ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 48/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 19 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNGCHỨC TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởngngày 14/6/2005;

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998; Pháplệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2000 vànăm 2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày17/3/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ; Thông tưsố 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ kỷluật công chức cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 375/TTr-SNV ngày 27/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định về khen thưởng và xử lý vi phạm đốivới cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức và côngdân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởngcác Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

VỀ KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG QUÁTRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theoQuyết định số 48/2007/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc khen thưởng và xử lývi phạm đối với cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổchức và công dân.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Quy định này là cán bộ,công chức, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức hành chính đang công táctại các Sở, ban, ngành tỉnh (gọi tắt là công chức cấp tỉnh), các phòng, banchuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã (gọi tắt là công chức cấp huyện).

2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọitắt là cán bộ, công chức cấp xã) theo quy định tại Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Công vụ” nói tại Quy định này là các hoạtđộng mang tính quyền lực Nhà nước và nhân danh pháp luật, do cán bộ, công chứcthực thi nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, phục vụ lợi íchchung của xã hội và công dân.

2. “Cấp phó của người đứng đầu” cơ quan, đơn vịnói tại Quy định này là người được bổ nhiệm, phân công giúp người đứng đầu cơquan, đơn vị quản lý, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác nhất địnhtrong cơ quan, đơn vị hoặc một số đơn vị trực thuộc của cơ quan.

3. Quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức,công dân: Là quá trình kể từ khi hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu cho đếnkhi trả hồ sơ, kết quả cho tổ chức, công dân.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và xử lý viphạm

1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng phápluật.

2. Căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm;chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cán bộ, công chức và sự phân côngcủa người có thẩm quyền; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, loại trừ tráchnhiệm đối với cán bộ, công chức.

3. Đảm bảo việc xử lý đúng thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

4. Đảm bảo các quy định của pháp luật trong việckhen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

Điều 5. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ,loại trừ trách nhiệm

1. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm đối vớicán bộ, công chức:

a) Cán bộ, công chức đã được lãnh đạo cơ quannhắc nhở, tổ chức và công dân có ý kiến góp ý về những hành vi vi phạm trongquá trình thực hiện công vụ nhưng không thực hiện hoặc không có biện pháp khắcphục kịp thời để xảy ra hậu quả;

b) Cán bộ, công chức đã bị xử lý kỷ luật về hànhvi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ mà tái phạm hoặc thiếutrung thực hoặc cố tình né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.

2. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm đối vớicán bộ, công chức:

Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm các quyđịnh trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ nhưng có thái độ cầu thị, đãkịp thời khắc phục hậu quả.

3. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm đối vớicán bộ, công chức:

a) Trường hợp bất khả kháng hoặc do thiên tai,địch họa, các tai nạn rủi ro khác, cán bộ, công chức đã có biện pháp phòng,chống nhưng hậu quả vẫn xảy ra;

b) Trường hợp cán bộ, công chức phải chấp hành quyếtđịnh của cấp trên sau khi đã báo cáo với người ra quyết định và cấp trên trựctiếp của người ra quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảmnhẹ, loại trừ trách nhiệm truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cán bộ, côngchức vi phạm các quy định trong giải quyết yêu cầu của tổ chức và công dân thựchiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨCTRONG GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN

Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan,đơn vị

1. Quy định và tổ chức thực hiện quy trình luân chuyểngiải quyết hồ sơ trong nội bộ cơ quan; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liênquan để giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân theo quy định.

2. Hệ thống và cụ thể hóa các loại biểu mẫu kèm theothủ tục của các loại công việc liên quan đến tổ chức, công dân trên tinh thầncải cách hành chính.

3. Công khai, minh bạch hoạt động công vụ; quy trìnhgiải quyết, thủ tục hành chính để người dân biết, kiểm tra.

4. Cải tiến lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, côngchức thuộc quyền; thường xuyên tiến hành giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm,thái độ phục vụ nhân dân.

5. Bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức phùhợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, phẩm chất cán bộ và yêu cầu côngviệc; định kỳ thực hiện việc chuyển đổi, luân chuyển đối với cán bộ, công chứctrực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo quy định.

6. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát trong nộibộ cơ quan, đơn vị; khuyến khích và có cơ chế thiết thực để cán bộ, công chứcphản ánh, báo cáo những hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong cùng cơquan và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.

7. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cán bộ, côngchức trong giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân.

8. Gắn “Hòm thư góp ý” và công bố công khai “số điệnthoại đường dây nóng” để tổ chức, công dân biết, phản ánh. Kịp thời xử lý thôngtin từ “Hòm thư góp ý”, “số điện thoại đường dây nóng” và trên các phương tiệnthông tin đại chúng có liên quan đến cán bộ, công chức, cơ quan mình; giải quyếtđơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đúng pháp luật.

9. Kịp thời có biện pháp giải quyết những yêucầu, phản ánh của tổ chức, công dân thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách; cóbiện pháp khắc phục những hạn chế, sai sót, vi phạm của cán bộ, công chức thuộcquyền quản lý; chấp hành nghiêm chỉnh những kết luận, kiến nghị, yêu cầu xử lýcủa cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức

Trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức, côngdân, cán bộ, công chức phải chấp hành đầy đủ các quy định sau:

1. Đeo thẻ công chức theo đúng quy định; thường trựctrong giờ làm việc theo quy định; chấp hành nghiêm nội quy, quy chế làm việccủa cơ quan.

2. Trong giao tiếp với tổ chức, công dân phảilịch sự, hòa nhã, văn minh; không được có thái độ hách dịch, cửa quyền, nhũngnhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, công dân.

3. Tiếp nhận đúng, đầy đủ hồ sơ, ghi phiếu tiếp nhận,hẹn trả hồ sơ theo đúng quy định; hướng dẫn công khai quy trình, thủ tục giảiquyết công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tham mưu, đề xuất giải quyết, giải quyết yêucầu của tổ chức, công dân đúng thời gian quy định. Trường hợp công việc cần kéodài quá thời gian quy định, cán bộ, công chức phải báo cáo lãnh đạo, đồng thời thôngbáo công khai cho tổ chức, công dân biết rõ lý do. Không được cố tình kéo dàithời gian hoặc từ chối sự phối hợp của cán bộ, công chức trong cơ quan mình,hoặc của cơ quan, tổ chức có liên quan và của công dân khi thực hiện nhiệm vụ,công vụ.

5. Không được né tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi thựcthi nhiệm vụ, công vụ.

6. Không được từ chối các yêu cầu đúng pháp luậtcủa tổ chức, công dân phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.

7. Tham mưu, đề xuất giải quyết, giải quyết yêucầu của tổ chức, công dân đúng luật; thực thi nhiệm vụ, công vụ đúng thẩmquyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được người có thẩm quyền giao.

8. Không được làm mất mát, hư hỏng, làm sai lệchhồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dânkhi được giao nhiệm vụ giải quyết.

9. Không được làm lộ bí mật Nhà nước, bí mậtcông tác, bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị, tổchức và công dân theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện phòng chống tham nhũng, thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc gợi ý, vòivĩnh, nhận lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần khi giải quyết yêu cầu củatổ chức và công dân.

Mục 2. KHEN THƯỞNG

Điều 8. Khen thưởng

Cơ quan, cán bộ, công chức thực hiện tốt Quyđịnh này; giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân đúng pháp luật, thường xuyênxong trước thời hạn quy định thì được xem xét khen thưởng.

Quy trình, mức khen và hình thức khen thưởngthực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về khen thưởng.

Điều 9. Thời điểm khen thưởng

Việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân cóthành tích trong giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân được thực hiện trongcác thời điểm sau:

1. Khen thưởng đột xuất.

2. Tổng kết đánh giá kết quả thi đua tháng, quý,sáu tháng, hàng năm hoặc giai đoạn của cơ quan, đơn vị.

3. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác cải cáchhành chính và các văn bản quy định của pháp luật về trách nhiệm, nghĩa vụ củacán bộ, công chức trong giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân.

4. Đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.

Mục 3. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Hình thức xử lý vi phạm

1. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định trongquá giải quyết yêu cầu của tổ chức và công dân thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm mà bị phê bình, kiểm điểm, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luậthoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cán bộ, công chức sau khi bị xử lý kỷ luậtmột trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch thì cóthể bị chuyển làm công tác khác, trừ trường hợp phải chuyển làm công tác kháctheo Điều 14 Quy định này.

3. Trong trường hợp nhiệm vụ, công vụ được giaocho một nhóm cán bộ, công chức (từ hai người trở lên) thực hiện, nếu vi phạmQuy định này thì xử lý đối với từng cán bộ, công chức trong nhóm theo quyềnhạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng người.

Điều 11. Phê bình, kiểm điểm

Áp dụng trong trường hợp cán bộ, công chức lầnđầu vi phạm Khoản 1, Điều 7 Quy định này.

Điều 12. Xử lý kỷ luật

Trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức, côngdân, cán bộ, công chức không thực hiện đúng các quy định tại Điều 7 Quy địnhnày, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xem xét xử lý kỷ luật như sau:

1. Hình thức khiển trách:

Áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức vi phạm quy định tại Khoản1, Điều 7 Quy định này đã bị kiểm điểm, phê bình mà tiếp tục vi phạm;

b) Cán bộ, công chức vi phạm lần đầu một trongcác quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5, Điều 7 Quy định này nhưng ở mức độ nhẹ.

2. Hình thức cảnh cáo:

Áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức đã bị xử lý kỷ luật bằnghình thức khiển trách mà tái phạm;

b) Cán bộ, công chức vi phạm lần đầu một trongcác quy định tại Khoản 2, 3, 4 và 5, Điều 7 Quy định này nhưng tính chất, mứcđộ tương đối nghiêm trọng;

c) Vi phạm lần đầu một trong các quy định tạiKhoản 7, 8, 9 và 10, Điều 7 Quy định này nhưng ở mức độ nhẹ.

3. Hình thức hạ bậc lương:

Áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xửlý kỷ luật hình thức cảnh cáo mà tái phạm;

b) Cán bộ, công chức vi phạm lần đầu một trongcác quy định tại Khoản 2, 3, 4, và 5, Điều 7 Quy định này nhưng tính chất, mứcđộ nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, đơn vị.

c) Vi phạm lần đầu một trong các quy định tạiKhoản 7, 8, 9 và 10, Điều 7 Quy định này nhưng ở mức độ tương đối nghiêm trọng.

4. Hình thức hạ ngạch:

Áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức đã bị xử lý kỷ luật bằnghình thức hạ bậc lương mà tái phạm;

b) Cán bộ, công chức vi phạm một trong các quyđịnh tại Khoản 7, 8, 9 và 10, Điều 7 Quy định này mà xét thấy không đủ phẩmchất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm.

5. Hình thức cách chức:

Áp dụng đối với cán bộ, công chức giữ chức vụlãnh đạo trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện có hànhvi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ ngạch mà tái phạm; cán bộchuyên trách cấp xã, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã có hành vivi phạm đã bị xử lý kỷ luật hình thức hạ bậc lương mà tái phạm.

b) Cán bộ, công chức vi phạm nghiêm trọng Quyđịnh này, không thể để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.

6. Hình thức buộc thôi việc

Aùp dụng trong các trường hợp sau:

a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian thihành một trong các hình thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức (đối với cán bộ, côngchức cấp tỉnh, cấp huyện); hạ bậc lương (đối với cán bộ, công chức cấp xã) màtái phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật.

b) Cán bộ, công chức tuy có vi phạm lần đầu quy địnhtại Điều 7 Quy định này nhưng tính chất, mức độ vi phạm rất nghiêm trọng, khôngcòn xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công chức.

Điều 13. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chứcvà công dân, cán bộ, công chức vi phạm Quy định này, khi có đủ yếu tố cấu thànhtội phạm thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Chuyển làm công tác khác

Công chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện khônggiữ chức vụ, vi phạm một trong các quy định tại các Khoản 2, 3, 6 và 10, Điều 7Quy định này, sau khi đã bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật hìnhthức buộc thôi việc) thì bị chuyển làm công tác khác.

Điều 15. Xử lý người đứng đầu, cấp phó củangười đứng đầu cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơquan phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình và củacán bộ, công chức do mình quản lý, phụ trách:

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơquan vi phạm Điều 6 hoặc trực tiếp vi phạm quy định tại Điều 7 Quy định này thìbị xem xét, xử lý theo Quy định này.

2. Cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm mộttrong các quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9, Điều 7 Quy định nàymà bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc)thì người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan phải bị phê bình, kiểmđiểm trước thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp trên trực tiếp.

3. Cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm mộttrong các quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9, Điều 7 Quy địnhnày mà bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc thì người đứng đầu, cấp phócủa người đứng đầu bị xem xét, xử lý kỷ luật hình thức khiển trách hoặc cảnhcáo.

4. Cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm quy địnhtại Khoản 10, Điều 7 Quy định này thì người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầubị xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 củaChính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơnvị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụtrách; Nghị định 103/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ Quy định trách nhiệmngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức,viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định phápluật khác có liên quan.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾN HÀNH PHÊ BÌNH, KIỂMĐIỂM VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 16. Phê bình, kiểm điểm

1. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định trongquá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật, ngườiđứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp toànthể cán bộ, công chức để phê bình, kiểm điểm người vi phạm trước tập thể cơquan;

Trường hợp người bị phê bình, kiểm điểm là ngườiđứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì việc tổ chức và chủ trì phêbình, kiểm điểm do lãnh đạo cấp trên trực tiếp thực hiện. Thành phần tham dự dolãnh đạo cấp trên trực tiếp quyết định.

2. Thời điểm họp phê bình, kiểm điểm chậm nhất15 ngày tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Điều 17. Xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định trongquá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệmhình sự thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chứcthực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

3. Việc xử lý kỷ luật công chức cấp tỉnh, cấphuyện phải tuân theo nguyên tắc, thời hiệu, quy trình quy định tại Nghị định số35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vàThông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thihành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ.

4. Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xãphải tuân theo quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 củaChính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 03/2004/TT-BNVngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn vàThông tư số 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chếđộ kỷ luật công chức cấp xã.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở,ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; triển khaiquán triệt Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc cơ quan mình vàcán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chấp hành nghiêm túc quy định tại Điều6 Quy định này.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã có trách nhiệm căn cứ vào kết quả giải quyết yêu cầu của tổchức, công dân theo Quy định này để làm cơ sở đánh giá kết quả thi đua và đánhgiá, nhận xét hàng năm đối với cán bộ, công chức.

3. Căn cứ vào Quy định này và các quy định kháccủa pháp luật để khen thưởng và xử lý vi phạm đối với cán bộ hợp đồng làm việctại cơ quan mình trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức, công dân.

4. Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm,báo cáo kết quả thực hiện Quy định này về UBND tỉnh và Sở Nội vụ.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra

Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra theochức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thanh tra chủ động phát hiện, kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý cán bộ, công chức vi phạm Quy định này.

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Tổng hợp những vướng mắc của các cơ quantrong quá trình thực hiện Quy định này, đồng thời tham mưu UBND tỉnh giải quyết.

2. Chủ trì phối hợp cùng các Sở, ban, ngànhtỉnh, UBND các huyện, thị xã tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyđịnh này.

3. Tổng hợp, định kỳ báo cáo kết quả thực hiệnQuy định này về UBND tỉnh./.