ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 48/2004/QĐ-UB

Pleiku , ngày 21 tháng 4 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

"VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ "

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND năm 2003 ;
- Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một sốđiều của pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003 ;
- Căn cứ Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, côngchức xã, phường, thị trấn và Thông tư 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởngBộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 củaChính phủ;
- Căn cứ Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chínhsách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ banhành tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 2: Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2004 và thay thế các văn bản:

1. Quyết định số 01/2003/QĐ-UB ngày 07/01/2003 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định một số nội dung về chínhsách cán bộ xã, phường, thị trấn.

2. Hướng dẫn số 837/HD-UB ngày04/9/1998 của UBND tỉnh Gia Lai về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 09 vàThông tư 99 về chế độ chính sách cán bộ xã.

Điều 3: Các ông (bà)Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởngcác cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
+ Như điều 3
+ VPCP, Bộ Nội vụ (BC)
+ Ban TVTU , TT HĐND tỉnh
+ Các PCT UBND tỉnh
+ Các Ban của TU
+ Mặt trận và các ĐT tỉnh
+ Huyện uỷ ,thị uỷ , thành ủy ,Đảng uỷ
+ HĐND cấp huyện
+ VKSND , TAND tỉnh
+Báo GL , Đài PTTH
+ Lưu VT - NC- NV

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Vỹ Hà

QUY ĐỊNH

VỀCÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnhGia Lai)

Điều 1 :Sốlượng , chức danh cán bộ, công chức phường, thị trấn :

1/ Phường , thị trấn dưới 10.000dân, có Đảng uỷ, bố trí không quá 19 cán bộ công chức , baogồm các chức danh:

a. Cán bộ chuyên trách : Bí thư,Phó bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ (nơi có bí thư chuyên trách công tácđảng); Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ bannhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân và Chủ tịch Hộicựu chiến binh.

b. Công chức: Trưởng công an,Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng- Thống kê, Địa chính-xây dựng, Tài chính-kếhoạch, Tư pháp-hộ tịch, Văn hoá-xã hội.

2/ Phường, thị trấn dưới 10.000dân, chỉ có Chi uỷ (nơi chưa thành lập Đảng uỷ), bố trí không quá 18 cán bộ,công chức (trừ chức danh Thường trực Đảng uỷ), bao gồm các chức danh như Khoản1 Điều này.

3/ Phường, thị trấn từ 10.000dân trở lên, có Đảng uỷ, bố trí 19 cán bộ, công chức có chức danh như Khoản 1 ,Điều này và cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 1 cán bộ, công chức nhưng tối đakhông quá 25 cán bộ, công chức.

4/ Phường, thị trấn từ 10.000dân trở lên, chỉ có Chi uỷ, bố trí không quá 18 cán bộ, công chức (trừ chứcdanh Thường trực Đảng uỷ), bao gồm các chức danh như khoản 1, điều này và cứthêm 3.000 dân được bố trí thêm 1 cán bộ, công chức nhưng tối đa không quá 24cán bộ, công chức.

5/ Những phường, thị trấn đã bốtrí Trưởng Công an trong lực lượng chính quy, cán bộ cấp trên tăng cường, luânchuyển giữ chức danh, chức vụ cán bộ, công chức cấp xã nêu trên thì trừ cácchức danh, chức vụ đó và giảm số lượng tương ứng.

Điều 2: Sốlượng, chức danh cán bộ, công chức xã:

1/ Xã dưới 1.000 dân được bố tríkhông quá 17 cán bộ, công chức, bao gồm các chức danh:

a. Cán bộ chuyên trách: Bí thư,Phó bí thư Đảng uỷ (Chi uỷ cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức trách nàydo Bí thư hay Phó bí thư đảm nhiệm), Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch,Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hộinông dân và Chủ tịch Hội cựu chiến binh.

b. Công chức: Trưởng công an,Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính -Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội.

2/ Xã có từ 1.000 dân đến dưới 5.000dân, có Đảng uỷ, được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức, bao gồm các chứcdanh:

a. Cán bộ chuyên trách: Bí thư,Phó bí thư Đảng uỷ; Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư Đảng uỷ chuyêntrách đảng); Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịchUỷ ban nhân dân; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân và Chủtịch Hội cựu chiến binh.

b. Công chức: Trưởng công an,Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính -Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá - Xã hội.

3/ Xã có từ 1.000 dân đến dưới5.000 dân, chỉ có Chi uỷ (nơi chưa thành lập Đảng uỷ), được bố trí không quá 18cán bộ, công chức, bao gồm các chức danh như Khoản 2 Điều này, trừ chức danhThường trực Đảng uỷ.

4/ Xã có từ 5.000 dân trở lên,có Đảng uỷ, bố trí 19 cán bộ, công chức có chức danh như khoản 2, Điều này;riêng xã chỉ có Chi uỷ bố trí 18 cán bộ, công chức (trừ chức danh Thường trựcĐảng uỷ); và cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 1 cán bộ, công chức nhưng tốiđa không quá 25 cán bộ, công chức. Riêng xã chỉ có Chi uỷ bố trí không quá 24cán bộ, công chức.

Điều 3:Thống nhất số lượng và tên chức danh:

1/ Việc quy định phường, thịtrấn, xã có 17 chức danh, 18 chức danh, 19 chức danh nêu tại Điều 1, Điều 2,Quy định này là ổn định, thống nhất. Trường hợp vì lý do nào đó mà không bố trísử dụng hết (như: đã có lực lượng công an chính quy, cán bộ tỉnh, huyện tăngcường có giữ chức danh do lập Đảng uỷ...) không được bố trí sử dụng chức danhkhác thay thế.

2/ Tên chức danh cán bộ, côngchức mới tăng thêm do dân số tăng hoặc giảm do dân số giảm như chia tách, lậpmới... của mỗi xã, phường, thị trấn đều phải tăng hay giảm tương ứng. Nhữngchức danh cán bộ, công chức mới tăng thêm sau khi đã được xét duyệt lần đầu đềuphải báo cáo đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và thực hiện kịpthời.

Điều 4: Bổnhiệm lại công chức cấp xã:

1/ Công chức ở cấp xã phải đượcbổ nhiệm lại 5 năm/1ần theo nhiệm kỳ bầu cử Hội đồng nhân dân.

2/ Điều kiện bổ nhiệm lại: hoànthành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cụ thểtheo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng BộNội vụ về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn; sức khoẻ tốt; không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Điều 5: Sốlượng và chức danh cán bộ không chuyên trách:

1/ Ở cấp xã:

a. Nơi có Đảng uỷ được bố trí 01cán bộ Tổ chức đảng , 01 Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, 01 cán bộ Tuyên giáovà 01 cán bộ Văn phòng.

b. Nơi chỉ có Chi uỷ được bố trí01 cán bộ Tổ chức-tuyên giáo, 01 cán bộ Kiểm tra đảng, 01 cán bộ Văn phòng.

Khi đã lập Đảng uỷ thì được bốtrí các chức danh như Điểm a, Khoản 1 Điều này.

c. Các chứcdanh còn lại của cán bộ không chuyên trách ở cấp xã gồm: 01 Phó trưởng công an(nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy) ; 0 1 Phó Chi huy trưởng quân sự;01 cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông - lâm nghiệp; 01 cán bộ laođộng - thương binh và xã hội, 01 cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; 01 thủ quỹ- văn thư - lưu trữ; 01 cán bộ phụ trách đài truyền thanh; 01 cán bộ quản lýnhà văn hoá; 01 Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốc; 01 Phó bí thư Đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh (làm Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên) ; 01 Phó chủtịch Hội liên hiệp phụ nữ; 01 Phó chủ tịch Hội nông dân; 01 Phó chủ tịch Hộicựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

2/ Ở thôn thuộc xã được bố tríBí thư chi bộ thôn, Trưởng thôn, 01 công an viên làm Phó trưởng thôn (phụ tráchan ninh trật tự); ở tổ dân phố thuộc phường, thị trấn được bố trí Bí thư chi bộtổ dân phố, Tổ trưởng tổ dân phố.

3/ Trưởng thôn, tổ trưởng dânphố do cử tri (hay đại diện hộ gia đình) trực tiếp bầu cử, nhiệm kỳ 2 lần/ 5năm (2,5 năm/ lần) theo nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp xã. Công an viên làm Phótrưởng thôn do cấp xã bổ nhiệm theo nhiệm kỳ của trưởng thôn.

Điều 6: Quảnlý, sử dụng cán bộ không chuyên trách xã, thôn, tổ dân phố:

1/ Cán bộ không chuyên trách cấpxã và ở thôn, tổ dân phố do cấp huyện quy định tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý,sử dụng, khen thưởng, kỷ luật ...

2/ Các chức danh là cán bộ khôngchuyên trách nêu tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điều 5 Quy định này (cán bộ Tổchức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra hay cán bộ Kiểm tra đảng, cán bộ Tuyêngiáo, cán bộ văn phòng Đảng uỷ, cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông- lâm nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội, cán bộ dân số - gia đìnhvà trẻ em; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hoá; Chủtịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ) là những chức danh có thểđược bố trí cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

Điều 7: Tiềnlương cán bộ, công chức cấp xã, phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ởthôn, tổ dân phố.

1/ Tiền lương cán bộ, công chứccấp xã thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn;

2/ Chế độ phụ cấp đối với cán bộkhông chuyên trách:

a. Đối với cán bộ không chuyêntrách cấp xã hưởng mức phụ cấp bằng 100% mức lương tối thiểu.

b. Đối với cánbộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

- Bí thư chi bộ thôn hay Bí thưchi bộ tổ dân phố kiêm trưởng thôn hoặc kiêm tổ trưởng dân phố hưởng mức phụcấp bằng 80% mức lương tối thiểu.

- Cán bộ chỉ làm Bí thư chi bộthôn; Bí thư chi bộ tổ dân phố; trưởng thôn; tổ trưởng tổ dân phố hưởng mức phụcấp bằng 65% mức lương tối thiểu.

- Công an viên làm Phó trưởngthôn hưởng mức phụ cấp bằng 60% mức lương tối thiểu.

3/ Đối với số cán bộ, công chứckiêm nhiệm các chức danh nêu tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này được hưởng phụcấp bằng 50% mức phụ cấp của chức danh đang kiêm nhiệm. Trường hợp một cán bộkiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức kiêm nhiệm cao nhất (nếucó).

4/ Khuyến khích cán bộ, côngchức thực hiện chế độ kiêm nhiệm công tác theo nguyên tắc:

- Cán bộ chuyên trách, công chứccấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách.

- Khi thực hiện công việc gìthuộc phạm vi thẩm quyền nào của chức trách nhiệm vụ đó phải thực hiện đầy đủtính trách nhiệm của vai trò, vị trí công tác được giao.

- Cán bộ, công chức thực hiệnchức trách kiêm nhiệm chức danh cán bộ không chuyên trách phải là người cótrình độ, năng lực, sức khoẻ và khả năng đảm đương, hoàn thành tốt các nhiệm vụđược phân công.

Điều 8: Trách nhiệm cấp huyệntrong quản lý, bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nângbậc lương, các chế độ chính sách khác cho cán bộ, công chức cấp xã:

1/ Cán bộ chuyên trách thực hiệntheo Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân vàUỷ ban nhân dân, Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, Quyếtđịnh số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy định tiêuchuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và các quy địnhhiện hành. Trường hợp bầu không trúng cử, không cơ cấu lại, sức khỏe yếu, nănglực hạn chế, không hoàn thành nhiệm vụ... thì cho thôi việc, cho nghỉ hưởng chếđộ chính sách hay bố trí làm công tác khác phải đảm bảo đủ trình độ chuyênngành đào tạo phù hợp yêu cầu công việc được phân công.

2/ Tuyểnchọn lại cán bộ đang giữ chức danh chuyên môn ở cấp xã theo Nghị định 09/NĐ-CP của Chính phủ phải xem xét lại tiêu chuẩn cụ thể, đạo đức phẩm chất, sức khoẻ,năng lực và thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

3/ Tuyển dụng mới công chức cấpxã thực hiện đúng theo quy định hiện hành.

4/ Đối với số cán bộ dự nguồn,các lớp đào tạo cán bộ dự nguồn cấp huyện cần rà soát lại, nếu đáp ứng đầy đủcác yêu cầu của Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng BộNội vụ về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn thì bầu cử làm cán bộ chuyên trách, tuyển dụng mới làm công chức chuyênmôn hoặc bố trí công tác khác phù hợp.

5/ Tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm,điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho thôi việc... cánbộ, công chức cấp xã trong phạm vi của huyện do cấp huyện chịu trách nhiệm thựchiện.

6/ Quy hoạch, kế hoạch xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức, quản lý, sử dụngcán bộ, công chức cấp xã do cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện.

Điều 9: Xử lý kỷ luật:

1/ Hội đồng kỷ luật công chứccấp xã do cấp xã lập.

2/ Thành phần Hội đồng kỷ luậtgồm:

- Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạoUỷ ban nhân dân cấp xã.

