ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNHQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH GIÁ NHÀ, ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ THEOGIÁ THỊ TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tàisản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giáđất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chínhtại Tờ trình số 9097/STC-BVG ngày 13 tháng 9 năm 2013; số 6376/STC-BVG ngày 11tháng 7 năm 2013 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 2141/STP-VB ngày 13 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này “Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định giá nhà, đất do Nhà nước quảnlý theo giá thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bản “Quy định về quytrình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sản thuộc sở hữu nhà nước tạiThành phố Hồ Chí Minh” và Quyết định số 08/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2005của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh khoản 3, Điều 9 của Quyết định số281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Quyđịnh quy trình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sản thuộc sở hữu nhànước tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc SởQuy hoạch - Kiến trúc, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở - ngànhthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Trưởng Ban Quản lý Đầu tưvà Xây dựng các khu đô thị mới, Khu Chế xuất và Công nghiệp, Khu Công nghệ cao,Hội đồng thẩm định giá thành phố cùng các cá nhân, tổ chức liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV; TTCB;
- Lưu:VT, (ĐTMT/Chg) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNHTỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH GIÁ NHÀ, ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG TẠITHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân thành phố)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Các trườnghợp bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất làtài sản thuộc sở hữu nhà nước. Trừ trường hợp bán nhà và chuyển nhượng quyền sửdụng đất cho đối tượng tái định cư.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức và cánhân quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điềunày.

Điều 2. Điều kiện pháp lý để thẩmđịnh giá

1. Nguyên tắc:

Tất cả các trường hợp nhà, đấtthuộc sở hữu nhà nước đã có quyết định hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ, BộTài chính, Ủy ban nhân dân thành phố cho phép mua, bán nhà, chuyển quyền sửdụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đều phải thực hiện quy trình thẩm địnhgiá; Hội đồng Thẩm định giá thành phố thẩm định lại và trình Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt.

2. Cơ sở pháp lý về thẩm định giá:

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giácác loại đất;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất vàkhung giá các loại đất;

- Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Giá về thẩm định giá;

- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác địnhgiá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ;

- Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giáViệt Nam (đợt 2);

- Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩmđịnh giá (đợt 3).

Trong trường hợp Nhà nước có nhữngquy định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên thì thực hiện theoquy định tại các văn bản này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thành phần hồ sơ thẩm địnhgiá

Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm:

1. Văn bản cho phép bán nhà, chuyểnnhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ, củaBộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân thành phố (2 bản chụp).

2. Quyết định của Ủy ban nhân dânthành phố về xác lập quyền sở hữu Nhà nước (2 bản chụp).

3. Văn bản của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch kiến trúc theo quy định (2 bản chụp).

4. Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷlệ 1/500 trên nền địa chính mới do đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc bản đồlập, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra (01 bản chính và 01 bản chụp).

5. Bản vẽ hiện trạng nhà, vật kiếntrúc trên đất và biên bản đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, vật kiếntrúc trên đất do các đơn vị tư vấn có chức năng lập (nếu có công trình xây dựngtrên đất) được đơn vị quản lý tài sản ký xác nhận (01 bản chính và 01 bản chụp).

6. Chứng thư kèm báo cáo kết quảđịnh giá do đơn vị tư vấn có chức năng lập (01 bản chính và 01 bản chụp).

7. Văn bản đề nghị thẩm định giácủa đơn vị đang quản lý, sử dụng nhà, đất (01 bản chính và 01 bản chụp).

Điều 4. Thẩm định giá trị quyền sửdụng đất

Giá trị quyền sử dụng đất được xácđịnh trên cơ sở diện tích đất và đơn giá quyền sử dụng đất.

1. Đối với diện tích:

a) Diện tích đất để tính tiền sửdụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đượccăn cứ theo Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 trên nền địa chính mới dođơn vị có chức năng đo đạc bản đồ lập, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

b) Đối với diện tích đất nằm trongphạm vi quy hoạch lộ giới, hẻm giới, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹthuật, Nhà nước sẽ quản lý thì không phải thẩm định giá trị quyền sử dụng đấtphần diện tích đất này.

c) Việc phân bổ tiền sử dụng đấtđối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhànước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2,Điều 1, Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.

2. Về đơn giá quyền sử dụng đất:

a) Đơn giá quyền sử dụng đất do đơnvị tư vấn thẩm định giá xác định và Hội đồng Thẩm định giá thành phố thẩm định lạitheo các phương pháp do Chính phủ quy định và các tiêu chuẩn thẩm định giá doBộ Tài chính ban hành (nêu tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này).

b) Thông số kỹ thuật được sử dụngnếu áp dụng trong phương pháp thặng dư và phương pháp thu nhập như sau:

b.1) Tỷ suất chiết khấu = Tỷ suấtvốn hóa = Tỷ lệ an toàn + Phụ phí rủi ro

Tỷ suất chiết khấu hàng năm của dựán được tính theo lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quâncủa 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố ởthời điểm thẩm định giá.

b.2) Lãi suất vốn vay ngân hàng:Được tính theo lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố nêu trên công bố ở thời điểm thẩmđịnh giá.

b.3) Đơn giá xây dựng công trình:Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Biểu giá chuẩn vềsuất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vàcác văn bản điều chỉnh có liên quan. Đối với các công trình xây dựng đặc thùthì Hội đồng Thẩm định giá thành phố báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân thànhphố quyết định.

b.4) Lợi nhuận của nhà đầu tư: Đượctính theo lãi suất huy động tiền bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng bình quân của4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố nêu trên công bố hàng tháng (loạitrả lãi sau) cộng thêm phí quản lý 2%/năm trên tổng doanh thu của dự án.

3. Về thời điểm thẩm định giá:

Giá trị quyền sử dụng đất và côngtrình xây dựng trên đất được thẩm định tại thời điểm Hội đồng Thẩm định giáthành phố thẩm định giá.

Điều 5. Thẩm định giá trị xây dựngcòn lại của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc trên đất

Giá trị công trình xây dựng còn lạicủa nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc trên đất được tính theo công thức nhưsau:

GCTXD= ĐXD x DTSXD x TCLCL

Trong đó:

1. GCTXD: Giá trị xâydựng còn lại của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc trên đất.

2. ĐXD: Đơn giá xây dựngmới được xác định căn cứ vào đơn giá công trình xây dựng có kết cấu tương tự theoBiểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố HồChí Minh. Trường hợp Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư xây dựng công trình trênđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chưa có quyđịnh thì Sở Xây dựng hướng dẫn những trường hợp phát sinh này.

3. DTSXD: Diện tích sànxây dựng căn cứ vào bản vẽ hiện trạng nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúctrên đất của đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện. Đối với diện tích sàn xâydựng có một phần diện tích xây dựng nằm trên đất thuộc quy hoạch Nhà nước thuhồi đất để đầu tư xây dựng được duyệt thì tính toán như sau:

- Trong trường hợp chưa có quyếtđịnh thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư vẫn tính giá trị công trình xây dựngtheo quy định nêu trên, khi Nhà nước thu hồi sẽ được bồi thường theo quy định.

- Trong trường hợp đã có quyết địnhthu hồi đất để thực hiện dự án, thì không phải xác định giá trị công trình xây dựngtrên phần diện tích này.

4. TCLCL: Tỷ lệ chấtlượng còn lại của nhà, xưởng, công trình, vật kiến trúc trên đất còn lại căn cứvào biên bản đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, xưởng, công trình, vậtkiến trúc trên đất do đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện.

Điều 6. Thời gian thẩm định giá

Trong thời gian không quá 15 ngàylàm việc, sau khi nhận được đủ hồ sơ theo Điều 3 Quy định này, Hội đồng Thẩmđịnh giá thành phố tiến hành thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhQuyết định phê duyệt giá.

Điều 7. Hướng dẫn việc nộp tiền vàtổ chức bán đấu giá nhà đất

1. Đối với các trường hợp bán đấugiá nhà, đất:

a) Sau khi nhận được Quyết định phêduyệt giá khởi điểm của Ủy ban nhân dân thành phố:

- Trong thời gian 05 ngày làm việc,Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất chọn đơn vịcó chức năng bán đấu giá tài sản để ký hợp đồng bán đấu giá, tổ chức bán đấugiá và phương thức nộp tiền trúng đấu giá theo Khoản 1, Điều 8 Quy định này.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính, đơn vị quản lý, sửdụng nhà đất phải ký kết hợp đồng bán đấu giá với đơn vị có chức năng đấu giátài sản theo nội dung được quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này.

- Đơn vị có chức năng đấu giá tàisản phải tổ chức bán đấu giá tài sản trong thời gian không quá 40 ngày, kể từngày ký hợp đồng.

b) Trình tự, thủ tục bán đấu giáđược thực hiện theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.

c) Trường hợp nhà, đất đã đượcthông báo, niêm yết công khai việc bán đấu giá nhưng quá thời gian công khaitheo quy định không có người đăng ký mua thì đơn vị có chức năng bán đấu giá cótrách nhiệm gửi văn bản báo cho đơn vị quản lý nhà, đất để đơn vị quản lý tàisản có văn bản báo cáo, đề xuất để Hội đồng Thẩm định giá thành phố trình Ủyban nhân dân thành phố cho tiến hành tổ chức bán đấu giá lại.

d) Trường hợp nhà, đất đã đượcthông báo, niêm yết công khai việc bán đấu giá nhưng quá thời gian công khaitheo quy định chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì đơn vị có chức năngbán đấu giá có trách nhiệm gửi văn bản báo cho đơn vị quản lý nhà, đất để đơnvị quản lý tài sản có văn bản báo cáo gửi Hội đồng Thẩm định giá thành phốtrình Ủy ban nhân dân thành phố bán chỉ định theo quy định.

2. Đối với các trường hợp còn lại:

Sau khi nhận được Quyết định phêduyệt giá của Ủy ban nhân dân thành phố, trong thời gian 07 ngày làm việc, SởTài chính hướng dẫn việc nộp tiền theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 8. Thời hạn thanh toán tiềnmua nhà, đất và nộp tiền sử dụng đất

1. Đối với trường hợp bán đấu giá:Người mua trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán tiền mua nhà, đất cho đơn vịbán đấu giá tài sản trong thời hạn được cơ quan có thẩm quyền thông báo theoquy định. Người trúng đấu giá nộp tiền chậm so với thời hạn quy định thì phảinộp tiền phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Trong thời hạnkhông quá 03 ngày, kể từ ngày người mua trúng đấu giá thanh toán tiền mua nhà,đất và tiền phạt do chậm thanh toán (nếu có), đơn vị bán đấu giá tài sản cótrách nhiệm nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơsở nhà, đất); Bộ, ngành làm chủ tài khoản đối với cơ quan, đơn vị thuộc Trungương quản lý; Sở Tài chính làm chủ tài khoản đối với cơ quan, đơn vị thuộc địaphương quản lý. Đơn vị bán đấu giá tài sản chậm nộp tiền bán đấu giá nhà, đấtsẽ phải chịu phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

2. Đối với trường hợp bán chỉ định,chuyển mục đích sử dụng đất: Người mua có trách nhiệm nộp tiền mua nhà, đất, chuyểnmục đích sử dụng đất vào ngân sách nhà nước trong thời hạn được cơ quan có thẩmquyền thông báo theo quy định. Người mua nộp tiền chậm so với thời hạn quy địnhthì phải nộp tiền phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gianchịu lãi phạt chậm nộp không quá 12 tháng. Quá thời hạn phạt chậm nộp này màngười mua chưa hoàn tất việc nộp tiền mua nhà, đất, chuyển mục đích sử dụng đấtvà lãi phạt chậm nộp thì đơn vị quản lý tài sản có văn bản báo cáo Sở Tài chínhđể Sở Tài chính tổng hợp trình cơ quan cho phép bán chỉ định, chuyển mục đíchsử dụng đất việc chấm dứt bán chỉ định, chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người mua nộp lệ phí trước bạtài sản theo quy định và thuế giá trị gia tăng phần giá trị xây dựng còn lạicủa công trình, vật kiến trúc trên đất (nếu có). Cơ quan Thuế có trách nhiệmhướng dẫn người mua thực hiện nghĩa vụ thuế.

Điều 9. Chi phí liên quan được khấutrừ vào số tiền thu được từ mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyểnmục đích sử dụng đất

1. Các chi phí liên quan được trừgồm:

a) Chi phí đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí thẩm định giá và chi phítổ chức bán đấu giá;

c) Chi phí di dời theo chế độ quyđịnh, gồm:

- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắpđặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vậnchuyển, lắp đặt;

- Chí phí hỗ trợ để di dời các hộgia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có).

d) Các chi phí khác có liên quan.

2. Trường hợp nhà, đất được duyệtbán chỉ định, chuyển mục đích sử dụng đất, sau khi mức giá được Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt mà đơn vị, tổ chức, cá nhân được mua nhà, đất không có nhucầu tiếp tục mua thì toàn bộ chi phí liên quan đến lập thủ tục định giá (chiphí đo vẽ, thuê tư vấn định giá…) do đơn vị, tổ chức, cá nhân mua nhà tạm ứngthanh toán sẽ không được hoàn trả.

3. Trường hợp thẩm định giá lại dobán đấu giá không thành, các chi phí có liên quan do đơn vị quản lý tài sản chitrả được khấu trừ vào số tiền thu được từ mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sửdụng đất.

Điều 10. Nguyên tắc xác định nghĩavụ tài chính nộp bổ sung khi điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc

1. Đối với trường hợp người mua đãhoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt hoặc giá trúng đấu giá và đề nghị thay đổi quy hoạch chi tiết,quy hoạch xây dựng và được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận thì phải xácđịnh nghĩa vụ tài chính để nộp bổ sung theo nguyên tắc như sau:

Nghĩa vụ tài chính phải nộp bổ sungđược tính theo nguyên tắc là phần chênh lệch tăng thêm giữa giá trị quyền sử dụngđất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo các chỉ tiêu quy hoạch kiếntrúc xác định khi bán đấu giá, bán chỉ định, chuyển mục đích sử dụng đất theocác chỉ tiêu quy hoạch điều chỉnh tại thời điểm Ủy ban nhân dân thành phố chophép điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc.

2. Đối với trường hợp đặc biệt doNhà nước quyết định điều chỉnh giảm chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sau khi ngườimua đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất thì người sử dụng đất được hoàn trảsố tiền sử dụng đất được xác định lại bằng chênh lệch số tiền sử dụng đất theocác chỉ tiêu quy hoạch cũ trừ đi số tiền sử dụng đất theo các chỉ tiêu quyhoạch mới (nếu có).

3. Không xác định nghĩa vụ tàichính để hoàn trả khi người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạchgiảm.

Điều 11. Xác định nghĩa vụ tài chínhnộp bổ sung hoặc hoàn trả khi điều chỉnh số liệu diện tích đất và chỉ tiêu quyhoạch kiến trúc không thay đổi

Trường hợp khi bàn giao đất thực tếcho người mua, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích được sửdụng khi xác định giá bán và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc không thay đổi thì sốtiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức:

=

Giá trị quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc giá trúng đấu giá

x Phần diện tích đất tăng hoặc giảm

Diện tích đất được sử dụng khi xác định giá bán

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các sở -ngành, các đơn vị có liên quan

1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, BanQuản lý các khu đô thị: Có trách nhiệm cung cấp thông tin chỉ tiêu quy hoạchkiến trúc theo quy định.

Các trường hợp thẩm định giá báncăn hộ chung cư hoặc nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ sử dụng không cần có thông tinchỉ tiêu quy hoạch kiến trúc mà căn cứ vào hiện trạng kiến trúc, diện tích sànxây dựng hiện hữu để thẩm định giá.

2. Đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất:

a) Liên hệ các đơn vị tư vấn cóchức năng đo đạc bản đồ lập Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 trên nềnđịa chính mới trình cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt theo quy định.

b) Liên hệ cơ quan có thẩm quyền đểđược cung cấp thông tin chỉ tiêu quy hoạch theo quy định.

c) Liên hệ Sở Xây dựng để đượchướng dẫn thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với trường hợpnhà, xưởng chưa xác lập quyền sở hữu nhà nước (nếu có nhà, xưởng trên đất).

d) Liên hệ các đơn vị tư vấn cóchức năng đo vẽ và lập Bản vẽ hiện trạng nhà, vật kiến trúc trên đất và biênbản đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc trên đất và đơn vịquản lý tài sản ký xác nhận (nếu có nhà, xưởng trên đất).

đ) Sau khi có bản vẽ, chỉ tiêu quyhoạch kiến trúc, tiến hành tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn cóchức năng thẩm định giá (các đơn vị có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩmđịnh giá do Bộ Tài chính thông báo) theo hướng dẫn tại Phần B, Mục II, Thông tưsố 17/2006/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm địnhgiá để tiến hành ký hợp đồng thuê tư vấn định giá lập Chứng thư kèm báo cáo kếtquả định giá.

e) Căn cứ phương án phê duyệt củacơ quan có thẩm quyền cho phép bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất, đơn vị quản lý sử dụng nhà, đất có trách nhiệm nộphồ sơ theo Điều 3 Quy định này.

3. Sở Xây dựng: Hướng dẫn thủ tụcxác lập quyền sở hữu nhà nước cho đơn vị, cá nhân quản lý, sử dụng nhà để thựchiện theo phân cấp (Quận, huyện hoặc thành phố) hiện hành đối với nhà, xưởngchưa thực hiện việc xác lập quyền sở hữu nhà nước.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm:

a) Kiểm tra Bản đồ hiện trạng vịtrí đất tỷ lệ 1/500 đối với người mua là tổ chức và tài sản bán đấu giá (trừcác trường hợp nhà, đất do Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý) trong thời giankhông quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản đồ hiện trạng vị trí đấtdo đơn vị đo đạc bản đồ cung cấp;

b) Cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất sau khi tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đốivới Nhà nước theo quy định.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dânquận, huyện quản lý phần diện tích đất trong lộ giới đối với các tổ chức, cánhân mua nhà, đất theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân quận - huyện cótrách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin chỉ tiêu quyhoạch kiến trúc theo quy định.

b) Kiểm tra Bản đồ hiện trạng vịtrí đất tỷ lệ 1/500 đối với người mua là cá nhân và các trường hợp nhà, đất doỦy ban nhân dân quận - huyện quản lý trong thời gian không quá 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được Bản đồ hiện trạng vị trí đất do đơn vị đo đạc bản đồcung cấp.

c) Cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sau khi cá nhân sửdụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường quản lý phần diện tích đất trong lộ giới đối với các tổ chức, cánhân mua nhà, đất theo quy định.

6. Hội đồng Thẩm định giá thành phố:

a) Thường trực Hội đồng Thẩm địnhgiá thành phố (Sở Tài chính): có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ báo cáo, trình Hộiđồng Thẩm định giá thành phố tổ chức họp thẩm định.

b) Hội đồng Thẩm định giá thành phốtổ chức họp thẩm định giá và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyếtđịnh phê duyệt giá khởi điểm bán đấu giá, giá mua, giá bán chỉ định nhà và giáchuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

c) Giải quyết các nội dung có liênquan đến giá khởi điểm bán đấu giá, giá mua, giá bán chỉ định nhà và giá chuyểnquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

7. Sở Tài chính có trách nhiệm:Hướng dẫn thu nộp tiền vào ngân sách và xác nhận tổ chức, cá nhân sử dụng đấtđã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo Điều 7 Quy định này.

8. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dânquận - huyện, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụtheo đúng thời hạn quy định. Trường hợp xử lý hồ sơ không đúng thời hạn quyđịnh làm ảnh hưởng đến tiến độ mua bán nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại Thànhphố Hồ Chí Minh thì Giám đốc Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện vàThủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố vềchuyên môn, nghiệp vụ được phân công.

Điều 13. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ thẩm định giánhà, đất đã nộp Chứng thư kèm báo cáo kết quả thẩm định giá cho Sở Tài chínhtrước ngày Quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về banhành bản “Quy định về quy trình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sảnthuộc sở hữu nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh” và Quyết định số 08/2005/QĐ-UBngày 18 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh khoản 3,Điều 9 của Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày, khi xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Tài chính kịp thời kiến nghị Ủy bannhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định củapháp luật và tình hình thực tiễn của thành phố./.