ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triểnrừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/1/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môitrường rừng;

Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tàichính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN ngày 18/11/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triểnrừng cấp tỉnh;

Xét đề nghị của Quỹ Bảo vệ vàPhát triển rừng tỉnh tại Văn bản số 18/QBVPTR ngày 17/10/2013, trên cơ sở ýkiến thống nhất của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Báocáo thẩm định của Sở Tư pháp số 823/SC-STP ngày 17/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừngtỉnh.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; các Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tàichính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhànước tỉnh; Trưởng Ban kiểm soát Quỹ, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịliên quan và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh,
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Viện KSND tỉnh;
- Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Võ Kim Cự

ĐIỀU LỆ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH
(Ban hành theo Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 của UBND tỉnhHà Tĩnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều lệ này quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Bảovệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Điều 2. Địa vị pháp lý củaQuỹ

1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừngtỉnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Ủy bannhân dân tỉnh được thành lập theo Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 10/10/2012của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

2. Tên gọi của Quỹ:

a) Tên tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ vàPhát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh.

b) Tên giao dịch quốc tế: Ha TinhForest Protection and Development Fund (Ha Tinh FPDF).

3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 3. Mục đích thành lậpvà nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Mục đích thành lập Quỹ:

a) Huy động các nguồn lực của xãhội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa nghềrừng.

b) Nâng cao nhận thức và tráchnhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợitừ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng.

c) Nâng cao năng lực và hiệu quảquản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lượcphát triển lâm nghiệp.

2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ:

a) Quỹ hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn ngân sách Nhà nước cấp ban đầu. Trên cơ sởđảm bảo tối đa, đa dạng hóa nguồn thu và sử dụng hiệu quả ở mức cao nhất choquản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định.

b) Quỹ hỗ trợ cho các chương trình,dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách Nhà nước chưa đầu tư hoặc chưađáp ứng yêu cầu đầu tư.

c) Hoạt động của Quỹ phải đảm bảocông khai, minh bạch, hiệu quả; sử dụng Quỹ đúng mục đích và phù hợp với cácquy định của pháp luật.

d) Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra,kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.

Chương 2.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ

Điều 4. Chức năng của Quỹ

1. Tiếp nhận vốn từ nguồn ngân sáchtỉnh, vốn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủythác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theohợp đồng ủy thác.

3. Tiếp nhận và quản lý các khoảnđóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày14/01/2008 của Chính phủ.

4. Thực hiện hỗ trợ vốn cho cácchương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số05/2008/NĐ-CP .

Điều 5. Nhiệm vụ và quyềnhạn của Quỹ:

1. Nhiệm vụ của Quỹ:

a) Tổ chức vận động, tiếp nhận vàquản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tựnguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chínhhỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.

b) Tổ chức thẩm định, xét chọnchương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phêduyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư.

c) Hỗ trợ tài chính cho các chươngtrình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượngđược hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.

đ) Thực hiện các quy định của phápluật về thống kê, kế toán và kiểm toán.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác docơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.

2. Quyền hạn của Quỹ:

a) Phân bổ kinh phí cho từng chươngtrình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm do Quỹ xâydựng và thông qua Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

b) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thukết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗtrợ.

c) Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗtrợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạmcam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liênquan.

d) Kiến nghị với cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạtđộng được hỗ trợ từ Quỹ.

đ) Trường hợp Quỹ nhận được cáckhoản hỗ trợ, viện trợ trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cókèm theo thỏa thuận riêng thì thực hiện theo thỏa thuận đó nhưng không đượctrái với mục đích và nguyên tắc hoạt động của Quỹ và pháp luật Việt Nam.

Chương 3.

NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 6. Nguồn tài chính hìnhthành Quỹ

1. Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ khithành lập Quỹ là 10 tỷ đồng (Mười tỷ đồng) và phải bảo toàn nguồn vốn cấp banđầu.

2. Nguồn thu từ các khoản đóng gópbắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP trừcác trường hợp được miễn, giảm tiền đóng góp, bao gồm:

a) Nguồn thu từ các chủ rừng khicòn khai thác, kinh doanh gỗ trong những trường hợp sau đây:

- Tổ chức kinh tế được Nhà nướcgiao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng;

- Tổ chức kinh tế được Nhà nướcgiao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc nhận chuyển nhượng rừng nhưngtiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhànước;

- Hộ gia đình, cá nhân được giaorừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng.

b) Nguồn thu từ cơ sở kinh doanhcảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái – môi trường rừng.

c) Nguồn thu từ các dự án đầu tưphải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng và có yêu cầu phải trồng lại rừngnhưng không có điều kiện.

3. Nguồn thu từ các đối tượng sửdụng dịch vụ môi trường sau khi trừ các chi phí hợp lý theo quy định tại Nghịđịnh số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010, bao gồm:

a) Các cơ sở sản xuất thủy điện;

b) Các cơ sở sản xuất và cung ứngnước sạch;

c) Các cơ sở sản xuất công nghiệpcó sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước;

d) Các tổ chức, cá nhân kinh doanhdịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ, môi trường rừng;

e) Các đối tượng phải trả tiền dịchvụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; dịch vụcung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từrừng cho nuôi trồng thủy sản theo quy định.

4. Tiền đầu tư trồng rừng thay thếcủa các dự án khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâmnghiệp nhưng chủ dự án không có điều kiện thực hiện.

5. Tiền bồi thường cây cối khichuyển rừng, đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.

6. Nguồn thu từ tiền bán đấu giácây đứng, sản lượng gỗ do Nhà nước quản lý được phép khai thác sau khi nộp thuếtài nguyên, chi trả các khoản chi phí hợp lý theo quy định.

7. Tài trợ, đóng góp tự nguyện củacác tổ chức quốc tế; các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

8. Kinh phí các chương trình, dự áncó quy định hoàn trả nộp Quỹ.

9. Vốn nhận ủy thác từ các tổ chứcquốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồntài chính khác.

10. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.

11. Lãi tiền gửi các tổ chức tíndụng.

12. Các nguồn tài chính hợp phápkhác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Đối tượng và nộidung được hỗ trợ

1. Đối tượng được hỗ trợ là các tổchức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có chương trình, dự án hoặc cáchoạt động phi dự án theo các nội dung quy định tại Khoản 2 điều này.

2. Các nội dung được hỗ trợ:

Tùy theo điều kiện cụ thể của quỹ ởtừng cấp, nội dung các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đượcxem xét, hỗ trợ bao gồm:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnvà triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về Bảo vệ và Phát triển rừng.

b) Thử nghiệm và phổ biến, nhânrộng mô hình quản lý và phát triển rừng bền vững.

c) Hỗ trợ kinh phí để chống chặt,phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép.

d) Thử nghiệm, ứng dụng giống câytrồng lâm nghiệp mới.

đ) Hỗ trợ trồng cây phân tán.

e) Phát triển lâm sản ngoài gỗ trênđất lâm nghiệp.

g) Đào tạo nguồn nhân lực cho việcbảo vệ và phát triển rừng ở địa phương.

h) Thực hiện Chương trình, Dự ánhoặc các hoạt động phi dự án khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcủy thác.

i) Thực hiện đầu tư trồng rừng thaythế của các dự án khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phảilâm nghiệp.

k) Hỗ trợ làm vườn ươm giống câylâm nghiệp, đường băng cản lửa, phòng cháy, chữa cháy rừng.

Điều 8. Điều kiện được hỗtrợ

1. Chương trình, dự án hoặc cáchoạt động phi dự án phù hợp với nội dung được hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều7 Điều lệ này và được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Tổ chức được hỗ trợ có đội ngũcán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chươngtrình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và pháttriển rừng.

3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư thôn được hỗ trợ có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự ánhoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.

4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặcmột phần vốn nếu nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.

Điều 9. Phương thức hỗ trợtài chính của Quỹ

1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phầnhoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt độngphi dự án được quy định tại Điều 7 Điều lệ này.

2. Giao Quỹ Bảo vệ và phát triểnrừng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tàichính xây dựng trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toànphần hoặc một phần vốn tùy theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạtđộng phi dự án; đồng thời quy định mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả khoảng hỗtrợ, các trường hợp được xét miễn, giảm, khoản kinh phí phải hoàn trả, trìnhUBND tỉnh quyết định ban hành.

3. Danh mục ưu tiên hỗ trợ tàichính của Quỹ bao gồm:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnvà triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b) Dự án trồng rừng phòng hộ, sảnxuất, trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; môhình thử nghiệm, ứng dụng giống cây trồng lâm nghiệp mới; thử nghiệm và phổbiến, nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững.

c) Trồng rừng thay thế các dự ánkhi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp.

d) Dự án đầu tư ứng dụng hoặcnghiên cứu thử nghiệm thuộc Chương trình bảo vệ rừng bền vững và bảo tồn đadạng sinh học tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2020.

đ) Hỗ trợ làm vườn ươm giống cây lâmnghiệp, đường băng cản lửa, phòng cháy, chữa cháy rừng.

e) Các dự án, chương trình, hoạtđộng và nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định phù hợp với từng thờikỳ.