- Đại diện của tổ chức Nhà nước,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội mà công chức viphạm là thành viên cao nhất của tổ chức đó làm uỷ viên.

- Đại diện công chức của cấp xã.

3/ Việc xử lý kỷ luật đối vớicán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách do bầu cử thực hiện theo quyđịnh của Luật, Điều lệ và quy định hiện hành khác điều chỉnh.

4/ Lập Hội đồng kỷ luật xử lýcán bộ không chuyên trách do bổ nhiệm ở cấp xã , ở thôn, tổ dân phố vận dụngthực hiện như Khoản 2, Điều này và do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý.

5/ Hội đồng kỷ luật làm việctheo chế độ tập thể, khách quan, công khai, dân chủ, biểu quyết theo đa số bằngphiếu kín. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên của Hội đồng.

6/ Công chức khi vi phạm phảilàm bản tự kiểm điểm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức đểngười vi phạm kiểm điểm trước Uỷ ban nhân dân và các công chức cấp xã. Bản tựkiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của cuộchọp nộp cho người đứng đầu để đưa ra Hội đồng xem xét.

7/ Công chức vi phạm kỷ luậtđược Hội đồng kỷ luật gửi giấy triệu tập chậm chất 7 ngày khi Hội đồng kỷ luậthọp. Bộ phận tổ chức nhân sự của cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, hồ sơliên quan đến việc xử lý kỷ luật, trình bày trước Hội đồng kỷ luật; đồng thờichịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

8/ Tại cuộc họp Hội đồng kỷ luật:

- Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lýdo giới thiệu các thành phần tham dự.

- Đại diện bộ phận tổ chức, nhânsự trình bày hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

- Người phạm lỗi trình bày ýkiến; các thành viên Hội đồng và các đại diện tham gia họp biểu quyết.

- Trước khi Hội đồng hội ý riêngđể biểu quyết hình thức kỷ luật, công chức vi phạm được phát biểu ý kiến vềhình thức kỷ luật của mình.

- Quyết nghị của Hội đồng đượcthông báo tại cuộc họp.

9/ Trong thời gian 5 ngày kể từkhi có quyết nghị của Hội đồng kỷ luật, biên bản của Hội đồng và các hồ sơ, tàiliệu có liên quan phải được gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trong thời gian10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ tài liệu của Hội đồng kỷ luật, Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật.

10/ Hồ sơ tài liệu liên quan đếnviệc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu trữ trong hồ sơcông chức cấp xã ở cấp xã và ở cấp huyện.

Điều 10: Lập hồ sơ cán bộ cấpxã:

1/ Hồ sơ cán bộ công chức cấp xãđược thực hiện thống nhất theo mẫu, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện.

2/ Mỗi cán bộ công chức cấp xãphải lập 1 bộ hồ sơ tương ứng và được bổ sung hàng năm những phát sinh, thayđổi của từng cán bộ công chức.

3/ Hồ sơ cán bộ công chức cấp xãdo cấp xã quản lý, sử dụng, cấp huyện quản lý sơ yếu lý lịch cán bộ công chứccấp xã và theo dõi cập nhật thông tin cán bộ công chức cấp xã.

4/ Thực hiện kê khai tài sản củacán bộ, công chức ở cấp xã. Bảng kê khai tài sản được lưu giữ trong hồ sơ cánbộ, công chức có bổ sung hàng năm.

Điều 11: Tổ chức thực hiện

1/ Quy định này chỉ hướng dẫnnhững điều mà Trung ương giao thuộc thẩm quyền của tỉnh quy định.

2/ Cấp huyện dựa vào văn bản củaTrung ương, của tỉnh hiện hành chưa quy định và theo thẩm quyền của cấp huyệncần quy định rõ, cụ thể theo đặc điểm của địa phương và không trái với quy địnhcủa cấp trên.

Hàng quý, 6 tháng, 1 năm cấphuyện có trách nhiệm báo cáo tình hình biến động, thay đổi.. đối với số cán bộ,công chức cấp xã về Sở Nội vụ biết để theo dõi tổng hợp, báo cáo cấp trên.

3/ Giao Sở Nội vụ thẩm định lầnđầu số lượng cán bộ, công chức và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng,tuyển dụng... cán bộ, công chức cấp xã .

4/ Khen thưởng những địa phươnglàm tết, kỷ luật hành chính, xử lý vi phạm theo pháp luật những địa phương làmkhông tốt và sai trái./.