THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

BỘ Y TẾ*********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
*********

Số: 48/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày28 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN TCVN 4470 – 1995 BỆNH VIỆN ĐA KHOA -YÊU CẦU THIẾT KẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ qui địnhchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1379/QĐ-BYT ngày 07/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcphê duyệt Dự án Tiêu chuẩn hoá xây dựng, thiết kế mẫu các công trình y tế;
Căn cứ Tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995, Yêu cầu thiết kế bệnh viện đa khoa;
Căn cứ Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo quyết định 1895/1997 BYT – QĐ ngày19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Căn cứ Danh mục trang thiết bị y tế ban hành kèm theo quyết định số 437/QĐ -BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế
,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1.Nay ban hành kèm theo quyết định này; Hướng dẫnáp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế.

Điều 2. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, các chủ đầu tư, căn cứ vào Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 –1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế, để xây mới hoặc vận dụng để xây dựngcải tạo bệnh viện đã cũ, bị hư hỏng xuống cấp. Khi thực hiện tùy theo tình hìnhcụ thể cần tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng.

Điều 3.Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Cácông/bà Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Trang thiết bị - Công trình y tế, VụKế hoạch Tài chính, Vụ Điều trị và các Vụ có liên quan của Bộ Y tế; giám đốc SởY tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Chí Liêm

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

TCVN : 4470 - 95 BỆNH VIỆN ĐA KHOAYÊU CẦU THIẾT KẾ

Trong tiến trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, với thực trạng và yêu cầu phát triển công tác bảo vệchăm sóc sức khoẻ của nhân dân, đặc biệt là sự ứng dụng công nghệ khám chữabệnh mới, do đó những yêu cầu về kỹ thuật hạ tầng tương thích đồng bộ với thiếtbị hiện đại, cũng như việc bảo đảm môi trường làm việc cho nhân viên y tế làcấp thiết. Mặt khác tốc độ cải tạo và xây mới bệnh viện đa khoa ở các tuyếnđang được thực hiện ở khắp các địa phương trên toàn quốc. Tiêu chuẩn 4470 - 95yêu cầu thiết kế bệnh viện đa khoa, là tiêu chuẩn thiết kế được ban hành từ năm1987, đã được soát xét lại lần 2 năm 1995 đến nay đã có những bất cập. Để giúpcác cơ quan quản lý đầu tư xây dựng, chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kếcông trình thuộc lĩnh vực y tế, Bộ y tế ban hành bản hướng dẫn áp dụng và cụthể hoá TCVN4470 - 95 :

I.QUYĐỊNH CHUNG

Các cơ sở y tế khám chữa bệnh đượcphân theo các tuyến sau:

1.1.Tuyến 1 : Trạm y tế cơsở, Phòng khám đa khoa khu vực.

1.2.Tuyến 2 : Bệnh việnquận, huyện.

1.3.Tuyến 3 : Bệnh viện đakhoa khu vực, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố.

1.4.Tuyến 4 : Bệnh viện đakhoa, chuyên khoa Trung ương.

Trong đó:

· Trạm y tế cơ sở có số giường lưu từ 3 đến 5 giường

· Phòng khám đa khoa khu vực có số giường lưu từ 6 đến 15 giường

· Bệnh viện quận, huyện có số giường lưu từ 50 đến 200 giường

· Bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đakhoa Trung ương ; Số giường lưu từ 250 đến trên 550 giường được chia theo 3 quymô như sau :

- Quy mô 1 :từ 250 đến 350 giường

- Quy mô 2 :từ 400 đến trên 500 giường

- Quy mô 3 :trên 550 giường

Bệnh viện đa khoa có chức năng, nhiệmvụ và tổ chức theo từng quy mô như sau:

2.1.Quy mô 1 (từ 250 đến 350giường) - Bệnh viện đa khoa hạng III:

2.1.1. Chứcnăng nhiệm vụ:

2.1.1.1. Cấpcứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

Tiếp nhận tấtcả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ cơ sở y tế chuyển đến để cấpcứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.

Tổ chức khámsức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà nước.

Có tráchnhiệm giải quyết toàn bộ bệnh thông thường về nội khoa và các trường hợp cấpcứu về ngoại khoa.

Tổ chức khámgiám định sức khỏe, giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơquan bảo vệ luật pháp trưng cầu.

Tổ chứcchuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện.

2.1.1.2. Đào tạo cán bộ y tế:

Bệnh viện là cơ sở thực hành cho các trường, lớp trung học y tế.

Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở ytế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý chăm sóc sứckhỏe ban đầu.

2.1.1.3. Nghiên cứu khoa học về y học:

Tổ chức tổng kết, đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sứckhỏe ban đầu.

Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ họctrong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

2.1.1.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (phòng khám đa khoa, y tế cơ sở)thực hiện các phác đồ chẩn đoán và điều trị.

Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe banđầu và thực hiện các chương trình y tế tại địa phương.

2.1.1.5. Phòng bệnh:

Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụphòng bệnh, phòng dịch.

Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.

2.1.1.6. Hợp tác quốc tế:

Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ngoài nướctheo quy đinh của Nhà nước.

2.1.1.7. Quản lý kinh tế y tế:

Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp và các nguồnkinh phí.

Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế,đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sáchcủa bệnh viện; Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

2.1.2. Tổ chức của bệnh viện:

2.1.2.1. Khoa khám và điều trị ngoại trú.

-  Khu vực tiếp, đón, thủ tục.

-  Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú.

-  Khu vực cấp cứu (Khoa cấp cứu hồi sức)

2.1.2.2. Khu kỹ thuật nghiệp vụ.

-  Khoa cấp cứu, hồi sức.

- khoa chẩn đoán hình ảnh

-  Khoa xét nghiệm

-  Khoa giải phẫu bệnh

-  Khoa dược

-  Khoa dinh dưỡng

-  Khoa chống nhiễm khuẩn

-  Các khoa đặc thù khác

2.1.2.3. Khuđiều trị nội trú

-  Khoa nội tổng hợp

-  Khoa ngoại tổng hợp

-  Khoa phụ, sản

-  Khoa nhi

-  Liên Khoa răng hàm mặt - tai mũi họng - mắt

-  Khoa truyền nhiễm

- Các khoa đặc thù khác

2.1.2.4. Khuhành chính quản trị – hậu cần.

-  Khu hành chính quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học.

-  Kho xưởng

-  Nhà xe

-  Khu xử lý nước, rác thải

2.1.2.5. Khudịch vụ tổng hợp.

-  Quầy thuốc, dụng cụ y tế

-  Nhà khách

-  Dịch vụ ăn uống, bưu điện, Internet, tạp phẩm, hoatươi…

2.2.Quy mô 2 (từ 400 đến 500 giường) - Bệnh viện đa khoa hạng II:

2.2.1. Chức năng nhiệm vụ:

2.2.1.1. Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ cơ sở ytế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.

Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhànước.

Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phốtrực thuộc trung ương và các nghành.

Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồnggiám định y khoa tỉnh, thành phố hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu.

Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giảiquyết.

2.2.1.2. Đào tạo cán bộ y tế:

Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học vàtrung học.

Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyếndưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

2.2.1.3. Nghiên cứu khoa học về y học:

Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp nhà nước,cấp Bộ hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với yhọc hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.

Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng và trong công tác chăm sócsức khỏe ban đầu lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh, thành phố vàcác nghành.

Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầunghành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.

2.2.1.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (bệnh viện hạng III) thực hiện việcphát triển kỹ thuật chuyên môn.

Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sócsức khỏe ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và các nghành.

2.2.1.5. Phòng bệnh:

Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụphòng bệnh, phòng dịch.

2.2.1.6. Hợp tác quốc tế:

Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhànước.

2.2.1.7. Quản lý kinh tế y tế:

Có kế hoặch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiệnnghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thựchiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế,đầu tư nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác.

2.2.2. Tổ chức của bệnh viện:

2.2.2.1.Khoa khám và điều trị ngoại trú.

-  Khu vực tiếp, đón, thủ tục.

-  Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú.

- Khoa cấp cứu.

2.2.2.2. Khukỹ thuật nghiệp vụ.

-  Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức

-  Khoa điều trị tích cực và chống độc.

-  Khoa chẩn đoán hình ảnh

-  Khoa huyết học truyền máu

-  Khoa hóa sinh

-  Khoa vi sinh

-  Khoa Ung bướu

-  khoa thăm dò chức năng

-  Khoa vật lý trị liệu - phục hồi chức năng

-  Khoa giải phẫu bệnh

-  Khoa dược

-  Khoa dinh dưỡng

-  Khoa chống nhiễm khuẩn

-  Các khoa đặc thù khác

2.2.2.3.Khuđiều trị nội trú

-  Khoa nội tổng hợp

-  Khoa nội tim mạch – Lão học

-  Khoa Lao

-  Khoa da liễu

-  Khoa thần kinh

-  Khoa tâm thần

-  Khoa ngoại tổng hợp

-  Khoa phụ, sản

-  Khoa nhi

-  Khoa mắt

-  Khoa tai mũi họng

-  Khoa răng hàm mặt

-  Khoa truyền nhiễm

-  Khoa Y học cổ truyền

-  Các khoa đặc thù khác

2.2.2.4.Khuhành chính quản trị – hậu cần.

-  Khu hành chính quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học.

-  Kho xưởng

-  Nhà xe

-  Khu xử lý nước, rác thải

-  Tang lễ

2.2.2.5.Khudịch vụ tổng hợp.

-  Quầy thuốc, dụng cụ y tế

-  Nhà khách

-  Dịch vụ ăn uống, bưu điện, Internet, tạp phẩm, hoatươi…

2.3.Quy mô 3 (trên 550 giường) - Bệnh viện đa khoa hạng I:

2.3.1. Chức năng, nhiệm vụ:

2.3.1.1. Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

Tiếp nhận tấtcả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ cơ sở y tế chuyển đến để cấpcứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú.

Tổ chức khámsức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà nước.

Có tráchnhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phươngnơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng y khoa trungương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu, khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệpháp luật trưng cầu.

2.3.1.2. Đào tạo cán bộ y tế:

Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học,đại học và trung học.

Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyếndưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

2.3.1.3. Nghiên cứu khoa học về y học:

Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những tiếnbộ kỹ thuật y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu yhọc cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh khôngdùng thuốc – Kết hợp với các bệnh viện chuyên khoa đầu nghành để phát triển kỹthuật của bệnh viện.

Nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng và trong công tác chăm sóc sức khỏeban đầu...

2.3.1.4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dướiphát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.

Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình và kế hoạchchăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.

2.3.1.5. Phòng bệnh:

Tuyên truyền,giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.

Phối hợp vớicác cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.

2.3.1.6. Hợp tác quốc tế:

Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhànước.

2.3.1.7. Quản lý kinh tế y tế:

Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sáchcủa bệnh viện. Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế,đầu tư nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác.

2.3.2. Tổ chức của bệnh viện:

2.3.1.1. Khoa khám và điều trị ngoại trú:

-  Khu vực tiếp, đón, thủ tục.

-  Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú.

- Khoa cấp cứu.

2.3.1.2. Khu kỹ thuật nghiệp vụ.

-  Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức

-  Khoa điều trị tích cực và chống độc.

-  khoa chẩn đoán hình ảnh

-  Khoa huyết học truyền máu

-  Khoa hóa sinh

-  Khoa vi sinh

-  Khoa y học hạt nhân và ung bướu

- Khoa nội soi

-  khoa thăm dò chức năng

-  Khoa vật lý trị liệu - phục hồi chức năng

-  Khoa giải phẫu bệnh

-  Khoa dược

-  Khoa dinh dưỡng

-  Khoa chống nhiễm khuẩn

-  Các khoa đặc thù khác

2.3.1.3. Khu điều trị nội trú

-  Khoa nội tổng hợp

-  Khoa nội tim mạch

-  Khoa nội tiêu hóa

-  Khoa nội cơ - xương – khớp

-  Khoa nội thận tiết liệu

-  Khoa nội tiết

-  Khoa dị ứng

-  Khoa Lao

-  Khoa da liễu

-  Khoa thần kinh

-  Khoa tâm thần

-  Khoa lão học

-  Khoa ngoại tổng hợp

-  Khoa ngoại thần kinh

-  Khoa ngoại lồng ngực

-  Khoa ngoại tiêu hóa

-  Khoa ngoại thận- tiết liệu

-  Khoa chấn thương chỉnh hình

-  Khoa bỏng

-  Khoa phụ, sản

-  Khoa nhi

-  Khoa mắt

-  Khoa tai mũi họng

-  Khoa răng hàm mặt

-  Khoa truyền nhiễm

-  Khoa Y học cổ truyền

-  Các khoa đặc thù khác

2.3.1.4. Khu hành chính quản trị – hậu cần.

-  Khu hành chính quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học.

-  Kho xưởng

-  Nhà xe

-  Khu xử lý nước, rác thải

-  Tang lễ

2.3.1.5. Khu dịch vụ tổng hợp.

-  Quầy thuốc, dụng cụ y tế

-  Nhà khách

-  Dịch vụ ăn uống, bưu điện, Internet, tạp phẩm, hoa tươi…

Cơ cấu khoa khám - chữa bệnh ngoạitrú:

Trong dâychuyền của bệnh viện, khoa khám và điều trị ngoại trú là nơi tiếp xúc đầu tiênvới bệnh nhân, bố trí gần cổng chính liên hệ thuận tiện với khối kỹ thuậtnghiệp vụ, khối các khoa lưu bệnh nhân. Cơ cấu khoa khám – chữa bệnh ngoại trútheo từng chuyên khoa được tính toán cụ thể theo bảng 1.


 Bảng1

Chuyên khoa

Số chỗ khám bệnh

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Quy mô 1 250 - 350 giường

Quy mô 2 400 - 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1. Nội

6 đến 8 chỗ

9 đến11 chỗ

Trên12 chỗ

20

4 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

2. Ngoại

4 đến 6 chỗ

7 đến 8 chỗ

Trên 9 chỗ

15

4 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

3. Sản

2 đến 3 chỗ

3 đến 5 chỗ

Trên 6 chỗ

12

Đặt tại khoa phụ, sản

4. Phụ

1 chỗ

2 chỗ

Trên 3 chỗ

5. Nhi

4 đến 6 chỗ

7 đến 8 chỗ

Trên 9 chỗ

14

4 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

6. Răng hàm mặt

2 đến 3 chỗ

3 chỗ

Trên 4 chỗ

6

Kết hợp khám và chữa

7. Tai mũi họng

2 đến 3 chỗ

3 chỗ

Trên 4 chỗ

6

-nt-

8. Mắt

2 đến 3 chỗ

3 chỗ

Trên 4 chỗ

6

3 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

9. Truyền nhiễm

2 chỗ

3 đến 4 chỗ

Trên 5 chỗ

7

Chỗ khám, chữa cách ly

10. Y học cổ truyền

2 đến 3 chỗ

3 chỗ

Trên 4 chỗ

6

Đặt tại khoa YHCT

11. các chuyên khoa khác

2 chỗ

3 đến 4 chỗ

Trên 5 chỗ

7

Tổng cộng

29 - 41 chỗ

47 – 59 chỗ

Trên65 chỗ

100%

Ghi chú:

Khám Y học cổtruyền và khám sản, phụ khoa được bố trí tại khu điều trị của khoa.

Cơ cấu khối kỹ thuật nghiệp vụ:

Khối nghiệpvụ kỹ thuật là trung tâm của bệnh viện được quy định cụ thể theo từng chuyênkhoa;

4.1. Khoa cấpcứu, Khoa chăm sóc tích cực và chống độc:

Tỷ lệ số giường của Khoa Cấp cứu(CC) và Khoa điềutrị tích cực và chống độc(ĐTTC) chiếm tỷ lệ từ 5% đến 8% tổng số giường của mộtbệnh viện đa khoa. Trong đó số giường của Khoa CC 40%, số giường Khoa ĐTTC 60%.Số giường bệnh của từng khoa được quy định trong bảng 2;

Bảng2.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy mô

Khoa

Số giường bệnh

Quy mô 1 250 - 350 giường

Quy mô 2 400 - 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1. Khoa cấp cứu

7 - 10

10 - 15

Trên 15

2. Khoa điều trị tích cực và chống độc

10 - 15

16 - 20

Trên 25

4.2. Các khoaxét nghiệm:

Khoa xét nghiệm được tổ chức theo quy mô khám chữabệnh tại các cơ sở y tế, việc phân chia khoa phòng xét nghiệm được quy địnhtrong bảng 3.

Bảng3.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy mô

Khoa

Số khoa

Quy mô 1 250 - 350 giường

Quy mô 2 400 - 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1. Khoa xét nghiệm vi sinh

Khoa xét nghiệm

tổng hợp

Khoa vi sinh

Khoa vi sinh

2. Khoa xét nghiệm hóa sinh

Khoa hóa sinh

Khoa hóa sinh

3. Khoa xét nghiệm huyết học

Khoa huyết học

Khoa huyết học

4. Khoa xét nghiệm giải phẫu bệnh

Khoa giải phẫu bệnh

Khoa giải phẫu bệnh

4.3. Khoachẩn đoán hình ảnh:

Khoa Chẩn đoán hình ảnh được tổ chức theo quy môkhám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Số lượng máy được quy định trong bảng4.

Bảng4.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy mô

Loại máy

Số lượng máy

Quy mô 1 250 - 350 giường

Quy mô 2 400 - 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1. Máy X-quang thường quy

03

05

07 - 09

2. Máy siêu âm chẩn đoán

03

05

07 - 09

3. Máy cắt lớp vi tính (CT-Scanner)

-

01

01

4. Máy cộng hưởng từ (MRI)

-

01

01

Cộng

06

12

 16 – 20

4.4. Khoaphẫu thuật:

Khoa Phẫuthuật được tổ chức theo quy mô số giường lưu (từ 55 - 65 giường/phòng mổ) sốlượng phòng mổ quy định trong bảng 5.

Bảng5.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhSTT

Quy mô

Phòng mổ

Số phòng mổ

Quy mô 1

250 – 350 giường

Quy mô 2

400 – 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1.

Mổ tổng hợp

01

01

02

2.

Mổ hữu khuẩn

01

01

02

3.

Mổ chấn thương

01

01

01

4.

Mổ cấp cứu

01

01

5.

Mổ sản

01

01

01

6.

Mổ chuyên khoa

01

02

Cộng

04

06

09

Khối điều trị nội trú:

Khối điều trị nội trú là khu vực lưu trú bệnh nhântheo các chuyên khoa riêng biệt có cơ cấu, tỷ lệ giường lưu thích hợp theo từngchuyên khoa. Cơ cấu và tỷ lệ giường lưu của các chuyên khoa theo bảng 6.

Bảng6

Tên khoa

Số giường

Tỷ lệ

%

Quy mô 1

250 – 350 giường

Quy mô 2

400 – 500 giường

Quy mô 3

trên 550 giường

1.  Nội

57 đến 80

92 đến 115

Trên 120

23

 + Nội 1

30 đến 38

30 đến 38

Trên 40

+ Nội 2

30 đến 38

30 đến 38

Trên 40

+ Nội 3

30 đến 38

Trên 40

+ Nội 4

2. Ngoại

45 đến 63

72 đến 90

Trên 100

18

 + Ngoại 1

20 đến 30

30 đến 36

Trên 40

+ Ngoại 2

20 đến 30

30 đến 36

Trên 40

+ Ngoại 3

Trên 20

3. Phụ

18 đến 24

28 đến 35

Trên 40

7

4. Sản

18 đến 24

28 đến 35

Trên 40

7

5. Nhi

22 đến 31

36 đến 45

Trên 50

9

6. Răng hàm mặt

8 đến 10

12 đến 15

Trên 20

3

7. Tai mũi họng

8 đến 10

12 đến 15

Trên 20

3

8. Mắt

8 đến 10

12 đến 15

Trên 20

3

9. Truyền nhiễm

15 đến 21

24 đến 30

Trên 35

6

10. Cấp cứu hồi sức

15 đến 21

24 đến 30

Trên 35

6

11. Y học cổ truyền

18 đến 24

28 đến 35

Trên 40

7

12. Chuyên khoa khác

20 đến 28

30 đến 40

Trên 40

8

Tổng cộng

250 đến 350

400 đến 500

Trên 550

100%

Ghi chú:

ở những chuyên khoa có số giường lưu lớn được phânthành các đơn nguyên điều trị (đơn nguyên bệnh phòng) một đơn nguyên bố trí từ25 đến 30 giường lưu. Trong một đơn nguyên bệnh phòng gồm các bộ phận sau :

- Phòng bệnh nhân và sinh hoạt chung của bệnh nhân.

