ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 48/2007/QĐ-UBND

Tân An, ngày 11 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC HỘTỊCH, QUỐC TỊCH VÀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốctịch Việt Nam; Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổimột số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quảnlý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từsổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh Long An ban hànhquy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốctịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 855/TTr-STP ngày02/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sungmột số điều của quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việchộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Giấy tờ được lập bằng tiếngnước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực bản dịch.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Thời hạn để giải quyết côngviệc theo quy định này là ngày làm việc theo quy định của pháp luật.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:

Mỗi bên phải nộp 02 bộ hồ sơ,mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theomẫu quy định);

b) Giấy xác nhận về tình trạnghôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn làcông dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tạiđương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trong trường hợp pháp luật củanước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp Giấy xác nhận về tìnhtrạng hôn nhân thì có thể thay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng Giấy xác nhậnlời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phùhợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức ytế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đếnngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc khôngmắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao có chứng thực Giấychứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặcgiấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoàivà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao có chứng thực Sổ hộkhẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy xác nhận đăng ký tạm trúcó thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻtạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với các loại giấy tờ do cơquan nước ngoài cấp chỉ đủ để lập thành một bộ hồ sơ thì bộ hồ sơ thứ hai đượcsử dụng bản sao có chứng thực các loại giấy tờ trên.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Thủ tục hồ sơ:

a) Người nước ngoài xin nhận trẻem Việt Nam làm con nuôi phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sauđây:

- Đơn xin nhận trẻ em Việt Namlàm con nuôi (theo mẫu quy định);

- Bản sao có chứng thực Hộ chiếuhoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú;

- Giấy phép còn giá trị do cơquan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, chophép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trúkhông cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy tờ có giá trị tương ứnghoặc giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật nước đó;

- Bản điều tra về tâm lý, giađình, xã hội của người xin nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền củanước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp;

- Giấy xác nhận do tổ chức y tếcó thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú hoặc tổ chức y tếcủa Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồsơ, xác nhận hiện tại người đó có đủ sức khỏe, không mắc bệnh tâm thần hoặckhông mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình,không mắc bệnh truyền nhiễm;

- Giấy tờ xác nhận về tình hìnhthu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi connuôi;

- Phiếu lý lịch tư pháp củangười xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thườngtrú cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

- Bản sao Giấy chứng nhận kếthôn đối với người xin nhận con nuôi, trong trường hợp người xin nhận con nuôilà vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân;

- Người xin nhận con nuôi thuộctrường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 35 Nghị định số68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số68/2002/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi bổsung), phải có giấy tờ phù hợp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc củanước nơi người đó thường trú cấp để chứng minh.

b) Hồ sơ trẻ em được cho làm connuôi bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

- Bản sao có chứng thực Giấykhai sinh của trẻ em;

- Giấy đồng ý cho trẻ em làm connuôi có chữ ký của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ (đối với trẻ đang sống ởcơ sở nuôi dưỡng) hoặc cha mẹ đẻ của trẻ (đối với trẻ đang sống tại gia đình);

- Giấy xác nhận của tổ chức y tếtừ cấp huyện trở lên, xác nhận về tình trạng sức khỏe của trẻ em;

- 02 ảnh màu của trẻ em, chụptoàn thân cỡ 10x15cm hoặc 9x12cm.

c) Đối với trẻ em đang sống tạicơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản1 Điều này, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải có quyết định củacơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng, biên bảnbàn giao trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và giấy tờ tương ứng thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

- Đối với trẻ em bị bỏ rơi, phảicó bản tường trình sự việc của người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; biên bản vềviệc trẻ em bị bỏ rơi (có xác nhận của cơ quan công an hoặc chính quyền địaphương); giấy tờ chứng minh đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng(từ cấp tỉnh trở lên) về việc trẻ em bị bỏ rơi sau 30 ngày mà không có thânnhân đến nhận;

- Đối với trẻ em mồ côi, phải cóbản sao có chứng thực Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em đó;

- Đối với trẻ em có cha, mẹ làngười mất năng lực hành vi dân sự, phải có bản sao được chứng thực quyết địnhcó hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mấtnăng lực hành vi dân sự;

d) Đối với trẻ em đang sống tạigia đình, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, còn phải cóbản sao được chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của cha, mẹ đẻ hoặc ngườigiám hộ đang nuôi dưỡng trẻ em.

đ) Đối với trẻ em khuyết tật,tàn tật, nạn nhân của chất độc hóa học, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèokhác quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung thì phải có Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyềncấp theo quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan; Đốivới trẻ em mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 vàĐiều 36 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung thì phải có bản saođược chứng thực quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố trẻ em đómất năng lực hành vi dân sự.

e) Khi người nhận nuôi con nuôiđến để hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi, thì phải nộp thêm bản cam kết về việcthông báo định kỳ 06 tháng một lần (theo mẫu của Bộ Tư pháp) cho UBND cấp tỉnhvà cơ quan con nuôi quốc tế về tình hình phát triển của con nuôi trong ba nămđầu tiên, sau đó mỗi năm tiếp theo thông báo một lần cho đến khi con nuôi đủ 18tuổi.

g) Hồ sơ trẻ em được cho làm connuôi lập thành 04 bộ.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp đủđiều kiện để được ghi chú việc kết hôn thì được giải quyết ngay sau khi kiểmtra xác định được hồ sơ giấy tờ hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ ghi chú việckết hôn mà phải qua thủ tục phỏng vấn được quy định tại khoản 7.2 điều 1 Nghịđịnh số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài thì thời hạn giải quyết là 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờhợp lệ.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp mà hồsơ hộ tịch đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp thì được giải quyết ngay sau khikiểm tra xác định việc sao lục là có căn cứ và hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ hộ tịch mà sổbộ hiện lưu trữ tại cấp huyện hoặc xã trong tỉnh thì thời hạn giải quyết là 07ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp mà hồsơ hộ tịch đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp thì được giải quyết ngay sau khikiểm tra xác định việc cấp lại bản chính giấy khai sinh là có căn cứ và hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ hộ tịch mà sổbộ hiện lưu trữ tại cấp huyện hoặc cấp xã trong tỉnh thì thời hạn giải quyết là07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:

“3. Thời hạn giải quyết:

Tổng cộng là 22 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí:

+ Sở Tư pháp: 15 ngày;

+ UBND tỉnh: 07 ngày.

Đối với hồ sơ cần phải thẩm tracủa cơ quan Công an, thì thời gian kéo dài thêm không quá 20 ngày.

Trường hợp người Việt Nam địnhcư ở nước ngoài đã trở về Việt Nam xin cấp Giấy chứng nhận có Quốc tịch ViệtNam để làm thủ tục hồi hương, đầu tư, hồ sơ phải gửi Bộ Tư pháp tra cứu xácnhận không có trong danh sách những người đã thôi Quốc tịch Việt Nam, thì thờigian chờ kết quả không tính vào thời hạn trên. ”

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phòng NCTH (NC);
- Lưu VT,STP,U

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân