.

b) Giải pháp kiến trúc:

- Kiến trúc công trình nhà ở phải đượcnghiên cứu kỹ về hình khối, đường nét, màu sắc. Trang trí mặt ngoài, không sơnquét các màu đen, tối hoặc quá sặc sỡ, sử dụng quá nhiều màu trên một côngtrình, có nhiều chi tiết rườm rà, phản cảm.

- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy,chữa cháy, chiếu sáng, chống ồn; tận dụng thông gió tự nhiên, cấu tạo, hoàn thiệnkiến trúc công trình phải làm bằng vật liệu có độ bền cao tránh rêu mốc, giảmthiểu các tác động xấu của môi trường.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ môi trường:

a) Cốt xây dựng: Cao độ nền khống chếtừ +2,0m đến +6,2m.

b) Giao thông: Ngoài các tuyến giaothông chính đã được định hướng trong quy hoạch chung, các tuyến giao thông nộikhu cần được xem xét cụ thể khi thiết kế quy hoạch chi tiết.

c) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Lưới điện hạ thế bố trí dọc theocác tuyến giao thông.

- Chiếu sáng công cộng và chiếu sángmặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng,phù hợp với các quy định hiện hành.

d) Cấp thoát nước: Các đường ống cấp,thoát nước phải được thiết kế xây dựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thíchhợp, đúng quy cách, bền vững, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn vàthuận tiện cho sử dụng.

đ) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

- Rác được tổ chức thu gom và chuyểnvề bãi xử lý rác thải ở khu vực xã Lộc Thủy.

- Định hướng quy hoạch là hệ thốngthoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửariêng.

Điều 8. Các khu ởchỉnh trang

1. Các quy định về quy hoạch:

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Đất ở chỉnh trang

OCT

94,42

≤ 60

01

03

0,6 - 1,8

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Ngoài những nội dung được quy định tại Khoản 2 - Điều 7 thì cần bổsung thêm một số nội dung sau: việc xây dựng cải tạo, chỉnh trang khu vực nàyphải tạo được sự hài hòa, giữ được không gian kiến trúc cảnh quan. Bố trí lạihoặc điều chỉnh các khu chức năng, các công trình công cộng cho phù hợp, bổsung hoặc mở rộng một số công trình đồng thời nâng cao chất lượng và tiện nghiphục vụ.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảovệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định tạiKhoản 3 - Điều 7 thì cần điều chỉnh, bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu,cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Tăng cường trồng cây xanh trong các khuở và theo các tuyến đường.

Điều 9. Khu trụ sởcơ quan hành chính

1. Các quy định về quy hoạch:

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Trụ sở cơ quan hành chính

TSC

1,18

≤ 40

01

03

0,3 - 1,2

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Nâng cấp mở rộng cơ quan hànhchính trên cơ sở các địa điểm đã có và ổn định; Bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựngkhu vực hành chính, các công trình trụ sở cơ quan, sự nghiệp đáp ứng nhu cầuphát triển đô thị trong tương lai.

b) Giải pháp kiến trúc: Khuyến khíchxây dựng công sở nhiều tầng, giảm mật độ xây dựng và tạo sự bề thế, trangnghiêm, hiện đại; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và dự kiếnphát triển trong tương lai; đảm bảo mật độ xây dựng hợp lý cho từng cấp công sởphù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy địnhtại Khoản 3 - Điều 7 cần đảm bảo theo các yêu cầu sau:

a) Tổ chức tổng mặt bằng cần đảm bảothuận lợi cho việc kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước,thông tin liên lạc, giao thông, sân vườn...theo yêu cầu sử dụng. Trong khuônviên xây dựng công sở có chỗ để xe phù hợp với quy mô và cấp công sở.

b) Cây xanh: tỷ lệ diện tích cây xanhtối thiểu 30%.