- Các phòng kỹ thuật nghiệp vụ.

- Các phòng hành chính, sinh hoạt của nhân viên.

Diện tích làm việc của các bộ phậntrong bệnh viện đa khoa được tổng hợp trong bảng 7.

Bảng7.

Tên khu vực

Diện tích sử dụng

Diện tích

trung bình

(m²/giường)

Ghi chú

Quy mô 1

(m²)

Quy mô 2

(m²)

Quy mô 3

(m²)

Khu khám bệnh và điều trị ngoại trú.

1500 ¸ 2100

2400 ¸ 3000

Trên 3300

6.0

Yêu cầudiện tích tối thiểu.

Khu kỹ thuật nghiệp vụ

3750 ¸ 5250

6000 ¸ 7500

Trên 8250

15.0

Khu điều trị nội trú

4000 ¸ 5600

6400 ¸ 8000

Trên 8800

16.0

Khu hành chính - hậu cần

2000 ¸ 2800

3200 ¸ 4000

Trên 4400

8.0

Khu dịch vụ tổng hợp

1250 ¸ 1750

2000 ¸ 2500

Trên 2750

5.0

Tùy theo điều kiện của từng bệnh viện, nhưng diện tích không nhỏ hơn 5m2/giường.

Tổng diện tích

12500¸17500

20000 ¸25000

Trên 27500

50

Ghi chú:

- Diện tích sàn gồm diện tích làm việc của các bộ phận, diện tích hànhlang, cầu thang, phòng đệm và diện tích kết cấu.

- Diện tích sàn được tính theo diện tích làm việc nhân với hệ số K (tỷ sốdiện tích sử dụng / diện tích sàn - Hệ số K trung bình của từng khối tuỳ theoyêu cầu dây chuyền công năng nhưng không được lớn hơn 0,65).

- Diện tích sàn trung bình của bệnh viện đa khoa từ 80 đến 90 m² / giường lưu.

Sơ đồ bệnh viện đa khoa được phânchia thành 5 khu vực chức năng chính, minh hoạ theo hình 1;

Hình 1: Sơ đồ bệnh viện đa khoa

II. YÊU CẦU TỔ CHỨC CÁC KHOA

2.1.Khoa khám chữa bệnh ngoại trú:

2.1.1. Quyđịnh chung:

Khám bệnh, chọn lọc người bệnh vào điều trị nộitrú, thực hiện công tác điều trị ngoại trú và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe banđầu.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, thao dõi tình hìnhbệnh tật trong vùng dân cư được phụ trách để có biện pháp ngăn ngừa bệnh tật.

Tổ chức dây chuyền khám sức khỏe theo nhiệm vụ đượcgiao.

Khoa khám bệnh được bố trí một chiều theo quy định,có đủ thiết bị y tế và biên chế phục vụ theo phân hạng của bệnh viện.

2.1.2. Tổchức:

Tổ chức khoa khám và điều trị ngoại trú ở tất cảcác quy mô, cơ cấu, số lượng chỗ khám xem trong bảng 1 trang .

2.1.3. Bốtrí không gian:

Tiếp đón, phát số.

Khám bệnh cấp cứu, khám chuyên khoa.

Thực hiện thủ thuật chuyên khoa.

Bố trí dây chuyền phòng khám 1 chiều, thuận tiện;có phòng khám truyền nhiễm riêng, lối đi riêng. Khu vực đón tiếp và chờ khámcần có diện tích thích hợp, diện tích phòng chờ được tính thêm hệ số 2 – 2,5dành cho người nhà bệnh nhân. Sơ đồ công năng minh hoạ theo hình 2.

Hình 2: Sơ đồ khoa khám chữabệnh ngoại trú.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2.1.4. Khámchữa nội khoa:

Nằm trong khoa khám và chữa bệnh ngoại trú, cónhiệm vụ khám và điều trị ngoại trú, khám chọn lọc, tiếp nhận bệnh nhân vào nộitrú các bệnh nội khoa. Trong mỗi không gian khám đủ diện tích cho 1 bàn làmviệc + 1 giường bệnh. Từ 2 - 4 phòng khám cần bố trí thêm phòng thủ thuật. Sơđồ công năng khám – chữa nội khoa theo hình 3;

Hình 3: Sơ đồ khám chữa bệnh nộikhoa.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 4: Mặt bằng minh hoạ khámbệnh nội khoa.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1. Đợi

3. Thủ thuật

5. Tiểu phẫu

2. Khám

4. Chuẩn bị

2.1.5. Khámchữa ngoại khoa:

Nằm trong khoa khám và chữa bệnh ngoại trú, nhiệmvụ chữa trị các bệnh chấn thương, ung nhọt, viêm tấy sơ cứu, tiểu phẫu, chíchđắp thuốc…Ngoài khu vực đợi, các phòng khám còn có phòng thuốc, chuẩn bị, phòngthủ thuật, Sơ đồ công năng khám – chữa ngoại khoa minh hoạ theo hình 5;

Hình 5: Sơ đồ khám chữa bệnhngoại khoa.


Hình 6: Mặt bằng minh hoạ khukhám bệnh ngoại khoa.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1. Đợi

3. Thủ thuật

5. Tiểu phẫu

2. Khám

4. Chuẩn bị

2.1.6. Khámchữa Răng - Hàm – Mặt:

Khám chữa răng có ghế chuyên dùng, được bố trítrong không gian lớn. Mỗi ghế có diện tích đủ để bác sỹ thao tác và các bộ phậnphụ trợ làm răng giả, cấy răng. Sơ đồ công năng khám – chữa RHM minh hoạ theohình 7, mặt bằng minh họa theo hình 8;

Hình 7: Sơ đồ khám chữa RHM.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 8: Mặt bằng minh hoạ khámchữa RHM.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2.1.7. Khámchữa Tai - Mũi - Họng:

Cần lưu ý đến hướng bệnh nhân vào và hướng đặt máy,khám thử tai cần phòng cách âm theo yêu cầu chuyên môn, khám họng chú ý đến hệthống cấp và thoát nước khi khám (khạc, nhổ…). Sơ đồ khám chữa TMH minh hoạtheo hình 9;

Hình 9: Sơ đồ khám chữa bệnhTMH.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 10: Mặt bằng minh hoạ khámchữa TMH.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2.1.8. Khámchữa mắt:

Khám mắt ở vị trí thuận lợi nhất trong khoa khám –chữa ngoại trú. Cần có đủ diện tích cho hoạt động của một lượt khám đầy đủ là;

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhQuyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Tiếp đón(đo thị lực, thử kính) Thủ thuật (lấy gắp dị vật, trích chắp lẹo..) Buồng tối(đo loạn thị, đo thị trường). Sơ đồ công năng khu vực khám – chữa mắt minh hoạtheo hình 11;

Hình 11: Sơ đồ khám chữa mắt.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 12 : Mặt bằng minh hoạ khámchữa mắt.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2.1.9. Khoacấp cứu:

2.1.9.1. Quy định chung:

Thực hiện công tác Cấp cứu, cứu thương.

Khoa Cấp cứu (cấp cứu, cứu thương): Mở cửa 24/24giờ có nhiệm vụ tiếp đón phân loại bệnh nhân nặng/nhẹ, làm các xét nghiệm theođịnh hướng chẩn đoán. Cấp cứu – ổn định các chức năng sống trước khi vận chuyểnbệnh nhân đến các chuyên khoa hoặc bệnh viện tuyến trên trong vòng 24 đến 48giờ đầu.

2.1.9.2. Tổ chức:

Bệnh viện đa khoa quy mô 1; Khoa Cấp cứu, khoa Điềutrị tích cực và chống độc được tổ chức thành khoa Cấp cứu – Hồi sức, gồm bộphận cấp cứu và bộ phận hồi sức (điều trị tích cực và chống độc).

Bệnh viện đa khoa quy mô 2, quy mô 3; có vai tròđầu ngành, được tổ chức thành hai khoa riêng biệt : khoa cấp cứu, khoa điều trịtích cực và chống độc.

2.1.9.3. Bố trí không gian:

Khoa Cấp cứu được tổ chức ở tầng 1 (tầng trệt), gầncổng chính của bệnh viện, có cổng và đường ra vào riêng, kế cận các khoa cậnlâm sàng, có ô tô trực cấp cứu . Khu cấp cứu của bệnh viện đa khoa bao gồm bộphận tiếp đón và bộ phận tạm lưu cấp cứu (từ 10 đến 20 giường lưu). Có chỗ trựccho một kíp cấp cứu . bên cạnh bộ phận trực tiếp đón là phòng phân loại bệnhnhân, phòng chờ cho người nhà bệnh nhân.

Hình 13

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Liên hệ thuận tiện với khối kỹ thuật nghiệp vụ, xét nghiệm và chẩn đoánhình ảnh.

Vị trí khoa CC được minh hoạ theo hình 13

Khoa Cấp cứu gồm các bộ phận:

- Bộ phận kỹ thuật: Đón nhận phân loại, không gian cấp cứu (băng bósơ cứu), khu vực chẩn đoán (xét nghiệm nhanh, X Quang di động), không gian làmthủ thuật can thiệp.

- Bộ phận phụ trợ: Dụng cụ thuốc, rửa tiệt trùng, kho (sạch, bẩn),hành chính, giao ban, đào tạo, trực, nhân viên, vệ sinh/ tắm/ thay đồ, trưởngkhoa.

Khoa cấp cứu quy mô 1, minh hoạ theo Hình 14.

Hình 14

1. Trực, đón tiếp

2. Phân loại

3. Xét nghiệm

4. X-Quang

5. Kỹ thuật can thiệp

6. Rửa

7. Tiệt trùng

8. Kho sạch

9. Cấp cứu lưu

10. Kho bẩn

11. Y tá, hộ lý

12. Hành lang nhân viên

13. Bác sỹ

14. Thay đồ nhân viên

15. Giao ban, đào tạo

16. Trưởng khoa

2.2.Khối kỹ thuật nghiệp vụgồm các khoa:

2.2.1. Khoa Điều trị tích cực và chống độc:

2.2.1.1. Quy định chung:

Khoa Điều trị tích cực và chống độc: Có nhiệm vụđiều trị, chăm sóc tích cực và chống độc, hỗ trợ các chức năng sống bị suy yếucủa các bệnh nhân thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau bằng các thiết bị chuyêndụng hiện đại.

