ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNGTRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơquan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc quản lý, vậnhành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùngcủa các cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thôngtin và Truyền thông tại Tờ trình số 31/TTr-STTTT ngày 10/9/2014, văn bản thẩm định số 111/BC-STP ngày 04/9/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền sốliệu chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thịxã và các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ, các đoàn thể;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- TT Công báo (để đăng);
- Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH
.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

QUY CHẾ

QUẢNLÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆUCHUYÊN DÙNG TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc quảnlý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền số liệu chuyên dùng trongcác cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho các tổ chức,cá nhân tham gia quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng truyền số liệu chuyêndùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Mạng truyền số liệu chuyêndùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc là mạng truyền dẫn tốc độcao, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nướcdo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng để kết nối mạng nội bộ củacác cơ quan nhà nước của tỉnh thành một hệ thống mạng thống nhất trên phạm vitoàn tỉnh(sau đây gọi tắt là Mạng chuyên dùng).

2. Đơn vị sử dụng Mạng chuyêndùng là các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện kết nối với Mạngchuyên dùng.

Điều 4. Bảo mật Mạng chuyên dùng

1. Các tổ chức, cá nhântham gia Mạng chuyên dùng có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến phươngthức truy nhập vào Mạng chuyên dùng; không được truy nhập, sửa đổi thông tindưới bất cứ hình thức nào tại các vùng không được phép truy cập trên Mạng chuyêndùng.

2. Các cơ quan, đơn vịxây dựng cơ chế bảo mật, an toàn thông tin cho hệ thống mạng nội bộ của mình;bảo đảm an toàn, chống truy cập trái phép vào mạng nội bộ của mình và Mạngchuyên dùng.

Điều 5. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng chuyên dùng

1. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thôngtin trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về viễnthông, công nghệ thông tin và lưu trữ.

2. Thông tin được sử dụng, chia sẻvà lưu trữ trên Mạng chuyên dùng phải là những thông tin phục vụ cho hoạt độngquản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng.

3. Thông tin thuộc danh mục bímật nhà nước được truyền tải trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ phápluật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều6. Cước phí sử dụng Mạng chuyên dùng

1. Cước phí sử dụng Mạng chuyêndùng được được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh áp dụng theo quy địnhcủa Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước sử dụng mạng truyền sốliệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước.

2. Sở Thông tin và Truyền thông là đầumối chi trả cước phí sử dụng Mạng chuyên dùng cho tất cả các cơ quan nhà nướcđược phép kết nối vào Mạng chuyên dùng của tỉnh.

Chương II

QUẢNLÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG CHUYÊN DÙNG

Điều7. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng Mạng chuyên dùng

1. Quản lý, vận hành và sử dụng Mạngchuyên dùng phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính các cơquan nhà nước của tỉnh.

2. Mạng chuyên dùng được quản lý, điềuhành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuấtđể bảo đảm an toàn, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu và tính sẵn sàng cao trong quátrình vận hành và sử dụng; hoạt động thông suốt, liên tục, không gián đoạn.

3. Hệ thống thiết bị địnhtuyến trung tâm bảo đảm hoạt động thông suốt của hệ thống mạng do Bưu điệnTrung ương quản lý, là trung tâm điều phối mọi hoạt động logic của hệ thống mạng.

4. Thiết bị đầu cuối được đặt tạicác đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp,là tài sản của tỉnh được giao cho các đơn vị quản lý và sử dụng, phục vụ việc kếtnối, khai thác, trao đổi thông tin trên Mạng chuyên dùng.

5. Việc khai thác, sử dụng, lưu trữ,truyền tải dữ liệu trên Mạng chuyên dùng phải tuân thủ theo các quy định về bảođảm an toàn, an ninh thông tin, về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

6. Các hành vi vi phạm ảnh hưởng đếnan toàn, an ninh của Mạng chuyên dùng phải được phát hiện kịp thời và xử lýtheo quy định của pháp luật.

Điều 8. Các ứng dụng khai thác qua Mạngchuyên dùng

1. Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tửcủa tỉnh; Cổng thông tin điện tử thành phần của các cơ quan, đơn vị; các dịch vụcông trực tuyến.

2. Điều hành công việc, luân chuyểnvăn bản giữa các cơ quan, đơn vị thông qua phần mềm quản lý văn bản và điềuhành.

3. Hệ thống thư điện tử công vụ củatỉnh.

4. Phần mềm Một cửa điện tử giải quyếtthủ tục hành chính.

5. Truy cập, kết nối đến các Hệ thốngthông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; phần mềm, cơ sở dữ liệu chuyênngành của các cơ quan, đơn vị đặt tại Trung tâm Hạ tầng thông tin.

6. Họp trực tuyến.

7. Các ứng dụng khác có yêu cầu liênthông, luân chuyển dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh.

Điều 9. Cơ quan quản lý Mạng chuyêndùng

Sở Thông tin và Truyền thông là cơquan quản lý Mạng chuyên dùng của tỉnh có trách nhiệm:

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc kết nối Mạng chuyên dùng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thôngtin và Truyền thông.