Điều 10. Khucông trình công cộng, sự nghiệp

1. Các quy định về quy hoạch:

TT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng gộp (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

1

Khu giáo dục đào tạo

DGD

4,48

2

Khu các công trình y tế

DYT

0,91

≤ 40

01

03

0,4-1,2

3

Khu các công trình văn hóa

DVH

2,22

4

Chợ

DCH

1,17

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Ngoài những nội dung được quy định tại Khoản 2 – Điều 7 còn phải đảm bảocác yêu cầu sau:

a) Đối với công trình giáo dục đào tạo:

- Bố trí sử dụng đất: Khu vực xây dựngtrường học cần đảm bảo an toàn thuận tiện cho việc đi lại của học sinh, yêntĩnh cho việc học tập và giảng dạy; không được bố trí gần các cơ sở thườngxuyên tiếng ồn và thải chất độc hại như cửa hàng, chợ...

- Giải pháp kiến trúc: Tổng mặt bằngcủa trường học phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mốiquan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và phát triển tương lai; hình thức kiếntrúc của các khối chức năng trong trường học phải hài hòa và có sự thống nhấtchung.

b) Đối với công trình y tế:

- Bố trí sử dụng đất:

+ Khu đất xây dựng phải đảm bảo thôngthoáng, yên tĩnh, không gây ô nhiễm cũng như ảnh hưởng xấu đến môi trường xungquanh, thuận tiện cho việc đi lại và liên hệ với các cơ quan liên quan.

+ Đảm bảo về mật độ xây dựng, tỷ lệcây xanh và dãi cây xanh cách ly.

- Giải pháp kiến trúc:

+ Giải pháp mặt bằng kiến trúc phải bảođảm hợp lý, không chồng chéo giữa các bộ phận và trong từng bộ phận. Có điều kiệnvệ sinh và chữa bệnh tốt nhất cho bệnh nhân, có đất dự trữ cho yêu cầu phát triển.

+ Khoảng lùi của công trình so với chỉgiới đường đỏ không nhỏ hơn 10m, bảo đảm khoảng cách ly vệ sinh và phòng cháychữa cháy theo quy định.

+ Màu sắc đảm bảo màu dịu cho phòng bệnhnhân, màu sáng cho phòng nghiệp vụ, màu vui tươi cho phòng sinh hoạt. Côngtrình phải được hoàn thiện với chất lượng cao.

c) Đối với công trình văn hóa:

- Khuyến khích việc triển khai cáccông trình kiến trúc có ý tưởng mới, có bản sắc, ứng dụng công nghệ mới, kiếntrúc xanh (tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu mới...),cần tổ chức thi tuyển các công trình có quy mô lớn, các công trình có yêu cầukiến trúc đặc thù và có tính chất quan trọng trong đô thị.

- Ưu tiên bố trí các không gian chứcnăng phục vụ công cộng, diện tích sân bãi cho người ra vào, đỗ xe thuận tiện.

d) Đối với công trình chợ:

- Quy hoạch sử dụng đất:

+ Vị trí xây dựng chợ phải phù hợp vớimạng lưới hiện có, gắn với các khu vực dân cư, các trung tâm của đô thị và thuậnlợi cho các nguồn cung cấp hàng hoá, đảm bảo bán kính phục vụ.

+ Khu vực xây dựng chợ phải đảm bảoyêu cầu vệ sinh môi trường, địa hình thoáng, cao ráo; Khu đất xây dựng chợ phảiđảm bảo các khoảng cách về an toàn phòng cháy chữa cháy, không bố trí chợ gầntrường học, trạm y tế hoặc các công trình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn.

- Giải pháp kiến trúc: Quy hoạch mặtbằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại, đồng thời phải tính đếnkhả năng phát triển của chợ trong tương lai; thuận tiện cho người tiếp cận sử dụng.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy địnhtại mục 3 Điều 7 thì cần bổ sung một số nội dung sau:

a) Đối với công trình giáo dục đào tạo:Khu vực xây dựng trường học phải đảm bảo đủ diện tích sân vườn, cây xanh, sân tậptrung học sinh và chỗ đỗ xe. Khuyến khích bố trí đãi cây xanh kết hợp làm hàngrào chung quanh trường nhằm chắn bụi và chống ồn.

b) Đối với công trình y tế:

- Cấp thoát nước: Công trình y tế phảicó hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh, có hệ thống xử lý nước thải cục bộ trướckhi xả vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.

