UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2007/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨCXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ công chức ngày 26/02/1998và Pháp lệnh Cán bộ công chức sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộcông chức ngày 29/4/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở xã,phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 334/SNV-XDCQ ngày 25/4/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ quảnlý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủtrưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thịxã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 168/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc banhành Quy định về chế độ quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Quyếtđịnh số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định được ban hành kèm theo Quyết địnhsố 168/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 31/5/2007 của Uỷban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạmvi áp dụng

Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ khôngchuyên trách thuộc các chức danh bầu cử của khối Đảng, chính quyền, đoàn thể,các chức danh chuyên môn nghiệp vụ ở xã, phường, thị trấn hoặc cán bộ, công chứcđược huyện, Thị uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hoặc ngành dọc cấp trên biệtphái, luân chuyển về xã công tác theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ hoặcQuyết định 224/2005/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cán bộ, côngchức cấp xã).

Điều 2. Yêu cầu đối vớicán bộ, công chức và nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã là công bộc của nhândân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức,học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ, côngvụ được giao.

Công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã đặt dướisự lãnh đạo thống nhất của cấp uỷ Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ điđôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 3. Trách nhiệm của cánbộ, công chức cấp xã Cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm thực hiện Quy địnhnày; các quy định

cụ thể về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ,công chức cấp xã; các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đếncán bộ, công chức cấp xã.

Chương II

TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNGCHỨC CẤP XÃ

Điều 4. Tiêu chuẩn chung

Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêuchuẩn sau đây:

1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhândân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, côngtâm, thạo việc, tận tụy với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chốngtham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội,gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị,quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độvăn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể

Cán bộ, công chức cấp xã phải bảo đảm tiêu chuẩncụ thể do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định:

1. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấpxã làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương quy định.

2. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộchuyên trách cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêuchuẩn của công chức cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy địnhriêng.

Chương III

NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI VÀNHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC LÀM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 6. Nghĩa vụ của cán bộ,công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã có những nghĩa vụ sauđây:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới xây dựng địa phương phát triển về mọimặt.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trươngcủa Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ công vụ theođúng quy định của pháp luật.

3. Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân,không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

4. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, điềulệ của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật nhà nướctheo quy định của pháp luật.

5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ độngsáng tạo, phối hợp trong công tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ đượcgiao; đạt tiêu chuẩn theo thời hạn quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyềnquản lý, sử dụng cán bộ, công chức.

6. Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sởxã, phường, thị trấn; liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộngđồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát củanhân dân.

7. Chấp hành sự điều động, quyết định phân côngcông tác và các quyết định khác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; khi có căncứ để cho là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người raquyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lêncấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậuquả việc thi hành quyết định đó.

8. Cán bộ, công chức cấp xã chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; cán bộ, công chức cấp xãgiữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, côngvụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thực hiện Quy chếlàm việc

Cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm thực hiệnQuy chế phối hợp giữa của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ banMặt trận Tổ quốc. Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân xã được xây dựng theoQuyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủtrong giải quyết các công việc theo nhiệm vụ được giao.

Điều 8. Quyền lợi của cán bộ,công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã có các quyền lợi sauđây:

1. Được nghỉ lễ, nghỉ phép hàng năm và nghỉ việcriêng theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong trường hợp có lý do chính đángthì được nghỉ không hưởng lương, sau khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơquan, tổ chức quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã.

2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được hưởnglương và các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công tác phí, thôi việcvà các chế độ khác.

3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởngphụ cấp và các chế độ khác theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã đượcưu tiên trong việc xét tuyển, thi tuyển vào làm việc ở các tổ chức, cơ quan nhànước từ cấp huyện trở lên khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn.

5. Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng cácquyền lợi theo quy định của Bộ luật Lao động.

6. Có quyền tham gia hoạt động chính trị, xã hộitheo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ,được quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, công vụ được giao.

7. Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việclàm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến cơ quan, tổchức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về những khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đó.

8. Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luậtvà nhân dân bảo vệ.

9. Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hànhnhiệm vụ, công vụ được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của phápluật; bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được xem xét để áp dụngchính sách chế độ tương tự như đối với thương binh.

Điều 9. Những việc cán bộ,công chức cấp xã không được làm:

1. Chây lười trong công tác, trốn tránh tráchnhiệm hoặc thoái thác nhiệm vụ, công vụ; gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặctự ý bỏ việc.

2. Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khókhăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

3. Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham giaquản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, côngty cổ phần, công ty hợp danh, bệnh viện tư, trường học tư.

4. Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân không được bố trí vợ hoặc chồng,bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình vào làm công việc tài chính, kế toán, địachính, xây dựng.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TIỀNLƯƠNG, PHỤ CẤP; BẦU CỬ, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC, NGHỈ VIỆC

Điều 10. Chế độ làm việc

1. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ làmviệc: Tuổi từ đủ 18 đến 60 đối với nam và từ đủ 18 đến 55 đối với nữ. Riêng Hộingười cao tuổi thực hiện theo điều lệ của Hội người cao tuổi Việt Nam.

2. Thời gian làm việc theo quy định của Nhà nước:Tuần làm việc 40 giờ (5 ngày). Ngoài ra, khi có yêu cầu, cán bộ, công chức cấpxã phải chấp hành sự phân công làm thêm ngoài giờ.

3. Thời gian làm việc trên bao gồm cả thời gianlàm việc, trực tại xã và thời gian đi cơ sở. Trong thời gian làm việc và thihành công vụ, cán bộ, công chức phải đeo thẻ cán bộ, công chức.

Điều 11. Chế độ tiền lương,phụ cấp, trợ cấp

Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thuộccác chức danh của Đảng, chính quyền, đoàn thể được hưởng chế độ tiền lương theoNghị định 204/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Quyết định224/2005/QĐ-UB ngày 14/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Cán bộ không chuyên trách được hưởng trợ cấptheo Quyết định 224/2005/QĐ-UB ngày 14/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Bầu cử các chứcdanh cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách cấp xã

1. Việc bầu cử các chức danh cán bộ chuyên tráchcấp xã của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện theo Luật Bầu cử đại biểuHội đồng nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

2. Việc bầu cử cán bộ chuyên trách, không chuyêntrách cấp xã trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theođiều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 13. Tuyển dụng công chứcvà cán bộ không chuyên trách cấp xã thực hiện nghiệp vụ chuyên môn (không qua bầucử):

1. Việc tuyển dụng công chức, cán bộ khôngchuyên trách cấp xã thực hiện nghiệp vụ chuyên môn (không qua bầu cử) phải căncứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danhcần tuyển dụng.

2. Người được tuyển dụng làm công chức và cán bộkhông chuyên trách thực hiện nghiệp vụ chuyên môn (không qua bầu cử) phải có phẩmchất đạo đức, đủ tiêu chuẩn và thông qua xét tuyển.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chỉ đạo,tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách thực hiệnnghiệp vụ chuyên môn (không qua bầu cử) theo quy chế tuyển dụng cán bộ, công chứccủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tậpsự đủ thời gian 06 tháng. Khi hết thời gian tập sự, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xãcăn cứ vào tiêu chuẩn và kết quả công việc của người tập sự, nếu đủ tiêu chuẩnthì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định tuyển dụngchính thức nếu không đủ tiêu chuẩn tuyển dụng thì cho thôi việc.

(Quy trình, hồ sơ, thủ tục tuyển dụng cụ thểtheo Quy định riêng của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Điều 14. Đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức cấp xã

1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụngcán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch để đào tạo,bồi dưỡng, tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực cho cán bộ, công chức cấpxã.

2. Việc đào tạo cán bộ, công chức cấp xã căn cứvào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụcủa từng chức danh.

3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứccấp xã do ngân sách Nhà nước cấp.

4. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độđào tạo, bồi dưỡng do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.

Điều 15. Chế độ thôi việc,nghỉ việc, bỏ việc

1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đượcthôi việc và hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp: do thực hiện việctiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức; do nghỉ công tác chưa đủ điều kiện hưởng chếđộ hưu trí; có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức cấp huyện đồngý.

2. Cán bộ không chuyên trách khi nghỉ việc(không phải bị buộc thôi việc) thì được giải quyết trợ cấp thôi việc theo điểma Điều 9 Quy định ban hành theo Quyết định 224/2005/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Cán bộ, công chức cấp xã tự ý bỏ việc thì bịxử lý kỷ luật, không được hưởng chế độ thôi việc và quyền lợi khác, phải bồithường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự, cán bộ, công chức cấp xã, không được thôi việctrước khi có quyết định xử lý.

