UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/20 14/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 25 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUYĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT THỜI KỲ 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm2013;

Căn cứ Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chitiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đấtcụ thể và tư vấn xác định giá đất

Căn cứ Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ12 về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 372/TTr-STNMT ngày 24 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trênđịa bàn tỉnh.

* Thời gian áp dụng: Kể từ ngày01/01/2015.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởngCục Thống kê, Cục trưởng Cục Thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Website Chính phủ;
- Bộ TC, Bộ TN và MT (b/c);
- TTTU, TTHĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cục KT văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- VPTU, VPUBND, VPĐoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu VT, TH, VX, NC, KTN, KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Phước Thanh

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ ĐẤT, BẢNGGIÁ ĐẤT THỜI KỲ 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Banhành kèm theo Quyết định số: 48 / 2014/QĐ-UBND ngày 25 /12/2014 của UBND tỉnhQuảng Nam).

Chương I

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Giá đất theo Quy địnhnày làm căn cứ để:

a) Tính tiềnsử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhânđối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từđất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phầndiện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuếsử dụng đất;

c) Tính phívà lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiềnxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

e) Tính tiềnbồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

f) Tính giátrị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đốivới trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê.

2. Đối tượngáp dụng:

a) Cơ quanNhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.

b) Người sửdụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013.

Điều 2. Bảng giá cácloại đất

1. Nhóm đấtnông nghiệp:

a) Bảng giá đất trồngcây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Bảng giá đất trồngcây lâu năm;

c) Bảng giá đất rừng sảnxuất;

d) Bảng giá đất nuôitrồng thủy sản;

đ) Bảng giá đất làmmuối.

2. Nhóm đất phi nôngnghiệp

a) Bảng giá đất ở tạinông thôn;

b) Bảng giá đất ở tại đôthị;

c) Bảng giá đất thươngmại, dịch vụ;

d) Bảng giá đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân loại xã, vịtrí đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Việc phân loại xã, vịtrí thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Số lượng vị trí: xãđồng bằng phân thành từ 01 đến 03 vị trí, cá biệt có thể 04 vị trí. Riêng xãtrung du và miền núi có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 05 vị trí.

3. Căn cứ vào bảng giáđất thuộc nhóm đất nông nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này,UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định ranh giới từng vị trí đất nông nghiệp đểáp dụng các mức giá tương ứng cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 4. Phân loại xã;đường, đoạn đường; vị trí đối với đất ở nông thôn

1.Việc phânloại xã; đường, đoạn đường; vị trí thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều15 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.Áp dụng hệ sốđối với những thửa đất có vị trí đặc biệt:

Những thửa đất có mặttiền hướng ra trục đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ) thì giá đất tính theotrục đường giao thông đó nhân (x) với các hệ số tương ứng theo quy định dướiđây:

a) Những thửa đất có mặttiền hướng ra trục giao thông nhưng có một lối đi duy nhất từ trục đường giaothông vào một nhà hoặc nhóm nhà và bị phân cách bởi một hoặc nhiều thửa đấtkhác phía trước của chủ sử dụng đất khác (bị che khuất hoặc không bị che khuấtbởi nhà, vật kiến trúc) giá đất được áp dụng hệ số:

- Lối đi vào nhà có mặtcắt rộng từ 2,5 mét trở lên (tính nơi hẹp nhất):

+ Hệ số 0,70: áp dụngcho phần diện tích của thửa đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạmvi dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,50: áp dụngcho phần diện tích còn lại của thửa đất từ vạch 50 mét trở lên.

- Lối đi vào nhà có mặtcắt rộng dưới 2,5 mét (tính nơi hẹp nhất):

+ Hệ số 0,60: áp dụngcho phần diện tích của thửa đất cách cột mốc lộ giới (hoặc lề đường) trong phạmvi dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,40: áp dụngcho phần diện tích còn lại của thửa đất từ vạch 50 mét trở lên.

b) Những thửa đất có mặttiền sát lề đường giao thông (hoặc cột mốc lộ giới) cùng một chủ quản lý, sửdụng được áp dụng hệ số phân vệt chiều sâu như sau:

- Hệ số 1,00: áp dụngcho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét.

- Hệ số 0,70: áp dụngcho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50mét.

- Hệ số 0,50: áp dụngcho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.)

c) Trường hợp thửa đấtdo một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường giao thông nhưng có mộtphần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác(thửa đất có hình chữ L, T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng70% của giá đất mặt tiền.

d) Đối với những thửađất có 02 mặt tiền nằm trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ: áp dụng hệsố 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngã tư trở lên) nhân (x) với giá đất củađường có giá cao hơn.

3.Mặt tiền thửa đất được xácđịnh tại vị trí cột mốc lộ giới hoặc lề đường. Đối với các trường hợp đã xâydựng nhà, vật kiến trúc trước khi phân vạch cắm mốc lộ giới (nhưng hiện tạichưa mở đường) thì tính theo hiện trạng đất đang sử dụng, căn cứ vào giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.

4. Lề đườngđược xác định ở mép vỉa hè có vị trí xa tim đường hơn.

5. Khi xác định giá đất củathửa đất ở nông thôn theo quy định trên mà có mức giá thấp hơn giá đất nôngnghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất(trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp) thì giá đất ở được xácđịnh bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khuvực lân cận gần nhất trên địa bàn từng xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Phân loại đôthị, vị trí đối với đất ở đô thị

1. Phân loại đô thị:Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An là đô thị loại III, thị trấn Vĩnh Điện làđô thị loại IV. Riêng các thị trấn trên địa bàn tỉnh chưa xếp loại đô thị thìxếp vào đô thị loại V để định giá đất.

2. Phân loại vị trí:Trong từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố có thể phân thành các vị trí địnhgiá đất, trong đó vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tốvà điều kiện thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửađất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

3. Áp dụng hệsố đối với những thửa đất có vị trí đặc biệt:

a) Hệ số phân vạch chiềusâu: Áp dụng đối với những thửa đất ở có mặt tiền các đường, phố của cùng mộtchủ quản lý, được áp dụng hệ số chiều sâu như sau:

- Hệ số 1,00: áp dụngcho phần diện tích của thửa đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25 mét.

- Hệ số 0,70: áp dụngcho phần diện tích thửa đất trong phạm vi chiều sâu từ 25 mét đến dưới 50 mét.

- Hệ số 0,50: áp dụngcho phần diện tích đất có chiều sâu từ 50 mét trở lên.

b) Trường hợp một thửađất do một chủ quản lý, sử dụng có mặt tiền liền kề đường phố, nhưng có mộtphần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác(thửa đất có hình chữ L,T) thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng70% của giá đất mặt tiền.

c) Đối với những thửađất có 2 mặt tiền trở lên: áp dụng hệ số 1,10 (vị trí ngã ba), 1,20 (vị trí ngãtư trở lên) nhân (x) với giá đất của đường có giá cao hơn.

d) Hệ số khoảng cách và hệsố mặt cắt áp dụng đối với các thửa đất ở nằm ở vị trí mặt tiền các kiệt, hẻmcủa từng đoạn đường phố mà chưa xác định giá tại Bảng giá đất kèm theo Quyếtđịnh này thì được áp dụng hệ số khoảng cách và hệ số mặt cắt so với vị trí liềnkề trước đó để xác định giá:

- Hệ số khoảng cách:

+ Hệ số 0,5: áp dụng cho các thửa đấtcách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm dưới 50 mét.

+ Hệ số 0,4: áp dụng cho các thửa đấtcách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 50 mét đến dưới 100 mét.

+ Hệ số 0,3: áp dụng cho các thửa đấtcách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 100 mét đến dưới 200 mét.

+ Hệ số 0,2: áp dụng cho các thửa đấtcách lề đường phố hoặc kiệt, hẻm từ 200 mét trở lên.

- Hệ số mặt cắt:

+ Hệ số 1,0: Áp dụng đối với kiệt, hẻm cómặt cắt ngang rộng trên 4 mét.

+ Hệ số 0,9: Áp dụng đối với kiệt, hẻm cómặt cắt ngang rộng từ trên 2,5 mét đến 4 mét.

+ Hệ số 0,7: Áp dụng đối với kiệt, hẻm cómặt cắt ngang rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét.

+ Hệ số 0,5: Áp dụng đối với kiệt, hẻm cómặt cắt ngang rộng dưới 1,5 mét.

Độ rộng của kiệt, hẻm được tính ở nơi hẹpnhất.

Trường hợp kiệt, hẻm có 02 lối vào từ 02đường, phố chính thì sau khi áp dụng cách tính giá đất theo 02 đường phố chínhđó mà giá đất nào cao hơn thì áp dụng giá đất cao hơn đó.

4. Lề đường được xác định ở mép vỉa hè cóvị trí xa tim đường hơn.

5. Thửa đất mang tên đường, phố, kiệt,hẻm nào thì vị trí và giá đất tính theo con đường, phố, kiệt, hẻm đó; trừtrường hợp những thửa đất có vị trí 2 mặt tiền trở lên.

Cơ sở để xác định tên đường, phố, kiệt,hẻm, vị trí đất: Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản gắn liền với đất; biển số nhà, sổ đăng ký hộ khẩu hoặc các giấy tờpháp lý khác có liên quan về đất ở, nhà ở. Trường hợp thửa đất chưa xác địnhđược tên đường, phố, kiệt, hẻm nào hoặc thửa đất có nhiều đường, phố, kiệt, hẻmđi vào, thì giá đất được tính theo đường, phố, kiệt, hẻm vào gần nhất hoặcđường, phố, kiệt, hẻm có giá đất cao nhất.

6. Khi xác định giá đất của thửa đất ở đôthị theo quy định trên mà có mức giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vịtrí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vịtrí đó không có giá đất nông nghiệp), thì giá đất ở được xác định bằng giá đấtnông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhấttrên địa bàn.

Điều 6. Giá đất thươngmại, dịch vụ

1. Giá đấtthương mại, dịch vụ được xác định bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó (trường hợptại vị trí đó không có giá đất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vực lâncận gần nhất).

2. Giá đất thươngmại, dịch vụ khi xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn giáđất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gầnnhất (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp) thì tính bằng giáđất nông nghiệp tại vị trí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gầnnhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn; trường hợp thấp hơn giá đất tối thiểuquy định của Chính phủ đối với đất thương mại, dịch vụ thì tính bằng giá tốithiểu của khung Chính phủ.

3. Trường hợptrong bảng giá đất chi tiết đã ban hành đơn giá của loại đất thương mại, dịchvụ thì không xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Giá đấtthương mại, dịch vụ quy định tại Quyết định này là giá đất của thời hạn 50 nămvà không áp dụng các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 củaquy định này.

Điều 7. Giá đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

1. Giá đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xácđịnh bằng 50% giá đất ở tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giáđất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất).

2. Giá đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ khi xácđịnh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn giá đất nông nghiệp tại vịtrí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất (trường hợp tại vịtrí đó không có giá đất nông nghiệp) thì tính bằng giá đất nông nghiệp tại vịtrí đó hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trên địa bàn xã,phường, thị trấn; trường hợp thấp hơn giá đất tối thiểu quy định của Chính phủđối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại,dịch vụ thì tính bằng giá tối thiểu của khung Chính phủ.

3. Trường hợptrong bảng giá đất chi tiết đã ban hành đơn giá của loại đất sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thì không xác địnhtheo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Giá đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy địnhtại Quyết định này là giá đất của thời hạn 50 năm và không áp dụng các hệ sốquy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 của quy định này.

Điều 8. Giá đất nôngnghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường

Giá đất nôngnghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được xác định bằng 02lần giá đất nông nghiệp của thửa đất đó nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mứctối đa của cùng loại đất trong khung giá đất của Chính phủ. Trường hợp giá đấtsau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở tại vị trí đó thì chỉ tính tối đabằng giá đất ở.