- Cây xanh: Tỷ lệ diện tích cây xanhtối thiểu 30%. Không trồng các loại cây có hoa quả thu hút côn trùng, loại câydễ đổ, giữ ẩm và loại cây có nhựa độc.

c) Đối với công trình văn hóa: Nhưquy định tại Khoản 3 - Điều 7 và điểm a, b Khoản 3 - Điều 10.

d) Đối với công trình chợ:

- Bố trí đủ, hợp lý các nhà vệ sinhcông cộng; Chất thải rắn, nước thải cần được thu gom và xử lý theo đúng quy địnhvệ sinh môi trường.

- Bố trí mạng lưới giao thông nội bộhợp lý, đầy đủ sân bãi đỗ xe.

Điều 11. Khu dịchvụ thương mại và du lịch

1. Các quy định về quy hoạch:

TT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng gộp (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

1

Khu dịch vụ thương mại

DTM

15,50

≤ 60

01

05

0,6 - 3,0

2

Đất dịch vụ phát triển du lịch

DDL

45,30

≤ 25

01

03

0,25 - 0,75

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Khu dịch vụ thương mại: Phát triểntheo mô hình phân tán, chủ yếu bám theo các tuyến giao thông chính đô thị, cáctuyến giao thông đối ngoại, khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B với trục cảnh quanchính của đô thị, khu vực chợ Vinh Hiền... thuận lợi cho giao thương hàng hóa.Một số yêu cầu khác: như quy định tại điểm c Khoản 2 - Điều 10.

b) Khu dịch vụ phát triển du lịch cóvị trí ven biển, đầm Cầu Hai và khu vực phía Đông núi Linh Thái được định hướngphát triển theo mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có mật độ xây dựng thấp,nhiều không gian cây xanh.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy địnhtại Khoản 3 - Điều 7 thì: Ưu tiên bố trí các bãi đỗ xe nổi hoặc ngầm dưới côngtrình. Chất thải rắn, nước thải cần được thu gom và xử lý theo đúng quy định vềvệ sinh môi trường.

Điều 12. Khucông viên cây xanh, thể dục thể thao

1. Các quy định về quy hoạch:

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Khu công viên cây xanh, thể dục thể thao

CXT

21,74

≤5

01

02

0,05-0,1

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Khu công viên cây xanh:

- Không gian cây xanh phải đạt các yêu cầu thôngthoáng, thẩm mỹ thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng vào mục đíchluyện tập thể dục thể thao, dạo bộ, nghỉ ngơi, giải trí... Trong công viên kếthợp xây dựng các sân thể dục thể thao công cộng.

- Công trình xây dựng trong công viên, tiểu cảnh kiếntrúc phải được nghiên cứu kỹ về hình khối, màu sắc bảo đảm sự hài hòa và nhẹnhàng.

- Việc trồng cây xanh không ảnh hưởng đến côngtrình giao thông, không hư hại công trình ngầm, không gây nguy hiểm và làm ảnhhưởng đến vệ sinh môi trường.

b) Khu công trình thể dục thể thao:

- Thiết kế tổng mặt bằng công trình đảm bảo côngnăng sử dụng của từng loại công trình, phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo antoàn thuận tiện cho người sử dụng đồng thời đảm bảo các yêu cầu thi đấu, luyệntập, phòng cháy chữa cháy; Công trình được hoàn thiện với chất lượng và độ bềnvững cao.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:Ngoài những nội dung được quy định tại Khoản 3 - Điều 7 còn phải đảm bảo các yêucầu sau:

a) Phải bố trí đầy đủ các thùng rác công cộng, cáckhu vệ sinh công cộng. Các công trình dịch vụ trong khu vực cũng phải có đầy đủkhu vệ sinh và đảm bảo vệ sinh môi trường.

b) Việc xây dựng công trình trong khu vực không làmảnh hưởng đến môi trường.

Điều 13. Khu tiểu thủ côngnghiệp

1. Các quy định về quy hoạch:

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng gộp (%)

Chiều cao xây dựng tối thiểu (tầng)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Khu tiểu thủ công nghiệp

SKK

3,99

≤ 60

01

03

0,6 - 1,8

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Việc bố trí các công trình phù hợpvới địa hình, địa chất, cảnh quan hài hòa với các quần thể kiến trúc khác trongkhu vực.

b) Tổ chức tốt các hệ thống côngtrình sử dụng chung như khu phụ trợ sản xuất, hệ thống giao thông, công trìnhcông cộng... dành nhiều diện tích cho cây xanh và các không gian mở.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật vàbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy địnhtại Khoản 3 - Điều 7 còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Các khu sản xuất phải tuân thủ cácquy định pháp luật về bảo vệ môi trường, không được để nước thải và tiếng ồngây ô nhiễm, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và cây xanh hợp lý.

b) Ưu tiên bố trí kho tàng, bãi đỗ xephù hợp và đồng bộ với công trình.

Điều 14. Khu vựcsản xuất nông nghiệp

1. Vị trí, quy mô:

a) Vị trí khu đất: có ký hiệu SXN

b) Quy mô: diện tích khoảng 55,27 ha.

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Hạn chế sử dụng quỹ đất nông nghiệpđể phục vụ cho việc phát triển đô thị.

b) Có thể tổ chức, xây dựng các côngtrình phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Điều 15. Khu vực an ninh quốcphòng:

1. Vị trí, quy mô:

a) Vị trí khu đất: có ký hiệu CQP

b) Quy mô: diện tích khoảng 1,50 ha.

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Khu vựcxây dựng phải phù hợp theo quy hoạch được duyệt, không được làm ảnh hưởng đến cảnhquan môi trường đô thị, tuân thủ theo các quy định về bảo vệ công trình quốcphòng và khu quân sự cũng như các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 16. Khu vực dự trữ pháttriển

1. Vị trí, quy mô:

a) Vị trí: Các khu đất trống chưa sử dụng, nằm xenlẫn trong các khu chức năng, có ký hiệu DPT.

b) Quy mô: diện tích khoảng 43,40 ha.

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt vàtheo các giai đoạn phát triển đô thị.

b) Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quảtrong thời gian chưa triển khai xây dựng.

Điều 17. Khu công trình đầu mốihạ tầng kỹ thuật và khu nghĩa địa

1. Các quy định về quy hoạch:

TT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô đến năm 2030 (ha)

Mật độ xây dựng gộp (%)

Chiều cao xây dựng tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

1

Khu các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,02

≤5

01

0,05

2

Khu nghĩa địa

NTD

31,58

2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

a) Đối với trạm điện trong khu vực đôthị nên dùng trạm kín; các công trình cấp nước, xử lý nước thải xây dựng phải đảmbảo mỹ quan và an toàn về môi trường.

b) Trạm xăng trong đô thị: Bố trítheo quy hoạch xăng dầu của tỉnh Thừa Thiên Huế; bảo đảm an toàn giao thông,phòng chống cháy nổ và bảo vệ cảnh quan.

c) Đối với khu vực nghĩa địa:

- Khoanh vùng 2 khu vực nghĩa địa cómật độ tương đối dày đặc để tổ chức trồng cây xanh cách ly, hạn chế chôn cất tạikhu vực này. Việc xây dựng phải đảm bảo theo các quy định tại mục 6.1.3, ChươngIV Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN: 01/2008/BXD về quy hoạch nghĩa trang cho đôthị và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

- Trong tương lai, cần di dời nghĩa địavề các khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của huyện Phú Lộc.

3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảovệ môi trường: Tuân thủ đúng theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luậthiện hành.