Chương 4.

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 10. Cơ cấu tổ chức củaQuỹ

Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Hộiđồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành nghiệp vụ Quỹ (ủy thác choQuỹ Đầu tư phát triển).

Điều 11. Tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức

Theo Khoản 1 Điều 3 Quyết định số2956/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012 về việc thành lập Quỹ bảo vệ và pháttriển rừng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hộiđồng quản lý Quỹ.

Theo Điều 2, Quyết định 961 QĐ/UBNDngày 11/4/2013 của UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ vàphát triển rừng tỉnh.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ:

Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịchUBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh quyết định bổ nhiệm, có nhiệm vụ vàquyền hạn được quy định như sau:

a) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ,cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ.

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ củaHội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ kýcác văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Tổ chức theo dõi và giám sát việcthực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏcác quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản lý Quỹ.

đ) Trường hợp cần thiết, Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cho Ủyviên Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Ngườiđược ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các côngviệc được ủy quyền.

e) Các quyền khác theo quy định củapháp luật.

4. Chế độ làm việc của Hội đồngquản lý Quỹ

a) Hội đồng quản lý Quỹ làm việctheo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét vàquyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lýQuỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải giảiquyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lýQuỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ hoặc Trưởng Ban kiểm soát, sau khi đượcChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.

b) Các cuộc họp của Hội đồng quảnlý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số Ủy viên của Hội đồng tham dự, Ủyviên Hội đồng vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc một Phó Chủ tịch HĐQL được Chủ tịch ủy quyềntrong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm Chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việcxin ý kiến các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.

c) Tài liệu họp phải được chuẩn bịvà gửi tới các Ủy viên Hội đồng quản lý trước ngày họp (tối thiểu trước 3 ngàylàm việc). Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.

d) Hội đồng quản lý Quỹ quyết địnhcác vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi Ủy viên Hội đồng quản lý có một phiếubiểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khicó ít nhất 50% trở lên tổng số ủy viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tánthành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng) Ủy viên của Hội đồng quản lýcó quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Nội dung và kết luận của cáccuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tấtcả các Ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằngNghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả cácỦy viên của Hội đồng quản lý Quỹ.

e) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹthay mặt Hội đồng ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lýQuỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ cácquyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản chomột ủy viên Hội đồng ký thay.

g) Các Nghị quyết, Quyết định củaHội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giámđốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giámđốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiếnvà báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian chưa có quyết địnhkhác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫnphải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

Điều 12. Tổ chức và hoạtđộng của Ban kiểm soát Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức Ban kiểm soát Quỹ

a) Ban kiểm soát gồm có 03 thànhviên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ.Thành viên Ban kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

b) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quảnlý Quỹ. Các thành viên khác của Ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lýQuỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát Quỹ.

c) Về cơ cấu, thành phần tham giaBan kiểm soát: Trưởng ban Kiểm soát do Quỹ Đầu tư phát triển giới thiệu, haithành viên còn lại cơ cấu thành phần Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn do Giám đốc Quỹ tham mưu trình Chủ tịch HĐQL xem xét bổ nhiệm.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểmsoát

Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theoquy chế do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Ban Kiểm soát có các nhiệm vụ vàquyền hạn sau:

a) Giám sát, kiểm tra các hoạt độngcủa Quỹ để kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ, trongtrường hợp cần thiết thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động khôngbình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lýtài chính của bộ máy điều hành Quỹ.

b) Không được tiết lộ kết quả kiểmtra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.

c) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phảichịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và phápluật về những tiêu cực hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về cácthiệt hại của Quỹ nếu để tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sựchấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.

d) Trường hợp đột xuất, vì lợi íchcủa Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ có quyền báocáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 13. Tổ chức và hoạtđộng của bộ máy điều hành Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức, gồm: Giám đốc,Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ phận nghiệp vụ.

a) Giám đốc, Phó Giám đốc và Kếtoán trưởng Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đềnghị của Hội đồng quản lý Quỹ và hoạt động theo chế độ chuyên trách.

b) Bộ phận nghiệp vụ được ủy tháccho Quỹ Đầu tư phát triển.

Trong quá trình thực hiện, Ban Giámđốc Quỹ có thể ký hợp đồng lao động với cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm vềlâm nghiệp để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu với số lượng phù hợp nhưng khôngquá 6 người/năm, chi phí lương được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ bảovệ và phát triển rừng.

2. Giám đốc Quỹ

Giám đốc Quỹ là người đại diện phápnhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật vềtoàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trướcpháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạmvi điều hành tác nghiệp của Quỹ.

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dàihạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hộiđồng quản lý Quỹ thông qua.

c) Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phùhợp với quy định tại Điều lệ Quỹ và các quy định khác có liên quan.

d) Căn cứ Quy chế hoạt động nghiệpvụ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành, ban hành quy trình nghiệp vụ hoạt động củaQuỹ.

đ) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặcđột xuất về các hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dântỉnh và các Sở, ban, ngành theo quy định của Pháp luật.

e) Thực hiện một số, nhiệm vụ,quyền hạn khác của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được tráivới quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP .

3. Phó Giám đốc Quỹ.

Phó Giám đốc Quỹ là người giúp việccho Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, trước Chủ tịch Hội đồngquản lý Quỹ và trước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công;

4. Kế toán trưởng Quỹ.

Kế toán trưởng Quỹ là người giúpviệc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kếtoán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ đượcgiao.

5. Các bộ phận nghiệp vụ

Các bộ phận nghiệp vụ có tráchnhiệm tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ giao, chịutrách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về công việc được giao.

Điều 14. Kinh phí hoạt động,chế độ lương, phụ cấp của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Bộ máy điềuhành Quỹ

1. Kinh phí hoạt động chế độ lương,phụ cấp của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Bộ máy điều hành Quỹ doQuỹ chi trả và được tính vào chi phí quản lý Quỹ theo quy định hiện hành.

2. Các thành viên chuyên trách đượchưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp theo quy định hiện hành áp dụng đốivới đơn vị sự nghiệp có thu. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệmđược hưởng các khoản phụ cấp theo quy định về chế độ kiêm nhiệm.

Điều 15. Mối quan hệ với QuỹTrung ương và Quỹ cấp dưới

1. Đối với Quỹ Trung ương

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng cáckhoản hỗ trợ từ Quỹ Trung ương;

b) Báo cáo tình hình quản lý và sửdụng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ Trung ương đối với nguồn vốndo Quỹ Trung ương hỗ trợ.

2. Đối với Quỹ cấp dưới.

a) Hỗ trợ kinh phí cho Quỹ cấp dưới(huyện, xã) trong khuôn khổ và khả năng tài chính của Quỹ.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sátviệc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ hỗ trợ đối với các Quỹ cấp dưới;

c) Hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệmvề nghiệp vụ quản lý.

Chương 5.

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Điều 16. Chế độ tài chính,kế toán, kiểm toán

1. Chế độ tài chính, kế toán củaQuỹ thực hiện theo quy định do Bộ Tài chính ban hành.

2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toántheo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Chế độ kiểm toán: thực hiện Kiểmtoán theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính của Quỹ phải được một tổchức kiểm toán độc lập kiểm toán.

Chương 6.

CƠ CHẾ ỦY THÁC

Điều 17. Nhận ủy thác

1. Quỹ được nhận ủy thác của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác.

2. Quỹ tổ chức tiếp nhận ủy tháctiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừngtrả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010.

3. Quỹ được hưởng mức phí dịch vụnhận ủy thác, mức phí do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác.

Điều 18. Ủy thác quản lý Quỹ

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác choQuỹ Đầu tư phát triển quản lý Quỹ bảo trì và phát triển rừng tỉnh, theo quyđịnh tại Điều 4 Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh vềviệc thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác choQuỹ Đầu tư phát triển và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ.

3. Mức phí ủy thác

a) Mức phí ủy thác bằng 3%/năm trêntổng nguồn vốn ủy thác hàng năm. Phí ủy thác được sử dụng để chi trả chế độ chobộ phận quản lý ủy thác và các chi phí có liên quan đến công tác quản lý ủythác Quỹ.

b) Mức phí ủy thác được xem xét,điều chỉnh hợp lý hàng năm trên cơ sở nguồn vốn ủy thác.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyềncho Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển.

Chương 7.

XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Điều 19. Xử lý tranh chấp

Mọi tranh chấp giữa Quỹ với phápnhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ đượcxử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 20. Tổ chức lại, giảithể Quỹ

Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹdo Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị UBND tỉnh quyết định; các trường hợp khác thựchiện theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Tổ chức lại, sápnhập, thành lập mới các đơn vị thuộc Quỹ

Việc tổ chức lại, sáp nhập, thànhlập mới các đơn vị, phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ doChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, trên cơsở phương thức tổ chức bộ máy quản lý đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát,Giám đốc Quỹ có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Điều lệ này.

2. Trong quá trình thực hiện, Quỹcó trách nhiệm tổng kết hoạt động, đề xuất UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổsung Điều lệ này (nếu cần thiết)./.