5. Chế độ trợ cấp cán bộ chuyên trách và công chứccấp xã khi nghỉ việc (trợ cấp 01 lần, hàng tháng) được thực hiện theo Pháp lệnhCán bộ công chức hiện hành. Riêng cán bộ chuyên trách và công chức là cán bộ đãnghỉ hưu trí hoặc mất sức lao động do không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế cho nên khi nghỉ việc không được hưởng trợ cấp một lần, trợ cấp hàngtháng.

Điều 16. Trình tự, thủ tụcgiải quyết chế độ nghỉ việc

1. Cán bộ chuyên trách và công chức thực hiện theoquy định của Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Cán bộ không chuyên trách thực hiện theo Quyếtđịnh 224/2005/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 17. Chế độ nghỉ phép,nghỉ lễ – Tết

1. Hàng năm được nghỉ làm việc, hưởng nguyênlương cơ bản trong những ngày phép, lễ – Tết theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Nếu những ngày nói trên trùng vào ngày nghỉhàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày trước hoặc sau ngày nghỉ lễ - Tết.

Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyêntrách có thể nghỉ phép năm một lần hoặc chia ra thành nhiều lần và được Bí thưĐảng uỷ (nếu thuộc khối Đảng, đoàn thể) hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã đồng ý(nếu thuộc khối chính quyền).

Riêng Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịchUỷ ban nhân dân xã khi nghỉ phép phải được sự chấp thuận của huyện, Thị uỷ hoặccủa Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.

Điều 18. Các chế độ, phụ cấpkhác

1. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được thựchiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

Mức đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểmy tế của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiệnhành.

3. Chế độ nâng bậc lương:

- Cán bộ chuyên trách thực hiện nâng lương lên bậcliền kề theo điểm a Điều 3 Quyết định 224/2005/QĐ-UB ngày 14/10/2005.

- Công chức thực hiện nâng lương lên bậc liền kềtheo điểm b3 Điều 3 Quyết định 224/2005/QĐ-UB ngày 14/10/2005.

- Cán bộ không chuyên trách: thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

4. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn:

Công chức cấp xã được nâng lương trước thời hạndo lập thành tích xuất sắc thực hiện theo Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định nâng bậclương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ đốivới cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Dương.

Chương V

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ KỶLUẬT

Điều 19. Chế độ và hình thứckhen thưởng

Cán bộ, công chức cấp xã có thành tích được thựchiện chế độ khen thưởng theo các hình thức:

1. Giấy khen.

2. Bằng khen.

3. Huy chương.

4. Danh hiệu vinh dự Nhà nước.

5. Huân chương.

Việc xét khen thưởng theo quy định hiện hành củapháp luật.

Điều 20. Kỷ luật và xử lývi phạm

1. Việc kỷ luật, bãi nhiệm đối với cán bộ chuyêntrách cấp xã và cán bộ không chuyên trách (qua bầu cử) theo quy định của phápluật và điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Cán bộ không chuyên trách (không qua bầu cử),công chức cấp xã vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa đến mức phải truycứu trách nhiệm hình sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xem xét kỷ luậttheo một trong những hình thức sau đây:

a) Khiển trách. b) Cảnh cáo.

c) Hạ bậc lương.

d) Cách chức.

đ) Buộc thôi việc.

3. Công chức cấp xã bị kỷ luật bằng hình thứckhiển trách, cảnh cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thêm mộtnăm.

4. Cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật từ khiểntrách trở lên thì không được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhấtmột năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật.

5. Cán bộ, công chức cấp xã làm mất mát, hư hỏngtrang thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản nhà nước thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

6. Cán bộ, công chức cấp xã có hành vi vi phạmpháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thìphải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thườngcho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật và bị xử lý theo các quy địnhđược vận dụng từ Nghị định 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ.

7. Cán bộ, công chức cấp xã vi phạm pháp luật màcó dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

8. Cán bộ, công chức cấp xã phạm tội bị Tòa ánnhân dân phạt tù mà không được hưởng án treo thì phải buộc thôi việc kể từ ngàybản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Điều 21. Tạm đình chỉ côngtác

1. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật, cánbộ, công chức cấp xã có thể bị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý ra quyếtđịnh tạm đình chỉ công tác nếu xét thấy cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việccó thể gây khó khăn cho việc xác minh hoặc tiếp tục có hành vi vi phạm.