Tỷ lệ số giường của Khoa Cấp cứu và Khoa điều trịtích cực và chống độc chiếm tỷ lệ từ 5% đến 8% tổng số giường của một bệnh việnđa khoa. Trong đó số giường của Khoa CC 40%, số giường Khoa ĐTTC 60%.

khoa ĐTTC đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường,yêu cầu vô khuẩn.

2.2.1.2. Tổ chức:

 Bệnh viện đa khoa quy mô 1; Khoa CC, khoa ĐTTCđược tổ chức thành khoa Cấp cứu – Hồi sức, gồm bộ phận cấp cứu và bộ phận hồisức (điều trị tích cực và chống độc).

Bệnh viện đa khoa quy mô 2, quy mô 3; có vai tròđầu ngành, được tổ chức thành hai khoa riêng biệt : khoa cấp cứu, khoa điều trịtích cực và chống độc.

2.2.1.3. Bố trí không gian:

Riêng biệt với khoa cấp cứu.

Kề cận với khối kỹ thuật nghiệp vụ.

Nên ở gần khoa cấp cứu để hỗ trợ khi có cấp cứuhàng loạt.

Dây chuyền hoạt động của Khoa Điều trị tích cực vàchống độc đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, thuận tiện đáp ứng tính kịp thờitrong công tác điều trị tích cực và chống độc; được phân chia theo hai khu vực:

- Khu vực kỹ thuật: không gian điều trị tích cực, chống độc và trựctheo dõi, không gian làm thủ thuật can thiệp, phòng chăm sóc đặc biệt.

- Khu vực phụ trợ: sảnh đón, phòng rửa khử độc và rửa dạ dày, phòngdụng cụ thuốc, rửa tiệt trùng, kho sạch, kho bẩn, khu vực đợi của người nhàbệnh nhân, hành chính giao ban đào tạo, trực, nhân viên, vệ sinh/ tắm/ thay đồ,trưởng khoa.

Được bố trí theo đơn vị hồi sức (ICU có 10 giườnglưu) . Bệnh viện đa khoa có từ 1 đến 2 ICU . Minh hoạ theo hình 15.


Hình15 : Minh hoạ khu chăm sóc tích cực và chống độc quy mô 1.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1. Đợi dành cho người nhà bệnh nhân

2. Đón tiếp, phân loại

3. Thay đồ nhân viên

4. Hành chính, đào tạo

5. Trưởng khoa

6. Thuốc, dụng cụ

7. Rửa, tiệt trùng

8. Kỹ thuật can thiệp

9. Kho sạch

10. Y tá trực theo dõi

11. Chăm sóc tích cực

12. Hành lang thăm

13. Kho bẩn

14. Phòng bệnh nhân hấp hối

2.2.2. Khoa phẫu thuật:

2.2.2.1. Quy định chung:

Khoa Phẫu thuật thuộc khối kỹ thuật nghiệp vụ, gồmhệ thống các không gian để thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật chữa bệnh.

Khoa Phẫu thuật có chức năng nhiệm vụ:

- Thực hiện các kỹ thuật tiền phẫu thuật (thăm khám, hội chẩn, Tiềnmê…) đối với người bệnh cần phẫu thuật.

- Thực hiện chữa bệnh bằng phẫu thuật.

- Thực hiện các kỹ thuật sau mổ (giải mê, hồi tỉnh) và chuyển ngườibệnh tới các khoa khác để tiếp tục điều trị

- Bảo đảm an toàn phẫu thuật cho người bệnh

Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn phẫu thuậtvề ngoại khoa.

Khoa Phẫu thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môitrường, yêu cầu vô khuẩn cao nhất trong bệnh viện.

2.2.2.2. Tổ chức:

Khoa Phẫu thuật được tổ chức theo quy mô bệnh việnsố lượng phòng mổ từ 55 - 65 giường/phòng mổ, quy định tại bảng 5 (Khoa phẫuthuật).

2.2.2.3. Bố trí không gian:

Dây chuyền hoạt động của Khoa Phẫu thuật đảm bảoyêu cầu sạch bẩn một chiều, riêng biệt và được phân chia cấp độ sạch theo bakhu vực :

- Khu vực vô khuẩn: khu vực có yêu cầu về môi trường sạch vô khuẩngồm: Các phòng mổ, hành lang vô khuẩn, kho cung cấp vật tư tiêu hao.

- Khu vực sạch: khu vực có yêu cầu về môi trường sạch, vô khuẩn ởmức trung bình, là phần chuyển tiếp giữa khu vực vô khuẩn với khu vực phụ trợgồm: Tiền mê, hành lang sạch, phòng khử khuẩn (lau rửa dụng cụ, thiết bị), kỹthuật hỗ trợ (Thiết bị chuyên dùng, chuẩn bị bó bột), phòng nghỉ giữa ca mổ,phòng ghi hồ sơ mổ.

- Khu vực phụ trợ, gồm các bộ phận: Tiếp nhận bệnh nhân, hồi tỉnh,hành chính, giao ban đào tạo, thay đồ nhân viên, Khu vệ sinh (tắm, rửa ,thayquần áo…), phòng trưởng khoa, phòng bác sỹ, phòng y tá, hộ lý, sảnh đón tiếp,nơi đợi của người nhà.

Sơ đồ dây chuyền khoa phẫu thuật minh hoạ theo hình16.

Hình 16: Sơ đồ dây chuyền khoaphẫu thuật.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 17: Mặt bằng minh hoạ Khoaphẫu thuật quy mô 2.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1.

Sảnh

9.

Phòng bác sỹ

17.

Hồi tỉnh

2.

Nơi đợi người nhà

10.

Phòng y tá, hộ lý

18.

Tiếp nhận bệnh nhân

3.

Hồi tỉnh mổ hữu khuẩn

11.

Hành chính+hội chẩn+đào tạo

19.

P. khử khuẩn

4.

Tiền mê mổ hữu khuẩn

12.

Tắm, thay đồ nhân viên

20.

P. nghỉ giữa ca

5.

Chuẩn bị

13.

Kho thiết bị

+ ghi hồ sơ mổ

6.

Mổ hữu khuẩn

14.

Phòng mổ vô khuẩn

21.

Phòng vệ sinh

7.

Hành lang vô khuẩn

15.

Kho vật tư tiêu hao

22.

Phòng đồ thải

8.

Trưởng khoa

16.

Hành lang sạch + Tiền mê

2.2.3. Khoa chẩn đoán hình ảnh:

2.2.3.1. Quy định chung:

Khoa Chẩn đoán hình ảnh thực hiện các kỹ thuật tạoảnh y học để chẩn đoán và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị sau:

- Máy X-Quang các loại (máy X-Quang thường quy và X-Quang canthiệp..)

- Máy chụp mạch, chụp vú và đo loãng xương.

- Máy siêu âm chẩn đoán.

- Máy cắt lớp vi tính (CT-Scanner).

- Máy cộng hưởng từ MRI.

Khoa Chẩn đoán hình ảnh gồm các không gian để thựchiện các chức năng, nhiệm vụ:

- Thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán bằng hình ảnh trên cơ thể ngườibệnh bằng các máy X-Quang, cắt lớp vi tính, siêu âm và chụp cộng hưởng từ theoyêu cầu của các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh.

- Tập hợp, lưu trữ các kết quả chẩn đoán (hình ảnh, phim...) gửicho các khoa lâm sàng, phòng khám, theo yêu cầu.

- Bảo đảm an toàn và kiểm soát bức xạ ion hoá cho người bệnh, nhânviên.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học.

- Đào tạo chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh cho tuyến dưới.

Khoa Chẩn đoán hình ảnh đảm bảo tuyệt đối an toàn,kiểm soát bức xạ, phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN - 6561 : 1999.

2.2.3.2. Tổ chức:

Khoa Chẩn đoán hình ảnh được tổ chức theo quy môbệnh viện. Số lượng máy được quy định tại bảng 4(Khoa chẩn đoán hình ảnh).

2.2.3.3. Bố trí không gian:

Dây chuyền hoạt động của Khoa Chẩn đoán hình ảnhđược tổ chức hoạt động theo các chức năng và phân theo các khu vực:

- Khu vực nghiệp vụ kỹ thuật gồm: Phòng chuẩn bị (thay đồ và chuẩnbị bệnh nhân), phòng thủ thuật (tháo thụt, rửa, gây mê), phòng đặt máy chẩnđoán, phòng điều khiển, phòng máy, phòng đọc phim và xử lý hình ảnh, phòng rửaphim, phân loại.

- Khu vực hành chính, phụ trợ gồm: Sảnh đón tiếp kết hợp đợi, đăngký lấy số và trả kết quả, phòng hành chính, giao ban / đào tạo, thư viện, phòngtrưởng khoa, phòng bác sỹ, phòng trực nhân viên, phòng nghỉ bệnh nhân, khothiết bị dụng cụ, kho phim, hóa chất, phòng thay quần áo, vệ sinh nhân viênnam, nữ, phòng vệ sinh bệnh nhân nam, nữ.

Khoa CĐHA đặt ở tầng 1 (trệt) trong khối kỹ thuậtcận lâm sàng, sơ đồ dây chuyền khoa CĐHA minh hoạ theo hình 18.

Hình 18: Sơ đồ dây chuyền khoachẩn đoán hình ảnh.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 19: Mặt bằng minh hoạ khoachẩn đoán hình ảnh quy mô 2.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1.

Ghế đợi

9.

Phân loại

17.

Hành lang nội bộ

2.

Đón tiếp, thủ tục

10.

Lưu trữ phim

18.

Phòng siêu âm

3.

Phòng trực khoa

11.

Đọc và xử lý hình ảnh + thư viện.

19.

P. siêu âm có can thiệp

4.

Phòng X-Quang

12.

Kho phim, hóa chất

20.

Phòng điều khiển CT

5.

P. Chuẩn bị X-Quang

13.

Kho dụng cụ

21.

Phòng máy tính

can thiệp

14.

Phòng trưởng khoa

22.

Phòng CT

6.

P. X-Quang can thiệp

15.

P. Sinh hoạt chung + giao ban,

23.

Phòng chuẩn bị CT

7.

Hành lang điều khiển

đào tạo

24.

Vệ sinh bệnh nhân

8.

P. nghỉ bệnh nhân

16.

Vệ sinh thay đồ nhân viên

2.2.4. Các khoa xét nghiệm:

2.2.4.1. Quy định chung:

Các khoa Xét nghiệm là nơi tiến hành các kỹ thuậtđặc biệt bằng các phương pháp hoá sinh, vi sinh, ký sinh trùng, huyết học, kỹthuật giải phẫu bệnh; để chẩn đoán khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

Hạ tầng cơ sở đảm bảo an toàn cho bác sỹ, kỹ thuậtviên và môi trường xung quanh.

Việc quản lý thiết bị theo đúng quy chế quản lý vàsử dụng vật tư thiết bị y tế .

Các khoa Xét nghiệm đảm bảo điều kiện vệ sinh môitrường, yêu cầu chống lây/nhiễm.

2.2.4.2. Tổ chức:

Các Khoa xét nghiệm được tổ chức theo quy mô củabệnh viện, với quy mô 2, quy mô 3 được tổ chức thành 04 khoa; khoa xét nghiệmvi sinh, khoa xét nghiệm hóa sinh, khoa xét nghiệm huyết học, khoa xets nghiệmgiải phẫu bệnh lý. Đây là các cơ sở kỹ thuật xét nghiệm cao nhất(Xét nghiệmvùng) đóng vai trò hỗ trợ chuyên môn và đào tạo cho tuyến dưới.

Bệnh viện quy mô 1, tổ chức tích hợp thành khoa xétnghiệm chung, phục vụ chẩn đoán để chữa trị tại cơ sở.

Tổ chức các Khoa xét nghiệm được quy định tại bảng3(Các khoa xét nghiệm).

2.2.4.3. Bố trí không gian:

Tổ chức không gian: giải pháp thiết kế tổ chứckhông gian trong các khoa Xét nghiệm đảm bảo các yêu cầu:

- Đảm bảo hoạt động độc lập của các labo.

- Giải pháp thiết kế kiến trúc theo module thống nhất.

- Khu vực rửa, tiệt trùng và khu phụ trợ riêng biệt; dây chuyềnhoạt động sạch, bẩn một chiều.

Phù hợp với yêu cầu lắp đặt và vận hành các thiếtbị quy định tại Danh mục trang thiết bị y tế được ban hành theo Quyết định củaBộ trưởng Bộ Y tế số 437/QĐ -BYT ngày 20/02/2002.

Các không gian xét nghiệm (Labo) được bố trí theođặc thù của từng khoa:

- Labo vi sinh.

- Labo hoá sinh.

- Labo huyết học và truyền máu.

- Labo giải phẫu bệnh.

Tùy theo quy mô của bệnh viện mà tích hợp các khônggian của khu vực kỹ thuật và khu vực quản lý của các khoa Xét nghiệm, cần tínhđến khả năng mở rộng phát triển.

Ngoài khu vực lấy bệnh phẩm, tiêu bản được chuyểntừ phòng khám, khoa điều trị đến các phòng xét nghiệm theo chuyên ngành. Cáckhoa xét nghiệm được xây dựng không chỉ đảm bảo diện tích, không gian hoạt độngcủa các thiết bị chuyên dụng mà đặc biệt là hệ thống hạ tầng được đầu tư hoànchỉnh đảm bảo điều kiện vi khí hậu ổn định có điều khiển theo yêu cầu. Dâychuyền hoạt động và minh họa khoa xét nghiệm sinh hoá, khoa vi sinh, khoa huyếthọc - truyền máu theo hình 20, hình 21, 22, 23, 24 và hình 25 .

Hình 20: Sơ đồ dây chuyền Khoaxét nghiệm sinh hoá.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Hình 21: Mặt bằng minh họa khoaxét nghiệm hóa sinh quy mô 2.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1.

Trực + nhận, trả kết quả

6.

Phòng máy

2.

Vệ sinh thay đồ nhân viên

7.

Rửa, tiệt trùng

3.

labo hóa sinh

8.

Kho chung

4.

Kho

9.

Phòng trưởng khoa

5.

Chuẩn bị, pha hóa chất

10.

Phòng nhân viên

11.

Hành chính+Giao ban, đào tạo

Hình 22: Sơ đồ dây chuyền Khoaxét nghiệm vi sinh

Hình23: Mặt bằng minh họa Khoa xét nghiệm vi sinh quy mô 2.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1.

Trực+nhận/trả kết quả

6.

Hành chính+Giao ban, đào tạo

2.

Phòng lấy mẫu

7.

Phòng sạch

3.

Vệ sinh, thay đồ nhân viên

8.

Labo vi sinh

4.

Phòng nhân viên

9.

Rửa, tiệt trùng

5.

Phòng trưởng khoa

10.

Chuẩn bị môi trường

11.

Kho

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhHình 24: Sơ đồdây chuyền Khoa xét nghiệm huyết học

Hình 25: Mặt bằng Khoa xétnghiệm huyết học và truyền máu quy mô 2 .

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1.

Labo XN

6.

Phát máu

11.

Vệ sinh bệnh nhân

2.

Trực + Nhận, trả kết quả

7.

 Thủ tục H/C lấy máu

12.

Kho

3.

Kiểm tra + lưu trữ máu

8.

Kho lưu mẫu máu

13.

Rửa, tiệt trùng

4.

Phòng lấy máu

9.

Phòng trưởng khoa

14.

Phòng nhân viên

5.

Chờ, chuẩn bị người hiến máu

10.

Hành chính+giao ban, đào tạo

15.

Vệ sinh thay đồ nhân viên

16.

Phòng nghỉ người hiến máu

2.2.5.  Khoa thăm dò chức năng:

2.2.5.1. Quy định chung:

Khoa thăm dò chức năng là khoa sử dụng các thiết bịy tế để kiểm tra chức năng các cơ quan trong cơ thể như: điện tim, điện não,điện cơ, lưu huyết não…

Cơ sở làm việc phải vệ sinh sạch sẽ, việc quản lícác thiết y tế theo đúng quy chế quản lí và sử dụng vật tư, thiết bị y tế.

Đáp ứng yêu cầu của các khoa lâm sàng và khoa khámbệnh.

2.2.5.2. Tổ chức:

Khoa Thăm dò chức năng được tổ chức ở các bệnh việnquy mô 2 (từ 400 đến 500 giường) – bệnh viện hạng II, và quy mô 3 (bệnh việntrên 550 giường) – bệnh viện hạng I.

2.2.5.3. Bố trí không gian:

Khoa thăm dò chức năng được bố trí trong khu kỹthuật nghiệp vụ, ở địa điểm thuận tiện cho người bệnh có không gian thoáng mát.

Không gian được chia làm 2 khu vực; Đợi và khu kỹthuật, Khu đợi tổ chức như đợi tại phòng khám, khu kỹ thuật là nơi tổ chứckhông gian thăm dò các chức năng như; tim, não..., liền kề với kho thiết bị.Các yêu cầu về kỹ thuật hạ tầng (tiếp địa, cấp điện...) rất nghiêm ngặt đảm bảotính chính xác của thiết bị. Sơ đồ dây chuyền khoa thăm dò chức năng được minhhoạ theo hình 24

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhHình 24: Sơ đồdây chuyền khoa thăm dò chức năng.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

2. Thủ tục, trả kết quả

4. Các phòng thăm dò chức năng

6. Kho

2.2.6. Khoa nội soi:

2.2.6.1. Quy định chung:

Khoa nội soi là nơi tiến hành các kỹ thuật, thủthuật nội soi để chẩn đoán, điều trị bệnh bằng các phương tiện, thiết bị đưavào bên trong cơ thể người bệnh.

Công tác nội soi phải được thực hiện tại các buồngkỹ thuật đảm bảo về diện tích và kỹ thuật hạ tầng.

2.2.6.2. Tổ chức:

Khoa nội soi được tổ chức ở các bệnh viện quy mô 2(từ 400 đến 500 giường) – bệnh viện hạng II, và quy mô 3 (bệnh viện trên 550giường) – bệnh viện hạng I.

2.2.6.3. Bố trí không gian:

Bố trí liên hoàn, hợp lý đảm bảo công tác chuyênmôn, các không gian nội soi đảm bảo đủ rộng, các yêu cầu về vật liệu hoànthiện, vô khuẩn như đối với phòng mổ.

Đảm bảo về yêu cầu mức độ sạch, vô trùng theo yêucầu.

Bố trí ở khu kỹ thuật nghiệp vụ của bệnh viện, đượcchia làm 2 khu vực; Khu kỹ thuật và khu phụ trợ, Khu kỹ thuật bao gồm các phòngnội soi + thủ thuật, khu phụ trợ gồm các phòng chuẩn bị, rửa, tiệt trùng, khovà không gian đào tạo. Các yêu cầu về hoàn thiện và kỹ thuật hạ tầng (cấp điện,nước,...) rất nghiêm ngặt tương đương như khoa phẫu thuật. Sơ đồ dây chuyềnkhoa nội soi được minh hoạ theo hình 26.

Hình 26: Sơ đồ dây chuyền khoanội soi.

Hình 27: Mặt bằng minh hoạ khoanội soi.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1. Tiếp đón

4. Tắm thay đồ

7. Kho bẩn

2. Hành chính

5. Kho thiết bị

8. Rửa + TT

3. Giao ban, đào tạo

6. Phòng nội soi

9. Chuẩn bị

2.2.7. Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng:

2.2.7.1. Quy định chung:

Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng là khoalâm sàng, thực hiện đầy đủ quy chế bệnh viện. Khoa được bố trí ở nơi thuận tiệncho người tàn tật di chuyển và đi lại.

Khoa có nhiệm vụ:

- Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bị khiếmkhuyết, giảm chức năng và tàn tật.

- Sản xuất và hướng dẫn sử dụng các dụng cụ trợ giúp, chỉnh hình,thay thế.

- Chỉ đạo về mặt kỹ thuật hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộngđồng.

Khoa phải có đầy đủ các dụng cụ cơ bản về vận độngtrị liệu và một số trang thiết bị về vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngônngữ trị liệu để phục vụ cho điều trị và phục hồi chức năng.

2.2.7.2. Tổ chức:

Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng được tổchức ở các bệnh viện quy mô 2 (từ 400 đến 500 giường) – bệnh viện hạng II, vàquy mô 3 (bệnh viện trên 550 giường) – bệnh viện hạng I.