Điều 18. Kiểmsoát không gian, kiến trúc các tuyến phố, trục đường chính, không gian mở, cácđiểm nhấn, cây xanh, mặt nước

1. Đối với các tuyến phố, trục đườngchính:

a) Tạo lập các không gian công cộng,cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phảiđảm bảo khoảng lùi theo quy định.

b) Tại các tuyến phố chính, trục đườngchính của đô thị thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài côngtrình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy địnhtrong giấy phép xây dựng. Đối với cảnh quan khu vực quảng trường, công trìnhxây dựng mới phải đáp ứng về tương quan tỷ lệ; thể hiện rõ tính chất, ý nghĩa củatừng không gian quảng trường.

c) Các tiện ích đô thị như ghế ngồinghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉdẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệcông trình kiến trúc.

d) Hè phố, đường đi bộ trong đô thịphải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố,khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàncho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ,chăm sóc cây.

2. Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí tổ hợp các công trình dịch vụ (có thể kết hợp với quảng trường)tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị(giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...) nhằm định hướng tầmnhìn và tạo ấn tượng cho đô thị.

3. Đối với cây xanh, mặt nước:

a) Cây xanh trong đô thị phải được trồng,chăm sóc, duy trì, bảo vệ, phân loại và bố trí theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêuchuẩn và pháp luật hiện hành.

b) Cây cổ thụ trong đô thị, trong cácnhà vườn, chùa, am, miếu, nhà thờ, các di tích lịch sử - văn hóa, công trìnhcông cộng đô thị và tại các núi Linh Thái, Túy Vân được bảo vệ, quản lý theoquy định của pháp luật.

c) Khuyến khích trồng các loại câyphù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của đô thị, khu vực đô thị,đảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắchài hòa, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho đô thị sinh thái ven biển.

d) Đối với cảnh quan nhân tạo như ao,hồ, tiểu cảnh, cây xanh, giả sơn phải được thiết kế hợp lý, xây dựng phải đồngbộ, hài hòa cảnh quan, môi trường khu vực.

Điều 19. Chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến phố chính

1. Chỉ giới đường đỏ:

a) Giao thông đối ngoại:

+ Mặt cắt 1A-1A (Quốc lộ 49B, đoạn điqua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 1,5m +3,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 1B-1B (Tỉnh lộ 21, đoạn điqua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).

b) Giao thông đối nội:

+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) có lộgiới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).

+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m (4,5m +7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m (4,5m+ 10,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m (4,5m+ 7,5m + 4,5m).

2. Chỉ giới xây dựng:

- Tuyến đường có mặt cắt 1A-1A (Quốclộ 49B, đoạn đi qua đô thị), lộ giới 36,0m: lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ.

- Tuyến đường có mặt cắt 2B-2B (Tỉnhlộ 21, đường đoạn đi qua đô thị), lộ giới: 26,0m: lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đườngđỏ.

- Tuyến đường có mặt cắt 2-2 (trụctrung tâm): lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ.

- Các tuyến đường có mặt cắt 3-3,4-4,5-5: lùi ³ 4,0m so với chỉ giới đường đỏ.

Điều 20. Quy địnhvề phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chínhvà công trình ngầm

Đảm bảo theo các Nghị định, Thông tư,Quy chuẩn xây dựng và các văn bản pháp luật hiện hành.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Sở Xây dựng, UBND huyện Phú Lộc, UBND xã VinhHiền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình tại khu quyhoạch này. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án quy hoạchchung và quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc đề nghị phản ánh về UBND huyện Phú Lộc để có hướng giải quyết.

Điều 22. Quy định này và đồ án quy hoạch chung đô thị mớiVinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được ấn hành lưu giữ lại tại cácnơi dưới đây và phổ biến để nhân dân biết và thực hiện:

1 .UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế.

3. UBND huyện Phú Lộc.

4. Phòng Công Thương huyện Phú Lộc.

5. UBND xã Vinh Hiền.