ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/7/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;

Căn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,

Xét đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1135/TTr-SVHTTDL ngày 05 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài Nguyên - Môi trường, Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học Công nghệ, Thông tin Truyền Thông; Công an tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình; Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh, Trưởng Ban quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức đoàn thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về phân cấp các hoạt động:

1. Quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (sau đây được gọi tắt là di tích), các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản.

2. Công tác quy hoạch, lập dự án bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Mọi hoạt động quản lý nhà nước; quản lý, bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích, các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên của các tổ chức, cá nhân đều phải tuân theo Luật Di sản văn hóa, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và nội dung của Quy chế này.

2. Quy chế này áp dông đối với di tích đã được xếp hạng Quốc gia đặc biệt, Quốc gia, cấp tỉnh và các di tích đã được thống kê trong danh mục kiểm kê di sản văn hóa.

3. Các công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên mới phát hiện có dấu hiệu là di tích mà không xác định được chủ sở hữu thì thuộc thẩm quyền sở hữu của Nhà nước. Cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân khi phát hiện các dấu hiệu được coi là di tích phải có trách nhiệm bảo vệ nguyên trạng và thông báo kịp thời với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn sở tại để có biện pháp bảo vệ cấp thiết và báo cáo phòng Văn hóa và Thông tin, sở Văn hóa Thể thao và Du lịch để xử lý kịp thời.

4. Việc khai quật khảo cổ học chỉ được tiến hành khi có giấy phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện đối với di chỉ cấp thiết cần khai quật phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

Điều 3. Mục đích phân cấp

1. Di tích là tài sản vô giá của dân tộc được Nhà nước thống nhất quản lý và pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ.

2. Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội trong việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị của di tích để giáo dục truyền thống văn hóa - lịch sử của dân tộc cho các thế hệ mai sau.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong việc xây dựng, kiện toàn các ban quản lý di tích và xây dựng các biện pháp cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, qua đó làm tốt công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hóa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4. Huy động mọi nguồn lực nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong việc trùng tu, tôn tạo, lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI TÍCH

Điều 4. Đối tượng phân cấp và cấp độ di tích

1. Di tích Quốc gia đặc biệt.

2. Di tích Quốc gia.

3. Di tích cấp tỉnh.

4. Di tích nằm trong danh mục kiểm kê di sản văn hóa.

Điều 5. Quản lý nhà nước về di tích

1. Công tác quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quản lý thống nhất và toàn diện.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn toàn tỉnh.

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh tại Quy chế này.

Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước

UBND tỉnh giao cho sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo tỉnh, Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh xây dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị đối với các di tích gắn với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn.

Điều 7. Phân công quản lý, khai thác, phát huy giá trị di tích

UBND tỉnh phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Ban quản lý Khu Di tích lịch sử - sinh thái ATK Định hóa, Thái Nguyên: Trực tiếp quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác và phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa, huyện Định Hóa gồm 16 điểm di tích (Phụ lục 1).

2. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Trực tiếp quản lý các di tích Quốc gia, cấp tỉnh đã được xếp hạng có trên địa bàn (Phụ lục 2).

3. UBND xã, phường, thị trấn: Trực tiếp quản lý các di tích trong danh mục đã kiểm kê được UBND tỉnh phê duyệt kèm theo Quy chế này (Phụ lục 3), đồng thời phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện quản lý, khai thác và phát huy giá trị của các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn.

Chương III

QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 8. Thành lập Ban quản lý di tích

1. UBND huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo thành lập hoặc thành lập Ban quản lý di tích để quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác, phát huy giá trị đối với di tích Quốc gia, di tích cấp tỉnh có trên địa bàn ngay sau khi được xếp hạng.

Thành phần Ban quản lý di tích Quốc gia, cấp tỉnh: Lãnh đạo UBND xã làm Trưởng ban, các thành viên gồm: cán bộ phụ trách Văn hóa xã hội, các công chức liên quan thuộc UBND, cán bộ phụ trách hội, đoàn thể của xã (phường, thị trấn) và đại diện nhân dân nơi có di tích, các cá nhân có liên quan đến quyền sở hữu đối với di tích hoặc trực tiếp và thường xuyên quản lý di tích.

Đối với các di tích là cơ sở thờ tự của tôn giáo, ngoài các thành phần trên có đại diện trụ trì (đối với những chùa có trụ trì) hoặc Trưởng Ban Hộ tự (đối với chùa không có trụ trì).

Đối với các di tích được xếp hạng Quốc gia, cấp tỉnh có quy mô hoạt động lễ hội lớn, mức độ ảnh hưởng và lan tỏa rộng, UBND huyện căn cứ tình hình thực tế cụ thể có thể xem xét thành lập Ban quản lý di tích cấp huyện để quản lý, khai thác, phát huy giá trị của từng di tích.

2. UBND huyện, thành phố, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn là cấp quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của di tích và của Ban quản lý di tích thuộc cấp mình quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Chế độ làm việc và kinh phí hoạt động của Ban quản lý di tích

Ban quản lý di tích cấp huyện, xã hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp ban hành Quy chế hoạt động để thực hiện việc quản lý di tích.

Kinh phí hoạt động của các Ban quản lý di tích cấp huyện, xã cân đối nguồn thu từ di tích. Đối với các di tích chưa có nguồn thu, Ban quản lý có trách nhiệm lập dự toán chi phí bảo đảm hoạt động hằng năm trình UBND cùng cấp xem xét phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Điều 10. Công tác lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện công tác lập, thẩm định hồ sơ khoa học trình cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định có liên quan.

Điều 11. Công tác trùng tu, tôn tạo di tích

1. Các hồ sơ trùng tu tôn tạo di tích chỉ được tiến hành khi tuân thủ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

2. UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân đầu tư trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Quy trình, thẩm quyền, thủ tục lập, phê duyệt dự án trùng tu tôn tạo tuân thủ theo đúng quy định của Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ về việc Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và Thông tư số: 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Điều 12. Nguồn kinh phí đầu tư tôn tạo và lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích

Kinh phí đầu tư cho lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, công tác quy hoạch, lập dự án bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh gồm các nguồn: Ngân sách Trung ương (chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa); ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 13. Quản lý, sử dụng kinh phí

Các nguồn thu từ khai thác, phát huy giá trị di tích, phí thăm quan, nguồn công đức phải được quản lý và sử dông đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ, PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Các tổ chức, cá nhân được phân công trực tiếp quản lý, bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, phát huy di tích có trách nhiệm:

1. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật hiện hành về di sản văn hóa và Quy chế này.

2. Bảo vệ giữ gìn các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể gắn với di tích như: Công trình văn hóa, kiến trúc, điêu khắc, tượng đài, vườn cây cảnh, cây cổ thụ, các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, hạ tầng kỹ thuật thuộc di tích....

3. Kiểm tra thường xuyên và kiểm kê hàng năm đối với các tài sản có giá trị như: di vật, cổ vật, đồ thờ tự, đồ vật do khách thập phương hiến, tặng. Khi đưa các hiện vật ra khỏi di tích hoặc đưa từ ngoài vào phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

4. Thực hiện kịp thời các biện pháp phòng chống cháy nổ, các hành vi xâm hại hoặc nguy cơ hủy hoại di tích. Báo cáo cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích.

5. Hướng dẫn công tác trùng tu, tôn tạo, phục hồi di tích đối với các di tích được giao quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã quản lý hoạt động bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố, thị xã, Ban quản lý di tích Lịch sử - Sinh thái ATK Định Hóa phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác, phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

4. Thẩm định các dự án bảo tồn, phát huy giá trị di tích; chủ trì thẩm định các dự án, phương án tu bổ, tôn tạo chống xuống cấp di tích; phối hợp với các ngành liên quan thẩm định các dự án, công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan, môi trường di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.

5. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo tỉnh, Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh xây dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị đối với các di tích gắn với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích.

6. Hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dông và khai thác phát huy hệ thống di tích hiện có; xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về di tích theo thẩm quyền.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích, huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động bảo tồn di tích trên địa bàn tỉnh; khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

8. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách ở địa phương để tăng cường tuyên truyền và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ di tích có hiệu quả.

9. Đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

10. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm tốt công tác quản lý các nguồn tài chính để trùng tu tôn tạo và phát huy các giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

11. Xây dựng kế hoạch và lập dự án trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước bằng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, ngân sách của tỉnh và nguồn vốn xã hội hóa.

12. Chủ trì thực hiện việc lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn toàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng theo đúng nội dung, trình tự luật định.

13. Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí do các đơn vị lập, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

14. Tổ chức triển khai việc kiện toàn bộ máy quản lý di tích phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế của địa phương; đảm bảo hiệu quả công tác quản lý theo quy định hiện hành.

15. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã trong; các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo kịp thời; bổ sung danh mục các di tích được xếp hạng hàng năm theo phân cấp tại Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân đang hoạt động tôn giáo tại các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh; xây dựng quy chế phối hợp về bảo vệ, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị đối với các di tích gắn với hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dông đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dông đất đối với các di tích trên địa bàn tỉnh, bảo đảm yêu cầu về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

2. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới các khu vực bảo vệ di tích, hướng dẫn việc lập và xác nhận vào bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích.

3. Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc đầu tư ứng dông khoa học, công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường bền vững tại những nơi có di tích.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan tham mưu cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Hàng năm, trên cơ sở dự toán do sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Thực hiện kiểm tra việc quản lý và sử dông kinh phí cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan tham gia ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của ngành xây dựng trong công tác quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

2. Cấp phép xây dựng quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức giáo dục cho học sinh các cấp học về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học.

2. Chỉ đạo các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh, cấp Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ.

3. Tổ chức tổng kết, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện và khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc triển khai thực hiện chăm sóc, bảo vệ di tích.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đề xuất triển khai, quản lý việc ứng dông các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phục vụ việc phát hiện, quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích.

Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương làm tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự tại các khu, điểm di tích trên địa bàn toàn tỉnh;

2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp phối hợp chặt chẽ với các ngành, các lực lượng có liên quan triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh xử lý với các âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, phản động; với các hành vi xâm hại, trộm cắp, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích.

Điều 25. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã

1. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng chỉ đạo, thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích gắn với phát triển du lịch.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương.

3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên địa bàn; cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Quy chế này tại địa phương.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy trình, thủ tục, nội dung dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích tại địa phương trình cấp có thẩm quyền thỏa thuận, phê duyệt theo trình tự quy định của pháp luật.

5. Phối hợp chặt chẽ với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trên địa bàn.

6. Chỉ đạo công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích trong phạm vi địa phương.

7. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường phổ thông trên địa bàn tổ chức giáo dục cho học sinh về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; đưa việc học tập, tham quan, nghiên cứu di tích vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của các cấp học, trường học; tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đi tham quan thực tế tại các di tích; đăng ký nhận chăm sóc 01 - 02 di tích tại địa phương (chú trọng đến các di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh, Quốc gia, Quốc gia đặc biệt) và xây dựng kế hoạch chăm sóc định kỳ đối với các di tích, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ di tích cho học sinh và giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp cho di tích, bảo đảm mỗi di tích có một trường học nhận chăm sóc và bảo vệ.

8. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn.

9. Phối hợp với sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban ngành có liên quan xử lý những hành vi xâm hại đến di tích.

Điều 26. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu Di tích lịch sử - sinh thái ATK Định hóa, Thái Nguyên

1. Chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa được giao tại khoản 1, Điều 7 Quy chế này.

2. Chịu sự quản lý nhà nước của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật, phân cấp tại Quy chế này và nhiệm vụ của UBND tỉnh giao.

3. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quản lý bảo vệ, khai thác, phát huy giá trị di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa.