2.2.7.3. Bố trí không gian:

 Khoa phục hồi chức năng được bố trí phục vụ thuậntiện cho điều trị nội trú và ngoại trú, với nhiều chuyên ngành riêng biệt (vậnđộng, điện, thuỷ trị liệu…) tổ chức không gian của khoa như một khu liên hợpgồm nhiều chức năng như masage bể ngâm thuỷ trị liệu sàn luyện tập thể hình,tập phục hồi chức năng vận động, phòng bấm huyệt xoa bóp v.v… Sơ đồ công năngminh hoạ theo hình 28

Hình 28:Sơ đồ khoa phục hồi chứcnăng

Hình 29: Mặt bằng minh hoạ khoaphục hồi chức năng

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

1. Đợi

4. Bác sỹ

7. Các phòng Massage

2. Trưởng khoa

5. Phòng vận động trị liệu

8. Các phòng xông hơi

3. Hành chính

6. Điện trị liệu

9. Thủy trị liệu

10. Tắm, thay đồ

2.2.8. Khoa Y học hạt nhân và điều trị ung bướu:

2.2.8.1. Quy định chung:

Khoa y học hạt nhân và điều trị ung bướu thực hiệncác kỹ thuật chẩn đoán, điều trị bằng phóng xạ và các nguồn bức xạ khác.

Tiến hành chẩn đoán bệnh, lập kế hoạch điều trị,chăm sóc theo dõi các biến chứng do tia xạ.

Cơ sở hạ tầng của khoa phải bảo đảm tuyệt đối antoàn cho các thành viên y tế, ng­ời bệnh và môi tr­ường theo đúng pháp lệnh antoàn kiểm soát bức xạ.

2.2.8.2. Tổ chức:

Khoa Y học hạt nhân và điều trị ung bướu được tổchức ở các bệnh viện quy mô 3 (bệnh viện trên 550 giường) – Tại bệnh viện quymô 2 (từ 400 đến 500 giường) – bệnh viện hạng II, tổ chức đơn giản hơn - khoađiều trị ung bướu.

2.2.8.3. Bố trí không gian:

Khoa Y học hạt nhân và điều trị ung bướu được tổchức ở tầng 1 (trệt). Tổ chức mặt bằng thuận tiện cho khám - chữa bệnh đảm bảodây chuyền công năng của khoa phân chia thành 02 khu vực chính sau:

- Khu vực kỹ thuật: Gồm cáckhông gian sau; Phòng khám bệnh, phòng chẩn đoán vivo, phòng đặt thiết bị pháttia, phòng đặt thiết bị ghi đo phóng xạ khác, phòng hóa dược, phòng vật lý vàđiện tử hạt nhân, phòng tiêm - uống dược chất phóng xạ, phòng vật lý, phòngchuẩn bị khuôn chì giá đỡ, phòng mô phỏng, phòng xạ trị, phòng điều khiển,phòng điều trị tia xạ áp sát.

- Khu phụ trợ bao gồm: Nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnhnhân, phòng lập kế hoạch điều trị, phòng chuẩn bị, phòng tạm ngỉ bệnh nhân,phòng kho dược chất phóng xạ, hòm chì bảo vệ...

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhSơđồ công năng khoa Y học hạt nhân và điều trị ung bướu minh họa theo hình 31;

2.2.9. Khoa truyền máu:

2.2.9.1. Quy định chung:

Khoa truyền máu luôn luôn có đủ các nhóm máu dự trữđể phục vụ cho ng­ười bệnh cấp cứu.

Truyền máu phải bảo đảm an toàn tuyệt đối.

Truyền máu phải đúng chỉ định, càng hạn chế truyềnmáu càng tránh rủi ro cho ng­ười bệnh.

Phải tổ chức vận động đư­ợc nhiều ng­ời tự độnghiến máu nhân đạo.

2.2.9.2. Tổ chức:

Khoa truyền máu được tổ chức ở các bệnh viện quy mô3 (bệnh viện trên 550 giường) – bệnh viện hạng I.

2.2.9.3. Bố trí không gian:

Chia thành 03 khu vực chính:

- Khu vực lấy máu, xét nghiệm và phân loại.

- khu vực bảo quản máu, phát máu.

- Khu vực hành chính, chương trình hiến máu.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhSơđồ công năng khoa truyền máu minh họa theo hình 32;

Hình 32

2.2.10. Khoa lọc máu:

2.2.10.1. Quy định chung:

Lọc máu gồm các kỹ thuật: lọc màng bụng, thẩm thấumáu, siêu lọc máu, hấp thụ máu, thay máu, thay huyết tương đ­ược áp dụng trongđiều trị suy thận cấp, suy thận mãm suy gan cấp và ngộ độc..

Thực hiện việc lọc máu cho ng­ời bệnh phải đúng chỉđịnh và đúng quy định kỹ thuật bệnh viện.

Có đủ các ph­ương tiện, dụng cụ phục vụ cho lọcmáu. Việc sử dụng thiết bị phải đ­ược thực hiện theo quy chế quản lý và sử dụngvật tư­, thiết bị y tế.

Phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, không để lây chéogiữa các ng­ời bệnh đư­ợc lọc máu và viên chức lọc máu.

2.2.10.2. Tổ chức:

Khoa lọc máu được tổ chức ở các bệnh viện quy mô 3(bệnh viện trên 550 giường) – bệnh viện hạng I.

2.2.10.3. Bố trí không gian:

Khoa lọc máu được tổ chức ở khối kỹ thuật nghiệpvụ. Tổ chức mặt bằng thuận tiện cho khám – lọc máu, đảm bảo dây chuyền côngnăng của khoa phân chia thành 02 khu vực chính sau:

Khu vực kỹ thuật: Phòng đặt thiết bị lọc máu, phòngkhám bệnh, phòng chuẩn bị.

Khu phụ trợ bao gồm: Nơi tiếp đón bệnh nhân, khônggian chờ bệnh nhân, phòng tạm ngỉ bệnh nhân, phòng rửa tiệt trùng thiết bị,phòng đặt thiết bị xử lý nước – dịch lọc, kho bảo quản thiết bị, phụ tùng, khotiêu hao...

Sơ đồ công năng khoa lọc máu minh họa theo hình 33;

Hình 33

2.2.11. Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhKhoa giải phẫu bệnh lý:

2.2.11.1. Quy định chung:

Khoa giải phẫu bệnh là cơ sở làm các xét nghiệmsinh thiết, tế bào học, khám nghiệm tử thi và siêu cấu trúc.

Cơ sở hạ tầng của khoa phải thông thoáng, đủ ánhsáng, đủ nước sạch, có cống ngầm thoát nước thải qua hệ thống xử lý nước thảicủa bệnh viện.

2.2.11.2. Tổ chức:

Khoa giải phẫu bệnh lý được tổ chức theo quy môkhám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, với quy mô 2, quy mô 3 Khoa giải phẫu bệnhlý được tổ chức theo chuyên ngành riêng biệt thực hiện các xét nghiệm sinhthiết, tế bào học, khám nghiệm tử thi chuyên sâu - Đây là các cơ sở kỹ thuậtgiải phẫu bệnh lý cao nhất (giải phẫu bệnh vùng) đóng vai trò nghiên cứu khoahọc và đào tạo cho tuyến dưới.

Với Quy mô 1 công tác giải phẫu bệnh lý mang tínhđơn giản hơn tổ chức tích hợp trong khoa xét nghiệm tổng hợp của bệnh viện.

2.2.11.3. Bố trí không gian:

Được chia thành 02 khu vực:

- Khu vực 01; được tổ chức thành01 labo xét nghiệm vị trí đặt gần các khoa xét nghiệm khác trong bệnh viện.Nhiệm vụ; xét nghiệm sinh thiết, tế bào học... Tổ chức không gian, yêu cầu kỹthuật hạ tầng tương tự như một khoa xét nghiệm.

- Khu vực 02; Thường được kếthợp với khu tang lễ. Nhiệm vụ; giải phẫu bệnh, lưu giữ xác và làm các thủ tụcmai táng, bộ phận này được bố trí độc lập, cuối hướng gió, có cổng riêng phụcvụ tang lễ . Phòng để xác sử dụng công nghệ làm lạnh cục bộ tủ để xác, quan tàiđược cung cấp từ dịch vụ xã hội, diện tích được thay thế mở rộng cho các phòngtang lễ, trực làm thủ tục.

Sơ đồ dây chuyền minh hoạ theo hình 34.

Hình 34: Sơ đồ dây chuyền khoagiải phẫu bệnh lý.

2.2.12. Khoa dược:

2.2.12.1. Quy định chung:

Lập kế hoạch, cung cấp và bảo quản số lượng, chấtlượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, hóa chất, vật dụng y tế tiêuhao: bông, băng, cồn, gạc cho điều trị nội trú và ngoại trú, đáp ứng yêu cầuđiều trị hợp lý.

Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợplý trong bệnh viện. Có thể thay thế thuốc cùng chủng loại.

Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiếtkiệm đạt hiệu quả cao trong phục vụ người bệnh.

Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin vềthuốc.

2.2.12.2. Tổ chức:

Khoa dược được tổ chức theo từng quy mô khám chữabệnh tại các cơ sở y tế, tuân thủ phân tuyến và quy định chuyên môn của từngtuyến.

2.2.12.3. Bố trí không gian:

Được bố trí trong khối kỹ thuật nghiệp vụ, hiện naydo cơ chế mới không còn bộ phận tự sản xuất thuốc và pha các hoá chất , dịchtruyền. Nhiệm vụ của Khoa là dự trữ một số cơ số thuốc nhỏ để cung ứng cho bệnhviện. Bộ phận bán thuốc lẻ, dụng cụ y tế phát triển kết hợp cùng với khu dịchvụ tổng hợp … Dây chuyền minh hoạ theo hình 35.

Hình 35: Sơ đồ dây chuyền khoadược.

2.2.13. Khoa dinh dưỡng :

2.2.13.1. Quy định chung:

Khoa dinh dưỡng của bệnh viện có nhiệm vụ tổ chứcphục vụ ăn uống cho người bệnh, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn vệsinh thực phẩm và quản lý chặt chẽ chế độ ăn uống theo bệnh lý.

Cơ sở của khoa dinh dưỡng được xây dựng theo tiêuchuẩn bảo đảm vệ sinh, thoáng mát, thuận tiện cho việc phục vụ người bệnh.

Tham gia đào tạo cán bộ chuyên khoa, nghiên cứukhoa học về các chế độ dinh dưỡng phục vụ người bệnh.

2.2.13.2. Tổ chức:

Khoa dinh dưỡng được tổ chức theo từng quy mô khámchữa bệnh tại các cơ sở y tế, tuân thủ phân tuyến và quy định chuyên môn củatừng tuyến.

