ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦATHÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14/12/2004;

Căn cQuyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Ngoạivụ thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện các hoạtđộng đối ngoại của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủtrưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội và tổchức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:- Thtướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Đối ngoại Trung ương;
- UB Đi ngoại Quốc hội;
- Bộ Ngoại giao;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH & HĐND TP;
- Đồng chí Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c Phó Chtịch UBND TP;
- Như điều 3;
- Các đ/c Phó CVP UBND TP;
- Các phòng CV, TH VPUBND TP;
- Website Chính phĐiện tử;
- Cổng giao tiếp Điện tTP;
- TT Tin học công báo TP;
- Lưu VT, NgV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Bích Ngọc

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung,thẩm quyền, trình tự, thủ tục liên quan tới hoạt động đối ngoại của thành phốHà Nội; việc tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành; Ủyban Nhân dân các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộcThành phố (gọi tắt là cơ quan, đơn vị)

Điều 2. Nguyêntắc hoạt động đối ngoại

1. Đảm bảo chấp hành đúng chủ trương,đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở tuân thủ cácquy định của Hiến pháp, tôn trọng luật pháp và thông lệ quốctế nhằm giữ vững ổn định chính trị, góp phn phát triểnkinh tế, bảo đảm quc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố.

2. Phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại củaĐảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; đối ngoại chính trị, đối ngoạikinh tế, đối ngoại văn hóa và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt độngđối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thôngtin trong nước.

3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đềcao trách nhiệm và vai trò chủ động của các ngành, các cấptrong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sựkiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt độngđối ngoại.

4. Hoạt động đối ngoại được thực hiệntheo kế hoạch hàng năm đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định pháp luật vàQuy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Nộidung hoạt động đối ngoại

1. Các hoạt động hợp tác, giao lưu vớithủ đô, thành phố của các nước và vùng lãnh thổ về các lĩnh vực chính trị, kinhtế, văn hóa, xã hội.

2. Tổ chức và quản lý các đoàn đicông tác nước ngoài (gọi tắt là đoàn ra) và đón tiếp các đoàn quốc tế đến Hà Nội(gọi tắt là đoàn vào).

3. Quản lý nhà nước về đối ngoại củatổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội.

4. Tiếp nhận các hình thức khen thưởngcủa thủ đô, thành phố, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng.

5. Kiến nghị tặng, xét tặng các hìnhthức khen thưởng cấp nhà nước, cấp thành phố cho những tổ chức, cá nhân người nướcngoài có thành tích xuất sắc được công nhận.

6. Tổ chức và quản lý hội nghị, hộithảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Thành phố.

7. Ký kết và thực hiện các thỏa thuậnquốc tế.

8. Công tác đingoại kinh tế.

9. Công tác đối ngoại văn hóa.

10. Công tác quản lý, vận động việntrợ phi chính phủ nước ngoài.

11. Công tác đối với người Việt Nam nước ngoài.

12. Công tác quản lý các hoạt động củacác tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố.

13. Thông tin tuyên truyền đối ngoạivà quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại thành phốHà Nội; theo dõi, tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có liênquan, tác động đến thành phố Hà Nội.

14. Các hoạt động đối ngoại nhân dân.

15. Những vấn đề đối ngoại không nêutại điều này được giải quyết theo các quy định của pháp luật và các thông lệ quốctế phù hợp với chính sách và đường lối đối ngoại của Việt Nam.

Chương 2.

THẨM QUYỀN VÀ VIỆCTRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 4. Ủyban Nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ các nộidung hoạt động đối ngoại sau:

1. Chương trình hoạt động đối ngoại hằngnăm của Thành phố.

2. Việc đi công tác nước ngoài củacác đồng chí là Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng côngtác tại các cơ quan chính quyền của Thành phố; Chủ tịch Ủyban Nhân dân, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố (trừ trường hợp những đồngchí này kiêm giữ chức vụ Bí thư Thành ủy theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

3. Việc mời và đón tiếp các đoàn cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở lên của cácnước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế thăm Thành phtheo lời mời của Ủy ban Nhân dân, Hội đồng nhândân thành phố (trừ đoàn cấp Tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác,hữu nghị truyền thống với Thành phố).

4. Việc nhận Huân chương, Huy chương,các danh hiệu, hình thức khen thưởng khác của nước ngoàitrao tặng các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dựkhuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan chính quyền của Thành phố; Chủtịch Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố(trừ trường hp những đồng chí này kiêm giữ chức vụ Bí thưThành ủy theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

5. Kiến nghị xét tặng Huân chương,Huy chương, các danh hiệu, hình thức khen thưởng các danhhiệu khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân nướcngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo quy định của Luật Thi đua, Khenthưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Kế hoạch tổ chức và quản lý hộinghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theoquy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Chủ tịch Ủyban Nhân dân quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạtđộng đối ngoại của Thành phố, bao gồm:

1. Việc cử các đoàn cán bộ của Thànhphđi công tác nước ngoài và cho phép cán bộ, công chức,viên chức thuộc Thành phquản lý đi công tác nước ngoài.

2. Việc đi công tác nước ngoài củacác đồng chí lãnh đạo Thành phố đã nghỉ hưu theo quy định hiện hành (trừ trườnghợp các đồng chí nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân, nguyên Chủ tịch Hội đồng nhândân thành phố theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

3. Việc mời đoàn cấp Tỉnh trưởng củacác Thành phố, thủ đô, ng lãnh thổ, các tổ chức quốc tếcó quan hệ hợp tác, hữu nghị; các đoàn cấp Thứ trưởng, PhóTỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các Thành ph,các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với Thành ph.

4. Việc nhận các danh hiệu, hình thứckhen thưởng của Tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viênchức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nướccủa Thành phtheo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc xét tặng các danh hiệu khenthưởng cấp Thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khenthưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Việc ký kết các loại văn bản và thựchiện thỏa thuận quốc tế giữa thành phố Hà Nội, các cơ quan, đơn vị trực thuộcThành phố với các tổ chức, đơn vị, địa phương nước ngoàivà các tổ chức quốc tế.

7. Việc tổ chức và quản lý hội nghị,hội thảo quốc tế theo thẩm quyền.

8. Việc quản lý nhà nước đi với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp vàchi nhánh hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định hiện hành.

9. Việc thực hiện chính sách đối vớingười Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

10. Việc trả liphỏng vấn báo chí nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban Nhân dânThành phố; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố theo quy định phápluật hiện hành.

11. Việc xem xét và cho phép các đốitượng đủ điều kiện sử dụng thẻ doanh nhân APEC (ABTC) theo quy định của pháp luậthiện hành.

12. Việc phê duyệt chương trình, kếhoạch, chiến lược của Thành phố liên quan đến đối ngoại kinh tế, đối ngoại vănhóa và ngoại giao nhân dân.

13. Việc phê duyệt các chương trình,dự án viện trợ, đầu tư của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đầu tưvào Hà Nội và các hoạt động đi ngoại khác thuộc thẩm quyềnquyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố.

14. Việc phê duyệt danh mục dự án kêugọi viện trợ, tài trợ trong từng giai đoạn và tiếp nhậncác chương trình dự án viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế; của các tổ chức,cá nhân người nước ngoài và các chương trình viện trợ khẩn cấp.

15. Việc phê duyệt chương trình, kếhoạch, chiến lược đối với công tác thông tin đối ngoại của Thành phố.

16. Thực hiện các hoạt động đối ngoạicủa Đảng, Nhà nước theo ủy quyền.

Điều 6. Xây dựngvà trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm

1. Đầu quý IV hằng năm, các cơ quan, đơnvị, tổ chức có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động trong năm và xây dựngChương trình hoạt động đối ngoại năm sau của đơn vị mình gửi về sở Ngoại vụ trướcngày 30/10 để tổng hợp, tham mưu và xây dựng chương trình hoạt động đối ngoạichung của Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xemxét phê duyệt trước ngày 15/11 hng năm.

Hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoạibao gồm: Báo cáo kết quả chương trình hoạt động trong nămvà chương trình hoạt động năm sau (Mu số 1 kèm theo); BảngTổng hợp kế hoạch đoàn ra (Mu số 2 kèm theo); Bảng tổng hợpkế hoạch đoàn vào (Mu số 3 kèmtheo).

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệmthường xuyên rà soát việc thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hằng nămđã được phê duyệt; khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt độngtrong chương trình, các đơn vị thông báo với SNgoại vụ bằngvăn bản để trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố (Mu số 4 kèm theo) phê duyệt trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

Chương 3.