4. Thực hiện nhiệm vụ bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích đối với các điểm di tích được giao theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với UBND huyện Định Hóa trong việc quy hoạch, khoanh vùng, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đối với các điểm di tích được giao quản lý khi thực hiện các dự án đầu tư bảo tồn, tôn tạo do Ban Quản lý di tích lịch sử - sinh thái ATK Định Hóa được giao làm chủ đầu tư.

Điều 27. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh

Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về các di tích trên địa bàn tỉnh, tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc bảo vệ và phát huy giá trị của di tích nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công dân và toàn xã hội trong việc bảo vệ, trùng tu, tôn tạo và phát huy giá trị của các di tích.

Điều 28. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn

1. Tuyên truyền, phổ biến những quy định pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích tại địa phương.

2. Tổ chức bảo vệ, chăm sóc trực tiếp phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong việc bảo vệ và quản lý di tích. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để trùng tu, tôn tạo các di tích trên địa bàn.

3. Tiếp nhận khai báo về di tích mới phát hiện, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền; kịp thời phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời những hành vi làm ảnh hưởng tới di tích và cảnh quan môi trường của di tích; ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích

1. Chủ sở hữu hợp pháp di tích, có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc trực tiếp, gìn giữ di tích; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Phòng Văn hóa - Thông tin của huyện, thành phố, thị xã.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan và các hoạt động học tập, nghiên cứu (khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép) tại di tích.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích.

Chương V

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 29. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch; Thanh tra liên ngành; Thanh tra Nhà nước cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã khi thanh tra hoạt động di tích, nếu phát hiện sai phạm có quyền lập biên bản, tạm đình chỉ, xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành và báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp xử lý. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích thực hiện theo trình tự quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo. Mọi hành vi xâm hại di tích đều được xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ và phát huy giá trị của di tích được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Điều khoản thi hành

Quy chế này thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ. Quy chế được phổ biến rộng rãi và áp dông thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung các địa phương đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xem xét chỉnh sửa cho phù hợp.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - SINH THÁI ATK ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

TT

TÊN DI TÍCH

ĐỊA ĐIỂM

GHI CHÚ

I. Khu di tích quốc gia đặc biệt được Chính phủ quyết định xếp hạng tại Quyết định số: 548/QĐ-TTg ngày 10/5/2012, gồm 13 điểm di tích:

1.

Nhà Tù Chợ Chu

Thị trấn Chợ Chu

2.

Nơi thành lập Việt Nam Giải phóng quân

Xã Định Biên

3.

Nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh ở và làm việc tại đồi Khau Tý năm 1947

Xã Điềm Mặc

4.

Địa điểm Bác ở và làm việc tại Đồi Tỉn Keo (1948 - 1954)

Xã Phú Đình

5.

Cụm di tích Bác ở Khuôn Tát: Cây đa, Đoạn suối Khuôn tát-nơi Bác tắm, giặt và câu cá, Nhà sàn và hầm Bác ở đồi Na Đình

Xã Phú Đình

6.

Địa điểm Tổng Bí thư Trường Chinh và Văn phòng Trung ương Đảng ở Phông Hiển (1947 -1949)

Xã Điềm Mặc

7.

Địa điểm cơ quan Bộ tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam (1949-1954)

Xã Bảo Linh

8.

Thắng cảnh Thác Khuôn Tát

Xã Phú Đình

9.

Địa điểm thành lập Hội Nhà báo Việt Nam

Xã Điềm Mặc

10

Địa điểm thành lập Ủy ban Hòa bình Việt Nam (Ủy ban bảo vệ hòa bình thế giới của Việt Nam)

Xã Điềm Mặc

11

Địa điểm thành lập Ủy ban kiểm tra Trung ương

Xã Điềm Mặc

12

Địa điểm Báo Quân đội nhân dân ra số đầu 20/10/1950

Xã Định Biên

13

Địa điểm Đồi Pụ Đồn, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì lễ phong quân hàm Đại tướng Tổng chỉ huy quân đội quốc gia và dân quân tự vệ cho đồng chí Võ Nguyên Giáp (1948)

Xã Phú Đình

II. Di tích xếp hạng Quốc gia (Quyết định xếp hạng số 2137/QĐ-BVHTTDL ngày 06/6/2012)

1

Địa điểm di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm trường Đảng Nguyễn Ái Quốc (1949) ở Làng Luông

Xã Bình Thành

III. 02 điểm di tích đã phục hồi, tôn tạo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa gồm:

1.

Di tích Tổng Bí thư Trường Chinh ở, làm việc (1951-1953) tại đồi Nà Mòn

Xã Phú Đình

2.

Di tích Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ở, làm việc tại đồi Thẩm Khen

Xã Phú Đình

Tổng cộng: 16 điểm di tích./.

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH QUỐC GIA, CẤP TỈNH GIAO CHO UBND CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ QUẢN LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ PHÁT HUY 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Số TT

Tên di tích

Địa điểm

Loại hình

Quốc gia

Cấp tỉnh

Số Quyết định Xếp hạng

I

UBND huyện Đại Từ (27 di tích)

LS

Khác

1

Khu di tích Núi Văn - Núi Võ. Cảnh đẹp và là nơi có nhiều dấu tích về Lưu Nhân Chú, một tướng có công cùng với Lê Lợi đánh thắng giặc Minh đầu thế kỷ 15 (1428)

xã Ký Phú

x

x

10-VHTT/QĐ

Ngày 9/02/1981

2

Địa điểm công bố ngày Thương binh - Liệt sỹ toàn quốc (Ngày 27/7/1947)

xã Hùng Sơn

x

x

2205-QĐ/VH

Ngày 17/7/1997

3

Nơi thành lập cơ sở Đảng Cộng sản đầu tiên của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên năm 1936

xã La Bằng

x

x

05/1999/QĐ-BVHTT

Ngày 12/2/1999

4

Địa điểm thành lập cơ quan chỉ huy Chiến khu Nguyễn Huệ

xã Yên Lãng

x

x

05/1999/QĐ-BVHTT

Ngày 12/2/1999

5

Địa điểm nơi ở và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1954) tại đồi Thành Trúc

xã Bản Ngoại

x

x

72/2006/QĐ-BVHTT

Ngày 28/9/2006

6

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm nhân dân xã Hùng Sơn năm 1954 năm 1958

xã Hùng Sơn

x

x

3834/QĐ-BVHTTDL

Ngày 31/10/2013

7

Địa điểm thành lập Đội Cứu quốc quân Phạm Hồng Thái và chùa Thiên Tây Chúc

xã Quân Chu

x

x

203/QĐ-UBND

Ngày 25/01/2006

8

Đền - Chùa Na Thức (Đền Tăng)

xã Phú Lạc

x

x

2502/QĐ-UBND

Ngày 08/11/2006

9

Địa điểm Đình Cù Vân - Nơi mít tinh phát động Tổng khởi nghĩa Giải phóng thị xã Thái Nguyên (8/1945) và Đền Bãi Chè

xã Cù Vân

x

x

251/QĐ-UBND

Ngày 01/02/2008

10

Đình và Chùa Trung Đài

xã Cù Vân

x

x

2461/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2008

11

Chùa Sơn Dược

xã Bình Thuận

x

x

1999/QĐ-UBND

Ngày 19/8/2009

12

Địa điểm Lễ nhận Quốc thư đầu tiên của Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

xã Tiên Hội

x

x

2006/QĐ-UBND

Ngày 09/8/2011

13

Địa điểm thành lập Đội du kích Cao Sơn và chùa Hàm Long

xã Cát Nê

x

x

2007/QĐ-UBND

Ngày 09/8/2011

14

Đền Cô Tám

xã Hà Thượng

x

x

847/QĐ-UBND

Ngày 24/4/2012

15

Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Suối Cát

xã Hà Thượng

x

x

848/QĐ-UBND

Ngày 24/4/2012

16

Địa điểm Trận địa phòng không đồi 75 dân quân xã Hà Thượng bắn rơi máy bay Mỹ bằng súng bộ binh

xã Hà Thượng

x

x

849/QĐ-UBND

Ngày 24/4/2012

17

Địa điểm di tích An dưỡng đường thương binh số II trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1947-1952

xã Mỹ Yên

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

18

Địa điểm di tích Cục Quân Nhu - Bộ Quốc phòng đóng và làm việc thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, giai đoạn 1946-1951

xã Văn Yên

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

19

Địa điểm di tích Xưởng quân giới Hoàng Hữu Nam - Nơi sản xuất, sửa chữa vũ khí đạn dược trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1947-1954

xã Phú Cường

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

20

Địa điểm di tích nơi ra đời Đội Thanh niên xung phong Việt Nam 15/7/1950

xã Yên Lãng

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

21

Nơi ở và làm việc của đồng chí Tôn Đức Thắng và địa điểm Hội trường Tám mái, năm 1948

xã Phúc Lương

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

22

Thác Ba Dội

xã Phú Xuyên

TC

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

23

Đền Gàn

xã Vạn Thọ

x

x

290/QĐ-UBND

Ngày 07/02/2013

24

Địa điểm diễn ra hội nghị trù bị lấy ngày 27/7/1947 là Ngày Thương binh liệt sỹ toàn quốc

xã Phú Thịnh

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

25

Nơi thành lập Trung đoàn 246 (Đoàn Tân Trào)

xã Na Mao

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

26

Đình Thái Lạc, Đền Gò Son, Miếu cầu Thông

Thị trấn Đại Từ

x

x

151/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

27

Địa điểm Đại sứ quán Liên Xô trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân pháp (1954)

Thị trấn Hùng Sơn

x

x

1572/QĐ-UBND

Ngày 21//7/2014

II. Huyện Định Hóa (5 di tích)

1

Chùa Hang

Thị trấn Chợ Chu

TC

x

181/UB-QĐ

Ngày 31/3/1994

2

Địa điểm khai sinh ngành Điện ảnh và Nhiếp ảnh cách mạng Việt Nam (1953)

xã Điềm Mặc

x

x

1720/QĐ-UB

Ngày 22/7/2004

3

Cơ quan Nông vận Trung ương và Hội nông dân cứu quốc Việt Nam

xã Điềm Mặc

x

x

11/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

4

Địa điểm thành lập chính quyền huyện Định Hóa (1945)

xã Kim Phượng

x

x

858/QĐ-UBND

Ngày 15/4/2010

5

Nơi ở và làm việc của Nhà xuất bản Sự Thật

xã Sơn Phú

x

x

1851/QĐ-UBND

Ngày 13/8/2010

III. Huyện Đồng Hỷ (8 di tích)

1.

Động Linh Sơn

xã Linh Sơn

TC

x

07/1999- QĐ/BVHTTDL

ngày 26/2/1999

2.

Chùa Hang

Thị Trấn Chùa Hang

TC

x

08/1999- QĐ/BVHTTDL

ngày 26/2/1999

3.

Đình Bảo Nang

xã Tân Lợi

x

x

09/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

4.

Đền Hích

xã Hòa Bình

x

x

369/QĐ-UBND

Ngày 28/02/2007

5.

Đền Long Giàn

xã Khe Mo

x

x

69/QĐ-UBND

Ngày 14/01/2008

6.

Đình Vân Hán

xã Văn Hán

x

x

596/QĐ-UBND

Ngày 28/3/2012

7.

Đình Hóa Thượng

xã Hóa Thượng

x

x

149/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

8.

Đình Thịnh Đức

xã Văn Hán

x

1574/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

IV. Huyện Phổ Yên (24 di tích)

1.

Những địa điểm lịch sử

+ Nhà bà Hoàng Thị Úc (bà Tỳ), cơ sở in báo cờ Giải phóng

+ Nhà ông Ngô Hải Long

+ Nhà bà Lưu Thị Phận

+ Bói Soi Quýt

xã Tiên Phong

x

x

1539-QĐ

Ngày 27/12/1990

2.

Đền Lục Giáp (Miếu Vật)

xã Đắc Sơn

LS và TC

x

774/QĐ-BT

Ngày 21/6/1993

3.

Chùa Tây Phúc

Xã Tân Phú

KTNT

1719/QĐ-UB

Ngày 22/7/2004

4.

Đền Đan Hà

xã Thành Công

x

2773/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

5.

Đền Đồng Thụ

xã Thuận Thành

x

2774/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

6.

Chùa Đôi Cao

xã Tân Hương

x

2775/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

7.

Đình Thù Lâm

xã Tiên Phong

x

2776/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

8.

Đền Giá

xã Đông Cao

x

2777/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

9.

Đình Gió Thự và Chùa Di

xã Tiên Phong

x

202/QĐ-UBND

Ngày 25/01/2006

10.

Đình Phúc Duyên

xã Tân Hương

x

204/QĐ-UBND

Ngày 25/01/2006

11.

Khu Lưu niệm tiến sỹ Nguyễn Cấu

xã Tân Hương và xã Đồng Tiến

x

2500/QĐ-UBND

Ngày 08/11/2006

12.

Đình Phù Hương

xã Tân Hương

x

08/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

13.

Đình Thanh Giang

xã Đắc Sơn

x

236/QĐ-UBND

Ngày 03/02/2007

14.

Đình - Chùa Xuân Trù

xã Tiên Phong

x

237/QĐ-UBND

Ngày 03/02/2007

15.

Đền Mẫu

xã Hồng Tiến

x

1119/QĐ-UBND

Ngày 14/5/2010

16.

Đình, Đền và Chùa Vân Dương

xã Hồng Tiến

x

2287/QĐ-UBND

Ngày 05/10/2010

17.

Đình Trà Thị

xã Đông Cao

x

2714/QĐ-UBND

Ngày 11/11/2010

18.

Đình Kim Tỉnh

xã Trung Thành

x

2779/QĐ-UBND

Ngày 02/11/2011

19.

Đình Yên Trung

xã Tiên Phong

x

91/QĐ-UBND

Ngày 18/01/2012

20.

Đình Thượng Giã

xã Trung Thành

x

91/QĐ-UBND

Ngày 18/01/2012

21.

Đình - Chùa Nguyễn Hậu

xã Tiên Phong

x

209/QĐ-UBND

Ngày 30/01/2013

22.

Đình Thượng Giã

xã Thuận Thành

x

x

152/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

23.

Đình - Chùa Giã Trung

xã Tiên Phong

x

x

1571/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

24.

Đền thờ Đỗ Cận

xã Minh Đức

x

x

626/QĐ-BVHTTDL

Ngày 10/3/2014

V. Huyện Phú Bình (47 di tích)

1.

Cụm di tích Kha Sơn (chùa Mai Sơn, rừng Rác, Nhà ông Cao Nhật, Đình Kha Sơn Hạ, chùa Làng Ca, Đình Kha Sơn Thượng)

Huyện Phú Bình

x

x

985-QĐ/VH

Ngày 7/5/1997

2.

Đình Phương Độ

xã Xuân Phương

KTNT

x

774/QĐ-BT

Ngày 21/6/1993

3.

Đình Xuân La

xã Xuân Phương

KTNT

x

53/2001/QĐ-BVHTT

Ngày 28/12/2001

4.

Đình Hộ Lệnh

xã Điềm Thụy

KTNT

x

04/2001/QĐ-BVHTT

Ngày 19/01/2001

5.

Chùa Úc Kỳ

xã Úc Kỳ

KTNT

x

98/2004/QĐ-BVHTT

Ngày 15/12/2004

6.

Chùa Ha

xã Nhã Lộng

KTNT

x

98/2004/QĐ-BVHTT

Ngày 15/12/2004

7.

Đình Đông

xã Tân Đức

x

x

04/2006/QĐ-BVHTT

Ngày 17/01/2006

8.

Chùa Phú Mỹ

xã Lương Phú

x

x

1718/QĐ-UB

Ngày 22/7/2004

9.

Đình và Chùa Úc Sơn

Thị Trấn Hương Sơn

KTNT

x

175/QĐ-UB

Ngày 27/01/2005

10.

Đình và Chùa Phi Long

xã Tân Đức

x

x

176/QĐ-UB

Ngày 27/01/2005

11.

Đình, Đền, Chùa Cầu Muối

xã Tân Thành

x

x

177/QĐ-UB

Ngày 27/01/2005

12.

Đình và Chùa Lũ Yên

xã Đào Xá

x

x

200/QĐ-UBND

Ngày 25/1/2006

13.

Kè Lũ Yên - Nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đến kiểm tra công tác chống hạn (1958)

xã Đào Xá

x

x

201/QĐ-UB

Ngày 25/1/2006

14.

Đình, Chùa làng Quyên - Hóa

xã Bảo Lý

x

x

2309/QĐ-UBND

Ngày 20/9/2008

15.

Đình, Chùa An Châu

xã Nga My

KTNT

x

2462/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2008

16.

Đình, Chùa Đại Lễ

xã Bảo Lý

x

x

2466/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2003

17.

Đình Lộng

xã Nhã Lộng

x

x

177/QĐ-UB ND

Ngày 21/01/2009

18.

Đình, Chùa Triều Dương

xã Nhã Lộng

x

x

178/QĐ-UBND

Ngày 21/01/2009

19.

Đình Lũa

xã Tân Đức

x

x

635/QĐ-UBND

Ngày 30/3/2009

20.

Đình Úc Kỳ

xã Úc Kỳ

x

x

2052/QĐ-UBND

Ngày 26/8/2009

21.

Đình, Chùa Bàn Đạt

xã Bàn Đạt

x

x

2053/QĐ-UBND

Ngày 26/8/2009

22.

Đình, Chùa Lềnh

xã Tân Đức

x

x

2585/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2009

23.

Đình Bằng Cầu và Chùa Pheo

xã Kha Sơn

x

x

2987/QĐ-UBND

Ngày 13/11/2009

24.

Chùa và Nghè Hản

xã Tân Đức

x

x

228/QĐ-UBND

Ngày 29/01/2010

25.

Đình, Chùa An Mỹ

xã Tân Đức

x

x

229/QĐ-UBND

Ngày 29/01/2010

26.

Đình Đoài

xã Hà Châu

x

x

330/QĐ-UBND

Ngày 10/02/2010

27.

Chùa Hộ Lệnh

xã Điềm Thụy

KTN T

x

1850/QĐ-UBND

Ngày 13/8/2010

28.

Chùa Túc Duyên

xã Úc Kỳ

x

x

2715/QĐ-UBND

Ngày 11/11/2010

29.

Chùa Viễn, Đền Đót và Nghè Mét

xã Dương Thành

x

z

2716/QĐ-UBND

Ngày 11/11/2010

30.

Đình, Nghè Ngọc Long

xã Úc Kỳ

x

x

2717/QĐ-UBND

Ngày 11/11/2010

31.

Đình, Chùa Nga My

xã Nga My

x

x

3050/QĐ-UBND

Ngày 14/12/2010

32.

Chùa Thiên Thai

xã Kha Sơn

x

x

158/QĐ-UBND

Ngày 11/02/2011

33.

Đình, Chùa làng Nguyễn

Thị trấn Hương Sơn

x

x

304/QĐ-UBND

Ngày 11/02/2011

34.

Đền Quán

xã Kha Sơn

x

x

305/QĐ-UBND

Ngày 11/02/2011

35.

Chùa Hoa Sơn

xã Tân Đức

x

x

306/QĐ-UBND

Ngày 11/02/2011

36.

Nhà thờ họ Dương Hữu

xã Xuân Phương

x

x

2217/QĐ-UBND

Ngày 01/9/2011

37.

Đình, Chùa Thượng Đình

xã Thượng Đình

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

38.

Đình Thanh Lương

xã Tân Hòa

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

39.

Đình làng Hin

xã Xuân Phương

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

40.

Chùa Đậu, Chùa Chẻo

xã Dương Thành

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

41.

Chùa Sam

xã Dương Thành

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

42.

Đình, Chùa làng Thượng

xã Bảo Lý

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

43.

Đình, Chùa Vạn Già

xã Bảo Lý

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

44.

Đình, Chùa Nông Cúng

xã Đào Xá

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

45.

Đình, Chùa Diệm Dương

xã Nga My

x

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

46.

Đình, Chùa Hòa Bình

Thị Trấn Hương Sơn

KTNT

x

1864/QĐ-UBND

Ngày 23/09/2013

47.

Đình Bình Đình, Đền Bà Cô

xã Kha Sơn

x

x

1630/QĐ-UBND

Ngày 29/07/2014

VI. Huyện Phú Lương (11 di tích)

1.

Địa điểm Đại hội chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ nhất (1952)

xã Hợp Thành

x

x

98/2004/QĐ-BVHTT

Ngày 15/12/2004

2.

Địa điểm xưởng quân giới, nơi chế tạo thành công súng Bazoka (1947)

Thị Trấn Giang Tiên

x

x

98/2004/QĐ-BVHTT

Ngày 15/12/2004

3.

Bãi Đu, nơi khai sinh Đại đoàn Quân tiên phong (Đại đoàn 308)

Thị trấn Đu

x

x

100/QĐ-UB

Ngày 16/01/1980

4.

Địa điểm nơi chiếc máy bay thứ 1000 của giặc Mĩ bị đơn vị pháo 210 bắn rơi trên miền Bắc ngày 29/4/1966

xã Tức Tranh

x

x

100/QĐ-UB

Ngày 16/01/1980

5.

Địa điểm di tích lịch sử Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Tân Long

xã Cổ Lũng

x

05/QĐ-UBND

Ngày 14/01/2007

6.

Đền Trình

Thị Trấn Giang Tiên

x

x

2465/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2008

7.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm trường Thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa huyện Phú Lương (31/12/1962)

xã Phủ Lý

x

x

2004/QĐ-UBND

Ngày 9/8/2011

8.

Địa điểm thành lập Chính quyền cách mạng huyện Phú Lương (1945)

xã Ôn Lương

x

x

205/QĐ-UBND

Ngày 9/8/2011

9.

Đình Kẻm - Nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh núi chuyện với hội nghị về Chính sách thuế nông nghiệp (1951)

xã Yên Đổ

x

x

153/QĐ-UBND

Ngày 20/1/2014

10.

Đền Đầm Sơn, Đình Cổ Lũng

xã Cổ Lũng

x

x

153/QĐ-UBND

Ngày 20/1/2014

11.

Đền Đuổm

xã Động Đạt

x

x

774-QĐ/BT

Ngày21/6/1993

VII. Thành phố Thái Nguyên (22 di tích)

1.

Một số địa điểm của cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên năm 1917 (Dinh Công sứ, Trại lính khố xanh, Nhà lao Thái Nguyên - phường Trưng Vương; Phòng tuyến Gia Sàng - phường Phan Đình Phùng và Đền thờ Đội Cấn - Phường Hoàng Văn Thụ)

Thành phố Thái Nguyên

x

x

2619-QĐ/BT

Ngày 27/8/1997

2.

Các địa điểm liên quan đến hoạt động của Việt Nam Giải phóng quân ngày 19-20/8/1945 (Địa điểm: Chùa Đán, Đình Hàng Phố và Khu Chủ sự nhà đèn cũ)

Phường Thịnh Đán, phường Trưng Vương

x

x

4505/QĐ-BVHTTDL

Ngày 22/12/2010

3.

Địa điểm lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm Khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên

Phường Cam Giá

x

x

62/2003/QĐ-BVHTT

Ngày 27/11/2003

4.

Địa điểm các Thanh niên xung phong Đại đội 915 hy sinh tại Lưu Xá (Tháng 12/1972)

Phường Gia Sàng

x

x

4698/QĐ-BVHTTDL

Ngày 18/12/2010

5.

Trận địa pháo cao xạ 100 ly - nơi đơn vị C-5-02, P256 dùng súng cao xạ, không có khí tài bắn rơi 2 máy bay B52 trong đêm 24, 26 tháng 12/1972

Phường Quang Vinh

x

x

100/QĐ-UB

Ngày 16/01/1980

6.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm trường Thiếu nhi rẻo cao khu tự trị Việt Bắc

Phường Quang Vinh

x

x

2779/QĐ-UB

Ngày 12/11/2004

7.

Chùa Hồng Long (Chùa Ông)

Phường Phan Đình Phùng

x

x

2499/QĐ-UBND

Ngày 08/11/2006

8.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên.

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

06/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

9.

Đình, Đền Đồng Tâm

xã Đồng Bẩm

x

x

07/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

10.

Đền Gốc Sấu

xã Đồng Bẩm

x

x

70/QĐ-UBND

Ngày 14/01/2008

11.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm công ty nhiệt điện Cao Ngạn

Phường Quán Triều

x

x

2463/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2008

12.

Địa điểm Bác Hồ về thăm trường Lương Ngọc Quyến

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

3342/QĐ-UBND

Ngày 24/12/2008

13.

Địa điểm thành lập Trung đoàn 88 Tu Vũ anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ở Gò Pháo (1949).

xã Tân Cương

x

x

1423/QĐ-UBND

Ngày 22/6/2009

14.

Chùa Niếng

xã Lương Sơn

x

x

2054/QĐ-UBND

Ngày 26/8/2009

15.

Địa điểm di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm Bệnh viện Khu tự trị Việt Bắc (Nay là Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên)

Phường Phan Đình Phùng

x

x

508/QĐ-UBND

Ngày 12/3/2010

16.

Đình, Chùa Làng Kè

xã Lương Sơn

x

x

307/QĐ-UBND

Ngày 11/02/2011

17.

Đình Hùng Vương

Phường Trưng Vương

x

x

519/QĐ-UBND

Ngày 26/3/2012

18.

Địa điểm Bộ Tư lệnh Quân khu Việt Bắc ở và làm việc trong thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1965 - 1966)

Phường Tân Thịnh

x

x

150/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

19.

Địa điểm ghi công của quân và dân thành phố Thái Nguyên tại cầu Gia Bẩy (17/10/1965) trong thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ

Phường Hoàng Văn Thụ

x

x

150/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

20.

Đền Cột Cờ

Phường Trưng Vương

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

21.

Đền Rừng Bần

xã Lương Sơn

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

22.

Chùa Y Na

xã Tân Cương

x

x

1573/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

VIII. Huyện Võ Nhai (9 di tích)

1.

Khu di tích Khảo cổ học thời đại đồ đá cũ ở Thần Sa

xã Thần Sa

KCH

x

147/VH-QĐ

Ngày 24/12/1982

2.

Địa điểm thành lập Đội cứu quốc quân II ngày 15/9/1941

xã Tràng Xá

x

x

3211-QĐ/BT

Ngày 12/12/1994

3.

Hang Phượng Hoàng, hang và suối Mỏ Gà

xã Phú Thượng

TC

x

3211-QĐ/BT

Ngày 12/12/1994

4.

Hang Sa Khao

xã Phú Thượng

TC

x

4504/QĐ-BVHTTDL

Ngày 22/12/2010

5.

Địa điểm thành lập chi bộ Đảng huyện Võ Nhai

xã Phú Thượng

x

x

370/QĐ-UBND

Ngày 28/02/2007

6.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở làng Vang

xã Liên Minh

x

x

238/QĐ-UBND

Ngày 03/02/2009

7.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm tổ Đảng

xã Dân Tiến

x

x

239/QĐ-UBND

Ngày 03/02/2009

8.

Hang Huyện.

xã Tràng Xá

TC

x

2586/QĐ-UBND

Ngày 13/10/2009

9.

Nơi thành chính quyền cách mạng huyện Võ Nhai

xã La Hiên

x

x

154/QĐ-UBND

Ngày 20/01/2014

IX. Thị xã Sông Công (4 di tích)

1

Chùa Bá Xuyên

Phường Lương Châu

x

x

10/QĐ-UBND

Ngày 04/01/2007

2

Đền Mẫu

Phường Phố Cũ

x

x

2782/QĐ-UBND

Ngày 16/11/2008

3

Đình, Chùa Bá Vân

Xã Bình Sơn

x

x

597/QĐ-UBND

Ngày 28/3/2012

4.

Chùa Bách Quang

Phường Bách Quang

x

x

1575/QĐ-UBND

Ngày 21/7/2014

(1): Số liệu danh mục di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã quản lý tính đến thời điểm tháng 10 năm 2014.

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH CHƯA XẾP HẠNG GIAO CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2014/QĐ-UBND ngày 11tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

TT

TÊN DI TÍCH

ĐỊA ĐIỂM

LOẠI HÌNH

I. HUYỆN ĐẠI TỪ

Lịch sử

DLTC

Xã An Khánh

1.

1. Địa điểm đóng quân của Bộ Tư lệnh khu Việt Bắc

xóm An Thanh và An Bình

x

2.

2. Địa điểm nơi đặt trại An dưỡng đường

xóm Đầm

x

3.

3. Địa điểm Xưởng quân giới

xóm An Bình

x

4.

4. Nền đình làng Ngò

xóm Ngò

x

5.

5. Miếu Bà

xóm Đạt

x

6.

6. Địa điểm bắn máy bay Pháp

xóm Ngò

x

7.

7. Nền đình làng Đạt

xóm Đạt

x

8.

8. Nền đình làng Sòng

xóm Sòng

x

Xã Bản Ngoại

9.

1. Đình Ninh Giang (còn nhiều đồ thờ có giá trị)

xóm Ninh Giang

x

10.

2. Đền Cao Khản (Đền Bờ Sông)

xóm Cao Khản

x

11.

3. Địa điểm Dốc Vai Cày

xóm Phú Hạ

x

Xã Bình Thuận

12.

1. Nền đình làng Bình Khang (còn 02 Sắc phong thời nhà Nguyễn)

xóm Bình Khang

x

13.

2. Nền đình Quảng Vũ

xóm Đình

x

Xã Cát Nê

14.

1. Địa điểm đặt trạm giao liên

xóm Đồng Gốc

x

15.

2. Gò Ông Táo

Đội 3

x

16.

3. Địa điểm khu vực Đá Chồng

x

17.

4. Địa điểm máy bay Mỹ rơi

xóm Thậm Thình

x

18.

5. Nghè San

xóm La Lang

x

19.

6. Nền đình Cát Nê

xóm Đình

x

20.

7. Nền chùa Cát Nê

xóm Đìn

x

Xã Cù Vân

21.

1. Nền đình làng Vải

xóm Vải

x

22.

2. Địa điểm Núi Pháo

xóm Đồng Đa

x

23.

3. Hồ và núi Phượng Hoàng

xóm Bắc Máng

x

24.

4. Địa điểm Trường Quân chính 1947

xóm Bắc Máng

x

Xã Đức Lương

25.

1. Đồi ông Giáp

xóm Na Muồng

x

26.

2. Địa điểm nhà in báo Vệ quốc quân

xóm Nhất Quyết

x

27.

3. Địa điểm cơ quan khu ủy Liên khu 1

xóm Nhất Quyết

x

28.

4. Đình Na Ca

xóm Đồng Mon

x

29.

5. Nền đình Na Quảng

xóm Nhất Quyết

x

30.

6. Địa điểm Đại hội Trung ương Đoàn

xóm Cây Quýt

x

Xã Hà Thượng

31.

1. Nền đình Khuôn Lình

xóm Khuôn Lình

x

32.

2. Đình Khe Chuối

xóm Khe Chuối

x

Xã Hoàng Nông

33.

1. Địa điểm ở làm việc của văn phòng Bộ Tổng Việt Minh

xóm Hưu

x

34.

2. Nền nhà cơ quan cục quân huấn

xóm Đồng Khuân

x

35.

3. Nơi ở làm việc cơ quan báo Sự Thật

xóm Hưu

x

36.

4. Nhà ông Phùng Kim Thắng

xóm Đồng Khuân

x

37.

5. Địa điểm Cầu Đá

xóm Cầu Đá

x

38.

6. Địa điểm Đầm Cầu

xóm Đầm Cầu

x

39.

7. Nơi ở, làm việc của Kỹ thuật phòng không TW

xóm Đồng Khuân

x

Xã Hùng Sơn

40.

1. Địa điểm Thành cổ Đại Từ

xóm Trung Hòa

x

Xã Na Mao

x

41.

1. Địa điểm cầu Hoàn

xóm Cầu Hoàn

x

42.

2. Nơi ở làm việc của cục quân huấn

xóm Cầu Hoàn

x

43.

3. Địa điểm ở và làm việc của trường sỹ quan quân đội

xóm Văn Minh

x

44.

4. Địa điểm diễn ra lễ mít tinh công bố thành lập Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật Bưu điện truyền thanh (1967)

xóm Cầu Hoàn.

x

Xã Minh Tiến

x

45.

1. Nền đình làng Cướm

xóm Lưu Quang

x

46.

2. Địa điểm Quán Ông Già

xóm Trung Tâm

x

47.

3. Nhà ông Lương văn Thứ

xóm Lưu Quang

x

48.

4. Địa điểm phân Xưởng quân giới Hoàng Hữu Nam

xóm Nà Doọc

x

49.

5. Đia điểm Nà Hoi

xóm Nà Hoi

x

50.

6. Nền Lán Bác Hồ

xóm Khuổi Rịa

x

51.

7. Chùa Bắc Lãm

xóm Lưu Quang

x

Xã Mỹ Yên

52.

1. Nền nhà Hội trường Hội Văn nghệ Việt Nam

xóm Kỳ Linh (xóm Chòi)

x

53.

2. Địa điểm làm việc của Viện bào chế TW

xóm Việt Yên

x

54.

3. Địa điểm ở, làm việc của Xưởng quân giới

xóm Tân Yên

x

55.

4. Địa điểm Cục quân nhu

xóm Kỳ Linh

x

56.

5. Đoạn Suối Cầu Hu

xóm Cao

x

57.

6. Thắng cảnh suối Bom Bom

xóm La Hang

x

58.

7. Nhà ông Hà Quang Ánh

xóm Cao

x

59.

8. Nơi ở, làm việc của Quân y xá Trần Quốc Toản

xóm Cao Chùa

x

60.

9. Nhà ông Dương Văn Nhạc

xóm Tân Yên

x

61.

10. Nhà ông Trần Văn Đỗ

xóm Cao

x

62.

11. Địa điểm nơi ở, làm việc của Viện quân y

xóm La Hang

x

63.

12. Đồi Hoàng Ngân

xóm La Yếu

x

64.

13. Đồi Phong tướng

xóm La Hang

x

65.

14. Địa điểm Trường Nguyễn Văn Trỗi

xóm Đồng Phiêng

x

Xã La Bằng

66.

1. Địa điểm La Cút

xóm La Cút

x

67.

2. Địa điểm chòi Đầm Then

xóm Đồng Đình

x

68.

3. Địa điểm xóm Miền Núi

xóm Miền Núi

x

69.

4. Địa điểm Xưởng quân giới

xóm Kẹm

x

70.

5. Địa điểm khu Na Mò

xóm Đồng Đình

x

71.

6. Bãi Đồng Đình

xóm Đông Đình

x

72.

7. Địa điểm nơi ở và làm việc của Cục tình báo

xóm Đồng Tiến

x

Xã Lục Ba

73.

1. Địa điểm máy bay Pháp ném bom

xóm Đồng Âm, Đồng Muối

x

Xã Tân Thái

74.

1. Hồ Núi Cốc

x

75.

2. Địa điểm Trung ương Đảng chọn mở lớp học

xóm Đồng Tiến

x

76.

3. Địa điểm máy bay Mỹ rơi

xóm Đồng Hồng

x

77.

4. Địa điểm trường Trung cao cấp Bộ quốc phòng ở làm việc

xóm Soi Mít

x

78.

5. Đền Thác Vàng (Đền Bà)

xóm Thác Vàng

x

79.

6. Địa điểm khu di tích Đề Nguyễn

xóm Thổ Hồng

x

Xã Tiên Hội

80.

1. Chùa Tiên Hội

xóm Lập Mỹ.

x

81.

2. Đình Trung Na

xóm Trung Na

x

82.

3. Nền đình Tiên Tả

xóm Lập Mỹ

x

83.

4. Nền đình Yên Bình

xóm Yên Bình

x

Thị trấn Đại Từ

84.

1. Địa điểm Gò Đồn

xóm Phố Chợ

x

85.

2. Địa điểm mộ liệt sĩ Lôi Văn Nghiêu, nghĩa trang huyện Đại Từ

x

Xã Phục Linh

86.

1. Nền đình làng Khiu

làng Khiu

x

87.

2. Địa điểm mộ ông Hà Văn Thứ

xóm Mận Lược

x

88.

3. Đền làng Cẩm

Làng Cẩm.

x

89.

4. Địa điểm di tích: Mỏ than làng Cẩm

x

Xã Phú Xuyên

90.

1. Địa điểm Hội trường diễn ra 3 Đại hội: Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ

xóm Tân Lập

x

91.

2. Thắng cảnh cây đa đôi

xóm Quyên

x

92.

3. Hồ Vai Bành

xóm Mẫn

x

93.

4. Địa điểm dốc Vai Cày

xóm Đồng Giang

x

94.

5. Cầu Trà

xóm Chuông

x

95.

6. Địa điểm ở và làm việc của Xưởng cơ khí Minh Khai

xóm Tân Lập

x

96.

7. Chùa Đài

xóm Quyên

x

97.

8. Địa điểm Nha Bưu điện ở và làm việc

xóm Mẫn

x

98.

9. Địa điểm Ban giao thông TW ở và làm việc

xóm Quyên

x

Xã Phú Thịnh

99.

1. Địa điểm Cầu Tràn

xóm Đầu Cầu

x

100.

2. Địa điểm Gò Đồn

xóm Hùng Cường

x

101.

3. Địa điểm mở lớp Bình dân học vụ

xóm Phú Thịnh

x

102.

4. Địa điểm thành lập Trạm xá Dân lập

xóm Phố Minh

x

103.

5. Địa điểm ghi dấu tội ác của thực dân Pháp ném bom

xóm Hùng Cương

x

Xã Phú Cường

x

104.

1. Địa điểm diễn ra Hội nghị toàn quân

xóm Chiềng.

x

105.

2. Địa điểm thực dân Pháp nhảy dù

xóm Khuôn Thông

x

106.

3.Địa điểm nơi diễn ra trận đánh Nhật tại dốc đình Ao Sen

xóm Bản Luông

x

Xã Phúc Lương

107.

1. Đát Quận Công

xóm Cây Thống.

x

108.

2. Nơi đặt cơ sở in Báo Quân đội Nhân dân

xóm Mon Đỏ

x

Xã Ký Phú

x

109.

1. Nền đình Ký Phú

xóm Gi

x

Xã Khôi Kỳ

110.

1. Nhà ông Dương Văn Cường

xóm Phú Nghĩa

x

111.

2. Hồ Đoàn ủy

xóm La Phác

x

112.

3. Đình Sơn Mè

xóm Sơn Mè

x

113.

4. Đền La Phác

xóm La Phác

x

114.

5. Nền đình Văn Giáp

xóm Đức Long

x

Xã Yên Lãng

115.

1. Đồi Gò Chè

xóm Đồng Măng

x

116.

2. Địa điểm: Dốc Đèo Khế, xóm Đèo Khế, nền đình, chùa Văn Lãng

xóm Phố Yên Lãng

x

117.

3. Nhà ông Nguyễn Văn Hon

xóm Đồng Măng

x

118.

4. Nhà ông Nguyễn Văn Chung, rừng Mạ Mải

xóm Đồng Măng

x

119.

5. Nhà ông Nông Đình Phúc, và nhà ông Bá Tân

xóm Giữa

x

120.

6. Nhà ông Trần Quốc Tuấn

xóm Đồng Ao

x

121.

7. Địa điểm phố và chợ Văn Lãng

phố Văn Lãn

x

122.

8. Nhà ông Nguyễn Văn Chú, Chu Văn Mão, Nguyễn Thị Son

xóm Cây Thị

x

123.

9. Hang Nung

xóm Cây Hồng

x

124.

10.Địa điểm Nhà in Việt Hưng

xóm Đồng Ao

x

Xã Văn Yên

125.

1. Địa điểm Trường Đại học Tổng hợp ở, làm việc

xóm Dưới

x

126.

2. Địa điểm máy bay rơi

xóm Bầu

x

127.

3. Chùa Am

xóm Bậu

x

Xã Vạn Thọ

128.

1. Nền đình Tràng Dương

xóm Tràng Dương

x

129.

Xã Quân Chu

130.

1. Đền Quân Chu

xóm Đền

x

131.

2. Địa điểm đóng quân của Nhà máy Z131

xóm Hòa Bình

x

II. HUYỆN ĐỊNH HOÁ

132.

Xã Bảo Cường

133.

1. Nhà ông Ma Đình Tương

xóm Thâm Tí

x

Xã Điềm Mặc

134.

1. Nhà ông Nguyễn Văn Lá

xóm Đồng Mụa

x

135.

2. Nơi ở làm việc của Hội Phụ nữ Việt Nam

xóm Thẩm Dọc

x

136.

3. Nhà ông Nông Đình Lăng

xóm Bản Bắc

x

137.

4. Nền Nhà làm việc của đồng chí Võ Nguyên Giáp

xóm Bản Giáo

x

138.

5. Hầm của đồng chí Võ Nguyên Giáp

xóm Khẩu Hấu

x

139.

6. Nền Nhà họp của Bác Hồ

xóm Khẩu Goại

x

140.

7. Nhà bà Phùng Thị Vân

xóm Phụng Hiển

x

Xã Phú Tiến

141.

1. Nền Nhà hội trường của Cục quân nhu

thôn Đậu

x

Xã Phượng Tiến

142.

1. Nơi đặt cơ quan Khánh tiết của TW

xóm Nà Lang

x

143.

2. Địa điểm chọn Định Hóa làm ATK của TW

xóm Lợi A

x

144.

3. Địa điểm Hội nghị quân sự bảo vệ ATK (lần 4)

xóm Lợi A

x

145.

4. Địa điểm Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ

xóm Pải

x

146.

5. Địa điểm thành lập trường Chính trị quân sự

xóm Nà Lang

x

147.

6. Địa điểm công binh xưởng Trần Phú

xóm Pải

x

Xã Phúc Chu

148.

1. Nhà ông Liêu Văn Đặng

xóm Xuân Lạc

x

Xã Linh Thông

149.

1. Nhà ông Lưu Đình Lạ

xóm Bản Lại

x

150.

2. Nhà ông Phan Thanh Tích

xóm Nà Yếu

x

151.

3. Nền lán Nà Linh

xóm Nà Linh

x

Xã Lam Vỹ

152.

1. Địa điểm Cục quân khí Bộ quốc phòng ở làm việc

xóm Phiêng Há

x

Xã Sơn Phú

153.

1. Hòn đá, nơi Bác Hồ từng nghỉ chân

xóm Sơn Vinh

x

154.

2. Địa điểm để xe ô tô của Bác Hồ ở

xóm Sơn Vinh

x

155.

3. Nhà ông Ma Tử Vượng

xóm Sơn Vinh

x

156.

4. Nền nhà Hội Trường TW Đảng

xóm Sơn Đầu

x

157.

5. Địa điểm Đài Tiếng nói Việt Nam

xóm Trường Sơn

x

158.

6. Địa điểm cơ quan Cục quân huấn

xóm Lương Bình

x

159.

7. Nhà ông Trần Đình Sinh

xóm Sơn Đầu

x

160.

8. Địa điểm di tích Kho hậu cần

xóm Bản Hin

x

161.

9. Địa điểm đồi Thẩm Chặm

xóm Sơn Đầu

x

Xã Định Biên

162.

1. Địa điểm cơ quan Cục quân nhu

xóm Nà To

x

163.

2. Hầm, nền nhà của cơ quan Cục tuyên truyền

Bản Vệ

x

164.

3. Nền nhà, hầm xuyên núi của đồng chí Nguyễn Chí Thanh

xóm Thẩm Tắng

x

165.

4. Nền Hội trường, hầm của đồng chí Hoàng Văn Thái

xóm Đồng Đau

x

166.

5. Hầm, nền nhà cơ quan Cục Chính trị QĐND Việt Nam

xóm Đồng Rằm

x

167.

6. Nền nhà máy A4

xóm Noong Nia

x

168.

7. Nền chùa Linh Trà (còn bia cổ và chân kê)

xóm Làng Quặng

x

169.

8. Địa điểm cơ quan Cục quân y

xóm Khau Diều

x

Xã Bảo Linh

170.

1. Nền Nhà máy quân giới

xóm Bản Thoi

x

171.

2. Văn phòng Bộ Tổng tham mưu và cơ quan địch vận

xóm A Nhì

x

Xã Bình Yên

172.

1. Nhà ông Ma Khắc Thoi

xóm Khang Hạ

x

173.

2. Hầm của Đại tướng Võ Nguyên Giáp

xóm Thẩm Đưa

x

174.

3. Hố bom giặc Pháp ném bom năm 1950

xóm Thẩm Dộc

x

Xã Bình Thành

175.

1. Nhà ông La Tiến Tân

xóm Đồng Vượng

x

176.

2. Nhà ông La Công Đường

xóm Đồng Vượng

x

177.

3. Nhà ông La Tiến Trọng

xóm Bản Là

x

178.

4. Nhà ông Ma Khánh Bìn

xóm Thẩm Hẩn

x

179.

5. Nhà ông Ma Khánh Tư

xóm Thẩm Hẩn

x

Xã Bộc Nhiêu

180.

1. Đồi Khẩu Chùa

xóm Chú

x

181.

2. Địa điểm cơ quan Cục dân quân

xóm Dịn

x

182.

3. Địa điểm đặt Xưởng in I cục bản đồ

xóm Dạ Một

x

183.

4. Địa điểm Xưởng may 10 Cục quân nhu

xóm Lạc Nhiêu

x

184.

5. Địa điểm đúc huân huy chương Bộ quốc phòng ở đồi Na Tý

xóm Thẩm Chè

x

Xã Trung Lương

185.

1. Nhà ông Nguyễn Văn Sạch

xóm Lịch Đàm

x

186.

2. Nhà ông Nguyễn Văn Vóc

xóm Lịch Đàm

x

187.

3. Nhà ông Nguyễn Văn Nước

xóm Nà Nạn

x

188.

4. Hang Thắm

xóm Nà Guồng

x

189.

5. Địa điểm đình Lương Trung

xóm Cầu Đá

x

190.

6. Nơi họp hội nghị tuyên dương các anh hùng toàn quân

xóm Khuẩn Hấu

x

191.

7. Địa điểm bắn máy bay giặc Pháp rơi

xóm Tân Tiến

x

192.

8. Nơi đóng quân của Xưởng quân giới

xóm Hồng Hoàng

x

193.

9. Nơi đóng quân của cơ quan Cục Thông tin

xóm Khuôn Giàng

x

194.

10. Nhà ông Đinh Ngọc Hậu

xóm Nà Nạn

x

Xã Đồng Thịnh

195.

1. Nơi diễn tập đánh trận đánh Điện Biên Phủ

xóm Bản Soi

x

196.

2. Địa điểm nhà máy quân giới K77

xóm Đồng Làn

x

197.

3. Nền nhà máy in Báo Vệ quốc quân

xóm Bản Búc

x

Xã Trung Hội

198.

1. Nền Hội trường - đình làng Mố

làng Mố

x

Xã Thanh Định

199.

1. Nền nhà và hầm xuyên núi ở đồi Khẩu Quắc

xóm Đồng Chùa

x

200.