2.2.13.3. Bố trí không gian:

Là một bộ phận của khu kỹ thuật nghiệp vụ, chứcnăng là nghiên cứu chế độ dinh dưỡng của từng chuyên khoa, kết hợp quản lý vệsinh an toàn thực phẩm. Các chức năng khác được phát triển tại khu dịch vụ tổnghợp, Vị trí đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm và đưa rác rangoài. Mặt bằng bố trí cho gọn nhẹ hợp lý do hiện tại nguyên liệu đầu vào đượcsơ chế và cung ứng tại chỗ, bếp nấu dùng nhiên liệu sạch . Dây chuyền minh hoạtheo hình 36.

Hình 36: Sơ đồ dây chuyền khoadinh dưỡng

2.2.14. Khoa chống nhiễm khuẩn:

2.2.14.1. Quy định chung:

Khoa chống nhiễm khuẩn có trách nhiệm chỉ đạo việcthực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện.

Khoa có nhiệm vụ:

- Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y tế cho toàn bệnh viện.

- Giám sát việc xử lý chất thải cho toàn bệnh viện.

- Bảo đảm vệ sinh bệnh viện sạch đẹp.

- Giám sát mọi thành viên trong bệnh viện thực hiện kỹ thuật vôkhuẩn, vệ sinh khoa phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Huấn luyện, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến d­ớivề công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện.

Khoa đ­ược trang bị đầy đủ ph­ương tiện, dụng cụ,hóa chất để thực hiện nhiệm vụ.

2.2.14.2. Tổ chức:

Khoa chống nhiễm khuẩn được tổ chức theo từng quymô khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, tuân thủ phân tuyến và quy định chuyênmôn của từng tuyến.

2.2.14.3. Bố trí không gian:

Khoa chống nhiễm khuẩn là bộ phận quan trọng trongbệnh viện, đặt ở vị trí cuối hướng gió, thuận lợi cho việc nhận đồ bẩn và trảđồ sạch. Mặt bằng tương thích với các thiết bị hiện đại, tuyệt đối tuân thủ dâychuyền sạch bẩn một chiều. Sơ đồ dây chuyền minh hoạ theo Hình 37.

Hình 37: Sơ đồ dây chuyền khoachống nhiễm khuẩn.

2.3.Các khoa điều trị nộitrú:

2.3.1. Quyđịnh chung:

Các khoa lưu bệnh nhân là các khoa lâm sàng, chia theocác chuyên khoa độc lập để quản lý và điều trị.

Khám chữa bệnh theo đặc thù của từng chuyên khoa.

Tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạotuyến dưới.

Với khoa truyền nhiễm: phải đảm bảo các quy định vềcách li, chống lây nhiễm chéo, có buồng bệnh khép kín và có lối đi riêng chongười bệnh vào khoa không đi qua các khoa khác, có đủ điều kiện và phương tiệnkhử khuẩn đối với người bệnh và người tiếp xúc.

Khoa phụ sản; Với nhiệm vụ đỡ đẻ, chăm sóc sức khỏebà mẹ, trẻ sơ sinh và khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa. Khoa được bố trí liênhoàn, hợp lý để đảm bảo công tác chuyên môn. Kỹ thuật, thiết bị y tế phải đồngbộ, theo phân hạng bệnh viện.

Khoa y học cổ truyền ; Nhiệm vụ thực hiện kết hợp yhọc cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú, nội trúvà đông dược.

2.3.2. Tổchức:

Các chuyên khoa lưu bệnh nhân được tổ chức theotừng quy mô khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, tuân thủ phân tuyến và quy địnhchuyên môn của từng tuyến (xem phần tổ chức bệnh viện phân theo các quy mô).

2.3.3. Bốtrí không gian:

Mặt bằng Bố trí đơn nguyên bệnh phòng được chia ranhiều loại để phục vụ các bệnh nhân nặng nhẹ khác nhau và theo yêu cầu của bệnhnhân. Hành lang và cửa đủ rộng để dễ dàng vận chuyển bệnh nhân.

Các khoa được Bố trí theo các đơn nguyên bệnh phòng, Mỗi đơn nguyên có từ 25 – 30 giường lưu.

Đơn nguyên bệnh phòng phân thành hai khu vực;

Khu vực các phòng lưu bệnh nhân(theo đặc thù từngchuyên khoa), phòng sinh hoạt bệnh nhân.

Khu vực kỹ thuật và phụ trợ: phòng bác sỹ, phònghành chính khoa, phòng thủ thuật, phòng chuẩn bị, phòng rửa tiệt trùng, khosạch, kho bẩn, phòng y tá và hộ lý, khu vệ sinh thay đồ nhân viên.

Sơ đồ dây chuyền khoa điều trị nội trú được minhhoạ theo hình 38.

Quyết định 48/2005/QĐ-BYT Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa – Yêu cầu thiết kế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hànhHình 38: Sơ đồdây chuyền khoa điều trị nội trú.

Hình36:Mặt bằng minh hoạ 1 đơn nguyên bệnh phòng.

1. Sinh hoạt bệnh nhân

4. Vệ sinh

7. Kho

10. Vệ sinh thay

2. Trực

5. Chuẩn bị

8. Trưởng khoa

đồ nhân viên

3. Các phòng lưu

6. Thủ thuật

9. Phòng nhân viên

Khoa phụ sản: Với đặc thù riêng nên tại khoa phụsản Bố trí phòng khám và điều trị nội trú chung. Mặt bằng được chia ra 2 khuvực cho bệnh nhân sản và bệnh nhân phụ khoa. sơ đồ công năng minh hoạ theo hình39.

Hình 39 Sơ đồ dây chuyền khoasản.

Khoa y học cổ truyền là khoa kết hợp khám và chữatrị, tổ chức không gian chia thành các khu vực;

- Khu vực đón tiếp, khám, kê đơn bốc thuốc: Không gian đón tiếp +đợi, bàn bốc thuốc, tủ thuốc, các phòng bắt mạch.

- Khu vực chữa trị: các phòng xoa bóp, day ấn huyệt, phòng châmcứu, phòng rửa tiệt trùng, phòng chuẩn bị.

- Khu vực lưu bệnh nhân: các phòng lưu bệnh nhân, phòng sinh hoạtbệnh nhân.

- Khu vực hành chính, phụ trợ: phòng hành chính, phòng trưởng khoa,kho thuốc, kho dụng cụ.

Sơ đồ công năng minh hoạ theo hình 40.

III. CÁCYÊU CẦU KỸ THUẬT

3.1.Kết cấu:

Kết cấu công trình phải đảm bảo độ bền vững, dễthi công xây lắp và cải tạo khi cần thiết (sử dụng khung bê tông cốt thép,khung thép).

3.2.Yêu cầu về hoàn thiệncông trình

3.2.1. Sàn:

Bề mặt sàn phẳng, nhẵn, đảm bảo không trơn trượtvà dễ cọ rửa.

Bề mặt sàn của phòng chụp mổ, phòng X-quang phảichống tĩnh điện.

Chú thích:

- Các đường ống kỹ thuật gắn liền với sàn có nắp đậy kín bảo đảm vệsinh, an toàn.

3.2.2. Tường:

Bề mặt tường được quét sơn, quét vôi (đối với bềmặt tường ngoài trời) đảm bảo vệ sinh và mỹ quan.

Bề mặt tường bên trong phòng có yêu cầu vệ sinh,cọ rửa thường xuyên được quét sơn, ốp gạch men (loại chống thấm và chống ăn mòncủa hoá chất) tới độ cao tối thiểu 2,0 m so với mặt sàn.

Chú thích:

- Tường trong phòng mổ khôngđược có khe, góc cạnh dễ bám bụi.

- Tường ngăn phụ trong phòng cho phép sử dụng vật liệu nhẹ, nhưngđảm bảo yêu cầu vệ sinh, bền vững.

Tường bên trong phòng X-quang dùng vật liệu cảnđược tia xạ (trát vữa barit hoặc ốp chì lá) đảm bảo an toàn bức xạ Ion hoá theoTCVN 6561:1999.

Tường bên trong khu vực hành lang có chuyển cáng,xe và giường đẩy gắn thanh chống va đập ở độ cao từ 0,7m đến 0,9m (tính từsàn).

3.2.3. Trần:

Bề mặt trần phẳng, nhẵn (không bám bụi) và có tínhchất cách nhiệt, cách âm, chống thấm tốt.

Kết cấu trần cho phép thiết kế liền với kết cấu sàntầng trên hoặc có khung treo.

3.2.4. Cửađi:

Cửa đi có khuôn và cánh đồng bộ và đảm bảo kíchthước theo yêu cầu sử dụng.

Phòng mổ, phòng đỡ đẻ, phòng cấp cứu, phòng chămsóc tích cực và phòng nội soi được thiết kế cửa hai cánh, bản lề mở hai chiều.Phòng X-quang được thiết kế cửa đẩy ngang có ray treo. Cửa thoát hiểm chính củacác khối công trình và khu vực tập trung đông người được thiết kế mở ra phíangoài.

Cánh cửa cho phép thiết kế dạng panô kết hợp kính.

Chú thích:

- Cửa đi của phòng X-quang, Boongke đặt máy xạ trị đảm bảo an toànbức xạ Ion hoá.

3.2.5. Cửasổ:

Cửa sổ có khuôn và cánh đồng bộ (để ngăn gió lùavà đảm bảo vệ sinh), có hệ thống song sắt bảo vệ, lưới chống côn trùng xâmnhập.

Cánh cửa thiết kế dạng panô hoặc kết hợp nan chớp,kính (để thông gió hoặc chiếu sáng tự nhiên).

3.2.6. Nội vàngoại thất:

Thiết kế nộivà ngoại thất đảm bảo yêu cầu sau:

- Đồng bộ với công nghệ, trang thiết bị và kết cấu chịu lực;

- Phù hợp tâm sinh lý của bệnh nhân, nhân viên.

- Bền vững và thuận tiện cho công tác bảo dưỡng, vệ sinh thườngxuyên.

Cây xanh, sânvườn bên ngoài được thiết kế quy hoạch phù hợp với hình khối, chức năng sử dụngcủa công trình và gồm các bộ phận: sân đón tiếp, sân vườn đi dạo, dải cây xanh,thảm cỏ cách ly, vườn thuốc y học cổ truyền.

Chú thích:

- Trồng cây xanh, thảm cỏ ở những khoảng trống để tạo môi trường vikhi hậu, cách ly giữa khoa Truyền nhiễm, khoa tiệt khuẩn, Dinh dưỡng và nhà Đại thể với các khối công trình khác.

- Không trồng các loại cây có nhựa độc, gai và có hoa quả thu hútcôn trùng. Có khoảng chuyển tiếp rộng từ 1,2 đến 1,5m tại lối vào từ sân, vườn(được lát gạch, láng xi măng, ... để không mang theo bụi, đất).

- Các ao, hồ tự nhiên và tạo cảnh không được dùng làm nơi chứa nướcthải.

3.2.7. Hìnhthức kiến trúc:

Bệnh viện cóhình thức kiến trúc đáp ứng yêu cầu của công trình công cộng hiện đại phục vụhoạt động chăm sóc sức khoẻ cho cư dân.

Hình thứckiến trúc của Bệnh viện phù hợp với truyền thống của địa phương, quy hoạchchung, hài hoà với cảnh quan và các công trình xung quanh.

3.2.8. Chiếusáng tự nhiên và thông gió:

Bệnh việnđược thiết kế đảm bảo yêu cầu về chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn TCXD29-1991.

Phòng bệnh nhân thường, phòng nhân viên, phòng phụđược chiếu sáng và thông gió tự nhiên. Cửa sổ của các phòng chính mở ra hướnggió chủ đạo vào mùa hè, hướng không bị nắng nóng chiếu trực tiếp.

Chú thích:

- Cửa sổ mở ra hướng bị nắngnóng chiếu trực tiếp, gió lạnh vào mùa đông được thiết kế che nắng và ngăn giólùa.

-  Đảm bảo chiếu sáng tự nhiêncho công trình bố trí hành lang giữa có chiều dài không lớn hơn 20m (ánh sáng 1phía). Hành lang giữa dài hơn 40m được chiếu sáng từ 2 phía và có khoang lấysáng (không được nhỏ hơn 3m) cách đầu hồi từ 20 đến 25m.

- Diện tích của cửa sổ chiếusáng tự nhiên đảm bảo quy định sau:

- Đối với phòng bệnh nhân, nhânviên không nhỏ hơn 20% diện tích sàn.

- Đối với các phòng phụ trợkhông nhỏ hơn 15% diện tích sàn.

 Các phòng cómôi trường dễ nhiễm khuẩn (labo xét nghiệm, rửa hấp tiệt khuẩn, để xác, khâmliệm) được cách ly riêng, áp lực âm (-) so với xung quanh.

Các phòng kỹthuật chuyên ngành đảm bảo yêu cầu phòng sạch được quy định trong bảng 9.

Bảng9

Tên phòng

Nhiệt độ (oC)

Độ ẩm

(%)

Số lần luân chuyển không khí tối thiểu (lần/h)

Áp suất không khí so với bên ngoàI

1. Phòng mổ, phòng đỡ đẻ,phòngthủ thuật KHHGĐ

21 - 24

£ 70

5 - 10

(+)

2. Phòng hồi sức

21 - 24

£ 70

5 – 10

(+)

3. Phòng hồi tỉnh

21 - 24

£ 80

3 – 5

(0)

4. Labo xét nghiệm

21 - 24

£ 80

3 - 5

(0)

3.3.Yêu cầu về phòng cháy,chữa cháy và chống sét:

Bệnh viện được thiết kế theo quy định công trìnhcó độ chịu lửa bậc II.

Bệnh việnđược thiết kế đảm bảo các quy định về phòng cháy, chữa cháy theo tiêu chuẩnTCVN 2622-1995.

Bệnh viện cóhệ thống chống sét theo tiêu chuẩn TCXD 47-1984.

Bệnh việnđược tiếp địa, chống tĩnh điện toàn bộ hệ thống.

3.4.Cấp điện:

Hệ thống cấpđiện được thiết kế đồng bộ, hoạt động 24h/ngày, đủ công suất vận hành thiết bịvà chiếu sáng nhân tạo theo tiêu chuẩn TCXD 16-1986.

Hệ thống cấp điện dự phòng sự cố đảm bảo từ 50 đến60% phụ tải.

Hệ thống cấp điện được thiết kế theo tiêu chuẩn,quy phạm hiện hành:

- Đường dây dẫn điện từ trạm biến áp tới công trình dùng cáp ngầmhoặc treo trên không tuỳ theo điều kiện kinh tế, kỹ thuật.

- Đường dây dẫn bên trong công trình dùng loại ruột đồng vỏ PVC 2lớp được bố trí trong hộp kỹ thuật (nên ngầm bên trong kết cấu), bố trí cầudao, automat tự ngắt tại từng phòng để đảm bảo an toàn.

3.5.Cấp nước và thoát nước:

3.5.1. Cấpnước:

Hệ thống cấpnước 24h/ngày theo tiêu chuẩn TCXD 18-1991 và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượngnước của Bộ Y tế theo quyết định số 505 BYT/QĐ ngày 13-4-1992.

Các phòng kỹthuật nghiệp vụ (labo xét nghiệm, mổ, đỡ đẻ, thủ thuật KHHGĐ) có hệ thống lọcnước vô trùng, đảm bảo chất lượng.

Hệ thống bểchứa, đài nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng trong 36h và chữa cháy theo TCVN2622-1995.

Tiêu chuẩncấp nước cho Bệnh viện phục vụ khám – chữa bệnh, sinh hoạt, phụ trợ tính trungbình 1.000 lít/ giường lưu/ ngày (Lượng nước nóng ở 65 oC bằng 20%).

3.5.2. Thoátnước:

Thoát nướcmặt

- Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế tự chảy, cống thu gom (kếthợp rãnh có nắp đậy) theo tiêu chuẩn TCXD 19-1991 .

Nước thải

- Nước thải sinh hoạt, nước thải nhiễm khuẩn được thu gom, xử lýtrước khi chảy vào hệ thống chung.

- Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đảm bảo chất lượng nướcthải theo chuẩn TCVN 1945-1995 trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khuvực.

3.6.Chất thải:

3.6.1. Chấtthải rắn:

Bệnh viện cónơI tập trung các chất thải rắn riêng được phân loạI, xử lý tuân thủ theo quyđịnh chung của quy chế quản lý chất thảI y tế ban hành kèm theo Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng bộ Y tế.

3.6.2. Khíthải:

Hệ thống thugom và xử lý khí thải độc hại được thiết kế đảm bảo quy định trong các tiêuchuẩn hiện hành, không gây ô nhiễm môi trường.

3.7.Thông tin, liên lạc:

Hệ thốngthông tin liên lạc nội bộ được thiết kế đồng bộ, và kết nối với bên ngoài đểphục vụ các hoạt động chuyên môn.

Hệ thốngthông tin liên lạc gồm:

- Hệ thống điện thoại , fax,internet (nội bộ và công cộng);

- Hệ thống truyền thanh, truyềnhình nội bộ, hướng dẫn thoát hiểm (tại khu đón tiếp, khoa khám bệnh, đơn vịPhẫu thuật và hồi sức);

- Hệ thống tín hiệu báo cháy,gọi nhân viên (tại phòng bệnh nhân);

3.8.Hệ thống khí y tế:

Hệ thống khíy tế gồm các bộ phận sau:

- Cung cấp ô - xy đến giường bệnh nhân và phòng mổ.

- Cung cấp khí nén đến các phòng có thiết bị chạy bằng khí nén(tiêu chuẩn áp lực 4 bars – 7 bars).

- Cung cấp khí hút (VACCUM) đến các phòng bệnh nhân và phòng mổ(tiêu chuẩn áp lực hút từ 200 mmHg – 700 mmHg)

Yêu cầu kỹthuật:

- Khí Oxy, khí nén, khí hút được thiết kế theo hệ thống trung tâmđảm bảo yêu cầu an toàn phòng chống cháy nổ.

- Thiết bị, phụ kiện dùng cho trung tâm khí y tế được quy định tạitiêu chuẩn EN 737-3 và NAF (Mỹ)…

- Hệ thống khí y tế được cấp từ hệ thống trung tâm, số lượng cácloại khí y tế, số đầu cấp được quy định ở bảng 10

Bảng 10

Stt

Loại khí y tế

Số đầu khí cấp / giường, bàn mổ

Chú thích

(O2)

 trung tâm

Khí nén (AIR) trung tâm

Khí hút (VAC) trung tâm

1.

Phòng mổ

02

02

02

01 đầu dự phòng

2.

Phòng gây mê, hồi tỉnh

01

01

01

100% giường bệnh

3.

Khu vực cấp cứu

01

01

01

- nt -

4.

Khu chăm sóc tích cực

01

01

01

- nt -

5.

Phòng thủ thuật

01

01

01

- nt -

6.

Phòng lưu bệnh nhân

01

01

01

tùy theo yêu cầu từng khoa phòng

Ghi chú:

- Các phòng lưu bệnh nhân được bố trí khí y tế tùy theo yêu cầu cụthể của từng khoa.

- Với các khoa đặc thù không cần phải bố trí khí y tế theo giườngbệnh như: Khoa Mắt, Khoa Y học cổ truyền.

3.9.điều kiện vi khí hậu:

Các phòng kỹthuật chuyên ngành cần đảm bảo các điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ápsuất) tuỳ theo yêu cầu chuyên môn của từng phòng nhằm phục vụ tốt nhất cho côngtác khám chữa bệnh. Các số thông số được tính toán cụ thể trong bảng 11.

Bảng11.

Tên phòng

Nhiệt độ (oC)

Độ ẩm

(%)

Số lần luân chuyển không khí tối thiểu (lần/h)

Áp suất không khí so với bên ngoài

5. Phòng mổ

21 - 24

£ 60

15 – 20

(+)

6. Phòng hồi sức, phòng đỡ đẻ, phòngthủ thuật KHHGĐ

21 - 24

£ 70

5 – 10

(+)

7. Phòng hồi tỉnh

21 - 24

£ 70

3 – 5

(0)

8. Labo xét nghiệm, Xquang

18 - 22

£ 70

3 – 5

(0)

9. Phòng giải phẫu bệnh

18 - 22

£ 70

1

(0)

10.Kho thuốc, máy chính xác.

18 - 22

£ 60

1

(0)

11.P. bệnh nhân thường

21 - 24

£ 70

1

(0)

12.P. bệnh nhân nhi

22 - 28

£ 70

1

(0)

13.P. sơ sinh thiếu tháng

30 - 32

£ 70

1

(0)