THỰC HIỆN CÁC HOẠTĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Tổ chứctriển khai chương trình đối ngoại đã được phê duyệt

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp vớiVăn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hộiđồng Nhân dân, Văn phòng Ủy ban Nhân dân và các cơ quanliên quan tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại hng năm đã được phê duyệt; Chủ động chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cầnthiết để triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động này.

2. Khi triển khai các hoạt động đi ngoại trong Chương trình, Sở Ngoại vụ chủ động xây dựng đề án, kế hoạchthực hiện cụ thể (Mu số 5 kèm theo), trình các cơ quan cóthẩm quyền liên quan và Ủy ban Nhân dân Thành phố phê duyệtđể tổ chức thực hiện.

3. Đi với nhữnghoạt động đối ngoại phát sinh ngoài Chương trình đã được phê duyệt và chưa kịptrình bổ sung nhưng không có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Sở Ngoại vụ có tráchnhiệm trình xin ý kiến Ủy ban Nhân dân Thành phố chỉ đạogiải quyết.

4. Đối với hoạt động đối ngoại phátsinh ngoài Chương trình đã được phê duyệt và chưa kịp trình bổ sung nhưng cầnxin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban Nhân dân Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy và trình xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện ít nhất 15ngày làm việc.

Điều 8. Tổ chức và quản lý đoàn đi công tác nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ là đầu mối quản lý, tổnghợp, thẩm định, hướng dẫn triển khai, thanh tra, kiểm traviệc thực hiện các quy trình, thủ tục thực hiện đối với các đoàn đi công tác nướcngoài.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn,hỗ trợ, tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài; kịp thời phối hợp với các cơquan liên quan xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp phát sinh trong quá trìnhcác đoàn đi công tác.

3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đoànđi công tác phải chủ động xây dựng chương trình, nội dung làm việc cụ thể;không sử dụng các đơn vị dịch vụ du lịch làm đầu mối bốtrí chương trình làm việc của chuyến đi công tác nước ngoài.

4. Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vịcử người đi công tác có trách nhiệm phối hợp với Ban Bảo vệ Chính trị nội bộ củaBan Tổ chức Thành ủy và Công an Thành phtrong công tácquản lý cán bộ đảng viên khi ra nước ngoài.

5. Ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ xemxét, quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơquan, đơn vị thuộc Thành phố đi nước ngoài về việc riêng (khám, chữa bệnh, thămthân nhân, du lịch,...).

6. Cán bộ, công chức, viên chức đicông tác nước ngoài có trách nhiệm:

- Thực hiện đúng kế hoạch, chươngtrình, nội dung, thời gian, địa điểm và kinh phí đã được duyệt, có trách nhiệmgiữ gìn bí mật quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và nước sở tại.

- Cán bộ là đảng viên đi công tác nướcngoài ngoài việc phải thực hiện những quy định chung tạiquy chế này còn có trách nhiệm thực hiện Quy định số 17/QĐ-TW ngày 10/12/1996 củaBộ Chính trị về nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài.

7. Quy trình và thủ tục giải quyếtcho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân Thành phố đi công tác nước ngoài:

7.1. Trình tự thủ tục:

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức có côngvăn cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đầyđủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoạivụ.

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể tkhi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hp lệ. Sở Ngoạivụ có văn bản tham mưu trình Ủy ban Nhân dân Thành phố giảiquyết (dự thảo Quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nướcngoài của Ủy ban Nhân dân Thành phố).

- Trong vòng 03 ngày làm việc Ủy ban Nhân dân Thành ph có văn bản trả lời kết quả.

- Đối với các trường hợp cán bộ thuộcdiện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, phải có ý kiến củaThường trực Thành ủy và Ủy ban Nhân dân Thành phố trướckhi trình ký Quyết định.

7.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Công văn đề nghị cho phép cán bộ,công chức, viên chức đi công tác nước ngoài gửi Ủy banNhân dân Thành phố, đồng gửi Sở Ngoại vụ, nêu rõ:

+ Họ tên, chức danh, mã ngạch của cánbộ, công chức, viên chức;

+ Đảng viên (nếu là Đảng viên);

+ Mục đích chuyến đi;

+ Dự kiến Chương trình làm việc (kèmtheo);

+ Nước đến và thời gian ở nước ngoài;

+ Nguồn kinh phí (Ngân sách thành phốhoặc phía mời đài thọ);

+ Thư mời (nếu có).

8. Kinh phí cho việc tổ chức đoàn đicông tác

- Đối với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quc và các đoàn thể Thành phố;các quận, huyện, thị xã: Khi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tácnước ngoài trên cơ sở kế hoạch, chương trình hằng năm đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt thì được Ngân sách nhà nước đài thọ theo quy định hiện hành.

- Đi với Doanhnghiệp nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên thuộcThành phố: Kinh phí sử dụng cho việc tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài đượcchi theo quy định về chế độ tài chính kế toán của doanh nghiệp trên cơ sởchương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài hằng năm của đơn vị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp cóthu: Kinh phí cho việc tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài được chi trong dựtoán kế hoạch tài chính hằng năm của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cơ quan tài chính các cấp có liênquan chịu trách nhiệm kiểm soát và thanh quyết toán các khoản chi của các đốitượng xuất cảnh theo đúng quy định về chế độ tài chính hiện hành.

- Kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặccông quỹ cho việc tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài phải được thực hiệnđúng quy định hiện hành. Không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc côngqucho mục đích đi nước ngoài vì việc riêng; đối với cácđoàn đi công tác nước ngoài do doanh nghiệp tài trợ phải được lãnh đạo Thành phốcho phép.

Điều 9. Tổchức đón tiếp và quản lý các đoàn nước ngoài đến thămvà làm việc với Thành phố

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xây dựngkế hoạch, đề án và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năngcủa Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quc hội, BộNgoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp các đoàn nước ngoài quyđịnh tại Khoản 3 Điều 4 và Khoản 3 Điều 5 tại Quy chế này; Tổ chức đón tiếp cácđoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với lãnh đạo Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về thủ tục mời, đón tiếp và quản lý khách nước ngoài. Đối với việc đón tiếp các tổ chức, cánhân của các cơ quan Ngoại giao, các cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp xây dựngkế hoạch, chuẩn bị nội dung làm việc gửi Sở Ngoại vụ để làm cơ sở trình Ủy banNhân dân Thành phố xem xét phê duyệt; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoạivụ và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 10. Côngtác đối ngoại kinh tế và quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợpvới Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liênquan đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhập kinh tếquốc tế của thành phố Hà Nội; chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đốingoại; trực tiếp tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch cùngvới các cơ quan liên quan của thành phố.

2. Sở Ngoại vụ hướng dẫn, quản lý cáctổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố; đồng thời phốihợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và các cơ quan có liên quan tiếnhành vận động, tiếp nhận viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chothành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm quản lýviệc tiếp nhận tình nguyện viên nước ngoài đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức,đơn vị ngoài các chương trình, dự án đã ký kết và được các cấp có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định.

4. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếpnhận hồ sơ trình Ủy ban Nhân dân Thành phố cho phép thành lập các Hiệp hộidoanh nghiệp nước ngoài; gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép hoạt độngcủa các Hiệp hội Doanh nghiệp nước ngoài; thành lập các HộiHữu nghị Hà Nội với các nước.

Điều 11. Côngtác đối ngoại văn hóa

Sở Ngoại vụ phihợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy bannhân dân Thành phố triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại của Thành phố;xây dựng các kế hoạch hằng năm và dài hạn phù hợp với chiếnlược ngoại giao văn hóa và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phốtrong từng giai đoạn.

Điều 12. Côngtác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Ủyban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các Hội có liênquan nghiên cứu, đánh giá công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài củaThành phố; xây dựng chính sách về công tác này; trực tiếptham gia htrợ, hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, vận độngvà thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ với Hà Nội.

Điều 13. Tổ chứcvà quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp vớiCông an Thành phố và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân Thànhphố quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy địnhhiện hành của Nhà nước và Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ là đầu mối tiếp nhận,giải quyết việc xin cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bànthành phố; có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, hộithảo quốc tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội thực hiện đúng các thủ tục, quytrình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Ký kếtvà thực hiện thỏa thuận quốc tế

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mốitham mưu cho Ủy ban Nhân dân Thành phố ký kết hoặc ủy quyềnký kết thỏa thuận quốc tế và theo dõi việc tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốctế; Quản lý, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố về ký kết và thực hiệnthỏa thuận quốc tế theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị trước khi ký kếtthỏa thuận quốc tế có trách nhiệm phối hợp và thống nhất với Sở Ngoại vụ về nộidung, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban Nhân dân Thành phố phê duyệt cho phép ký kết; Định kỳ 6 tháng báocáo Ủy ban Nhân dân Thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) kếtquả triển khai việc thực hiện các thỏa thuận quc tế đãký.

Điều 15. Côngtác thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Thôngtin và Truyền thông nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các thông tin về tình hìnhchính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến Thành phố và cáchoạt động đối ngoại của Thành phố, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phốphương hướng và giải pháp thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận,huyện, thị xã, doanh nghiệp trực thuộc Thành phố có trách nhiệm cung cấp kịp thờicho Sở Ngoại vụ thông tin của địa phương, đơn vị mình về công tác đối ngoại đểphục vụ công tác thông tin đối ngoại của Thành phố.

3. Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quanliên quan thực hiện việc đón tiếp và quản lý các hoạt động thông tin, báo chí củaphóng viên nước ngoài trên địa bàn Thành phố; tổ chức để lãnh đạo Thành phố tiếpvà trả lời phỏng vấn của phóng viên báo chí nước ngoài.

4. Sở Thông tin và truyền thông thựchiện chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt độngthông tin tuyên truyền đi ngoại trên báo chí và các kênhthông tin khác

Điều 16. Quản lýhoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện,thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với SởNgoại vụ quản lý và giải quyết các vụ việc phát sinh liên quan đến các tổ chứcvà cá nhân người nước ngoài sinh sống, hoạt động và công tác trên địa bàn Thànhphố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợpvới các cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan giải quyếtcác vấn đề phát sinh đối với các cơ quan đại diện ngoại giao và các tổ chức quốctế trên địa bàn Thành phố.

Điều 17. Việctrao đổi văn bản, thư tín với các đoàn ngoại giao tại Việt Nam

1. Sở Ngoại vụ là đầu mối tiến hànhcác hoạt động tiếp xúc, trao đổi thư tín với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tếtại Việt Nam theo sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân thành phốHà Nội.

2. Các cơ quan, đơn vị khi gửi văn bảnđến các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế có trách nhiệm trao đổi và phối hợp vớiSở Ngoại vụ để được hướng dẫn, đảm bảo đúng pháp luật và thông lệ quốc tế.

Điều 18. Chế độthông tin, báo cáo

1. Đối với các vấn đề đối ngoại phứctạp, nhạy cảm, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời thông tin với Sở Ngoại vụ đểtham mưu với Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất với Bộ Ngoạigiao và các cơ quan liên quan để giải quyết.

2. Sau khi kết thúc một hoạt động đốingoại, trong 10 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịpthời với cấp trên trực tiếp bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp,theo dõi.

3. Định kỳ 6 tháng, hng năm và trường hợp đột xuất, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Ngoại vụ báocáo kết quả công tác đối ngoại để sở theo dõi, tổng hợp vàtrình báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố.

4. Báo cáo kết quả công tác đối ngoại cuối năm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp và kèmtheo hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại của năm sau, trình báo cáo Ủy banNhân dân Thành phố và gửi Bộ Ngoại giao trước 30/11 hàng năm.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tráchnhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếpnhận, thẩm định hồ sơ, liên quan đến các nội dung hoạt độngđối ngoại trong mọi lĩnh vực theo quy định của pháp luật và trình Chủ tịch Ủyban Nhân dân Thành phố xem xét quyết định. Trường hợp có những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trao đổi,thống nhất bằng văn bản với Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp,báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố về kết qulàm việc, những đề xuất, kiến nghị (nếu có) của các cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc thành phố khi tiếp và làm việc với các cơ quan đoàn ngoại giao, cơquan lãnh sự nước ngoài.

3. Sở Ngoại vụ theo dõi, hướng dẫn,kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng Quy chế này. Trong quá trình thựchiện Quy chế này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về SởNgoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố xemxét quyết định.

4. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chếnày; bố trí cán bộ theo dõi việc triển khai, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụcông tác đối ngoại được giao.

PHỤ LỤC

(Banhành kèm theo Quy chế quản và thực hiện các hoạt động đối ngoại của Thành phố Hà Nội tại Quyết địnhsố /QĐ-UBNDngày tháng năm2013)

Mu 1: Báo cáo kếtquả công tác đối ngoại của đơn vị năm ………..

Mu 2: Bảng tổnghợp kế hoạch đoàn ra trong năm ………..

Mu 3: Bảng tổnghợp kế hoạch đoàn vào trong năm ………….

Mu 4: Tờ trìnhvề việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại năm ………….

Mu 5: Đán thực hiện hoạt động đối ngoại.

Mẫu 1

Tên cơ quan/đơn vị

Địa điểm, ngày tháng năm

BÁO CÁO

Kết quả công tác đối ngoại năm ………………..

I. TÌNH HÌNH VÀ KT QUẢ TRIN KHAI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC ĐI NGOI TRONG NĂM

1. Việc thực hiện quy chế quản lý thốngnhất đối ngoại tại địa phương

2. Hiệu quả của các hoạt động đã triểnkhai

- Mặt được

- Mặt hạn chế

- Khó khăn

- Nguyên nhân

- Các vấn đề đặt ra

II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐINGOẠI NĂM SAU

1. Bối cảnh

2. Các trọng tâm công tác

3. Các điều kiện đảm bảo

4. Các đề xuất, kiến nghị

5. Biện pháp, giải pháp thực hiện

Nơi nhận:- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỊU TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 2

Tên cơ quan/đơn vị ……………

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOCH ĐOÀN RA NĂM ……………..

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Đến nước

Cấp Trưởng đoàn

Nội dung hoạt động và đối tác

S thành viên Đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạtđộng: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu; khảo sát thực tế ở nước ngoàiphục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đềtài, dự án khoa học ...

2. Đến nước: nước đến công tác theo lộtrình.

3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởngđoàn dự kiến.

4. Nội dung hoạt động và đi tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc ...

5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượngthành viên tham gia Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: tổng số ngày ở nướcngoài, kể cả thời gian đi - về và quá cảnh.

7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đếntháng.

8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phítriển khai lấy từ nguồn nào (Thành phố chi; cơ quan, đơn vị chi; nước ngoài đàithọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ...).

Mẫu 3

Tên cơ quan/đơn vị ……………

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOCH ĐOÀN VÀO NĂM ……………..

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn

Cấp Trưởng đoàn

Cơ quan, tổ chức, chủ trì đón Đoàn, nội dung hoạt động chính

Số thành viên Đoàn

Số ngày

Thi gian thực hiện

Nguồn kinh phí đón Đoàn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạtđộng: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoahọc ...

2. Đến từ nước: ghi rõ tên cơ quan, tổchức, nước cử Đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặttrụ sở.

3. Cấp Trưởng đoàn: chức vụ Trưởngđoàn dự kiến.

4. Cơ quan, tổ chức chủ trì đón Đoàn;nội dung hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón Đoàn. Nhữngnội dung hoạt động chính của Đoàn trong thời gian ở Việt Nam.

5. Sthành viênĐoàn: ghi rõ số lượng thành viên Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: tổng số ngày ở Việt Nam.

7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đếntháng.

8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phíđón Đoàn lấy từ nguồn nào (Thành phố chi; cơ quan, đơn vị chi; nước ngoài đàithọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ...).

Mẫu 4

Tên cơ quan/đơn vị ………..

Địa điểm, ngày tháng năm

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHƯƠNGTRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI HÀNG NĂM[1]

1. Tên hoạt động phát sinh

2. Lý do phát sinh hoạt động

3. Mục đích

4. Quy mô

5. Thời gian

6. Thành phần tham gia: (nêu rõthông tin về đi tác nước ngoài)

7. Kế hoạch triểnkhai

8. Kinh phí.

Nơi nhận:- Các Cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu 5

Tên cơ quan/đơn vị tổ chức ………….

Địa điểm, ngày tháng năm

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

1. Bối cảnh

2. Danh nghĩa

3. Mục đích

4. Yêu cầu

5. Nội dung hoạt động

6. Thành phần tham gia

7. Mức độ tiếp xúc (đối với đoàn ra)

8. Mức độ đón tiếp (đối với đoàn vào)

9. Kiến nghị nội dung phát biểu củaTrưởng đoàn.

10. Nội dung các văn kiện và thỏa thuậnhợp tác (nếu có)

11. Mức độ và yêu cầu về thông tintuyên truyền

12. Chế độ ăn nghỉ

13. Phương tiện đi lại

14. Tặng phẩm, kinh phí.

Nơi nhận:- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỊU TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI(Ký tên, đóng dấu)

[1] Cần gửi kèm theo ý kiến bằng vănbản của các cơ quan nhà nước có liên quan.