2. Nền hội trường, nơi ở làm việc của đồng chí Văn Tiến Dũng

xóm Nà Mao

x

201.

3. Nền nhà in báo Vệ quốc quân

xóm Bản Cái

x

202.

4. Địa điểm phổ biến chương trình hành động của Việt Minh

xóm Nà Mao

x

203.

5. Nền Hội trường Tổng quân ủy

xóm Nà Leẹng

x

Xã Tân Dương

204.

1. Địa điểm cơ quan Cục quân pháp

xóm Tân Tiến

x

Xã Quy Kỳ

205.

1. Nhà ông Lô Đức Lệnh

xóm Khuôn Nhà

x

206.

2. Hầm của đồng chí Võ Nguyên Giáp

xóm Gốc Hồng

x

207.

3. Địa điểm đặt cơ sở in Báo Sự Thật (Báo Nhân Dân ngày nay)

xóm Khuôn Nhà

x

208.

4. Nhà ông Dương Quang Nhân

xóm Khuôn Câm

x

209.

5. Địa điểm cơ quan Cục Thông tin ở, làm việc

xóm Khuổi Tát

x

210.

6. Di tích kho thóc Gốc Cuồng

xóm Khuôn Câm

x

211.

7. Nền nhà Trường huấn luyện (Bộ Tổng tham mưu)

xóm Hương Bảo

x

212.

8. Dấu tích Xưởng quân giới

xóm Tổng Củm

x

Xã Kim Sơn

213.

1. Căn cứ của Trung đoàn Thủ đô

xóm Khuổi Hưng

x

214.

2. Địa điểm làm việc của Cục Quân nhu

xóm Khuổi Hưng

x

Xã Kim Phượng

215.

1. Địa điểm làm việc của Bộ Tổng tham mưu

xóm Bản Lác

x

Xã Tân Thịnh

216.

1. Di tích chi nhánh Viện quân y 108 (Bộ quốc phòng)

xóm Thịnh Mỹ 2

x

III. HUYỆN ĐỒNG HỶ

Xã Linh Sơn

217.

1. Làng Thanh Chử

xóm Thanh Chử

x

218.

2. Khu Bàn Cờ

xóm Thanh Chử

x

Xã Hóa Thượng

219.

1. Hang Leo

xóm Vải

x

220.

2. Đình Tam Thái

xóm Tam Thái

x

221.

3. Đền Thác Thản

xóm Việt Cường

x

222.

4. Đình Cầu Nấm

xóm Cầu Nấm

x

Xã Hóa Trung

223.

1. Núi Hang Cô

xóm La Thông

x

224.

2. Hang Mè Làng

xóm La Thông

x

225.

3. Đình La Đành

xóm La Đành

x

226.

4. Đình La Thông

xóm La Thông

x

Xã Huống Thượng

227.

1. Đền Rắn (Đền Huống)

xóm Già

x

228.

2. Chùa Nóng

xóm Cậy

x

229.

3. Đền Nghè

xóm Già

x

230.

4. Hai hòn Đá thần

xóm Trám

x

231.

5. Đình làng Thông

xóm Thông

x

232.

6. Đình Huống Trung

xóm Huống Trung

x

233.

7. Nền Chùa Kim Hoa

xóm Huống Trung

x

Xã Hợp Tiến

234.

1. Khu Cao Báng

xóm Cao Bán

x

235.

2. Bãi Bông

xóm Bãi Bông

x

236.

3. Công trường lắp ráp tên lửa

xóm Bãi Bông

x

Xã Nam Hoà

237.

1. Trại Gai

xóm Trại Gai

x

238.

2. Xưởng chế tạo vũ khí Ba Cóc

xóm Con Phượng

x

Xã Cây Thị

239.

1. Đình Trại Cau

xóm Trại Cau

x

240.

2. Núi Bù Cu

xóm Núi Bù Cu

x

241.

3. Đá Chằng

xóm Suối Găng

x

Xã Hòa Bình

242.

1. Đình Đồng Cẩu

xóm Đồng Cẩu

x

243.

2. Đình Tân Đô

xóm Tân Đô

x

244.

3. Nhà bà Nguyễn Thị Tuyết

Phố Hích.

x

245.

4. Địa điểm phát hiện trống đồng

xóm Trung Thành

x

Xã Văn Hán

246.

1. Đình Thịnh Đức

xóm Thịnh Đức

x

247.

2. Đình Hòa Khê

xóm Hòa Khê

x

248.

3. Đền Ngựa Trắng

xóm Văn Hán

x

249.

4. Đền Giao Thuỷ

xóm Văn Hán

x

250.

5. Đình Phả Lý

xóm Phả Lý

x

Xã Khe Mo

251.

1. Đèo Khế

xóm Long Giàn

x

252.

2. Đình Khe Mo

xóm Khe Mo

x

Thị trấn Chùa Hang

253.

1. Núi Voi

x

254.

2. Đền Gốc Sảng

x

Thị trấn Trại Cau

255.

1.Hầm Địa đạo mỏ sắt Trại Cau

x

Xã Tân Long

256.

1.Đền Min

xóm làng Mới

x

Xã Minh Lập

257.

1. Hang Le

xóm Hang Le

x

258.

2. Đền chúa Gốc Gạo

xóm Cà Phê

x

Xã Quang Sơn

259.

1. Căn cứ ATK- Quân khu I, thời kỳ chống Mỹ

xóm Lân Tây và Bãi Cọ

x

260.

2. Hội trường Hoàng Văn Thụ

xóm Đồng Thu

x

261.

3. Trường Phùng Chí Kiên

xóm La Lây

x

262.

4. Đình La Tản

xóm Đồng Thu

x

263.

5. Đình Xuân Quang

xóm Xuân Quang

x

264.

6. Địa điểm phát hiện trống đồng

xóm Đồng Thu

x

IV. HUYỆN PHÚ LƯƠNG

Thị trấn Đu

265.

1. Địa điểm thành lập cơ sở Đảng đầu tiên huyện Phú Lương

tiểu khu Thái An

x

266.

2. Bốn cây đa cổ thụ

tiểu khu Thái An

x

267.

3. Đền Đu

tiểu khu Thái An

x

268.

4. Đồn Đu

tiểu khu Thai An

x

269.

5. Cầu Thác Lở

tiểu khu Thác Lở

x

Xã Động Đạt

270.

1. Nhà ông Hoàng Văn Kính và Lục Văn An

làng Cạm

x

271.

2. Cầu Lân

xóm Cầu Lân

x

272.

3. Nhà ông Phó Chương

xóm Đồng Nghè

x

273.

4. Đền Khuôn

xóm Đồng Chằm

x

274.

5. Nơi giặc Mỹ ném bom

xóm Tân Lập

x

Xã Yên Đ

x

275.

1. Hang Củm

xóm Hin

x

276.

2. Ao Noong

xóm Hin

x

277.

3. Đền Cấm

xóm Gốc Vải

x

278.

4. Đình Đá Mài

xóm Đá Mài

x

279.

5. Miếu Phủ Bà

xóm Gốc Vải

x

280.

6. Hang Thắm

xóm Khe Nác

x

281.

7. Địa điểm Khuôn Lồng - nơi Tổng Cục cung cấp mở lớp học huấn luyện cán bộ cung cấp đầu tiên

xóm Hạ

x

Xã Cổ Lũng

282.

1. Địa điểm Lũng Lươn

xóm Tân Long

x

283.

2. Đình làng Ngói

xóm Làng Ngói

x

284.

3. Đình làng Đông

xóm Làng Đông

x

285.

4. Nền đình làng Phan

xóm làng Phan

x

286.

5. Nền chùa Cổ Lũng

xóm Cổ Lũng.

x

Xã Hợp Thành

287.

1. Địa điểm đóng quân của Cục quân binh

xóm Khuôn Lân

x

288.

2. Địa điểm sơ tán của Trường Đại học Y khoa Hà Nội

xóm Tiến Bộ

x

289.

3. Nền Đình làng Nét

xóm Tiến Bộ

x

290.

4. Đình Làng Mới

xóm Làng Mới

x

291.

5. Nền đình Khuân Lân

xóm Khuôn Lân

x

292.

6. Nền đình Mãn Quang

xóm Mãn Quang

x

Xã Ôn Lương

293.

1. Địa điểm đóng quân Cục Vận tải

xóm Thâm Trung

x

294.

2. Địa điểm đóng quân của Cục dân quân

xóm Bản Cái

x

295.

3. Địa điểm thành lập châu Tiến Bộ

xóm Na Tủn

x

296.

4. Địa điểm đóng quân của Cục quân y

xóm Thâm Toọng

x

297.

5. Địa điểm Xưởng in Báo Quân du kích

xóm Bản Cái

x

298.

6. Địa điểm Xưởng quân giới

xóm Nà Pặng

x

299.

7. Địa điểm Khau Đồn

xóm Khau Lai

x

300.

8. Nền đình Khuôn Rang

xóm Đầm Rum

x

Xã Phủ Lý

301.

1. Địa điểm đóng quân của Cục quân khí

xóm Hiệp Hòa

x

302.

2. Địa điểm Nhà in Báo Cứu quốc

xóm Hiệp Hòa

x

303.

3. Địa điểm đóng quân của Cục bản đồ

xóm Na Mọn

x

304.

4. Địa điểm đóng quân của Cục quân báo

xóm Na Rau

x

305.

5. Địa điểm lớp học Quân chính kháng Nhật

xóm Bản Eng

x

306.

6. Địa điểm máy bay Pháp rơi

xóm Đồng Chợ

x

307.

7. Địa điểm phục kích đánh Pháp

xóm Suối Đạo

x

308.

8. Nền đình Làng Chúa

xóm Bản Eng

x

309.

9. Địa điểm đình Na Lãng

xóm Na Lãng

x

310.

10. Nền đình Na Biểu

xóm Na Biểu

x

Xã Phú Đô

311.

1. Nền đình làng Cốc Lùng

xóm Cốc Lùng

x

312.

2. Bến đò Cốc Lùng

xóm Cốc Lùng

x

313.

3. Địa điểm máy bay Mỹ rơi

xóm Phú Thọ

x

314.

4. Đình làng Pháng

xóm Làng Pháng

x

315.

5. Hang đá

xóm Phú Thọ

x

Xã Tức Tranh

316.

1. Đình Đồng Tâm

xóm Đồng Tâm

x

317.

2. Đền Ngoài Tranh

xóm Ngoài Tranh

x

318.

3. Đình- chùa Thông

xóm Đồng Chùa

x

319.

4. Miếu Thổ Công

xóm Thâm Găng

x

320.

5. Nền đình Đồng Tiến

xóm Đồng Tiến

x

321.

6. Chùa Bảo Tâm

xóm Bãi Bằng

x

322.

7. Đình Đồng Lường

xóm Đồng Lường

x

Xã Vô Tranh

323.

1. Địa điểm đình Trên

xóm Cây Sáo

x

324.

2. Địa điểm phân viện 5

xóm Làng Chiềng

x

325.

3. Nền đình Dưới

xóm Thống Nhất

x

326.

4. Nền chùa Dưới

xóm Thống Nhất

x

327.

5. Nền chùa Lau

xóm Cây Sáo

x

328.

6. Nền đình Cầu Guốc

xóm Việt Hưng

x

329.

7. Đền Giáp Lươn

xóm Trung Thành

x

330.

8. Nền nghè làng Huyện

xóm Đồng Quan

x

331.

9. Địa điểm Xưởng quân giới Phan Bôi

xóm Việt Hưng

x

332.

10. Địa điểm trường quân y

xóm Đồng Quan

x

333.

11. Địa điểm Xưởng quân giới Hạ Bằng

xóm Đồng Ben

x

334.

12. Bến phà Minh Lý

xóm Toàn Thắng

x

335.

13. Địa điểm kho thóc kháng chiến của bà Trần Thị Vùn

xóm Cầu Bình

x

336.

14. Nhà bà Trần Thị Vùn

xóm Cầu Bình

x

337.

15. Địa điểm đền Bến Tàu

xóm Toàn Thắng

x

Xã Yên Ninh

338.

1. Hang Thẳm Trà Pậu

xóm Suối Bốc

x

339.

2. Hang suối Vìn

xóm Suối Bén

x

340.

3. Địa điểm nền nhà Trạm giao tế TƯ

xóm Yên Phú

x

341.

4. Địa điểm nền nhà Phân viện 108

xóm Đồng Kem

x

342.

5. Đoạn đường cổ

xóm Đồng Phủ 1

x

Xã Yên Trạch

343.

1. Nhà ông Nguyễn Thanh Lành

xóm Đin Đeng

x

344.

2. Nơi thành lập Bệnh viện Trung ương 108

xóm Làng Nông

x

345.

3. Hang Keo Cướm

xóm Na Hiên

x

346.

4. Hang Na Thỏi

xóm Na Hiên

x

347.

5. Hang Thắm Chậc

xóm Đin Đeng

x

348.

6. Nền nhà cơ quan Nha quân dược

xóm Đin Đeng

x

349.

7. Nền nhà cơ quan Z16- Cục Quân y

xóm Làng Nông

x

350.

8. Địa điểm nền nhà cơ quan Cục Quân y

xóm Na Pháng

x

351.

9. Nền đình Na Hiên

xóm Na Hiên

x

Xã Yên Lạc

352.

1. Địa điểm Xưởng quân giới 242

xóm ó và xóm Đồng Mỏ

x

353.

2. Cây đa đồng Gió

xóm Đồng Mỏ

x

354.

3. Hang Muối

xóm Đẩu

x

355.

4. Hang Đồng Giẳng

xóm Đẩu

x

356.

5. Đền Đẩu

xóm Đẩu

x

357.

6. Hang Núi Chuông

xóm Yên Thịnh

x

358.

7. Hang Bồ Cuối

xóm Phú Tiến

x

359.

8. Bia đá Gò Đồn

xóm Đồng Mỏ

x

Xã Phấn Mễ

360.

1. Nhà ông Lâm Thành Thái

xóm Hái Hoa

x

361.

2. Địa điểm Hội nghị Tỉnh ủy Thái Nguyên họp phiên đầu tiên

xóm Dốc Mấu 1

x

362.

3. Địa điểm nhà ông Lâm Đình Lý

xóm Hái Hoa

x

363.

4.Địa điểm đồn Phấn Mễ

xóm Mỹ Khánh

x

364.

5. Nơi giặc Mỹ ném bom gây tội ác

xóm Mỹ Khánh

x

Thị trấn Giang Tiên

365.

1. Đền Đá Xô

phố Giang Trung

x

366.

2. Địa điểm cầu và ngầm Giang Tiên

phố Giang Tiên

x

Xã Sơn Cẩm

367.

1. Đình Thanh Trà

xóm Thanh Trà

x

368.

2. Địa điểm trận địa Pháo cao xạ E210

xóm Đồng Xe

x

369.

3. Nền chùa Thanh Trà

xóm Thanh Trà

x

370.

4. Đền Hiệp Lực

xóm Hiệp Lực

x

371.

5. Đền Bến Giềng

xóm Bến Giềng

x

372.

6. Đền Cửa Nghè

xóm Cao Sơn

x

373.

7. Đền Cao Sơn

xóm Sơn Cẩm

x

374.

8. Đền Cửa Ông

xóm Cao Sơn.

x

V. HUYỆN PHÚ BÌNH

Xã Bảo Lý

x

375.

1. Nhà ông Ngọ Quang Lộc

xóm Quyên

x

376.

2. Địa điểm Xưởng quân giới Tỉnh đội Thái Nguyên chế tác đạn năm 1947

xóm Quyên

x

Xã Dương Thành

377.

1. Nhà ông Đào Văn Quỳnh (nhà ông Quản Lư)

xóm Phẩm

x

378.

2. Nhà ông Dương Văn Mẫn

xóm Giàng

x

Xã Đồng Liên

379.

1. Đình Đồng Ao

xóm Đồng Ao

x

380.

2. Chùa Xuân Đám

xóm Xuân Đám

x

381.

3. Kè đá Gân

xóm Đá Gân

x

Xã Điềm Thuỵ

x

382.

1. Đình và chùa Thuần Pháp

xóm Thuần Pháp

x

Xã Hà Châu

383.

1. Chùa Hà Châu

xóm Sỏi

x

384.

2. Đình Đông

xóm Sỏi

x

385.

3. Đình Hương Trúc

xóm Táo Núi

x

386.

4. Đình Hà Trạch

xóm Trầm Hương

x

387.

5. Chùa Hương Trúc

xóm Táo Núi

x

Xã Hương Sơn

388.

1. Địa điểm: Dốc làng Đình Cả

làng Cả

x

389.

2. Đình Cả và đền thờ Mẫu

làng Cả

x

390.

3. Chùa La Sơ

làng La Sơn

x

Xã Kha Sơn

391.

1. Địa điểm Bãi Đồng Dung (đồng Đèn - miếu Bà Cô)

xóm Bình Định

x

Xã Tân Hòa

392.

1. Đình làng Ngò

xóm Ngò

x

393.

2. Chùa làng Vầu (chùa Bà Lẽ)

xóm Vầu

x

394.

3. Đình làng U

xóm U

x

395.

4. Miếu Vực Giảng

xóm Vực Giảng

x

Xã Tân Thành

x

396.

1. Địa điểm Ngã tư Đồng Ẩu

xóm Đồng Bốn

x

Xã Tân Kim

x

397.

1. Nền chùa Cao Báng (còn bia cổ thế kỷ XVIII)

xóm Bờ La.

x

Xã Thanh Ninh

398.

1. Đình - Chùa Phao Thanh

xóm Phao Thanh.

x

Xã Nhã Lộng

399.

1. Thành Phủ Phú Bình

xóm Phố

x

Xã Nga My

x

400. 1

. Đình và Điếm Sắc Nga My

làng Nga My

x

Xã Úc Kỳ

401.

1. Nghè Sắc

xóm Soi

x

402.

2. Chùa Đầm (chùa Vẽ)

xóm Đầm

x

403.

3. Nghè Đầm

Xóm Đầm

x

Xã Thượng Đình

404.

1. Địa điểm sản xuất thuốc súng

xóm Đông Hồ

x

VI. HUYỆN PHỔ YÊN

Xã Hồng Tiến

405.

1. Rừng thông Vân Dương

thôn Vân Dương

x

406.

2. Chùa Mồi

xóm Chùa

x

Xã Đắc Sơn

x

407.

1. Địa điểm Đồn Sơn Cốt

xóm Đấp

x

Thị trấn Ba Hàng

408.

1. Nơi Bác Hồ về thăm chỉ đạo cải cách ruộng đất

xóm Yên Ninh

x

Xã Trung Thành

x

409.

1. Địa điểm di tích thôn Tứ Thịnh

thôn Tứ Thịnh

x

Xã Đồng Tiến

410.

1. Đình Thanh Thù

xóm 1 - Thanh Thù

x

411.

2. Ga Phổ Yên (Ba Hàng)

xóm Đại Kim

x

412.

3. Nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm sư đoàn 312, Bệnh viện 91

x

Xã Tân Phú

413.

1. Địa điểm nhà ông Lê Văn Sâm

xóm Trung Đình Lợi

x

414.

2. Nhà ông Ngô Thượng Son

thôn Vân Trai

x

Xã Nam Tiến

415.

1. Đồi chùa Thông Hạc

xóm Chùa

x

416.

2. Chùa Hoàng Đàm

xóm Hộ Sơn

x

417.

3. Địa điểm nơi diễn ra chiến sự của nghĩa quân Đội Cấn

xóm Đồi

x

418.

4. Nhà ông Ký Sa

thôn Hoàng Đàm

x

419.

5. Địa điểm: Cây Gạo

xóm Hộ Sơn.

x

Xã Thuận Thành

420.

1. Chùa Nghinh Phúc

thôn Phù Lôi

x

421.

2. Cầu Đa Phúc

xóm Phú Thịnh

x

Xã Đông Cao

x

422.

1. Đồn Chã

xóm Việt Hùng

x

Xã Phúc Thuận

x

423.

1. Đồi Đội Cấn

xóm Coong Lẹng

x

424.

2. Địa điểm máy bay Mỹ rơi

xóm Coong Lẹng

x

Xã Phúc Tân

x

425.

1. Địa điểm kho vũ khí của Bộ quốc phòng

xóm Đồng Đảng

x

Xã Thành Công

426.

1. Thác Cô Tiên

xóm Tân Thành

x

427.

2. Hồ Suối Lạnh

xóm Na Nang

x

Xã Vạn Phái

428.

1. Đồn Thác Nhái

xóm Đồn

x

VII. HUYỆN VÕ NHAI

Xã Cúc Đường

429.

1. Hang Lũng Ho

xóm Trường Sơn

x

430.

2. Địa điểm Bốt giặc Pháp

xóm Trường Sơn

x

Xã Vũ Chấn

431.

1. Hang Thắm Bau

xóm Na Cà

x

432.

2. Hang Thắm Vài

xóm Na Cà

x

Xã Thượng Nung

433.

1. Đình Thượng Nung

xóm Trung Thành

x

434.

2. Thác Dõm và động Bó Pha

xóm Trung Thành

x

435.

3. Hang Thắm Giáo

xóm Tân Thành

x

Xã Sảng Mộc

436.

1. Động Thắm Luông

xóm Nghinh Tác

x

437.

2. Địa điểm Pò Đồn

xóm Bản Chương

x

438.

3. Đình Nghinh Tác

xóm Nghinh Tác

x

Xã Thần Sa

439.

1. Đình Xuyên Sơn

xóm Xuyên Sơn

x

440.

2. Thác Mưa Rơi

xóm Kim Sơn

x

Xã Bình Long

441.

1. Hang Châu

xóm Lân Vang

x

442.

2. Hang ốc

xóm Lân Vang

x

443.

3. Đình Trung

xóm Nà Mìn

x

444.

4. Nghè Sấu

xóm Vãn

x

445.

5. Hang bà Đầm

xóm Diễn

x

Xã Phương Giao

446.

1. Nhà ông Giáp Hiến Tửu

xóm Phú Trí

x

447.

2. Di tích Lỗ Xanh

xóm Xuất Tác

x

448.

3. Hang Ngườm

xóm Phương Giao

x

449.

4. Hang Mỏ Nghiến

xóm Xuất Tác

x

450.

5. Hang Tối

xóm Phương Giao

x

451.

6. Hang Phiêng

xóm Phương Giao

x

Xã Dân Tiến

452.

1. Nền đình Na Chế, Đồng Quán

xóm Đồng Quán

x

453.

2. Địa điểm núi Mỏ Yên

xóm Đoàn Kết

x

454.

3. Hang Nà Lạng

xóm Thịnh Khánh

x

455.

4. Nền nghè Mỏ Láo

xóm Thịnh Khánh

x

456.

5. Địa điểm xảy ra trận đánh của du kích Bắc Sơn

xóm Đồng Quán

x

457.

6. Suối Voi đầm

xóm Đồng Chuối

x

458.

7. Địa điểm xuất phát đánh đồn Tràng Xá

xóm Đồng Quán

x

459.

8. Hồ Quán Chẽ

xóm Chẽ

x

460.

9. Hang Nà Dào

xóm Chẽ

x

461.

10.Nền đình - chùa Hương Bá (bia cổ của chùa BTTN sưu tầm 2005)

xóm Hương Bá

x

Xã Tràng Xá

462.

1. Núi lều

xóm Đồng Mỏ

x

463.

2. Làng Giữa

xóm Cầu Nhọ

x

464.

3. Cánh đồng mỏ

xóm Đồng Mỏ

x

465.

4. Địa điểm đồn Trang Xá

xóm Đồng Gianh

x

466.

5. Dốc Suối Vùn

xóm Đồng Én

x

467.

6. Địa điểm thành lập Hội phụ vận

xóm Nà Đông

x

468.

7. Nền đình Nà Bo

xóm Nà Bo

x

469.

8. Địa điểm Na Mọn, nơi đóng quân của xưởng quân giới

xóm Thành Tiến

x

470.

9. Nền đình Nà Đông

xóm Nà Đông

x

471.

10. Địa điểm cây Lọng

xóm Nhân

x

Xã Liên Minh

472.

1. Địa điểm mở lớp học văn hóa của cán bộ giao liên

xóm Ngọc Mỹ

x

473.

2. Địa điểm lò rèn của cha con ông Triệu Tài Lâm

xóm Nát

x

Xã La Hiên

474.

1. Hang Bụt

xóm Cây Bòng

x

Xã Lâu Thượng

475.

1. Địa điểm trân đánh gốc Đa

xóm La Hóa

x

476.

2. Địa điểm trận đánh chặn 2 xe của địch

xóm La Hóa

x

477.

3. Đị điểm trận đánh Là Dương

xóm Là Dương

x

478.

4. Trận đánh dốc đất đỏ

xóm Làng Hang

x

479.

5. Địa điểm trận đánh gốc Si

xóm La Mạ

x

480.

6. Địa điểm trận đánh Lân Han

xóm Lân Han

x

481.

7. Địa điểm trại hàng binh

xóm Lân Vầu và xóm La Hóa

x

482.

8. Hang Lân Vầu

xóm La Hóa

x

483.

9. Hang Hút Cùng

xóm La Hóa

x

484.

10. Địa điểm nhà bà Hứa Thị Dòng

xóm Là Dương

x

485.

11. Địa điểm nhà bà Ngô Thị Yên

xóm Là Dương

x

486.

12. Hang Chu Văn Tấn

xóm La hóa, làng Hàng

x

487.

13. Địa điểm nhà bà Hoàng Thị Kiềng

xóm Cây Hồng

x

Xã Phú Thượng

488.

1. Nền đình làng Mỏ Gà

xóm Mỏ Gà

x

489.

2. Nền đình Kim Bài

xóm Na Phái

x

490.

3. Nền chùa Đom

xóm Phượng Hoàng

x

491.

4. Khu căn cứ cách mạng Đồng Toong

xóm làng Phật

x

492.

5. Địa điểm bổt Quang Thái

xóm Mỏ Gà

x

493.

6. Địa điểm Nà Lom

xóm Nà Kháo

x

494.

7. Nhà ông Chu Đức Thịnh

xóm Cao Lầm

x

495.

8. Nền đình làng Phật

xóm làng Phật

x

496.

9. Quần thể hang đá ở giáp Cao Biền

xóm Cao Biền

x

Thị trấn Đình Cả

497.

1. Đình đình Cả

phố Đình Cả

x

498.

2. Nền đình Công

xóm Làng Lường

x

499.

3. Địa điểm đồn điền POOCDIER

xóm Tiền Phong

x

500.

4. Địa điểm đồn Đình Cả

xóm Trường Sơn

x

501.

5. Địa điểm đèo Bắc

xóm Cổ Rồng

x

VIII. THỊ XÃ SÔNG CÔNG

Xã Bình Sơn

502.

1. Hồ Ghềnh Chè

xóm Tiền Tiến

x

503.

2. Chùa Xuân Đãng

xóm Xuân Đãng

x

504.

3. Nền đình Xuân Đãng

xóm Xuân Đãng

x

505.

4. Địa điểm Trường Sỹ quan lục quân Trần Quốc Tuấn

xóm Bình Định

x

506.

5. Địa điểm thành nhà Mạc

xóm Lát Đá

x

507.

6. Địa điểm máy bay Mỹ bị bắn rơi

xóm Tiền Tiến

x

Phường Lương Châu

508.

1. Địa điểm Bãi Soi Dâu

xóm 6

x

Phường Mỏ Chè

509.

1. Địa điểm Đồi Khởi nghĩa

xóm An Châu

x

510.

2. Nơi ở và làm việc của Bệnh viện 108

xóm Bên

x

Xã Tân Quang

511.

1. Đình và nền chùa Tân Yên

làng Cả

x

512.

2. Nghè Khu Đong

xóm Khu Yên

x

Xã Bá Xuyên

513.

1. Chùa Phi Đơn

xóm La Cảnh

x

Phường Thắng Lợi

514.

1. Chùa Thượng

xóm Vượng

x

515.

2. Địa điểm trận đánh Pháp ở Cây Trâm

xóm Tán

x

516.

3. Nền đình Lợi Xá

xóm Tán

x

Phường Cải Đan.

517.

1. Đền Bãi Trại

xóm Phố Cò III

x

518.

2. Chùa Cải Đan

xóm Gáo

x

519.

3. Địa điểm Rừng Thu Quang

xóm Thu Quang

x

520.

4. Địa điểm Bến Níp

xóm Thu Quang

x

521.

5. Địa điểm Đồi Sa

xóm Khuynh Thạch.

x

Xã Vinh Sơn

x

522.

1. Địa điểm ghi dấu trận đánh giặc Pháp của dân quân du kích tại Bến Ní

xóm Vinh Quang

x

523.

2. Hồ Núc Nác

xóm Sơn Tía

x

524.

3. Địa điểm máy bay Mỹ bị bắt rơi tại rừng Thu Quang

xóm Vinh Quang

x

IX. THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Phường Cam Giá

525.

1. Đền An Sơn

xóm Núi

x

526.

2. Đình làng Núi

xóm Núi

x

527.

3. Chùa làng Lau (chùa Kim Sơn)

xóm Lau

x

528.

4. Đình làng Lau

xóm Lau

x

Phường Đồng Quang

529.

1. Nhà ông Nguyễn Ngọc Phông, khu phố Tiến Thành 3

Tổ 10

x

530.

2. Đồi ông Đống

phố Quang Sơn

x

531.

3. Nền đình làng Rơm

phố Tân Quang

x

Phường Trưng Vương

532.

1. Địa điểm sân vận động Thái Nguyên

x

533.

2. Nhà khách Giao Tế

x

Phường Hoàng Văn Thụ

534.

1. Chùa Phù Liễn

x

535.

2. Ngòi Cộc

tổ 11

x

536.

3. Đền Bến Than

tổ 13

x

537.

4. Cầu Bánh Dầy

tổ 7

x

538.

5. Nhà ông Chu Văn Tấn

tổ 10

x

539.

6. Địa điểm trận địa đồi Két Nước

tổ 11E

x

Phường Túc Duyên

540.

1. Thành nhà Mạc

xóm Soi

x

541.

2. Chùa Đồng Mỗ

xóm Chùa

x

542.

3. Đình Đồng Mỗ

xóm Soi

x

543.

4. Nhà thờ họ Dân Tiến

xóm Dân Tiến

x

Phường Phan Đình Phùng

544.

1.Đền Xương Rồng

x

545.

2. Núi Cô Kê

tổ 2, phố 1

x

546.

3. Miếu Sơn Thần

tổ 5, phố 7

x

547.

4. Đền Bách Linh

tổ 1, phố 5

x

Phường Gia Sàng

548.

1. Đền Túc Duyên

tổ 8, phố 5

x

549.

2. Nền đình làng Túc Duyên

tổ 39, khối 5

x

550.

3. Nền chùa Túc Duyên

tổ 43, khối 5

x

551.

4. Thành nhà Mạc thuộc khu vực Núi Tiện

x

552.

5. Nền đình làng Trại Bầu,

tổ 22, khối 3

x

Phường Quang Vinh

553.

1. Đền Mỏ Bạch

phố 7

x

554.

2. Nền chùa Quang Vinh, khu tập thể nhà máy điện (còn rùa đá lớn)

x

555.

3. Đình Quyết Tiến

xóm Quyết Tiến

x

556.

4. Miếu Khách

xóm Quyết Tiến

x

Phường Hương Sơn

557.

1. Đình - nghè Hương Sơn,

xóm An Ninh

x

558.

2. Chùa Hương Sơn, khối 1

xóm An Ninh

x

559.

3. Đồi Còi (Đồi thông Gang thép).

x

Phường Quang Trung

560.

1. Nền đình Cầu Tre

tổ Thống Nhất 2

x

561.

2. Đồi Yên Ngựa

tổ 1, 2, 3.

x

Xã Tích Lương

562.

1. Đền Phố Hương

xóm Trung Lương

x

563.

2. Nền nghè xóm Hớ

làng Tung

x

564.

3. Nền nghè La Giang

làng Tung

x

565.

4. Nền nghè làng Trám

xóm Trám

x

566.

5. Nền Nghè La Đo

làng Tung

x

567.

6. Nền đình Tích Mễ

làng Tung

x

Xã Lương Sơn

568.

1. Đình - Chùa Thuần Lương

xóm Ngân

x

569.

2. Nền Miếu Na Hoàng

xóm Na Hoàng

x

570.

3. Nền nghè Giáp Mới,

xóm Sau

x

571.

4. Nền đình - chùa Bần

thôn Linh Sơn

x

572.

5. Nền nghè Giáp Đông

xóm Trước

x

Phường Tân Long

573.

1. Trận địa pháo phòng không

tổ 27, phố 3

x

574.

2. Địa điểm máy bay Mỹ rơi

tổ 14

x

Xã Phúc Xuân

575.

1. Chùa Phúc Xuân

xóm Chợ

x

Xã Tân Cương

576.

1. Trường Du kích Lam Sơn

xóm Guộc

x

577.

2. Nơi thành lập đội quân DINA

xóm Nam Hưng

x

Phường Thịnh Đán

578.

1. Đền Ao Sen

tổ 13

x

Xã Quyết Thắng

579.

1. Địa điểm thành lập Đội Thanh niên xung phong tỉnh Bắc Thái

xóm Cây Xanh

x

580.

2. Nghè Đồng Giờ

xóm Gò Móc

x

581.

3. Nền Đình Trầm Long

xóm Gò Móc

x

582.

4. Nền Chùa làng Cả

xóm Gò Móc

x

583.

5. Nền Đình làng Già

xóm Cây Xanh

x

Xã Phúc Trìu

584.

1. Mộ Tiến sĩ Đàm Chí

xóm Chợ

x

585.

2. Nhà thờ Tân Cương

xóm Nhà Thờ

x

586.

3. Nền Rừng chùa

xóm Rừng Chùa

x

Phường Quan Triều

587.

1. Đồi 1.000

tổ 18

x

588.

2. Nhà máy điện Thái Nguyên.

x

589.

3. Nền Miếu thờ mẹ Dương Tự Minh

tổ 18

x

590.

4. Nền Đình Quán Triều

tổ 18

x

591.

Phường Trung Thành.

592.

1. Chùa Phố Hương

x

Phường Tân Thịnh

593.

1. Địa điểm cơ sở giao liên của Xứ ủy Bắc Kỳ (Nhà ông Nguyễn Văn Quý và Nguyễn Thị Quế)

xóm Phú Thái.

x

Phường Đồng Bẩm

594.

1. Đình - Đền Văn Thánh

xóm Văn Thánh

x

595.

2. Đình làng Đông

xóm làng Đông

x

596.

3. Thành nhà Mạc

xóm Đồng Tâm

x

597.

4. Địa điểm đồi nhà bà Nguyễn Thị Năm

xóm Đồng Bẩm

x

Xã Cao Ngạn

598.

1. Đồi Gò Chè

xóm Gò Chè

x

599.

2. Đền Thác Vịt

xóm làng Vàng

x

600.

3. Đình Cầu Đá

xóm Cầu Đá

x

601.

4. Đình Thác Lở

xóm Thác Lở

x

602.

5. Đình Gò Chè

xóm Gò Chè

x

(2): Số liệu danh mục di tích lịch văn hóa và danh lam thắng cảnh chưa xếp hạng giao cho các xã, phường, thị trấn theo danh mục kiểm kê và phúc tra di tích năm 1996 và năm 2002./.