2. Thực hiện quản lý, sử dụng, vậnhành và nâng cấp Mạng chuyên dùng theo các quy định của pháp luật.

3. Tổ chức tập huấn, đào tạo về quảnlý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ phụ trách, chuyêntrách công nghệ thông tin tại các đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việcsử dụng Mạng chuyên dùng của tỉnh.

5. Kiểm tra, giám sát tình hình triểnkhai, thực hiện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với Viễn thông Vĩnh Phúctheo các quy định về giá cước, kết nối và chất lượng dịch vụ.

6. Báo cáo định kỳ, đột xuất về quảnlý, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng chuyên dùng.

Điều 10. Vận hành Mạng chuyên dùng

1. Trách nhiệm của Trung tâm Hạ tầngthông tin:

a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho cáchệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để khai thác, vậnhành trên Mạng chuyên dùng; bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để kịp thời phát hiện,xử lý, khắc phục sự cố, duy trì hệ thống vận hành thông suốt, liên tục; bảo đảman toàn, bảo mật thông tin trên Mạng chuyên dùng; hướng dẫn các cơ quan, đơn vịkhai thác, sử dụng Mạng chuyên dùng an toàn, hiệu quả.

b) Triển khai các giải pháp kỹ thuậtđể quản lý băng thông, giám sát, theo dõi tình hình sử dụng của Mạng chuyêndùng của các cơ quan, đơn vị. Bảo cáo định kỳ hàng Quý, vào ngày 05 của tháng đầucủa Quý tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất về việc sử dụng Mạng chuyên dùng.

c) Chịu trách nhiệm điều phối, phốihợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninhthông tin trên Mạng chuyên dùng

2. Trách nhiệm của Viễn thông VĩnhPhúc:

a) Xây dựng, ban hành các quytrình liên quan đến công tác phối hợp vận hành, xử lý sự cố, ứngcứu thông tin và bảo trì, bảo dưỡng Mạng chuyên dùng.

b) Bảo đảm các yêu cầu về: thờigian kết nối, dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ mạng và an toàn, an ninhthông tin theo đúng hợp đồng đã ký kết.

c) Phối hợp với Trung tâm Hạ tầngthông tin bảo đảm an toàn Mạng chuyên dùng.

d) Khi triển khai lắp đặt mới, mở rộngkết nối trên Mạng chuyên dùng phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của SởThông tin và Truyền thông.

e) Định kỳ hàng Quý báo cáo Sở Thôngtin và Truyền thông vào ngày đầu của Quý tiếp theo và báo cáo đột xuất theo yêucầu về tình hình khai thác, sử dụng và hoạt động của Mạng chuyên dùng.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng Mạng chuyên dùng

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyềnthông trong việc thực hiện các nội dung đã được quy định tại Quy chế này. Thựchiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh qua SởThông tin và Truyền thông.

2. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiếtbị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan. Chịu trách nhiệm về nội dung,thông tin truyền tải, lưu trữ trên hệ thống Mạng chuyên dùng theo đúngquy định của pháp luật. Xây dựng quy chế nội bộ về việc sử dụng Mạng chuyêndùng

3. Không thay đổi kết nối, thông sốthiết lập mạng đối với các thiết bị liên quan đến Mạng chuyên dùng để tránhxung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống.

4. Trường hợp có kế hoạch nâng cấp,bảo trì hệ thống mạng nội bộ ảnh hưởng đến Mạng chuyên dùng hoặc có nhu cầuthay đổi về địa chỉ, dung lượng, dịch vụ, cấu hình mạng cần thông báotối thiểu trước 05 ngày làm việc với Trung tâm Hạ tầng thông tin để được hướngdẫn, thống nhất.

5. Phối hợp với Trung tâm Hạ tầngthông tin và Viễn thông Vĩnh Phúc theo dõi, phát hiện các lỗi, sự cố trên Mạngchuyên dùng để sửa chữa, khắc phục kịp thời.

Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân sửdụng Mạng chuyên dùng

1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sửdụng Mạng chuyên dùng) khi kết nối vào Mạng chuyên dùng phải tuân thủ những quyđịnh về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin Mạng chuyên dùng và các quyđịnh khác có liên quan về viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ.

2. Khi gặp sự cố hoặc phát hiện sự cốMạng chuyên dùng phải thông báo ngay với Trung tâm Hạ tầng thông tin để phối hợpkhắc phục, sửa chữa.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hình thức xử lývi phạm

Các hành vi vi phạm quy định Quy chếnày, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơquan, cá nhân

1. Sở Thông tin và Truyền thông chủtrì, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh vàtheo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện; xây dựng dự toán kinh phí để đảm bảo hoạtđộng của Mạng chuyên dùng.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầutư bố trí kinh phí bảo đảm triểnkhai các nhiệm vụ, duy trì hoạt động của Mạng chuyên dùng của tỉnh.

3. Công an tỉnh chủ trì phối hợp SởThông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra, giám sát đôn đốc công tác bảo vệbí mật nhà nước trong Mạng chuyên dùng.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địaphương tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc phản ánh về Sở Thông tin và Truyềnthông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.