2. Thời hạn tạm đình chỉ không quá 15 ngày, trườnghợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 03 tháng; hết thời hạn tạm đình chỉcông tác, nếu không bị xử lý thì cán bộ, công chức cấp xã được tiếp tục làm việc.

3. Cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian bịđình chỉ công tác được hưởng lương hoặc phụ cấp theo quy định của Chính phủ:

- Trong thời gian bị đình chỉ công tác, cán bộchuyên trách và công chức cấp xã được hưởng 50% mức tiền lương và các khoản phụcấp khác (nếu có).

- Trong thời gian bị đình chỉ công tác, cán bộkhông chuyên trách được hưởng 50% mức phụ cấp.

4. Sau khi cơ quan, tổ chức xem xét, nếu cán bộcông chức không bị xử lý kỷ luật thì được truy lĩnh số tiền lương, phụ cấp cònlại trong thời gian tạm đình chỉ công tác; thời gian này được tính vào thờigian để nâng bậc lương đối với công chức cấp xã.

5. Cán bộ, công chức cấp xã không có lỗi thì saukhi tạm đình chỉ công tác, được bố trí trở lại vị trí công tác cũ.

6. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã bị xử lýkỷ luật bằng các hình thức:

Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm có thể được bố trí về vị trí công tác cũ.

Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷluật

1. Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xãdo cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức quyết định theo quy trình: Hội đồngkỷ luật của cơ quan, tổ chức cấp xã xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩmquyền cấp huyện quyết định và thực hiện theo Điều 15, 16, 17 và 19 Mục 3 củaNghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ.

2. Thành phần, quy chế hoạt động cụ thể của Hộiđồng kỷ luật cấp xã thực hiện theo các Điều 11, 12, 13, 14 Mục 2 của Nghị định35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ.

Điều 23. Khiếu nại và giảiquyết khiếu nại

Cán bộ, công chức cấp xã khi bị kỷ luật có quyềnkhiếu nại về quyết định kỷ luật đối với mình đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 24. Phục hồi danh dự,quyền lợi khi bị oan sai

Cán bộ, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự mà được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận làoan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theoquy định của pháp luật.

Điều 25. Quản lý hồ sơ khenthưởng và kỷ luật

Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ chuyên trách,cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã có trách nhiệm quản lý hồ sơ khenthưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức.

Các quyết định về khen thưởng và kỷ luật đượclưu vào hồ sơ cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã.

Chương VI

QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘTHÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 26. Quản lý hồ sơ cánbộ, công chức xã:

1. Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác lậphồ sơ cán bộ, công chức xã (theo mẫu quy định), có xác nhận đóng dấu, ký tên củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (nếu là cán bộ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý)hoặc của Bí thư Đảng uỷ (nếu cán bộ thuộc Đảng uỷ quản lý, kể cả Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã và các đoàn thể cùng cấp).

2. Hồ sơ của cán bộ, công chức cấp xã chuyểngiao về Phòng Nội vụ huyện, thị xã quản lý.

3. Hàng năm, từ tháng 11 đến hết tháng 12, Đảnguỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, công chức cấp xãbổ túc hồ sơ, phiếu lý lịch của cán bộ xã, đưa vào lưu trữ hoặc chuyển về huyệnquản lý theo quy định.

Điều 27. Chế độ thông tinbáo cáo:

1. Hàng quý, từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuốiquý, Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo tăng giảm số lượng cán bộ, côngchức cấp xã về Phòng Nội vụ huyện, thị xã để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã và Sở Nội vụ từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng đầu quý sau.

2. Trường hợp có thay đổi nhân sự các chức danhbầu cử, bổ nhiệm, phân công,

Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo về cơquan chủ quản, quản lý chuyên ngành cấp trên và Phòng Nội vụ huyện, thị xã để kịpthời xem xét giải quyết và tổng hợp báo cáo về Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã vàSở Nội vụ.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Tổ chức thực hiện:

- Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốcTài chính, Bảo hiểm xã hội và các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn thựchiện Quy định này.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướngmắc, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Nội vụ đểtổng hợp tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./.