Điều 9. Giá đất đối vớimột số trường hợp khác

1. Giá đất nôngnghiệp khác được xác định bằng giá đất nông nghiệp tại vị trí đó (trường hợptại vị trí đó không có giá đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nôngnghiệp tại khu vực lân cận gần nhất).

2. Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụngđược xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại vị trí đó (trường hợp tại vị tríđó không có giá đất rừng sản xuất thì xác định bằng giá đất rừng sản xuất tạikhu vực lân cận gần nhất).

3. Đất sử dụng vào các mục đích công cộngcó mục đích kinh doanh thì giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinhdoanh tại vị trí đó (trường hợp tại vị trí đó không có giá đất sản xuất, kinhdoanh thì xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh tại khu vực lân cận gầnnhất).

4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp thì giá đất được xác định bằng giá đất ở tại vị trí đó (trườnghợp tại vị trí đó không có giá đất ở thì xác định bằng giá đất ở tại khu vựclân cận gần nhất).

5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối vàmặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất đượcxác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí đó (trường hợp tại vị tríđó không có giá đất nuôi trồng thủy sản thì xác định bằng giá đất nuôi trồngthủy sản tại khu vực lân cận gần nhất); sử dụng vào mục đích phi nông nghiệphoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản đượcxác định bằng giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích tại vị trí đó (trường hợptại vị trí đó không có giá đất phi nông nghiệp cùng mục đích thì xác định bằnggiá đất phi nông nghiệp cùng mục đích tại khu vực lân cận gần nhất).

6. Đất chưa sử dụng thì giá đất được xácđịnh bằng giá của loại đất liền kề cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp cóthẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì giá đất được xác định bằng giá đấtcùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lâncận.

Điều 10. Điều chỉnh, bổsung bảng giá đất

1. Điều chỉnh bảng giá đất

a) Các trường hợp điều chỉnh bảng giáđất:

- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đấtmà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảmtừ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tươngtự;

- Khi giá đất phổ biến trên thị trườngtăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giáđất tối thiểu trong bảng giá đất trongkhoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh bảng giáđất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường.

2. Bổ sung bảng giá đất:

a) Các trường hợp bổsung bảng giá đất:

Trong kỳ ban hành bảnggiá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thayđổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giáđất hiện hành nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày.

b) Trình tự, thủ tục bổsung bảng giá đất:

UBND cấp huyện đề xuấtgửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm tragửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất thẩm định để hoàn chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trìnhThường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn UBND cấphuyện theo dõi, rà soát tình hình biến động giá đất trên địa bàn để đề xuất điềuchỉnh, bổ sung bảng giá đất cho phù hợp.

b) Cập nhật biến động giáđất trênđịa bàn tỉnh trong thời kỳ thực hiện bảng giá đất để tham mưu UBND tỉnhquyết định điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định;

c) Tổng hợp, báo cáo Bộ Tàinguyên và Môi trường về kết quả xây dựng, thực hiện bảng giá đất giai đoạn 2015-2019.

2. Sở Tài chính có tráchnhiệm theo dõi tình hình biến động giá đất thị trường để chủ trì, tham mưu trìnhUBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định.

3. Cục Thuế có trách nhiệm căn cứ bảng giáđất ban hành kèm theo Quyết định này để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuế sửdụng đất, các loại phí, lệ phí theo quy định; chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan hướngdẫn, xử lý cụ thể các trường hợp vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thựchiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi áp dụng giá đất theo Quy định này.

4. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệmchỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cập nhật biến động giá đất trong thời kỳthực hiện bảng giá đất để kịp thời đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường kiểmtra, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo đúng quyđịnh.

Trong quá trình thực hiện Quy định này,nếu có phát sinh vướng mắc các địa phương, đơn vị tổng hợp báo cáo Sở Tàinguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo đúngquy định./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam